Ngày dạy: 1520022016 TUẦN 25 LỚP THÚ ( LỚP CÓ VÚ) Tiết 48: THỎ I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện lớp Thú (thỏ). Nêu được hoạt động tập tính của thỏ Trên chuẩn: Giải thích được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù. 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: quan sát hình vẽ, so sánh và hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGK quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài, đời sống thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực + Kĩ năng trình bày ý kiến trước tổ lớp 3.Thái độ : Bảo vệ các loài động vật có ích. II. Phương tiện dạy học: GV: Mô hình thỏ, tranh vẽ từ hình 46.1 – 46.5 SGK. HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát, so sánh, vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu về lớp chim có cấu tạo thích nghi với đời sống bay. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về lớp Thú để xem chúng có cấu tạo tiến hóa hơn lớp Chim ở đặc điểm nào? Hoạt động 1: Đời sống. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV yêu cầu HS đọc mục phần I, kết hợp quan sát hình 46.1 trả lời câu hỏi: ?Trình bày đặc điểm đời sống của thỏ? Thỏ sống ven rừng, đào hang, lẩn trốn kẻ thù bằng cách nhảy cả hai chân sau Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm, kiếm ăn về chiều Là động vật hằng nhiệt ?Tại sao trong chăn nuôi người ta không làm chuồng thỏ bằng tre hoặc gỗ. Thỏ sẽ ăn tre gỗ. ? Trình bày đặc điểm sinh sản của thỏ ? Thụ tinh trong, thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ. Có nhau thai hiện tượng thai sinh Con non yếu, được nuôi bằng sữa mẹ ? Ưu điểm của thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh? Con non sinh ra khỏe và có sức sống cao. GV chốt kiến thức I . Đời sống – sinh sản: Đời sống: Thỏ sống ven rừng, bụi rậm. Đào hang, lẩn trốn kẻ thù bằng cách nhảy cả hai chân sau Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm, kiếm ăn về chiều. Là động vật hằng nhiệt Sinh sản: Thụ tinh trong, thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ. Có nhau thai hiện tượng thai sinh Con non yếu, được nuôi bằng sữa mẹ Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng 1. Cấu tạo ngoài: GV yêu cầu Hs đọc thông tin trong SGK trang 149 và 150. GV cho HS quan sát hình (46.2 – 3) đọc mục SGK để thực hiện lệnh SGK bằng cách điền và hoàn thành phiếu học tập. Hs thảo luận hoàn thành bảng. GV nhận xét và công bố đáp án đúng. II.Cấu tạo ngoài và di chuyển: a.Cấu tạo ngoài: Bộ lông mao dày, xốp Chi trước ngắn Chi sau dài khỏe Mũi thính, lông xúc giác Tai thính có vành tai lớn, cử động Mắt có mí, cử động được giữ cho mắt không bị khô, bảo vệ Bảng. Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù. Bộ phận cơ thể Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù Bộ long Lông mao dày, xốp. Giữ nhiệt, bảo vệ cơ thể khi lẩn trốn kẻ thù. Chi (có vuốt sắc) Chi trước ngắn. Đào hang Chi sau dài, khỏe. Bật nhảy xa, chạy trốn nhanh Giác quan Mũi thính, cạnh mũi có lông xúc giác Thăm dò t ă hoặc môi trường. Tai có vành dài lớn, củ động được theo các phía Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù Mắt không tinh, có mí mắt cử động được Giữ mắt không bị khô, bảo vệ mắt khi trống trong bụi rậm. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng 2. Di chuyển: GV yêu cầu HS quan sát tranh 46.4, 46.5 + đọc SGK trả lời câu hỏi và thực hiện lệnh SGK. ? Trình bày cách di chuyển của thỏ? Thỏ di chuyển: kiểu nhảy cả 2 chân sau ? Tại sao thỏ không dai sức bằng thú ăn thịt. song 1 số trường hợp thỏ vẫn thoát được kẻ thù? Thỏ chạy theo đường chữ Z, còn thú ăn thịt chạy kiểu rượt đuổi nên bị mất đà. ? Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt song thỏ vẫn bị bắt ? Vì sao? Do sức bền của thỏ kém, còn thú ăn thịt sức bền lớn. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. b. Di chuyển: Nhảy đồng thời bằng 2 chi sau. 4.Kiểm tra đánh giá : Trình bày cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống ? Bộ lông dày, xốp để che chở và giữ nhiệt cho cơ thể Chi thỏ có vuốt sắc, chi trước ngắn dùng để đào hang, chi sau dài, khỏe giúp thỏ chạy trốn kẻ thù Mũi thính, có các lông xúc giác giúp thỏ thăm dò thức ăn và môi trường Mắt thỏ có mi cử động được, có lông mi, vừa giữ nước mắt vừa bảo vệ mắt Tai thỏ rất thính, có vành tai dài, cử động theo các hướng phát hiện sớm kẻ thù 5. Dặn dò: Đọc phần Em có biết. Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 148 và xem trước bài : “ Cấu tạo trong của thỏ ” V.Rút kinh nghiệm: Ngày dạy: 220227022016 TUẦN 26 Tiết 49: CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Mô tả được đặc điểm cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của đại diện lớp Thú (thỏ). Trình bày được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ. Nêu được vị trí, thành phần và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng. Trên chuẩn: Chứng minh được sự tiến hóa của thỏ so với động vật các lớp trước đặc biệt là bộ não. 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: quan sát hình vẽ, so sánh và hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu để tìm hiểu cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ, sự tiến hóa của thỏ so với động vật các lớp trước + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm. 3.Thái độ : Bảo vệ các loài động vật có ích. II. Phương tiện dạy học: GV: Mô hình bộ xương thỏ và cấu tạo trong của thỏ, tranh hình 47.1 – 47.4 SGK. HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát, so sánh, vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo ngoài và di chuyển của thỏ? 3.Bài mới: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống lẩn trốn kẻ thù, tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo trong của thỏ thích nghi với đời sống như vậy. Hoạt động 1: Bộ xương và hệ cơ. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng 1.Bộ xương: GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát Hình 47.1, thảo luận: ?Trình bày đặc điểm và chức năng của bộ xương? Bộ xương thỏ gồm: + Xương đầu: Hộp sọ + Xương thân: Xương cột sống, xương sườn, xương mỏ ác + Xương chi: Xương đai và xương chi Chức năng: tạo khung cơ thể làm nhiệm vụ định hình, nâng đỡ, bảo vệ và vận động. GV yêu cầu hình 47.1 SGK, đọc và thực hiện lệnh SGK. + So sánh bộ xương thỏ với bộ xương thằn lằn? GV gợi ý cho HS sự khác nhau về: + Các phần của bộ xương + Xương lồng ngực + Vị trí của chi so với lồng ngực Giống nhau: Các bộ phận tương đồng. Đặc điểm khác: 7 đốt sống cổ, có xương mỏ ác, chi nằm dưới cơ thể. ? Tại sao lại có sự khác nhau đó ? Sự khác nhau liên quan đến đời sống GV chốt kiến thức. 2. Hệ cơ: GV cho HS độc lập tìm hiểu SGK và trả lời câu hỏi: ?Hệ cơ của thỏ có đặc điểm nào liên quan đến sự vận động? Cơ vận động cột sống, có chi sau liên quan đến sự vận động cơ thể. ?Hệ cơ của thỏ tiến hóa hơn các lớp động vật trước ở những điểm nào? Xuất hiện cơ hoành chia khoang cơ thể thành khoang ngực và khoang bụng, cùng cơ liên sườn tham gia vào hô hấp. ? Đặc điểm và vai trò của hệ cơ thỏ? Cơ vận động cột sống phát triển Cơ hoành: tham gia vào hoạt động hô hấp. Gv nhận xét và chốt kiến thức. I. Bộ xương và hệ cơ. 1. Bộ xương: + Xương đầu + Xương thân + Xương chi để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể vận động. 2.Hệ cơ: Cơ vận động cột sống phát triển Cơ hoành: tham gia vào hoạt động hô hấp Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK bằng cách điền và hoàn thành phiếu học tập. HS quan sát hình 47.2 47.3 hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập, đồng thời cử đại diện trình bày kết quả. GV gọi đại diện nhóm lên bảng, mỗi nhóm điền một hệ cơ quan. GV nhận xét, đánh giá và đưa đáp án Hệ cơ quan Các thành phần Tuần hoàn Tim, hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) Hô hấp Khí quản, phế quản, phổi. Tiêu hóa Ống tiêu hóa: Miệng hầu thực quản dạ dày ruột hậu môn. Tuyến tiêu hoá: Gan, túi mật, tụy. Bài tiết Thận (2 thận sau), ống dẫn nước tiểu, bóng đái, đường tiểu. Sinh sản Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng Tiếp đó, GV yêu cầu HS độc lập tìm hiểu và tranh phóng to để trả lời các câu hỏi: ?Cấu tạo hệ tiêu hóa của thỏ thích nghi với đời sống gặm nhấm? Hệ tiêu hóa gồm: + ống tiêu hóa: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, ruột thẳng, ruột tịt, hậu môn + Tuyến tiêu hóa: Gan, tụy, ruột, tuyến vị ở dạ dày GV: Đặc điểm của hệ tiêu hóa thích nghi với đời sống gặm nhấm: có răng cửa cong sắc, thường xuyên mọc dài, răng hàm kiểu nghiền, thiếu răng nanh, ruột dài và manh tràng lớn. Đặc biệt là tiêu hóa các thức ăn xenlulozơ. ? Trình bày cấu tạo và ý nghĩa hệ tuần hoàn của thỏ? Tuần hoàn: Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi ? Phổi có cấu tạo như thế nào giúp cho sự trao đổi khí dễ dàng? Hô hấp: gồm khí quản, phế quản, phổi, quá trình hô hấp có sự tham gia của cơ hoành và cơ liên sườn ?Do đâu mà sự trao đổi khí ở phổi thực hiện được? Phổi lớn có nhiều túi phổi với mạng lưới mao mạch dày đặc bao quanh giúp sự trao đổi khí dễ dàng. ?Cấu tạo, chức năng của hệ bài tiết? Bài tiết bằng thận sau có cấu tạo hoàn thiên nhất . Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngoài cơ thể. Qua từng câu trả lời, GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức ghi nội dung. II. Các cơ quan dinh dưỡng 1. Tiêu hóa Hệ tiêu hóa gồm: + Ống tiêu hóa: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, ruột thẳng, ruột tịt, hậu môn + Tuyến tiêu hóa: Gan, tụy, ruột, tuyến vị ở dạ dày 2. Tuần hoàn và hô hấp Tuần hoàn: Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi Hô hấp: gồm khí quản, phế quản, phổi, quá trình hô hấp có sự tham gia của cơ hoành và cơ liên sườn 3. Bài tiết Bài tiết bằng thận sau. Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV phóng to hình 47.4 SGK cho HS quan sát và yêu cầu các em độc lập tìm hiểu SGK để trả lời các câu hỏi: ?Cấu tạo và chức năng của bộ não thỏ? ?Đặc điểm các giác quan của thỏ? Bán cầu não và tiểu não rất phát triển. Tiểu não lớn nhiều nếp gấp liên quan đến cử động phức tạp. Giác quan phát triển: mũi thính, cạnh mũi có lông xúc giác, mắt có mí cử động, tai thính, vành tai cử động được GV nhận xét và chốt kiến thức. III. Hệ thần kinh và giác quan. Bán cầu não và tiểu não rất phát triển.Tiểu não lớn nhiều nếp gấp liên quan đến cử động phức tạp. Giác quan phát triển. 4.Kiểm tra đánh giá : 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ tuần hoàn thỏ ? A. Tim 4 ngăn. C. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. C. Tim 3 ngăn. D. Có 2 vòng tuần hoàn. 2. Đặc điểm nào là đặc điểm của thỏ ? A. Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng (chưa có cơ hoành). B. Đốt sống cổ: nhiều hơn 7 đốt. C. Các chi nằm ngang. D. Đốt sống cổ gồm 7 đốt. Đáp án: 1: C, 2: D + Nêu đặc điểm cấu tạo các hệ cơ quan của thỏ hoàn thiện hơn so với các lớp động vật có xương sống đã học ? + Nêu sự tiến hóa của hệ thần kinh và các giác quan của thỏ ? 5. Dặn dò: Học bài và trả lời các câu hỏi SGK và xem trước bài : “ Đa dạng của lớp thú bộ thú huyệt, bộ thú túi ” V.Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: 220227022016 TUẦN 26 Tiết 50: SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Trình bày được sự đa dạng của lớp Thú, đặc điểm cơ bản để phân chia lớp Thú. Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ Thú huyệt, bộ Thú túi. Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài, đời sống, tập tính của thú huyệt, thú túi thích nghi với đời sống của chúng. Trên chuẩn: Giải thích sự sinh sản của thú túi tiến bộ hơn thú huyệt 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: quan sát hình vẽ, so sánh và hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu để tìm hiểu sự đa dạng của lớp thú, đặc điểm của bộ thú huyệt và bộ thú túi. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm. 3.Thái độ : Bảo vệ các loài động vật lớp thú. II. Phương tiện dạy học: GV: Sơ đồ sự đa dạng của lớp thú, tranh bộ thú huyệt và bộ thú túi. HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát, so sánh, biểu đạt – sáng tạo; vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm cấu tạo các hệ cơ quan của thỏ hoàn thiện hơn so với các lớp động vật có xương sống đã học ? 3.Bài mới: Lớp thú có khoảng 4600 loài, 26 bộ. Ở Việt nam đã phát hiện được 275 loài. Các loài thú đều có đặc điểm có lông mao và tuyến sữa. Hoạt động 1: Sự đa dạng của lớp thú Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho HS tìm hiểu trong SGK và trả lời câu hỏi: ?Sự đa dạng của lớp Thú thể hiện ở đặc điểm nào? ?Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào? GV: ngoài đặc điểm sinh sản, khi phân chia người ta còn dựa vào điều kiện sống, chi và bộ răng. GV giới thiệu sơ đồ một số bộ thú quan trọng. I.Sự đa dạng của lớp Thú: thể hiện ở: Số loài nhiều Đa dạng về cấu tạo hình thái Môi trường và phương thức sống. Hoạt động 2: Bộ thú huyệt Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho HS quan sát hình 48.1 phóng to – đọc trong SGK để trả lời câu hỏi: ?Cấu tạo ngoài và đời sống của Thú mỏ vịt? Thú mỏ vịt có bộ lông rậm, mịn không thấm nước, chân có màng bơi. Thú mỏ vịt vừa sống ở nước ngọt, vừa ở cạn. ? Tập tính nuôi con của thú mỏ vịt? Nuôi con bằng sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn với dòng nước. ? Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào lớp thú? Nuôi con bằng sữa. ? Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa mẹ như chó con hay mèo con? Thú chứa có núm vú. ? Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp với đời sống bơi lội ở nước? Lông không thấm nước, chân có màng bơi. ? Giải thích đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. GV gọi 1 – 2 HS trả lời. GV nhận xét và chốt lại. II. Bộ Thú huyệt: Sống vừa ở nước ngọt, vừa ở cạn (ở Châu Đại Dương). Có mỏ dẹp, lông dày, chân có màng. Đẻ trứng, chưa có núm vú, nuôi con bằng sữa. Hoạt động 3: Bộ thú túi Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho HS quan sát hình 48.2 phóng to – đọc trong SGK để trả lời câu hỏi: ? Cấu tạo ngoài và đời sống của Kanguru? Kanguru sống ở đồng cỏ Châu Đại Dương. Chi sau khỏe, đuôi dài. Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú, thú con sống trong túi da ở bụng mẹ. ? Giải thích đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống đồng cỏ. Chi sau khỏe, dài thuận lợi cho việc chạy nhảy trên đồng cỏ. ? Tập tính nuôi con của kanguru? Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú, thú con sống trong túi da ở bụng mẹ. ? Tại sao kanguru con phải nuôi trong túi ấp của thú mẹ? Con non nhỏ, chưa phát triển đầy đủ. ? Giải thích sự sinh sản của thú túi tiến bộ hơn thú huyệt. Khả năng sinh trưởng và phát triển tốt hơn. GV gọi 1 – 2 HS trả lời. GV nhận xét và chốt lại. III. Bộ Thú túi. Kanguru sống ở đồng cỏ Châu Đại Dương. Chi sau khỏe, đuôi dài, Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú, thú con sống trong túi da ở bụng mẹ. 4.Kiểm tra đánh giá : 1.Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bộ thú huyệt .............................., thú mẹ chưa có ...................................... con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra; bộ thú có túi ................................... con sơ sinh ........................... được nuôi trong .............................. ở bụng thú mẹ, bú mẹ thụ động. Đáp án:đẻ trứng, núm vú, đẻ con, rất nhỏ, túi da 2.Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. 1 Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì: a. Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước b. Nuôi con bằng sữa c. Bộ lông dày, giữ nhiệt 2 Con non của kanguru phải nuôi trong túi ấp là do: a. Thú mẹ có đời sống chạy nhảy b. Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ. c. Con non chưa biết bú sữa. 5. Dặn dò: Đọc phần em có biết ? Học bài và trả lời các câu hỏi SGK và xem trước bài : “ Đa dạng của lớp thú bộ thú huyệt, bộ thú túi ” V.Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: 290205032016 TUẦN 27 Tiết 51: SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Nêu được cấu tạo và tập tính của dơi. Nêu được cấu tạo ngoài và tập tính của cá voi. Trên chuẩn: Giải thích đặc điểm thích nghi với đời sống của các đại diện. 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: quan sát hình vẽ, so sánh và hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu để tìm hiểu sự đa dạng của lớp thú, đặc điểm của bộ dơi và bộ cá voi. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm. 3.Thái độ : Bảo vệ các loài động vật lớp thú. II. Phương tiện dạy học: GV: Tranh bộ dơi và bộ cá voi. HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát, so sánh, biểu đạt – sáng tạo; vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đời sống và tập tính của Thú mỏ vịt? Nêu đời sống và tập tính của Kanguru? 3.Bài mới: Bộ dơi gồm những loài thú bay, còn bộ Cá voi gồm những loài thú bơi. Hoạt động 1: Bộ dơi Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho học sinh quan sát tranh phóng to hình 49.1 SGK. (nghiên cứu kỹ chú thích) kết hợp đọc trả lời câu hỏi: ? Nêu cấu tạo ngoài và đời sống của dơi? Đời sống: Hoạt động về ban đêm, ăn sâu bọ hay ăn quả cây Cấu tạo: + Thân ngắn và nhỏ + Chi trước biến thành cánh da. + Chân yếu + Bộ răng nhọn ? Các đặc điểm giúp dơi thích nghi với đời sống bay. + Cơ thể thon nhỏ + Chi trước cánh da mềm rộng nối chi trước với chi sau và đuôi + Chi sau yếu bám vào vật không tự cất cánh. GV nhận xét: Chi trước biến đổi thành cánh da. Thân ngắn và hẹp nên có cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt. Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể. Khi bắt đầu bay chân rời vật bám tự buông mình từ cao. Răng nhọn phá vỏ kitin của sâu bọ. Ăn sâu bọ và ăn quả, bay không có đường rõ. I. Bộ dơi: ( dơi ăn sâu bọ, dơi quả) Đời sống: Hoạt động về ban đêm, ăn sâu bọ hay ăn quả cây Cấu tạo: + Thân ngắn và nhỏ + Chi trước biến thành cánh da. + Chân yếu + Bộ răng nhọn Hoạt động 2: Bộ cá voi Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho học sinh quan sát tranh phóng to hình 49.2 SGK. (nghiên cứu kỹ chú thích) kết hợp đọc trả lời câu hỏi: ? Cấu tạo và đời sống của cá voi ? Đời sống: sống ở dưới nước Cấu tạo: + Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến, có lớp mỡ dưới da dày, cổ không phân biệt với thân. + Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng mái chèo + Chi sau tiêu giảm, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. ?Đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước ? Cơ thể cá voi hình thoi, cổ ngắn, lớp mỡ dưới rất da dày. Chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo Chi sau tiêu giảm. Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. ? Tại sao cá voi cơ thể nặng nề, vây ngực rất nhỏ nhưng nó vẫn di chuyển được dễ dàng trong nước? Cấu tạo của xương vây giống chi trước khoẻ có thể có lớp mỡ dày. GV nhận xét và chốt kiến thức. II. Bộ Cá voi: ( cá voi xanh, cá heo.) Đời sống: Dưới nước. Cấu tạo: + Cơ thể cá voi hình thoi, cổ ngắn, lớp mỡ dưới rất da dày. + Chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo + Chi sau tiêu giảm. Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. + Đẻ con , nuôi con bằng sữa. 4.Kiểm tra đánh giá : Câu 1: Cách cất cánh của dơi là: a. Nhún mình lấy đà từ mặt đất. b. Chạy lấy đà rồi vỗ cánh. c. Chân rời vật bám, buông mình từ trên cao. Câu 2: Chọn những đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước: a. Cơ thể hình thoi, cổ ngắn. b. Vây lưng to giữ thăng bằng. c. Chi trước có màng nối các ngón. d. Chi trước dạng bơi chèo. e. Mình có vảy, trơn. g. Lớp mỡ dưới da dày. Câu 3: Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm Tên động vật Hình dạng cơ thể Chi trước Chi sau Dơi Thon nhỏ Biến đổi thành cánh da (mềm rộng nối chi trước với chi sau và đuôi) Yếu bám vào vật không tự cất cánh. Cá voi Hình thoi thon dài, cổ không phân biệt với thân. Biến đổi thành bơi chèo (có các xương cánh, xương ống, xương bàn) Tiêu giảm. 5. Dặn dò: Đọc phần Em có biết ? Học bài và trả lời các câu hỏi SGK và xem trước bài : “ Đa dạng của lớp thú Bộ sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt. ” V.Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: 290205032016 TUẦN 27 Tiết 52: SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẮM VÀ BỘ ĂN THỊT. I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt thích nghi với đời sống của chúng. Nêu được tập tính của từng bộ thích nghi với chế độ ăn của chúng. Trên chuẩn: Giải thích đặc điểm thích nghi với đời sống của các đại diện. 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: quan sát hình vẽ, so sánh và hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu để tìm hiểu đặc điểm của bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm. 3.Thái độ : Bảo vệ các loài động vật lớp thú. II. Phương tiện dạy học: GV: Tranh ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt. (hình 50.1 – 50.3 SGK) HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát, so sánh, biểu đạt – sáng tạo; vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo ngoài và đời sống của dơi? Đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước ? 3.Bài mới: Bộ Ăn sâu bọ thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm thích nghi với cách gặm nhấm thức ăn; còn bộ Ăn thịt thích nghi với chế độ ăn thịt. Vậy, chúng có cấu tạo như thế nào để có sự thích nghi như vậy? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. Hoạt động 1: Bộ ăn sâu bọ Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho hs quan sát tranh phóng to hình 50.1 SGK, kết hợp đọc trả lời câu hỏi: ? Trình bày đặc điểm về cấu tạo của chuột chù thích nghi với tập tính đào bới và ăn sâu bọ? ? Trình bày đặc điểm về cấu tạo của chuột chũi thích nghi với tập tính đào hang và ăn sâu bọ? Hs trả lời dựa vào thông tin trong SGK. GV: Như vậy bộ ăn sâu bọ có những đặc điểm cấu tạo như thế nào phù hợp với lối sống đào hang. ? Nêu đặc điểm cấu tạo bộ ăn sâu bọ? Thú có mõm kéo dài thành vòi ngắn, bộ răng có những răng nhọn, răng hàm có 3 đến 4 mấu nhọn. Răng sắc nhọn. Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khỏe → đào hang. Thị giác kém phát triển, khứu giác rất rất phát triển. ? Tập tính của bộ ăn sâu bọ? Đào hang trong đất tìm ấu trùng sâu bọ và giun đất GV nhận xét và chốt kiến thức. I. Bộ ăn sâu bọ: ( Chuột chù, chuột chũi.) Sống đơn độc Bộ răng nhọn sắc cắn nát vỏ cứng của sâu bọ. Khứu giác rất phát triển, có lông xúc giác dài ở trên mõm. Chi trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to, khỏe đào hang. Hoạt động 2: Bộ gặm nhấm Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho hs quan sát tranh hình 50.2 SGK. kết hợp đọc và trả lời câu hỏi: ? Đặc điểm cấu tạo răng thích nghi với đời sống gặm nhấm? Có răng cửa lớn, sắc gặm khoét, bào nhỏ thức ăn. Thiếu răng nanh, răng cửa cách răng hàm một khoảng gọi là khoảng trống hàm. Răng hàm dùng để nghiền nhỏ thức ăn. GV nhận xét và chốt lại. GV giới thiệu 2 đại diện là chuột đồng và sóc. II. Bộ gặm nhấm. ( chuột đồng, sóc, nhím) Có răng cửa lớn, sắc gặm khoét, bào nhỏ thức ăn. Thiếu răng nanh, răng cửa cách răng hàm một khoảng gọi là khoảng trống hàm. Răng hàm dùng để nghiền nhỏ thức ăn. Hoạt động 3: Bộ ăn thịt Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho HS quan sát tranh hình 50.3 SGK. kết hợp đọc trả lời câu hỏi: ? Đặc điểm cấu tạo răng thú thích nghi với chế độ ăn thịt? Răng cửa ngắn, sắc, răng nanh lớn dài, nhọn, răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc. ? Trình bày các đặc điểm của bộ thú ăn thịt phù hợp với chế độ ăn thịt ? Răng cửa ngắn, sắc róc xương Răng nanh lớn, dài, nhọn xé mồi. Răng hàm có nhiều mấu dẹp, sắc cắt nghiền mồi. Các ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày. GV: Có loài săn mồi về ban ngày, săn bằng cách đuổi mồi. III.Bộ ăn thịt. ( Mèo, hổ, báo, gấu, chó sói) Răng cửa ngắn, sắc róc xương Răng nanh lớn, dài, nhọn xé mồi. Răng hàm có nhiều mấu dẹp, sắc cắt nghiền mồi. Các ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày. Có tập tính săn mồi về ban đêm, săn mồi đơn độc bằng cách rình và vồ mồi. 4.Kiểm tra đánh giá : 1. Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ thú ăn thịt trong các đặc điểm sau: a. Răng cửa lớn có khoảng trống hàm. b. Răng nanh dài nhọn, rang hàm dẹp 2 bên sắc. c. Rình và vồ mồi d. Ăn tạp e. Ngón chân có vuốt sắc, nệm thịt dày. f. Đào hang trong đất 2.Những đặc điểm cấu tạo sau của bộ thú nào? a. Răng cửa lớn có khoảng trống hàm b.Răng cửa mọc dài liên tục c. Ăn tạp 3.Những loài nào sau đây thuộc bộ gặm nhấm ? A. Thỏ, nhím, chuột đồng. B. Chuột chũi, sóc, thỏ. C. Nhím, sóc, chuột chù. D. Sóc, nhím, chuột đồng. 5. Dặn dò: Đọc phần Em có biết ? Học bài và trả lời các câu hỏi SGK và xem trước bài : “ Đa dạng của lớp thú Bộ móng guốc và bộ linh trưởng. ” V.Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: 0712032016 TUẦN 28 Tiết 53: SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG. I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Trình bày được đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ móng guốc và bộ linh trưởng Nêu được đặc điểm cấu tạo phù hợp với điều kiện sống.. Trình bày được đặc điểm chung của lớp thú. Vai trò của lớp thú với đời sống tự nhiên và con người Trên chuẩn: Loài người thuộc bộ nào của lớp thú và đặc điểm mà con người khác với thú. 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: quan sát hình vẽ, so sánh và hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hình để nêu được các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng, từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp Thú cũng như nêu được vai trò của lớp Thú trong đời sống; phê phán các hành vi săn bắt các loài Thú, đặc biệt các loài thú hiếm, có giá trị. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm + Kĩ năng trình bày sáng tạo 3.Thái độ : Bảo vệ các loài động vật lớp thú. Giáo dục môi trường: Bảo vệ các động vật hoang dã, xây dựng khu bảo tồn động vật, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế. II. Phương tiện dạy học: GV: Tranh bộ móng guốc, bộ linh trưởng. (hình 51.1 – 51.4 SGK), các phiếu học tập. HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Trực quan – tìm tòi, biểu đạt – sáng tạo; vấn đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm cấu tạo răng thích nghi với đời sống gặm nhấm? Đặc điểm cấu tạo răng thú thích nghi với chế độ ăn thịt ? 3.Bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp 2 bộ của lớp thú nữa là bộ móng guốc và bộ linh trưởng. Hoạt động 1: Bộ móng guốc. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV yêu cầu HS đọc 166 SGK đặc điểm thú móng guốc. GV hướng dẫn HS quan sát tranh cấu tạo chi của thú móng guốc. ? Đặc điểm chung của bộ móng guốc? Đặc điểm: Có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có bao sừng bao bọc, di chuyển nhanh. ? Thú móng vuốt được chia thành mấy bộ ? Thú móng vuốt được chia thành 3 bộ: Bộ guốc chẵn, guốc lẻ và bộ voi. GV yêu cầu HS hoàn thành bảng Cấu tạo, đời sống và tập tính của thú Móng guốc. ? Em có nhận xét gì về số lượng ngón chân của thú móng guốc.( ĐV guốc chẵn và động vật guốc lẻ) + Bộ Guốc chẵn: gồm thú móng guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau + Bộ Guốc lẻ: gồm thú móng guốc có 1 ngón giữa phát triển hơn cả + Bộ Voi: gồm thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhỏ, có vòi. ? Đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ. Số lượng móng. I. Bộ móng guốc : Số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón chân có bao sừng gọi là guốc Bộ guốc chẵn : Số ngón chân chẵn, có sừng, đa số nhai lại Bộ guốc lẻ: Số ngón chân lẻ, không có sừng ( trừ tê giác) không nhai lại Bộ voi Bảng: Cấu tạo, đời sống và tập tính của thú Móng guốc. Tên ĐV Số ngón chân phát triển Sừng Chế độ ăn Lối sống Lợn Chẵn Không sừng Ăn tạp Đàn Hươu Chẵn Có sừng Nhai lại Đàn Ngựa Lẻ Không sừng Không nhai lại Đàn Voi Lẻ Không sừng Không nhai lại Đàn Tê giác Lẻ Có sừng Không nhai lại Đơn độc Hoạt động 2: Bộ linh trưởng. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi: ? Đặc điểm của bộ linh trưởng. Đặc điểm: Thú đi bằng chân, có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo, bàn tay có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại. ? Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi. Chi có khả năng cầm nắm, bám chặt. GV yêu cầu HS phân biệt các đại diện của bộ linh trưởng bằng cách thảo luận hoàn thành phiếu học tập. Hs hoàn thành bảng so sánh đại diện bộ linh trưởng. GV nhận xét và đưa ra đáp án. ? Phân biệt khỉ hình người với khỉ, vượn? + Khỉ: có chai mông lớn, túi má lớn và đuôi dài + Vượn: Có chai mông nhỏ, không có túi má và đuôi + Khỉ hình người: Không có chai mông, túi má và đuôi ? Loài người thuộc bộ nào của lớp thú. Khỉ hình người ? Vậy con người khác với ĐV thuộc lớp thú ở điểm nào? Khả năng tư duy II. Bộ linh trưởng : Đi bằng bàn chân. Bàn tay, bàn chân có 5 ngón Ngón cái đối diện với các ngón còn lại thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo Ăn tạp BẢNG SO SÁNH ĐẠI DIỆN BỘ LINH TRƯỞNG Đặc điểm Khỉ hình người Khỉ Vượn Chai mông Không có Chai mông lớn Chai mông nhỏ Túi mà Không có Túi má lớn Không có Đuôi Không có Đuôi dài Không có Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lớp thú Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV yêu cầu HS thảo luận phiếu học tập Đặc điểm chung của thú. GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung. Từ phiếu học tập GV yêu cầu Hs rút ra đặc điểm chung của lớp thú. Có lông mao bao phủ Thai sinh và nuôi con bằng sữa Bộ răng phân hóa thành 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm Tim 4 ngăn Bộ não phát triển thể hiện ở bán cầu não và tiểu não Là động vật hằng nhiệt. GV nhận xét. III. Đặc điểm chung Là ĐVCXS có tổ chức cao nhất. Có lông mao bao phủ Thai sinh và nuôi con bằng sữa Bộ răng phân hóa thành 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm Tim 4 ngăn Bộ não phát triển thể hiện ở bán cầu não và tiểu não Là động vật hằng nhiệt BẢNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP THÚ Bộ lông Bộ răng Tuần hoàn Sinh sản Nuôi con Nhiệt độ cơ thể TTim Máu nuôi cơ thể Số vòng tuần hòan Lông mao Răng phân hóa răng cửa, răng nanh, răng hàm 4 4 ngăn Máu đỏ tươi 2 vòng Thai sinh Bằng sữa mẹ ổn định Hoạt động 4: Vai trò của lớp thú Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. ? Lớp thú có giá trị gì với đời sống con người? Trong tự nhiên: qua mối quan hệ dinh dưỡng tạo sự cân bằng sinh thái. Trong đời sống con người: cung cấp thực phẩm, dược liệu, sức kéo, trang trí, làm đồ mĩ nghệ.... GV nhận xét. Giáo dục môi trường: ? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển? Bảo vệ động vật hoang dã Xây dựng khu bảo tồn động vật Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế IV.Vai trò: Trong tự nhiên: qua mối quan hệ dinh dưỡng tạo sự cân bằng sinh thái. Trong đời sống con người: cung cấp thực phẩm, dược liệu, sức kéo, trang trí, làm đồ mĩ nghệ.... 4.Kiểm tra đánh giá : 1. Các bộ móng guốc có đặc điểm gì đặc trưng nhất ? A. Đốt cuối cùng của mỗi ngón có sừng bao bọc gọi là guốc. B. Chỉ những đốt có guốc mới chạm đất. C. Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng. D. Số lượng ngón chân tiêu giảm. 2. Những đặc điểm nào sau đây không phải là của bộ linh trưởng ? A. Ăn tạp nhưng ăn thực vật là chính. B. Đi bằng bàn chân. C. Có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo. D. Thích nghi với đời sống dưới đất. 5. Dặn dò: Đọc phần Em có biết ? Học bài và trả lời các câu hỏi SGK và xem trước bài : “ Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của thú. ” Sưu tầm 1 số tranh ảnh về đời sống và tập tính của thú. V.Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: ………………… Ngày dạy : 0712032016 TUẦN 28 Tiết 54: BÀI TẬP: GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG SÁCH BÀI TẬP I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Củng cố lại các kiến thức từ Lớp Lưỡng cư đến Lớp Thú. Trên chuẩn: 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. + Kĩ năng hợp tác, đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi ôn tập. + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm 3.Thái độ : yêu thích môn học II. Phương tiện dạy học: GV: hệ thống các câu hỏi. HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Trình bày, giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Bài mới: Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm 1. Con non của động vật nào phát triển trực tiếp : a. Châu chấu, chim bồ câu, tắc kè b. Thỏ, bò, vịt c. Ếch, cá, mèo 2. Nhóm ĐV nào có bộ phận di chuyển phân hóa thành chi 5 ngón để cầm nắm a. Vượn, khỉ, tinh tinh b. Gấu, chó, mèo c. Khỉ, sóc, dơi 3. Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì: a. Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước. b. Nuôi con bằng sữa. c. Bộ lông dày giữ nhiệt. 4. Các động tác bay của chim bồ câu là : a. Đập cánh liên tục, sự bay chủ yếu dựa vào sự thay đổi của các luồng gió. b. Cánh đập chậm rãi và không liên tục. c. Cánh giang rộng mà không đập. d. Cánh đập liên tục, sự bay chủ yếu vào sự vỗ cánh. 5. Bộ răng của bộ ăn thịt có đặc điểm : a. Răng nhọn, răng hàm có 3 – 4 mấu nhọn. b. Thiếu răng nanh, răng cửa lớn, sắc. c. Răng cửa ngắn, sắc, răng nanh dài, lớn, nhọn, răng hàm có nhiầu mấu dẹp, sắc. d. Răng cửa, răng nanh và răng hàm đều rất lớn, dài, sắc. 6. Phổi thằn lằn hòan chỉnh hơn phổi ếch ở chỗ : a. Số vách ngăn mặt trong phổi nhiều hơn. b. Sự xuất hiện của các cơ giữa sườn. c. Không có sự hô hấp bằng da. d. Cả a,b và c đều đúng. 7. Nước tiểu của thằn lằn đặc, có màu trắng đục, không hòa tan trong nước là do: a. Có bóng đái lớn. b. Có thêm phần ruột già. c. Xoang huyệt có khả năng hấp thu nước. d. Thằn lằn không uống nước. Hoạt động 2: Bài tập Hãy chọn những mục tương ứng của cột A với cột B trong bảng về đặc điểmcấu tạo ngoài của bò sát: Cột A Cột B Đáp án 1. Da khô có vảy sừng bao bọc 2. Đầu có cổ dài 3. Mắt có mí cử động 4. Màng nhĩ nằm ở hốc nhỏ trên đầu 5. Bàn chân 5 ngón có vuốt a. Tham gia di chuyển trên cạn b. Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô c. Ngăn cản sự thot hơi nước d. Phát huy được các giác quan tạo điều kiện để bắt mồi dễ dàng c. Bảo vệ màng nhĩ, hướng âm thanh vào màng nhĩ 1… 2… 3… 4… 5… Cột A Cột B Đáp án 1. Thú 2. Lưỡng cư 3. Chim 4. Bò sát. TT trong, đẻ trứng, ấp trứng TT trong, đẻ trứng, trứng phát triển nhờ nhiệt độ môi trường. TT ngoài, đẻ trứng, trứng phát triển có biến thái. TT trong, đẻ con, nuôi con bằng sữa. 1. d 2.c 3. a. 4. b. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1 a. Trình bày đặc điểm chung của lớp chim. b. Nêu vai trò của chim trong tự nhiên. Câu 2 Tại sao dơi, cá voi được xếp vào lớp thú? Trình bày đặc điểm cấu tạo của Cá voi thích nghi với đời sống trong nước? Câu 3: Trình bày đặc điểm chung của bò sát? Câu 4: Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay? Câu 5: Hãy phân biệt bộ thú huyệt và bộ thú túi về đặc điểm cấu tạo và tập tính cho con bú Câu 1. Đặc điểm chung của lớp chim +Mình có lông vũ bao phủ, có mỏ sừng. +Chi trươc biến đổi thành cánh. +Phổi có mạng ống khí, Có túi khí tham gia vào hô hấp +Tim có bốn ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể. +Là động vật hằng nhiệt. +Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ. Vai trò của chim trong tự nhiên +Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm. +Phát tán cây rừng, giúp cho sự thụ phấn cây. Câu 2. Dơi , cá voi được xếp vào lớp thú vì : + Có lông mao, răng phân hóa, đẻ con, nuôi con bằng sữa + Xương chi trước phân hóa: cánh tay, ống tay, bàn, ngón Bộ cá voi + Cơ thể hình thoi, cổ rất ngắn +Lớp mỡ dưới da rất dày +Chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo +Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc Câu 3. Đặc điểm chung của Bò sát: + Da khô, có vảy sừng + Cổ dài, màng nhi nằm trong hốc tai. Chi yếu, có vuốt sắc + Phổi có nhiều vách ngăn + Tim có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thể ít pha hơn + Thụ tinh trong, đẻ trứng, trứng có vỏ dai bao bọc, nhiều noãn hoàng + Là động vật biến nhiệt Câu 4. Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay: + Thân hình thoi để giảm sức cản của không khí khi chim bay. + Chi trước biến thành cánh rộng quạt gió khi bay, cản không khí khi hạ cánh. + Chi sau: 3 ngón trước và 1 ngón sau giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh + Lông ống: Làm thành phiến mỏng khi cánh chim giang ra tạo diện tích rộng + Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp để giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ + Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng làm đầu chim nhẹ + Cổ dài, khớp đầu với thân phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông. + Tuyến phao câu tiết chất nhờn khi chim rỉa lông làm lông mịn, không thấm nước. Câu 5: Bộ thú huyệt Bộ thú túi Con non ép mỏ vào bụng thú mẹ cho sửa chảy ra. sau đó chúng liếm lông, lấy sưa vào mỏ Thú mỏ vịt con bơi theo mẹ, uống sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn trong nước Sống vừa ở nước vừa ở cạn, đẻ trứng. Có mỏ vịt, dẹp, bộ lông rậm, mịn, không thấm nước, chân có màng bơi Con sơ sinh rất bé (bằng hạt đậu) không thể tự bú mẹ, sống trong túi da ở bụng thú mẹ Tuyến sửa của vú tự tiết và tự chảy vào miệng thú con Sống ở đồng cỏ, cao tới 2 mét, có chi sau lớn khỏe, nhảy xa, vú có tuyến sửa. 4.Kiểm tra đánh giá : GV nhận xét ý thức giải bài tập của học sinh. 5. Dặn dò: Học bài trong đề cương để tiết sau kiểm tra 1 tiết. V.Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: 1419032016 TUẦN 29 Tiết 55: KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu: Nhận biết: Biết vai trò của ruột khoang đối với thiên nhiên và đời sống con người Biết nhận dạng các loài giun, động vật nguyên sinh sống kí sinh, đại diện ruột khoang sống ở biển Thông hiểu: Hiểu được sự khác nhau của trùng kiết lị và trùng sốt rét về cấu tạo và dinh dưỡng. Hiểu được vai trò của giun đốt đối với cây trồng Vận dụng: Áp dụng kiến thức vẽ vòng đời của giun đũa Biết tác hại của giun sán để đưa ra biện pháp phòng bệnh. Hình thức kiểm tra: Đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận. Thời gian : 45 phút II.