1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương 20 câu hỏi và hướng dẫn trả lời tâm lí và đạo đức kinh doanh FTU

33 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý của bộ máy quản lý và người lao động. Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học kinh doanh: việc ứng dụng tâm lý vào công tác quản trị kinh doanh - Đặ

Trang 1

Câu 1: Định nghĩa: tâm lý, tâm lý học, Tâm lý học kinh doanh? Ý nghĩa của nghiên cứu

tâm lý học kinh doanh Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học kinh doanh?

- Quan điểm duy vật biện chứng:

• Tâm lý là chức năng của não

• Tâm lý con người là sự phản ứng của hiện thực khách quan vào não

• Tâm lý con người mang tính chủ thể, mang bản chất xã hội-lịch sử

- Theo từ điển Tiếng Việt (2009), tâm lý là tổng thể các hiện tượng từ cảm giác đếnnhận thức, tình cảm, hành vi, ý chí … của mỗi người

- Theo giáo trình tâm lý học đại cương – Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên): tâm lý lànhững hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọihành động, hoạt động của con người

- Ba từ khóa của tâm lý: là hiện tượng tâm lý, ở trong não, điều khiển hành vi củacon người

- Một cách hiểu theo đời thường, tâm lý có 3 chữ:

• Tâm: tâm tư, tâm tình, tâm giao, tâm can, tâm địa, nhân tâm, thiện tâm, ác tâm

• Lòng: (thiên về tình cảm): phải lòng

Trang 2

• Hồn: diễn đạt tư tưởng, tinh thần, ý thức, ý chí Tâm hồn, tâm lý luôn gắn với thểxác.

- Theo giáo trình tâm lý học đại cương – Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên): tâm lý học

là khoa học về các hiện tượng tâm lý

- Tâm lý học và “logos” là học thuyết khoa học Tâm lý học là khoa học về tâm hồn

Tâm lý học kinh doanh

- Là chuyên ngành tâm lý nghiên cứu các hiện tượng, đặc điểm, quy luật tâm lý conngười, mối quan hệ giữa con người trong quá trình sản xuất – kinh doanh

Ý nghĩa của nghiên cứu tâm lý học kinh doanh

- Tâm lý phản ánh hiện thực của bản thân, tự nhiên, xã hội

- Tâm lý điều khiển hành động của con người

- Tâm lý có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe, bản thân, giữ vệ sinh, sức khỏe vàsáng kiến

Vệ sinh  sức khỏe vật chất, sức khỏe tinh thần  sáng kiến

- Ý nghĩa với cộng đồng: các kiến thức về tâm lý giúp giao tiếp, ứng xử, làm đẹplòng người, có mối quan hệ xã hội tốt  có lợi cho sức khỏe và sự hợp tác

- Trong giao tiếp kinh doanh: nhu cầu, thị hiếu, đàm phán, quảng cáo, bán hàng, tiêuthụ, hiểu tâm lý khách hàng ứng xử phù hợp

- Đối với nhà quản trị:

• Trợ giúp tuyển dụng, quản lý nhân sự, đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp,giải quyết khúc mắc trong tập thể  tạo lập bầu không khí tốt, giúp sự sáng tạotrong nhận thức

• Trong giao tiếp của nhà quản trị

Trang 3

• Hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý của bộ máy quản lý và người lao động.

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học kinh doanh: việc ứng dụng tâm lý vào

công tác quản trị kinh doanh

- Đặc điểm tâm lý của các chủ thể

- Hiện tượng tâm lý xã hội trong hoạt động kinh doanh

- Tâm lý cá nhân – Tâm lý xã hội nảy sinh trong tổ chức kinh doanh, trong quá trìnhkinh doanh

- Nghiên cứu tâm lý con người trong sản xuất:

+ Khả năng thích ứng của con người

+ Phân công lao động hợp lý

+ Quyền lợi và lợi ích của người lao động

+ Điều kiện, môi trường làm việc

+ Tâm lý lao động theo lứa tuổi

+ Mối quan hệ con người – con người

- Nghiên cứu tâm lý con người trong kinh doanh

+ Nhu cầu tiêu dùng

+ Vấn đề cạnh tranh trong kinh doanh

+ Các hiện tượng tâm lý xã hội: phong tục tập quán, đặc điểm văn hóa theo vùngmiền, dư luận xã hội, thói quen…

+ Nghệ thuật bán hàng

+ Chiến lược định giá

+ Tâm lý khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng sản phẩm

Câu 2: Phương pháp nghiên cứu của tâm lý học kinh doanh?

