Tổn thất này phụ thuộc vào kiểu loại đk, cách thức làm mát cũng như công chất làm mát cho các công thức khác nhau của đk.. Đối với đk lớn có các nhánh làm mát khác nhau có thể chia ra: Q
Trang 1Câu 59: Viết và giới thiệu hàm biểu diễn lượng nhiêt tậng dụng được Qp ở
TB phụ tận dụng nhiệt khí xả theo vòng quay?
CT
Qp= { [α n(n n n)m2
Lo+1]t k x n
(n n m)m1
C kx p
−α n(n n n)m2
LoC kk p t kk}+[1−t p
t kx n (n n
n)n n
]Nen(n n n)x≥ ¿
Giải thích cách xác định
Ta biết được công suất, tổn thất nhiệt khí xả và hệ số sử dụng nhiệt khí xả là: + Ne = Nen (n n n)x (1)
+ qkx = (α1 −L o+1)C kx p tkx−α1Lo C kk p
Q H
= [αn(n n n)m 2 Lo+1]C−p kx
t kx n .(n n n)m1−α n(n n n)m 2 Lo C p kx t❑kx
Q H
(2)
Với tkx = t kx n (n n n) và α = α n(n n n)m 2
Hệ số tận dụng nhiệt khí xả: ∫kx= tp
t kx n −(n n
n )m 1 (3) Thay (1) (2) và (3) vào bt sau:
Qp = q cb kx Ne∫¿qkx Ne∫¿ Q H = CT (*)
Câu 61: Viết và giải thích pt tính tổn thất nhiệt nước làm mát:
PT: Qlm = Gn.Cn.t n r−t n v
G nl
Gn: khối lượng nước tuần hoàn làm mát
Cn: tỉ nhiệt của nước
Gnl: lượng tiêu hao nhiên liệu trong 1h (kgth)
t n r
−t n v: nhiệt độ nước làm mát ra và vào động cơ
Tổn thất này phụ thuộc vào kiểu loại đk, cách thức làm mát cũng như công chất làm mát cho các công thức khác nhau của đk Đối với đk lớn có các nhánh làm mát khác nhau có thể chia ra: Qem = Q em xl+Q em piston+Q lm cl
Q em , xl Q em piston , Q lm cl: nhiệt lượng nước làm mát xl, piston và ở những chỗ còn lại bao quanh khu luồng đốt mang đi
Câu 63: trình bàu cấu tạo thiết bị: chưng cất nước ngọt hãng sasakura – nhật bản trên tàu thủy
1 Đường nước đk vào đun sôi nước biển
2 Bản cấp nước cho ejecter
3 Van một chiều
4 Ejector
5 Đường thông mạn
6 Bản nước chưng cất
7 Van điện từ
8 Cảm ứng nồng độ muối
9 Bộ điều khiển
Trang 210 Lưu lượng kế
11 Đường nước biển từ bản làm mát đk
12 Van điều chỉnh lưu lượng nước cấp vào đun sôi
13 Đường cấp hóa chất
A khong đun sôi, B khoang phân cách, C khoang ngưng tụ
Câu 66: TB nguyên lý hoạt động của TB tận dụng nhiệt khí xả bằng NHKT với công chất là hơi quá nhiệt.
1 Trống phân ly
2 NHKT
3
4 TB hơi
5 Bầu ngưng của TB hơi
6 Bầu ngưng của hơi hâm sấy
7 Két cas cade
8 Bơm cấp nước NH
9 Bầu hâm nước
10 Hợp van phân phối
11 Hợp van hơi nối
12 Van TĐ ĐK cấp nước nối
A Bộ hâm nước tiets kiệm
B Bộ sinh hơi
Câu 69:
a) HT TB tận dụng nhiệt khí xả tận dụng nhiệt khí xả bằng tua bin tăng áp của
đk (do đb được hệ số αở bất kỳ đk khai thác) hay đk khí hậu nào -> nâng cao được hiệu suất của đk ở chế độ tải thấp
- Tận dụng nhiệt khí xả - NHKX: công dụng là tận dụng nguồn nhiệt từ khí xả
để sinh hơi lúc tàu hành trình nhằm phục vụ mục đích làm sấy đặc biệt là các tàu có công suất MiE lớn thì năng lượng hơi sinh ra có thể được sử dụng để lai
tổ hợp TB – MFĐ nhằm cung cấp 1 phần hay toàn bộ điện năng cho tàu lúc hành trình
b) Hệ thống TB tận dụng nhiệt nước làm mát
tận dụng nhiệt nước làm mát cho hệ thống chưng cất nước ngọt: nó có công dụng là sản xuất nước ngọt hàng ngày khi chạy biển -> cho phép tiết kiệm đi không gian và tải trọng chứa nước trên tuyến hành trình -> nâng cao khả năng chuyên chở hàng hóa của tàu