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra 45’: I.TRẮC NGHIỆM (2điểm): Hãy chọn câu trả lời đúng. Câu 1: Động vật nào sau đây thuộc lớp lưỡng cư ? A. Cá voi B. Cá ngừ C. Cá cóc tam đảo D. Cá mập Câu 2: Ếch có thể sống được trong bùn ao mà không bị sặc vì ? A. Hô hấp bằng da B. Hô hấp bằng phổi C. Hô hấp bằng phổi và da D. Lỗ mũi nhỏ, có da che bên ngoài Câu 3: Lông đuôi chim bồ câu có tác dụng gì ? A. Giữ thăng bằng B. Định hướng khi bay C. Quạt đẩy không khí D. Di chuyển 4 hướng khi bay Câu 4: Đặc điểm nào không thuộc cấu tạo nhóm chim bơi ? A. Cánh dài, khỏe B. Lông nhỏ, không thấm nước C. Dáng đứng thẳng D. Chân to có mảng bơi để đạp nước Câu 5: Động vật nào sau đây không thuộc lớp thú ? A. Cá mập B. Cá heo C. Kanguru D. Thú mỏ vịt Câu 6:Nhóm động vật ăn sâu bọ là ? A. Chuột chù, thỏ B. Chuột chù, chuột đồng C. Chuột đồng, chuột chũi D. Chuột chù, chuột chũi Câu 7: Trong hệ tiêu hóa của thỏ, đặc điểm không có trong hệ tiêu hóa ở động vật ăn thịt là ? A. Đủ các loại răng B. Dạ dày phát triển C. Manh tràng phát triển D. Có ruột già Câu 8: Đặc điểm để phân biệt khỉ hình người với khỉ và vượn là ? A. Dáng đi B. Chai mông C. Túi má D. Lối sống II.TỰ LUẬN (8 điểm): Câu 1: Nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn ? (2đ) Câu 2: Hãy so sánh những điểm sai khác về (hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa) của chim bồ câu với thằn lằn? (2đ) Câu 3: Phân biệt bộ thú huyệt và bộ thú túi về đặc điểm cấu tạo và tập tính cho con bú ? (3đ) Câu 4: Tại sao ếch thường sống nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm ? (1đ) I.Trắc nghiệm (2đ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 C D B D A D C B II.Tự luận (8đ): Câu 1: Đuôi dài có 4 chi ngắn, yếu với 5 ngón chân có vuốt. Da khô có vảy sừng bao bọc ngăn cản sư thoát hơi nước Cổ dài, mắt có mi cử động, màng nhĩ nằm bên trong hốc tai. Thân dài và đuôi rất dài giúp di chuyển dễ dàng. 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 2: Đặc điểm Thằn lằn Chim bồ câu Hệ tiêu hóa Ống tiêu hóa phân hóa rõ ràng. Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước. Tốc độ tiêu hóa cao. Có dạ dày cơ và dạ dày tuyến. Hệ tuần hoàn 2 vòng tuần hoàn.Tim xuất hiện vách ngăn hụt. Máu nuôi cơ thể là máu ít pha. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. 1đ 1đ Câu 3: Bộ thú huyệt Bộ thú túi Con non ép mỏ vào bụng thú mẹ cho sửa chảy ra. sau đó chúng liếm lông, lấy sưa vào mỏ Thú mỏ vịt con bơi theo mẹ, uống sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn trong nước Sống vừa ở nước vừa ở cạn, đẻ trứng. Có mỏ vịt, dẹp, bộ lông rậm, mịn, không thấm nước, chân có màng bơi Con sơ sinh rất bé (bằng hạt đậu) không thể tự bú mẹ, sống trong túi da ở bụng thú mẹ Tuyến sửa của vú tự tiết và tự chảy vào miệng thú con Sống ở đồng cỏ, cao tới 2 mét, có chi sau lớn khỏe, nhảy xa, vú có tuyến sửa. 3đ Câu 4: Ếch hô hấp chủ yếu bằng da. Nếu da ếch khô cơ thể sẽ bị mất nước và ếch sẽ chết vì vậy ếch chỉ sống nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm. 1đ Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: 2126032016 TUẦN 30 CHƯƠNG VII: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT Tiết 56 + 57: TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Đạt chuẩn: Trình bày được hướng tiến hóa trong tổ chức cơ thể. Trên chuẩn: Giải thích được sự tiến hóa tổ chức cơ thể thông qua các hệ cơ quan của động vật (hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục). 2. Kĩ năng: Kĩ năng dạy học: quan sát, so sánh, thu thập kiến thức từ hình vẽ và hoạt động nhóm. Kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin trong SGK về quá trình tiến hóa về tổ chức cơ thể. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3.Thái độ : Yêu thích môn học II. Phương tiện dạy học: GV: Hình ảnh về tiến hóa tổ chức cơ thể hình 54.1 và bảng so sánh 1 số hệ cơ quan của động vật. HS : đọc trước bài. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, giảng giải, quan sát – tìm tòi, hoạt động nhóm. IV.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Trong quá trình tiến hóa của động vật, các hệ cơ quan được hình thành và hoàn chỉnh dần thông qua quá trình phức tạp hóa, nghĩa là ở cơ quan đó có sự hình thành các bộ phận mới. Tiết học này chúng ta sẽ thấy được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn và hô hấp. Hoạt động: Tiến hóa về tổ chức cơ thể. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng GV cho học sinh quan sát hình 54 phóng to và học sinh đọc SGK thực hiện lệnh HS: quan sát tranh H 54, đọc thảo luận nhóm lựa chọn nội dung thích hợp điền, hoàn thành phiếu học tập. GV yêu cầu HS báo cáo BẢNG SO SÁNH MỘT SỐ HỆ CƠ QUAN CỦA ĐỘNG VẬT Tên ĐV Ngành Hô hấp Tuần hoàn Thần kinh Sinh dục Trùng biến hình ĐV nguyên sinh Chưa phân hóa Chưa phân hóa Chưa phân hóa Chưa phân hóa Thủy tức Ruột khoang Chưa phân hóa Chưa phân hóa Hình mạng lưới Tuyến sinh dục không có ống dẫn Giun đất Giun đốt Da Tim hình ống, hệ tuần hoàn kín Hình chuỗi hạch Tuyến sinh dục có ống dẫn Châu chấu Chân khớp Hệ thống ống khí Tim chưa chia thành tâm thất, tâm nhĩ, hệ tuần hoàn hở Hình chuỗi hạch (hạch não lớn) Tuyến sinh dục có ống dẫn Cá chép Động vật có xương sống (ĐVCXS) Mang Tim có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín Hình ống (bộ não và tủy sống) Tuyến sinh dục có ống dẫn Ech đồng ĐVCXS Da và phổi 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, hệ tuần hoàn kín Hình ống (bộ não và tủy sống) Tuyến sinh dục có ống dẫn Thằn lằn bóng ĐVCXS Phổi Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, hệ tuần hoàn kín Hình ống (bộ não và tủy sống) Tuyến sinh dục có ống dẫn Chim bồ câu ĐVCXS Phổi và túi khí Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, hệ tuần hoàn kín Hình ống (bộ não và tủy sống) Tuyến sinh dục có ống dẫn Thỏ ĐVCXS Phổi Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, hệ tuần hoàn kín Hình ống (bộ não và tủy sống) Tuyến sinh dục có ống dẫn Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng Sau khi thảo luận xong GV đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời dựa vào bảng đã thảo luận. ? Sự phức tạp hóa của hệ hô hấp được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học? HS: Từ chưa phân hóa hô hấp qua da hô hấp bằng mang hô hấp bằng da và phổi bằng phổi GV: Hệ hô hấp từ chưa phân hoá trao đổi khí trên toàn bộ bề mặt da mang đơn giản mang da và phổi Phổi ? Sự phức tạp hóa của hệ tuần hoàn được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học? HS: Từ chưa có tim tim đơn giản chưa có ngăn tim có 2 ngăn tim có 3 ngăn tim có 4 ngăn GV: Hệ tuần hoàn từ chưa có tim tim 2 ngăn tim 3 ngăn tim 4 ngăn. ? Sự phức tạp hóa của hệ thần kinh được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học? HS: Từ chưa phân hóa thần kinh mạng lưới thần kinh chuỗi hạch TK hình ống đã phân hóa thành bộ não và tủy sống GV: Hệ TK chưa phân hóa thần kinh mạng lưới thần kinh chuỗi hạch đơn giản Chuỗi hạch phân hóa cao TK hình ống đã phân hóa thành bộ não và tủy sống. ? Sự phức tạp hóa của hệ sinh dục được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học? HS: Sự phức tạp hóa của hệ sinh dục được thể hiện chưa phân hóa tuyến sinh dục không có ống dẫn tuyến sinh dục có ống dẫn GV: hệ sinh dục được thể hiện chưa phân hóa tuyến sinh dục không có ống dẫn tuyến sinh dục có ống dẫn GV nhận xét đánh giá và yêu cầu HS rút ra kết luận về sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể. Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng. ? Sự phức tạp hóa của tổ chức cơ thể ở động vật có ý nghĩa gì? + Các cơ quan hoạt động có hiệu quả hơn. + Giúp cơ thể thích ghi với môi trường sống. 1.Tiến hóa về tổ chức cơ thể Hô hấp: từ chưa phân hoá trao đổi khí trên toàn bộ bề mặt cơ thể mang đơn giản mang da và phổi Phổi Tuần hoàn: từ chưa có tim tim 2 ngăn tim 3 ngăn tim 4 ngăn Thần kinh: chưa phân hóa thần kinh mạng lưới thần kinh chuỗi hạch TK hình ống đã phân hóa thành bộ não và tủy sống Sinh dục: chưa phân hóa tuyến sinh dục không có ống dẫn tuyến sinh dục có ống dẫn 2. Kết luận: Sự tiến hóa về tổ chức cơ thể được thể hiện ở sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng có tác dụng giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống thay đổi trong quá trình tiến hóa của động vật. 4.Kiểm tra đánh giá : Nêu sự phân hóa và chuyên hóa một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các ngành động vật ? 5. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi SGK và xem trước bài “ Tiến hóa về sinh sản” V.Rút kinh nghiệm:
Trang 1+ Kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
+ Kỹ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp
3.Thái độ : - Bảo vệ giới động vật và môi trường sống của giới động vật
II Phương tiện dạy học:
- GV: giáo án, tranh vẽ như SGK
- HS: đọc bài trước
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Động não, vấn đáp, tìm tòi, trực quan và chúng em biết 3
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Bài mới: Thế giới ĐV đa dạng , phong phú Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và
biển được thiên nhiên ưu đãi cho 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú
Hoạt động 1: Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình
1.1, 1.2 SGK trang 5 và trang 6 và trả lời câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về số lượng các loài ĐV ngày nay?