Những nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu tâm lý học kinh doanh

- Đảm bảo tính khách quan

- Đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống

- Đảm bảo tính biện chứng và tính lịch sử

- Đảm bảo tính sâu sắc và khoa học

- Phải kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu

Quan sát

- Là quá trình tri giác đối tượng có mục đích, có kế hoạch nhằm nhận thức bản chất

và qui luật của sự vật, hiện tượng

Trang 4

- Xác định đặc điểm của đối tượng thông qua biểu hiện hành vi, cử chỉ, cách nóinăng

- Một số chú ý khi sử dụng phương pháp quan sát:

• Xác định rõ mục đích và đối tương quan sát

• Lập kế hoạch quan sát

• Chuẩn bị trước nội dung, phương tiện hỗ trợ như máy quay, ghi âm

• Ghi chép thông tin trung thực khách quan

• Không nên để đối tượng biết mình đang bị quan sát

• Cần loại bỏ ấn tượng ban đầu về đối tượng

• Quan sát đối tượng ở nhiều phương diện ở nhiều thời điểm khác nhau

• Cần kết hợp với các phương pháp khác để có kết quả chính xác, khách quan

• Dễ thực hiện, thu thập thông tin ban đầu về vấn đề cần nghiên cứu

• Tiết kiệm chi phí

• Kết quả nhanh chóng, sinh động

- Hạn chế:

• Dễ áp đặt chủ quan, bị động, tốn thời gian, công sức

Điều tra bằng An-ket

Là sử dụng bảng câu hỏi xây dựng theo nguyên tắc nhất định một cách khoa họcnhằm thu thật thông tin, ý kiến đánh giá về một vấn đề nào đó

- Có 2 loại câu hỏi sử dụng:

• Câu hỏi đóng: có một phương án trả lời là có hoặc không, nhất trí hoặc không nhấttrí

• Câu hỏi mở: Là loại câu hỏi có nhiều phương án trả lời, vd: vui lòng ghi rõ, góp ý

• Đối tượng dc tự do trả lời

• Một thời gian ngắn, thu thập được nhiều thông tin

• Chi phí sử lý số liệu là cao

Trang 5

• Phụ thuộc vào tinh thần tự giác, hợp tác trả lời của đối tượng

• Phụ thuộc vào trình độ điều tra viên

• Tính khách quan phụ thuộc lớn vào kỹ thuật xây dựng bảng hỏi

• Thông tin thu được mang tính chủ quan của nghiệm thể

- Nguyên tắc xây dựng bảng hỏi:

• Câu hỏi cần cách biệt, rõ ràng, logic, ngắn gọn

• Không viết tắt và sử dụng tiếng nước ngoài

• Không sử dụng từ chuyên môn hẹp/ chú thích thuật ngữ

• Không ám thị, chung chung

• Chú ý cách đặt câu hỏi để tránh nhận được câu trả lời khuôn mẫu, sáo rỗng

• Các câu hỏi phải được bố trí hợp lý với cách thức khác nhau nhằm kiểm tra tínhtrung thực

• Câu hỏi phải phù hợp với nội dung, mục đính nghiên cứu

Phỏng vấn/ đàm thoại / trò chuyện

Là cách đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ để trao đổi, hỏithêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu (Thủ trưởng, nhà quản lý tròchuyện với nhân viên, khách hàng để hiểu biết hơn về họ)

- Một cuộc đàm thoại thường chia 3 giai đoạn:

• Giai đoạn mở đầu: người nghiên cứu đặt ra các câu hỏi tiếp xúc, các câu hỏi màngười được hỏi dễ trả lời và sẵn sàng trả lời, nhằm tạo ra không khí thân mật, tincậy giữa hai bên

• Giai đoạn chính: tùy mục đích người nghiên cứu sẽ đặt các câu hỏi để đạt mụcđích tìm hiểu Có thể dùng các câu hỏi: thẳng, chặn đầu, hỏi vòng quanh

• Giai đoạn cuối: trở lại các câu hỏi tiếp xúc, nhằm giải tỏa căng thẳng cho đốitượng

Trang 6

(3) Phỏng vấn (không có cấu trúc): Không có một loạt câu hỏi chuẩn bị trước.Thoải mái tự nhiên, dễ khai thác thông tin, đòi hỏi người phỏng vấn phải cóchuyên môn, khéo léo biết mở đầu kết thúc hợp lý.

(4) Phỏng vấn sâu cá nhân: Khi cần tìm hiểu sâu về một lĩnh vực, hướng vào chủthể nhất định, mang lại hiệu quả cao, đánh giá chính xác đối tượng, nhưng phảihiểu sâu sắc về lĩnh vực chuyên môn, cần biêt điều khiển cuộc phỏng vấn

Thực nghiệm

Là phương pháp mà nhà tâm lý xây dựng tình huống thực tế nhằm tìm hiểu một phẩmchất, một đặc điểm tâm lý hay một thuộc tính tâm lý nào đó của con người, chính ngườitham gia cũng không biết mình đang bị nghiên cứu

Phương pháp này thường được nhà quản trị sử dụng khi muốn tìm hiểu tính cách củanhân viên mình, khi muốn kiểm tra năng lực của một cán bộ, nhân viên sắp được đề bạt,khi muốn kiểm tra mô hình quản lý mới

- Ưu: có thể tạo ra kết qủa theo ý chủ quan của nhà nghiên cứu

- Hạn chế: tốn kém thời gian, công sức và phải có chuyên môn sâu

Phương pháp trắc nghiệm

Là phương pháp dùng các phép thử, thường là các bài tập nhỏ, đã được kiểm nghiệmtrên một số lượng người vừa đủ tiêu biểu, và dùng kết quả của nó để đánh giá tâm lý củađối tượng

Phương pháp nghiên cứu tiểu sử:

Là phương pháp nghiên cứu các mối quan hệ xã hội của đối tường để suy ra tâm lýcủa họ;

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm:

Là phương pháp thông qua các sản phẩm mà người đó làm ra để đoán định tâm lý củahọ

Phương pháp trắc lượng xã hội:

Người nghiên cứu đưa ra một bảng từ 8-10 câu xoay quanh việc đối tượng chọn aihoặc không chọn ai, thích ai, không thích ai để từ đó nghiên cứu ra mối quan hệ trongnhóm và tập thể

Câu 3 Định nghĩa Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội và ý nghĩa của chúng

đối với hoạt động quản lý kinh doanh trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá trong

Trang 7

kinh doanh quốc tế Mô tả Mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội (CSR) của A Carroll Các mốc chính trong lịch sử phát triển các chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh Các khía cạnh thể hiện đạo đức kd Tại sao nói; “Trách nhiệm xã hội là sự phát triển cao của đạo đức kinh doanh” Tác động của tiến trình hội nhập đối với vấn đề xây dựng đạo đức kinh doanh của DN VN.

*Đạo đức kinh doanh

_Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điềuchỉnh, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấp ,chỉ dẫn về hành vi ứng xử chuẩnmực và sự trung thực (của 1 tổ chức) trong những trường hợp nhất định

(cũng có thể hiểu là là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực nhằm đánh giá,điềuchỉnh hành vi của nhà quản lý doanh nghiệp đối với bản thân họ và đối với những bênhữu quan khác bao gồm người lao động,khách hàng,cộng đồng xã hội,cổ đông,đối thủcạnh tranh )

_Đạo đức kinh doanh có tính đặc thù của hoạt động kinh doanh - do kinh doanh là hoạtđộng gắn liền với các lợi ích kinh tế, do vậy khía cạnh thể hiện trong ứng xử về đạo đứckhông hoàn toàn giống các hoạt động khác

Đạo đức kinh doanh cũng chịu sự chi phối bởi một hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức xãhội chung

*Trách nhiệm xã hội

_Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp choviệc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môitrường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng,đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanhnghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”

_Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực hiện đối với xã hội

Có trách nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác dụng tích cực và giảm tới tốithiểu các hậu quả tiêu cực đối với xã hội

_Ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến mọi khía cạnh vậnhành của một doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý,đạo đức và từ thiện

để tạo ra lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh giúp doanh nghiệp xây dựng được uy tín

Trang 8

thương hiệu, tạo niềm tin cho khách hàng, đối tác và cả niềm hãnh diện cho nhân viêntương lai Từ đó, mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu hơn.