- Nhận xét về kích thước của các loài ĐV ngày nay?
- Hãy lấy ví dụ và chứng minh?
- Em có nhận xét gì về các loài vẹt ngày nay?
Cho HS thảo luận về sự đa dạng phong phú về loài và
trả lời
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK
trang 6
1 Hãy kể tên loài ĐV trong:
- Một mẻ kéo lưới ở biển ?
- Tát 1 ao cá ?
- Đánh bắt ở hồ ?
- Chặn dòng nước suối nông ?
2 Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài ĐV
nào phát ra tiếng kêu ?
HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến Nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
GV: Âm thanh mà các ĐV tham gia vào bản giao hưởng
đêm hè ở trên cánh đồng quê nước ta chủ yếu là các ĐV
có cơ quan phát ra âm thanh như lưỡng cư : ếch, nhái,
Tiết 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG – PHONG PHÚ
I.Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể:
- Thế giới động vật xung quanh chúng ta
vô cùng đa dạng, phong phú
- Chúng đa dạng về: Số loài, kích thước
cơ thể, lối sống, môi trường sống
Trang 2ễnh ương, cóc và các loài sâu bọ như : dế, cào cào, châu
chấu… Âm thanh chúng phát ra coi như 1 tín hiệu để
đực, cái gặp nhau trong mùa sinh sản
GV: Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy
ong, đàn kiến, đàn bướm?
HS: Số cá thể trong loài rất nhiều
GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự đa dạng của ĐV
HS rút ra kết luận: Thế giới ĐV xung quanh chúng ta vô
cùng đa dạng, phong phú Chúng đa dạng về: Số loài,
kích thước cơ thể, lối sống, môi trường sống
GV thông báo thêm : Một số ĐV được con người thuần
hóa thành vật nuôi nên có nhiều đặc điểm phù hợp với
yêu cầu của con người Ví dụ tổ tiên từ 1 loài gà rừng,
gà nuôi phân hóa ra: gà thịt, gà trứng, gà chọi, gà tre, gà
ri, gà Hồ Một số ĐV được con người thuần hóa thành
vật nuôi nên có nhiều đặc điểm phù hợp với yêu cầu của
con người
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
Gv cho HS nghiên cứu hình 1.3 và 1.4 trả lời :
+ Vì sao chim cánh cụt có thể thích nghi được với khí
hậu giá lạnh ở Nam Cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim
cánh cụt vẫn đông loài, đa dạng, phong phú?
+ Dựa vào hình ảnh để ghi tên các ĐV nhận biết được
vào các dòng để trống (chia làm 3 môi trường: nước,
trên cạn, trên không )
GV yêu cầu HS dựa trên cơ sở để trả lời 3 câu hỏi SGK
? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với
khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
HS: Nhờ lớp mỡ dày, lông rậm, tập tính chăm sóc trứng
và con non chu đáo)
? Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và
phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam cực?
HS: Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường
sống đa dạng)
? Chứng minh được nước ta đã được thiên nhiên ưu
đãi, nên có 1 thế giới ĐV đa dạng phong phú như thế
nào?
HS: ĐV nước ta có đa dạng và phong phú Có các điều
kiện : nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường
sống đa dạng, tài nguyên rừng và tài nguyên biển nước
ta rất lớn so với diện tích lãnh thổ
? Chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào để giữ
được sự đa dạng của động vật?
- Không chặt phá cây xanh, không săn bắn các loài động
vật quý, bảo vệ môi trường nước
- Khuyến khích toàn dân có ý thức bảo vệ các loài động
vật quý hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng
II.Đa dạng về môi trường sống:
Động vật phân bố ở khắp các môi trường như : nước mặn, nước ngọt, nước
lợ, trên cạn, trên không, và ở ngay vùng cực băng giá quanh năm.…
3 Đánh giá kiểm tra:
Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng :
Câu 1 Động vật có ở khắp mọi nơi do :
a Chúng có khả năng thích nghi cao
Trang 3b Sự phân bố có sẵn từ xa xưa.
c Do con người tác động Đáp án : a
Câu 2 Chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh là nhờ :
a Chim có dáng đứng thẳng b Cánh dài, khỏe, sống thành bầy
c Có lông mịn, rậm, không thấm nước, lớp mỡ dày
d Chim mẹ ủ ấm cho con Đáp án : c
Câu 3 Hãy kể những ĐV thường gặp ở địa phương em? Chúng có đa dạng phong phú không? (GV yêu cầu HS trả lời tên các ĐV theo 3 MT sống khác nhau: dưới nước; trên cạn; trên
không)
4 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 4Ngày dạy: 18/08/2014 – 23/08/2014
TUẦN 1
Tiết 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
*Đạt chuẩn:
- Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên
- Nêu được sơ lược cách phân chia giới ĐV
+ Kỹ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ /ý tưởng trước tổ, nhóm
3.Thái độ : - Bảo vệ giới động vật và môi trường sống của giới động vật
*Giáo dục môi trường: giáo dục ý thức hiểu được mối liên quan giữa môi trường và chất lượng
cuộc sống của con người, có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
II Phương tiện dạy học:
- GV: giáo án, tranh vẽ như SGK, bảng 1 và bảng 2 giống SGK
- HS: đọc bài trước
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Hỏi chuyên gia , trình bày 1 phút , dạy học nhóm , vấn đáp – tìm tòi
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thế giới ĐV đa dạng và phong như thế nào? Cho VD
- Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi mãi đa dạng, phong phú ?
3.Bài mới: ĐV và TV đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta Chúng đều xuất phát từ
nguồn gốc chung , nhưng trong quá trình tiến hóa đã hình thành nên 2 nhánh sinh vật khác nhau Bài học hôm nay sẽ đề cập những nội dung liên quan đến vấn đề đó
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
a.Phân biệt động vật – thực vật:
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 thảo luận nhóm để đánh dấu và
bảng 1 So sánh động vật và thực vật
GV đưa ra đáp án cho HS chỉnh sửa
GV yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận :
+ Động vật giống thực vật ở điểm nào?
HS: Cùng cấu tạo từ tế bào, cùng có khả năng sinh trưởng và phát
triển…
+ Động vật khác thực vật ở điểm nào?
HS: Cấu tạo tế bào thành xenlulozơ, chỉ sử dụng được chất hữu cơ
có sẵn để nuôi cơ thể, có cơ quan di chuyển và hệ thần kinh giác
quan
GV yêu cầu học sinh rút ra kết luận
b.Đặc điểm chung của động vật:
GV yêu cầu học sinh làm bài tập ở mục II trong SGK trang 10
Tiết 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT.
I.Phân biệt động vật – thực vật Đặc điểm chung của động vật:
* Đặc điểm để phân biệt giữa động vật và thực vật ở các đặc điểm sau:
- Dị dưỡng tức khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu
cơ có sẵn
- Có khả năng di chuyển
Trang 5HS nghiên cứu 5 đặc điểm được giới thiệu trong bài chọn ra 3 đặc
điểm quan trọng nhất của ĐV giúp phân biệt với TV
HS nghiên cứu thông tin và trả lời: 1,3 4
GV nhận xét và thông báo đáp án đúng các ô:1, 3, 4
GV: Phân biệt sự khác nhau giữa dinh dưỡng dị dưỡng và dinh
dưỡng tự dưỡng.
HS: Dinh dưỡng tự dưỡng xảy ra ở động vật và thực vật có màu xanh
(có hạt diệp lục)
- Có hệ thần kinh và giác quan
Chất hữu cơ nuôi cơ thể Khả năng di
chuyển
Hệ thần kinh và giác quan
K Có K Có K Có Tự
tổng hợp
Sử dụng chất hữu cơ
K Có K Có
Hoạt động 2: Sơ lược phân chia giới động vật
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV giới thiệu : Giới ĐV được chia thành 20 ngành, thể hiện ở hình
2.2 SGK trang 12 Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và tìm ra 8 nghành
HS nghiên cứu và tìm ra được ngành thuộc:
GV: Ngành động vật có xương sống còn được chia thành nhiều lớp:
lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
II.Sơ lược phân chia giới thực vật:
Động vật được phân chia thành động vật có xương sống và động vật không có xương sống
Hoạt động 3: Vai trò của động vật
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS dựa vào bảng 2 SGK để Tìm hiểu vai trò của ĐV
bằng cách ghi tên 1 số ĐV đại diện cho các mặt lợi, hại được thống
kê trong bảng
Hs làm việc động lập và điền vào bảng 2 Động vật với đời sống con
người
GV gọi 1-3 HS trả lời, HS khác chú ý theo dõi và bổ sung
? Động vật có vai trò gì trong cuộc sống con người ?
HS: + Có lợi ích nhiều mặt
+ Tác hại đối với con người
*Động vật có vai trò quan trọng đối với đời sống con người :
- Cung cấp nguyên liệu cho con người: thực phẩm, lông , da
- Dùng làm thí nghiệm : học tập, nghiên cứu khoa học , thử
nghiệm thuốc Hỗ trợ cho con người trong : lao động, giải trí,
thể thao, bảo vệ an ninh
*Tuy nhiên, 1 số loài có hại (ĐV truyền bệnh, trùng sốt rét, ruồi,
III.Vai trò của động vật:
*Động vật có vai trò quan trọng đối với đời sống con người :
- Cung cấp nguyên liệu cho con người: thực phẩm, lông , da
- Dùng làm thí nghiệm : học tập, nghiên cứu khoa học , thử nghiệm thuốc Hỗ trợ cho con người trong : lao động, giải trí, thể thao, bảo
vệ an ninh
- Tác hại: động vật truyền
Trang 6muỗi, rận, rệp).
GV: Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người
Chúng có mối quan hệ mật thiết giữa môi trường và chất lượng cuộc
? Chúng ta phải bảo vệ động vật bằng những hình thức nào?
- HS trao đổi trình bày:
+ Xử phạt nghiêm những cá nhân sai phạm
+ Khuyến khích cá nhân nuôi và thuần dưỡng những loài động
vật quý
+ Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật…
bệnh sang người
Bảng 2 Động vật đối với đời sống con người.
STT Các mặt lợi và hại Tên các loài động vật đại diện
1 Động vật cung cấp nguyên liệu:
4 Động vật truyền bệnh Ruồi, muỗi, rận, rệp…
4 Đánh giá kiểm tra:
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 (Gợi ý: Các ĐV xung quanh chỗ ở, được chia thành 2 nhóm như sau: + ĐVKXS gồm : ruồi, muỗi , giun đất , nhện , tôm , ong , bướm
- Đọc trước bài Thực hành quan sát một số động vật nguyên sinh
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 7+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh, tranh hình
để tìm hiểuđặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh
+ Kỹ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm
+ Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian trong khi thực hành
3.Thái độ : nghiêm túc, tỉ mĩ, cẩn thận.
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ :Trùng roi, trùng giày
+ Kính hiển vi, lam kính, lamen
+ Mẫu vật : Trùng roi, trùng giày
- HS : Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Thực hành – quan sát, trình bày 1 phút, dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của động vật ? Vai trò của động vật đối với đời sống con người ?
3.Bài mới: Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào, xuất hiện sớm nhất
trên hành tinh, nhưng khoa học lại phát hiện chúng tương đối muộn Mãi đến thế kỉ XVII, nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhuc (người Hà Lan) là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh Chúng phân bố ở khắp nơi: đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV giới thiệu dụng cụ và mẫu vật, sau đó yêu cầu HS
kiểm tra dụng cụ của tổ mình
GV hướng dẫn HS các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ
thành bình )
+ Nhỏ lên lam kính, rải vài sợi bông để giảm tốc độ, soi
dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
+ Hướng dẫn HS cách cố định mẫu : dùng lamen đậy
lên giọt nước ( có trùng ), lấy giấy thấm bớt nước
Tiết 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I.Quan sát trùng giày:
- Hình dạng : Cụ thể có hình khối , không đối xứng , giống chiếc giày
- Cấu tạo: Là động vật đơn bào có chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ, 2 không bào co bóp, không bào tiêu hóa, rãnh miệng, hầu
Trang 8HS quan sát hình 3.1 nhận biết trùng giày.
HS làm việc theo nhóm đã phân công Các nhóm tự ghi
nhớ các thao tác của GV
HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng đế giày
GV yêu cầu HS lấy mẫu khác để quan sát cách di chuyển
của trùng giày
HS quan sát được trùng giày di chuyển trên lam kính, tiếp
tục theo dõi hướng di chuyển
GV gợi ý : Di chuyển kiểu tiến thẳng hay xoay tiến.
Cho HS làm bài tập trang 15 và chọn câu trả lời đúng
GV nhận xét
- Di chuyển : Vừa tiến vừa xoay
Hoạt động2: Quan sát trùng roi
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS quan sát hình 3.2 và 3.3 SGK trang 15
SGK
HS quan sát tranh nhận biết được trùng roi
GV yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan
sát trùng giày
GV nhấn mạnh: Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao
hồ hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi
HS thao tác thực hành lấy mẫu và quan sát
GV gọi 1 đại diện lên tiến hành như các thao tác ở hoạt
động 1
GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm
GV yêu cầu HS quan sát hình dạng và cách di chuyển của
trùng roi
GV: Sau khi HS quan sát, yêu cầu HS thảo luận và thu
họach bằng cách đánh dấu vào các ý đúng câu hỏi ở SGK
? Trùng roi di chuyển như thế nào ?
HS: Đầu đi trước, đuôi đi trước vừa tiến vừa xoay, thẳng
tiến
GV bổ sung thông tin: Trùng roi có màu xanh lá cây là
nhờ : sắc tố ở màng cơ thể, màu sắc của các hạt diệp lục,
màu sắc của điểm mắt, sự trong suốt của màng cơ thể
GV yêu cầu HS vừa quan sát vừa vẽ hình trùng roi xanh
vào vở để GV chấm điểm
II Quan sát trùng roi:
- Trùng roi có hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có 1 roi dài, có nhân và điểm mắt
- Trùng roi có màu xanh lá cây là nhờ: màu sắc của các hạt diệp lục, sự trong suốt của màng cơ thể
- Di chuyển : Vừa tiến vừa xoay
4 Kiểm tra đánh giá:
GV đánh giá hoạt động trong tiết thực hành của HS căn cứ vào:
- Kết quả quan sát trên kính hiển vi (cách quan sát, kỹ năng dùng kính)
- Kết quả thu hoạch bằng cách đánh dấu câu hỏi và chú thích vào hình câm
- Đánh giá và cho điểm thêm những HS lấy mẫu ngoài thiên nhiên hoặc nuôi cấy trong các lọ ngâm
- Yêu cầu HS vệ sinh sau khi thực hành
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi
- Xem trước bài “Trùng roi.”
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Trường ………
Lớp :………
Nhóm:………
……….…
Thứ ngày tháng năm 20
THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
NGUYÊN SINH
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN Thực hành (10đ) Thu hoạch (10đ) Điểm TB
A VẼ VÀ CHÚ THÍCH CÁC HÌNH TRÙNG ROI VÀ TRÙNG GIÀY:
B BÀI THU HOẠCH:
Khoanh tròn vào đáp án ứng với câu trả lời tương ứng của các câu hỏi sau:
1 Trùng giày có hình dạng gì ?
a Đối xứng
b Không đối xứng
c Dẹp như chiếc giày
d Có hình khối như chiếc giày
2 Trùng giày di chuyển như thế nào ?
a Thắng tiến
b Vừa tiến vừa xoay
c Đầu đi trước
d Đuôi đi trước
3 Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:
a Sắc tố ở màng cơ thể
b Màu sắc của các hạt diệp lục
c Màu sắc của điểm mắt
d Sự trong suốt của màng cơ thể
4 Trùng roi di chuyển như thế nào ?
a Thắng tiến
b Vừa tiến vừa xoay
c Đầu đi trước
d Đuôi đi trước
ĐÁP ÁN BÀI THU HOẠCH
A VẼ VÀ CHÚ THÍCH HÌNH (6đ)
Trang 101.Kiến thức:
*Đạt chuẩn:
- Trên cơ sở cấu tạo , nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi
- Thế nào là tập đoàn trùng roi
*Trên chuẩn:
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa trùng roi và thực vật
- Giải thích cho HS thấy bước chuyển từ động vật đơn bào đa bào
+ Kỹ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm
3.Thái độ : yêu thích môn học.
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ cấu tạo trùng roi, quá trình sinh sản của trùng roi và tập đoàn vônvoc
+ Giáo án
- HS : đọc trước bài trùng roi.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Quan sát, dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: Trùng roi là 1 nhóm sinh vật có đặc điểm vừa của thực vật vừa của động vật Đây
cũng là 1 bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới động vật và giới thực vật
Hoạt động 1: Trùng roi xanh
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Như vậy ở tiết trước chúng ta đã được quan sát về trùng roi
dưới kính hiển vi
Tiết 4: TRÙNG ROI I.Trùng roi xanh:
- Dinh dưỡng: tự dưỡng và
dị dưỡng
- Hô hấp qua màng tế bào
Trang 11
GV yêu cầu Hs nhắc lại:
? Trong tự nhiên ta thể bắt gặp trùng roi xanh ở đâu ?
? Nêu cấu tạo và cách di chuyển của trùng roi xanh ?
- Cách di chuyển nhờ roi: Roi xoáy vào nước vừa tiến vừa xoay
GV yêu cầu HS chỉ lên tranh cấu tạo của trùng roi xanh
HS chỉ trên tranh từng bộ phận cấu tạo của trùng roi xanh
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin phần dinh dưỡng trang 17
? Trình bày cách dinh dưỡng của trùng roi xanh?
+ Tự dưỡng: dinh dưỡng như ở thực vật
+ Dị dưỡng
? Tại sao trùng roi là động vật nguyên sinh mà nó lại có hình thức
tự dưỡng giống như thực vật?
Nhờ vào hạt diệp lục có trong cơ thể
GV: Như vậy khi ở những nơi có ánh sáng trùng roi lấy chất dinh
dưỡng bằng hình thức tự dưỡng Nếu như ở lâu ngày trong bóng tối,
trùng roi vẫn lấy được chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể
? Tại sao?
HS: Nhờ vào chất hữu cơ hòa tan do các sinh vật chết phân hủy ra
GV rút ra nhận xét: trùng roi dinh dưỡng bằng hình thức tự dưỡng
và dị dưỡng
? Trùng roi hô hấp như thế nào?
HS: Trùng roi hô hấp nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào
? Không bào co bóp có tác dụng gì trong quá trình bài tiết?
HS: Tập trung nước thừa cùng sản phẩm bài tiết đưa ra ngoài
Ngoài ra nó còn góp phần điểu chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể
GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 trang 18 và trả lời câu hỏi
? Trùng roi sinh sản như thế nào?
HS: Sinh sản vô tính phân đôi theo chiều dọc
GV yêu cầu HS nhìn vào tranh và trình bày quá trình phân đôi của
trùng roi.
HS: Nhân nằm ở phía sau cơ thể, khi sinh sản, nhân phân đôi trước,
tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan, sau đó màng tế bào
phân chia dần tạo thành 2 tế bào trùng roi con độc lập
GV nhận xét
GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:
- Bài tiết nhờ không bào co bóp
- Sinh sản: vô tính phân đôi theo chiều dọc
Trang 12GV: Qua các đặc điểm trên, em thấy trùng roi xanh giống và khác
thực vật ở điểm nào?
Hs thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời.
- Giống: có diệp lục, có thành xenlulôzơ, có khả năng tự dưỡng khi
có ánh sáng
- Khác:
+ Trùng roi xanh: di chuyển
+ Thực vật: không di chuyển
Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS:
+ Nghiên cứu SGK quan sát H 4.3 trang 18
+ Hoàn thành bài tập mục trang 19 SGK (điền từ vào chỗ trống)
HS thảo luận và trình bày đáp án: trùng roi – tế bào – đơn bào – đa
bào
GV nêu câu hỏi:
- Tập đoàn trung roi dinh dưỡng như thế nào?
- Hình thức sinh sản của tập đoàn trùng roi?
GV: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt
mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia
thành tập đoàn mới
? Tập đoàn trùng roi cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động
vật đơn bào và động vật đa bào?
HS: Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho 1 số tế
bào
- GV rút ra kết luận
II.Tập đoàn trùng roi:
Gồm nhiều tế bào có roi, liên kết lại với nhau tạo thành Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào
4 Kiểm tra đánh giá:
*Trùng roi xanh dinh dưỡng và sinh sản như thế nào?