_Lợi nhuận là mục đích của kinh doanh, nhưng thực thi trách nhiệm xã hội là nền tảngphát triển bền vững không chỉ của từng doanh nghiệp và của cả một quốc gia Các công

ty có trách nhiệm với xã hội thường tạo ra những đột phá trong kinh doanh, đạt đượcnhững chỉ tiêu về lợi nhuận, thị trường đáng tự hào, trong khi lại không hủy hoại môitrường, tiêu tốn quá mức tài nguyên thiên nhiên, năng lượng hóa thạch không thể tái tạo

*Mô tả Mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội (CSR) của A Carroll.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạođức và từ thiện

_ Trách nhiệm kinh tế, thể hiện qua hiệu quả và tăng trưởng, là điều kiện tiên quyết bởidoanh nghiệp được thành lập trước hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận của doanh nhân.Hơn thế, doanh nghiệp là các tế bào kinh tế căn bản của xã hội Vì vậy, chức năng kinhdoanh luôn phải được đặt lên hàng đầu Các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên ý thứctrách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp

_ Trách nhiệm tuân thủ pháp luật chính là một phần của bản “khế ước” giữa doanhnghiệp và xã hội

Nhà nước có trách nhiệm “mã hóa” các quy tắc xã hội, đạo đức vào văn bản luật, đểdoanh nghiệp theo đuổi mục tiêu kinh tế trong khuôn khổ đó một cách công bằng và đápứng được các chuẩn mực và giá trị cơ bản mà xã hội mong đợi ở họ Trách nhiệm kinh tế

và pháp lý là hai bộ phận cơ bản, không thể thiếu của CSR

_Trách nhiệm đạo đức là những quy tắc, giá trị được xã hội chấp nhận nhưng chưa được

“mã hóa” vào văn bản luật

Thông thường, luật pháp chỉ có thể đi sau để phản ánh các thay đổi trong các quy tắc ứng

xử xã hội vốn luôn mới Hơn nữa, trong đạo đức xã hội luôn tồn tại những khoảng

“xám”, đúng - sai không rõ ràng; mà khi các cuộc tranh luận trong xã hội chưa ngã ngũ,chúng chưa thể được cụ thể hóa vào luật

Cho nên, tuân thủ pháp luật chỉ được coi là sự đáp ứng những đòi hỏi, chuẩn mực tốithiểu mà xã hội đặt ra Doanh nghiệp còn cần phải thực hiện cả các cam kết ngoài luật.Trách nhiệm đạo đức là tự nguyện, nhưng lại chính là trung tâm của CSR

_ Trách nhiệm từ thiện là những hành vi của doanh nghiệp vượt ra ngoài sự trông đợi của

xã hội, như quyên góp ủng hộ cho người yếu thế, tài trợ học bổng, đóng góp cho các dự

án cộng đồng… Điểm khác biệt giữa trách nhiệm từ thiện và đạo đức là doanh nghiệp

Trang 9

hoàn toàn tự nguyện Nếu họ không thực hiện CSR đến mức độ này, họ vẫn được coi làđáp ứng đủ các chuẩn mực mà xã hội trông đợi

* Các mốc chính trong lịch sử phát triển các chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh

_Các tư tưởng triết lý đạo đức phương Đông

+Tư tưởng đức trị của Khổng Tử :triết lý tư tưởng sâu sắc dựa trên văn hóa tinh thần;chữ “Nhân” là nhân tố cơ bản

+Tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử : nhấn mạnh vào mặt “ác” và coi hình phạt chính làmột cách thức hữu hiệu để ngăn chặn; Thế-Pháp-Thuật là 3 trụ cột để trị nước,trị dân_Sự phát triển của đạo đức kinh doanh ở phương Tây

+Trước 1960 :Kinh doanh cần đến đạo đức

+Những năm 1960-1970 :Đạo đức kinh doanh trở thành một lĩnh vực khoa học

+Những năm 1980 : Thống nhất quan điểm về đạo đức kinh doanh

+Những năm 1990 :Thể chế hóa đạo đức kinh doanh

+Từ năm 2000 cho tới nay :Sự nở rộ của đạo đức kinh doanh

*Các khía cạnh thể hiện đạo đức kinh doanh

_Tính trung thực:

Không dùng các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời Giữ lời hứa, giữ chữ tíntrong kinhdoanh Nhất quán trong nói và làm Trung thực trong chấp hành luật phápcủa nhà nước,không làm ăn phi pháp như trốn thuế, lậu thuế, không sản xuất và buôn bán những mặthàng quốc cấm, thực hiện những dịch vụ có hại cho thuần phong mỹtục Trung thực tronggiao tiếp với bạn hàng và ngườitiêu dùng: Không làm hàng giả, khuyến mại giả, quảngcáo sai sự thật, sử dụng trái phép những nhãn hiệu nổi tiếng, vi phạm bản quyền, phá giátheo lối ăn cướp Trungthực ngay với bản thân, không hối lộ, tham ô, thụt két, "chiếmcông vi tư"

_Tôn trọng con người.

+ Đối với người lao động

Đối với những người cộng sự và dưới quyền, tôn trọng phẩm giá, quyền lợi chínhđáng,tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năng phát triển của nhân viên, quan tâm đúng mức,tôn trọng quyền tự do và các quyền hạn hợp pháp khác

- Nguyên tác đảm bảo quyền bình đẳng và đãi ngộ xứng đáng với người lao động

Trang 10

- Nguyên tắc tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

- Nguyên tắc đảm bảo điều kiện,môi trường làm việc

+ Đối với khách hàng

Đối với khách hàng,tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm lý khách hàng

- Nguyên tắc cung cấp thông tin trung thực về sản phẩm

- Nguyên tắc đảm bảo lợi ích bền vững cho khách hàng

- Nguyên tắc bảo mật thông tin cho khách hàng

- Nguyên tắc an toàn sản phẩm

+ Đối với đối thủ cạnh tranh, tôn trọng lợi ích của đối thủ

_Trách nhiệm với cộng đồng,xã hội

Gắn lợi ích của doanhnghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quảgắn với trách nhiệm xã hội

- Nguyên tắc bảo vệ môi trường tự nhiên

- Nguyên tắc bảo vệ môi trường văn hóa-xã hội

- Nguyên tắc nhân đạo chiến lược

_Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

*Tại sao nói “Trách nhiệm xã hội là sự phát triển cao của đạo đức kinh doanh” ?

_Trong khi đạo đức kinh doanh đề cập đến những quy tắc ứng xử được cân nhắc kĩ lưỡng

về mặt tổ chức của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyể định trong quan hệ kinhdoanh, thì trách nhiệm xã hội được coi là một sự cam kết của doanh nghiệp với xãhội,người lao động nói chung

_Nếu đạo đức kinh doanh liên quan đến các nguyên tắc và quy định chỉ đạo những quyếtđịnh của cá nhân và tổ chức thì trách nhiệm xã hội quan tâm tới hậu quả của những quyếtđịnh của tổ chức tới xã hội Nếu đạo đức kinh doanh thể hiện những mong muốn, kỳvọng xuất phát từ bên trong thì trách nhiệm xã hội thể hiện những mong muốn, kỳ vọngxuất phát từ bên ngoài

Trang 11

_Trách nhiệm xã hội tập trung vào đóng góp của doanh nghiệp cho sự phát triển bềnvững của xa hội,và coi điều đó cũng đồng nghĩa với một sự tồn tại bền vững cho doanhnghiệp.Trong khi đó đạo đức kinh doanh chỉ là những nguyên tắc và chuẩn mực hướngdẫn hành vi của doanh nghiệp, và nhiều khi tính đúng sai của nguyên tắc này còn khá mơhồ,phụ thuộc vào quan ddierm của từng đối tượng hữu quan đánh giá.

 Vì vậy chỉ khi đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp phát triển đến mức độ cao,doanhnghiệp biết cách cân bằng giữa các lợi ích của mình,các đối tượng hữu quan khác và đặcbiệt là đặt mục tiêu phát triển bền vững của xã hội lên hàng đầu, thì lúc đó doanh nghiệp

đã hoàn thành trách nhiệm xã hội của mình

*Tác động của tiến trình hội nhập đối với vấn đề xây dựng đạo đức kinh doanh của

DN VN:

_Tuân theo các quy định pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế mới

+Tham gia ngày càng sâu vào sân chơi quốc tế,Việt nam phải có nghĩa vị chấp hành cácluật chơi của các tổ chức quốc tế với tư cách là một thành viên,ví dụ như khi VN gia nhậpWTO.Là một nước đang phát triển và có ngành kinh tế chuyển đổi,VN phải xây sựng vàtăng cường các chính sách và thể chế điều hành,quản lý nền kinh tế của mình phù hợp vớiluật pháp và thông lệ quốc tế.Với những quy định mới,không ai khác mà chính các doanhnghiệp VN phải thực hiện Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới nhiều khía cạnh của đạo đứckinh doanh của doanh nghiệp bởi nhiều lĩnh vực của đạo đức kinh doanh trở nên thể chếhóa

+Ngoài việc phải tuân theo những quy định luật pháp bắt buộc,doanh nghiệp còn phảilàm quen với sự du nhập của nhiều hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.Đạo đức kinhdoanh đối với khách hàng,người lao động và xa hội càng trở nên chặt chẽ với các tiêuchuẩn về chất lượng sản phẩm như ISO 9001:2000, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng môitrường như ISO 14000…

_Tăng cường đầu tư vào đạo đức kinh doanh

+Một thách thức lớn khi hội nhập,đó là tính cạnh tranh gay gắt mà các doanh nghiệp VNgặp phải.Khi gia nhập các tổ chức khu vực và quốc tế với vai trò là thành viên,VN cótrách nhiệm và nghĩa vụ cắt giảm mức thuế quan của mình theo 1 lộ trình được vạch sẵn

và dần bãi bỏ hạn ngạch nhập khẩu.Do đó,lượng hàng nhập khẩu về VN nhiều hơn cùngvới đó là các doanh nghiệp đổ đầu tư trực tiếp vào VN,việc xuất hiện các tập đoàn đaquốc gia…

Trang 12

+Trong 1 thị trường cạnh tranh, sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự tintưởng giữa các đối tác Tôn trọng luân lý xã hội và thực hiện các đạo đức trong kinhdoanh chính là cách tăng niềm tin của doanh nghiệp với khách hàng và đối tác.Đạo đứckinh doanh trở thành 1 phương thức cạnh tranh chiếm lĩnh niềm tin,tình cảm của ngườitiêu dùng với sản phẩm,dịch vụ.

+Trong thời ddireerm hộ nhập,các doanh nghiệp vần quan tâm đầu tư và xây dựng đạođức kinh doanh trong công ty của mình,bởi đó chính là vấn đề sống còn của doanhnghiệp trên thương trường

_Đổi mới trong quản trị nguồn nhân lực và phương pháp kinh doanh

+Khi việc cạnh tranh là rất gay gắt thì các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh để giữkhách hàng mà còn cạnh tranh để giữ được nguồn nhân lực có khả năng của công ty.Nếulàm việc cho một doanh nghiệp biết hướng tới cộng đồng,họ sẽ cảm thấy công việc củamình có ý nghĩa hơn và làm việc tận tâm hơn.Môi trường làm việc trung thực,công bằng

sẽ gây dựng được nguồn nhân lực quý giá cho doanh nghiệp

+Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay,thương mại điện tử đang trở thành 1 xuhướng,làm thay đổi mối quan hệ kinh tế giữa các thành viên tham gia.Đạo đức kinhdoanh lúc này là chỗ dựa quan trọng nhất để đảm bảo việc kinh doanh của bất kì mộtdoanh nghiệp nào mong muốn có mối quan hệ bền vững với khách hàng

Sv: Mai Loan - Đề cương tâm lý đạo đức kinh doanh

Câu 4 : Đặc điểm nghề nghiệp của nhà quản lý.

Nhà quản lý có những đặc điểm nghề nghiệp sau :

- Tính gián tiếp : nhà quản lý gián tiếp chi phối những hoạt động của doanh nghiệp,thông qua các quyết định được thực hiện bởi nhân viên cấp dưới

- Tính sáng tạo: Nhà quản lý thường chịu trách nhiệm cho những quyết định hoạtđộng sản xuất trong kinh doanh Điều đó đồng nghĩa với việc nhà quản lý luôn cần

có tính sáng tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động

- Hiểu biết rộng : Nhà quản lý có quyền, trách nhiệm tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa các cá nhân nên cần có tầm hiểu biết rộng, nhằm bao quát được tình hình kinhdoanh, từ đó mới hướng mục tiêu của doanh nghiệp đi đúng hướng

Câu 5: Phân biệt quản lý và lãnh đạo?

Nhà quản lý và người lãnh đạo có một số điểm dễ phân biệt như sau:

- Nhà lãnh đạo là một phần của nhà quản lý, trong khi đó nhà quản lý có nhiệm vụthực hiện các hoạt động quản trị : hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát

Trang 13

- Nhà lãnh đạo dung năng lực thuyết phục, gây ảnh hưởng lên người khác, còn nhàquản lý thì có quyền lực hợp pháp, mọi quyết định phải được tuân theo.

- Nhà lãnh đạo có thể tự hiện diện trong nhóm hoặc được bổ nhiệm, trong khi đóngười quản lí được bổ nhiệm

- Nhà lãnh đạo khơi dậy động lực cho các cá nhân để đạt được mục tiêu, còn nhàquản lý lại chỉ ra các mục tiêu cần thực hiện, và yêu cầu người khác làm theo

Câu 6 Hiện tượng tâm lý là gì? Đặc điểm của các hiện tượng tâm lý?Phân loại các

hiện tượng tâm lý Các hiện tâm lý cơ bản thường gặp trong hoạt động kinh doanh? Định nghĩa quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý?4 loại khí chất và chú ý trong quản lý kinh doanh

- Khái niệm “Hiện tượng tâm lý”:

Hiện tượng tâm lý là hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc con người, giúp

họ nhận thức được bản thân và thế giới khách quan rồi phản ánh trở lại theo cáchcủa mình

- Đặc điểm của “Hiện tượng tâm lý”

+ Mang tính chủ quan: sự phản ánh tâm lý con người bao giờ cũng mang dấu vết

riêng của bản thân người phản ảnh, bởi mỗi người phản ánh thực tại kháchquan thông qua kinh nghiệm riêng vốn có, thông qua cảm xúc, thái độ riêngcủa mình đối với thực tại đó

+ Tính tổng thể: đời sống tâm lý của con người bao gồm nhiều hiện tượng tâm lý

mà mỗi hiện tượng được ví như mỗi bộ phận của cơ thể, phản ánh toàn bộ cơ

Trang 14

thể, thì bất cứ hoạt động tâm lý nào cũng phản ánh toàn bộ nhân cách của conngười.

+ Tính thống nhất: Tâm lý là hiện tượng thuộc về thế giới bên trong song có liên

quan chặt chẽ với thế giới bên ngoài qua những sự vật, hiện tượng của thế giớibên ngoài mà nó phản ảnh Thông qua bản thể vật chất của nó là não bộ vànhững biểu hiện bên ngoài như hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ vẻ mặt dáng điệu chúng ta có thể xét đoán được tâm lý bên trong

- Phân loại các hiện tượng tâm lý:

+ Căn cứ vào mức độ ý thức tiếp nhận, ta có:

Hiện tượng tâm lý vô thức: những hiện tượng tâm lý của bản thân mà không

được cá nhân nhận biết như giấc mơ, bản năng tự vệ,…

Hiện tượng tâm lý có ý thức: là những hiện tượng tâm lý có ý thức nhận

biết như đang suy nghĩ, đang tự giác, đang liên tưởng,

+ Căn cứ theo thời gian tồn tại và vị trí ổn định của các hiện tượng tâm lý

Các quá trình tâm lý: Bao gồm những hiện tượng tâm lý có mở đầu, có kết

thúc và tồn tại trong thời gian ngắn (vài giây, vài phút) như quá trình cảmgiác, tri giác, tư duy, trí nhớ, cảm xúc, ý chí

Các trạng thái tâm lý: Bao gồm những hiện tượng tâm lý diễn ra không có

mở đầu, kết thúc và tồn tại trong thời gian tương đối dài (vài chục phút, cókhi hàng tháng trời) làm nền cho các hiện tượng tâm lý khác diễn ra: nhưtrạng thái: lo âu, băn khoăn, lơ đãng, buồn phiền

Các thuộc tính tâm lý: Bao gồm những hiện tượng tâm lý hình thành trong

một thời gian tương đối dài, tạo nên những nét riêng, đặc trưng cho mỗi cánhân và chi phối các hiện tượng tâm lý khác: như các thuộc tính tâm lý tạonên xu hướng, khí chất, tính cách, năng lực

+ Căn cứ vào quy mô của chủ thể:

Hiện tượng tâm lý cá nhân

Hiện tượng tâm lý xã hội: dư luận xã hội, tập quán, phong tục, mốt,…

+ Căn cứ theo chức năng của hiện tượng tâm lý:

Trang 15

Các hiện tượng tâm lý vận động – cảm giác: thị giác, xúc giác, sự co duỗi

của tay chân

Trí tuệ: bao gồm các quá trình tiếp nhận và sử dụng tri thức như cảm giác,

tri giác, tư duy, trí nhớ,

Nhân cách: bao gồm các thuộc tính tâm lý quy định hành vị, giá trị xã hội

của con người

- Các hiện tượng tâm lý cơ bản thường gặp trong hoạt động kinh doanh:

(1) Hoạt động nhận thức:

+ Là hoạt động nhằm nhận biết thế giới khách quan để trả lời câu hỏi “Đó làcái gì? Đó là ai? Việc đó có ý nghĩa gì? Bản chất người đó như thế nào?”,

+ Là hoạt động tâm lý cơ bản nhất Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của

cn người, diễn ra theo 2 giai đoạn:

- Các quá trình nhận thức cảm tính:

 Quá trình cảm giác: phản ánh những đặc điểm riêng lẻ, bên ngoàicủa sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giácquan tương ứng của con người

 Quá trình tri giác: phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bềngoài của từng sự vật, hiện tượng riêng lẻ khi chúng trực tiếp tácđộng vào chúng ta

- Các quá trình nhận thức lý tính: cho ta biết cái bên trong, cái bản chất,

cái quy luật của sự vật và hiện tượng Nhận thức lý tính bao gồm 2 quátrình là tư duy và tưởng tượng:

 Quá trình tư duy: là sự nhận thức hiện thực một cách khái quát vàgián tiếp Tư duy nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn

 Quá trình tưởng tượng: phản ánh những cái chưa có trong kinhnghiệm bẳng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở nhữnghình ảnh đã có (nhờ các phương pháp chắp ghép, liên hợp, nhấnmạnh, mô phỏng,…)

Trang 16

(2) Hoạt động tình cảm: phản ánh hiện thực khách quan qua các rung động.

Chúng biểu hiện thái độ chủ quan của con người với sự vật hiện tượng xungquanh

- Xúc cảm: hiện tượng của đời sống tình cảm diễn ra trong thời gian

ngắn với biểu hiện như vui, mừng, hờn giận, lo âu, sợ hãi, thích thú,

- Tình cảm: hiện tượng của đời sống tình cảm diễn ra trong thời gian

dài, ổn định trên cơ sở tổng hợp của nhiều cảm xúc

(3) Hoạt động ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ là một hiện tượng tâm lý phức tạp trong đó mỗi cá nhân sử dụngmột loại từ ngữ, câu chữ nào đó để giao tiếp, để truyền đạt hay lĩnh hộinhững vấn đề của hoạt động nhận thức, tình cảm, ý chí,…

+ Ngôn ngữ của mỗi cá nhân liên quan mật thiết đến tâm lý của người đó Dongôn ngữ của người bị chi phối bởi nhiều yếu tố tâm lý như vậy nên quangôn ngữ của một người ta có thể tìm hiểu được khá nhiều về tâm lý củahọ

(4) Ý chí và hành động ý chí:

+ Ý chí: phẩm chất tâm lý của con người, giúp vượt qua các khó khăn khihành động Tính độc lập, sự quyết đoán, sự kiên trì, dũng cảm, tính tự chủ,tính kiềm chế, sự chịu đựng

+ Hành động có ý chí: gồm kỹ xảo và tháo quen Rèn luyện, học tập, đúc rútkinh nghiệm, trau dồi kiến thức để có thói quen và kỹ xảo tốt

- Định nghĩa về quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý:

(1) Quá trình tâm lý:

+ Là hiện tượng tâm lý có nảy sinh diễn biến và kết thúc nhằm biến những tácđộng bên ngoài thành những hình ảnh tâm lý bên trong Quá trình tâm lý lànguồn gốc khởi đầu của đời sống tinh thần Nó như là yếu tố điều chỉnh banđầu đối với hành vi của con người

Ngày đăng: 02/10/2015, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w