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ?
- Xem trước bài “Trùng biến hình và trùng giày.”
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 13
+ Kỹ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm
3.Thái độ : yêu thích môn học.
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ cấu tạo trùng biến hình và trùng giày
+ Giáo án, phiếu học tập
- HS : đọc trước bài.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Quan sát, dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi?
Trang 143.Bài mới: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu 2 đại diện của ngành động vật nguyên sinh:
Trùng biến hình – động vật đơn bào có cấu tạo đơn giản nhất và trùng giày – cấu tạo đã phân hóa thành nhiều bộ phận, là mầm mống của động vật đa bào
Hoạt động 1: Trùng biến hình
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, tìm hiểu về đặc điểm: Nơi sống,
hình dạng ngoài, cấu tạo của trùng biến hình? (kết hợp với quan sát
tranh vẽ hình 5.1, 5.2)
? Trùng biến hình sống ở đâu ?
HS: Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong ao hồ, các hồ nước lặng,
nổi lẫn vào các lớp ván trên mặt ao hồ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trùng biến hình
? Trùng biến hình có cấu tạo như thế nào?
HS: Là động vật đơn bào
+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân
+ Không bào tiêu hóa, không bào co bóp
? Trùng biến hình di chuyển như thế nào?
HS: Chúng di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về 1 phía tạo
thành chân giả
? Trùng biến hình tên của nó có gắn liền gì với hình dạng không?
HS: Có Vì cơ thể của chúng không ở hình dạng nhất định mà luôn
biến đổi vì vậy người ta gọi chúng là trùng biến hình
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu đặc điểm dinh dưỡng của trùng biến
hình bằng cách hoàn thành bài tập sắp xếp 4 câu ngắn SGK
HS nghiên cứu thông tin và đưa ra đáp án: 2,1,3,4
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng: 2,1,3,4
? Mô tả quá trình bắt mồi của trùng biến hình?
HS: Khi một chân giả tiếp cận mồi lập tức hình thành chân giả thứ
hai vây lấy mồi hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất
nguyên sinh không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi tiêu hóa mồi
nhờ dịch tiêu hóa
? Tiêu hóa của trùng biến hình là tiêu hóa gì?
HS: Tiêu hóa nội bào vì thức ăn được tiêu hóa trong tế bào nhờ không
bào tiêu hóa (Không bào tiêu hóa ở ĐVNS được hình thành khi lấy
thức ăn vào cơ thể)
GV: Ngoài lấy thức ăn, trùng biến hình còn lấy khí oxi qua bề mặt tế
Tiết 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I.Trùng biến hình:
1.Cấu tạo và di chuyển:
- Trùng biến hình là động vật đơn bào
- Di chuyển và bắt mồi bằng chân giả
2 Dinh dưỡng:
- Tiêu hóa nội bào nhờ không bào tiêu hóa
- Bài tiết: chất cặn bã thải
ra ngoài nhờ không bào co bóp
3 Sinh sản: bằng cách
phân đôi cơ thể
Trang 15? Chất thải được đưa ra ngoài như thế nào?
HS: Được tập trung ở không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài và chất
thải được loại ra ở vị trí bất kì trên cơ thể
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ sau:
? Trùng biến hình sinh sản như thế nào?
HS: Trùng biến hình sinh sản bằng hình thức phân đôi
- GV yêu cầu HS thuyết trình về cách sinh sản của trùng biến hình
HS thuyết trình cách sinh sản của trùng biến hình giống như trùng
roi
GV nhận xét
Hoạt động 2: Trùng giày
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Trùng giày là đại diện cho Trùng cỏ Và tế bào của trùng giày
phân hóa thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đảm nhiệm chức năng
- Là động vật đơn bào có chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ, 2
không bào co bóp,không bào tiêu hóa, rãnh miệng, hầu
- Di chuyển: bằng lông bơi
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK Tìm hiểu về đặc điểm
dinh dưỡng của trùng giày
? Trùng giày lấy thức ăn như thế nào ? Quá trình thải bỏ các chất
cặn bã diễn ra như thế nào?
HS: * Thức ăn miệng không bào tiêu hóa biến đổi nhờ
enzim
* Chất thải được đưa đến không bào co bóp lỗ thoát ra ngoài
GV chốt kiến thức:
+ Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi không bào tiêu hóa
được hình thành từng cái ở cuối hầu
+ Có enzim biến đổi thức ăn
+ Không bào tiêu hóa di chuyển trong 1 quỹ đạo xác định, chất
thải được loại ra ở lỗ thoát có vị trí cố định chuyên hóa và phức
tạp hơn trùng biến hình)
II.Trùng giày:
1 Dinh dưỡng:
- Thức ăn miệng hầu
không bào tiêu hóa biến đổi nhờ enzim
- Chất thải không bào co
bóp lỗ thoát ra ngoài.
2 Sinh sản:
- Vô tính: bằng cách phân đôi
- Hữu tính: bằng cách tiếp
hợp.
Trang 16- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.1 và 5.3 và trả lời các câu hỏi
SGK
? Số lượng nhân và vai trò của nhân ?
? Không bào co bóp ở trùng giày khác trùng biến hình như thế nào?
? Quá trình tiêu hóa ở trùng giày và trùng biến hình khác nhau ở
điểm nào ?
HS trả lời dựa vào sự hướng dẫn của GV
- 2 nhân : 1 nhân dinh dưỡng, 1 nhân sinh sản
- Không bào co bóp có hình hoa thị, số lượng 2 và vị trí cố định
- Trùng giày đã có enzim để biến đổi thức ăn
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ sau:
? Trùng giày sinh sản như thế nào? Có mấy hình thức sinh sản?
HS: Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể Hữu tính bằng cách
tiếp hợp
GV nhấn mạnh :
+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân hoá đơn giản, tạm gọi là
rãnh miệng và hầu chứ không giống như ở con cá, gà
+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức sống cho cơ
thể và rất ít khi sinh sản hữu tính
- GV yêu cầu HS so sánh trùng biến hình và trùng giày
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Từ bảng so sánh GV rút ra: Sự phân hoá chức năng các bộ phận
trong tế bào của trùng giày, đó là biểu hiện mầm móng của ĐV đa
- Di chuyển nhờ lông bơi
2 Dinh dưỡng - Tiêu hóa nhờ không bào tiêu
hóa
- Thải bã nhờ không bào co bóp
- Thức ăn miệng hầu không bào tiêu hóa biến đổi như enzim
- Chất thải được đưa đến không bào
co bóp lỗ thoát ra ngoài
3 Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
Hữu tính bằng cách tiếp hợp
4 Kiểm tra đánh giá:
Hãy chọn câu trả lời đúng :
1/ Trùng giày di chuyển như thế nào?
a Bơi về phía trước nhờ roi
b Di chuyển bằng chân giả
c Di chuyển nhờ lông bơi Đáp án : c
2/ Trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình ở đặc điểm nào ?
Trang 17a Có hai nhân.
b Có “ lỗ miệng” là nơi lấy thức ăn, có “ lỗ thoát” là nơi thải cặn bã
c Có hai không bào co bóp ở hai đầu cơ thể
d Cả a, b, c Đáp án : d
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ?
- Xem trước bài “Trùng kiết lị và trùng sốt rét.”
V.Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy: 01/09/2014 – 06/09/2014 TUẦN 3
Tiết 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
*Đạt chuẩn:
- Hiểu được trong số các loài ĐVNS, có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong số đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét
- Nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp chống trùng kiết lị và trùng sốt rét
*Trên chuẩn: So sánh trùng kiết lị với trùng sốt rét
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng dạy học: quan sát, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống:
+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo, cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra
+ Kỹ năng lắng nghe tích cực trong quá trình hỏi chuyên gia
+ Kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên
3.Thái độ : yêu thích môn học.
*Giáo dục môi trường: giáo dục ý thức phòng bệnh sốt rét, giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá
nhân
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ cấu tạo trùng kiết lị và trùng sốt rét
Trang 18+ Giáo án, phiếu học tập.
- HS : đọc trước bài.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút, hỏi chuyên gia
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: +Trình bày đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến
hình?
+ Trình bày đặc điểm cấu tạo,di chuyển,dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày?
3.Bài mới: Động vật nguyên sinh tuy rất nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh nguy hiểm Hai
bệnh thường gặp ở nước ta là kiết lị và sốt rét Chúng ta cần biết về các thủ phạm của 2 bệnh này
để có cách chủ động phòng chống tích cực
Hoạt động 1: Trùng kiết lị
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK Dựa vào các hình vẽ 6.1, 6.2
tìm hiểu cấu tạo của trùng kiết lị trên cơ sở đó so sánh chúng với trùng
biến hình trang 23/SGK
Câu 1: Có chân giả và hình thành bào xác.
Câu 2: Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn
? Trình bày cấu tạo của trùng kiết lị ?
HS: Có chân giả ngắn, không có không bào.
? Trùng kiết lị sống ở đâu? Di chuyển bằng gì ?
HS: Trùng kiết lị sống ở người, động vật Di chuyển bằng chân giả
? Thức ăn của chúng là gì ?
HS: Tế bào hồng cầu
? Bệnh kiết lị có những triệu chứng gì ?
HS: Đau bụng, đi ngoài, phân lẫn máu nhầy như nước mũi
? Bệnh kiết lị lây truyền qua con đường nào?
HS: Qua ăn uống
? Các em có những biện pháp nào để phòng chống bệnh kiết lị ?
+ Rửa sạch tay trước khi ăn, ăn chín, uống sôi
+ Rửa sạch rau sống, thức ăn cần đậy kỹ tránh ruồi nhặn
+ Vệ sinh phân, rác, quản lý việc dùng phân trong nông nghiệp
+ Ðặc biệt nơi sống tập thể và người phục vụ ăn uống, cấp dưỡng phải
sạch sẽ
GV nhận xét
Tiết 6: TRÙNG KIẾT LỊ
VÀ TRÙNG SỐT RÉT I.Trùng kiết lị: sống ở
thành ruột
1 Cấu tạo:
- Giống trùng biến hình, không có không bào
- Có chân giả ngắn
2 Dinh dưỡng:
- Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
3 Phát triển:
Bào xác trùng kiết lị ruột người chui ra khỏi bào xácnuốt hồng cầu lớn lên, sinh sản
Hoạt động 2: Trùng sốt rét
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 24 và trả lời các câu hỏi
sau
? Trùng sốt rét sống ở đâu ?
HS: Kí sinh trong máu người, thành ruột và trong tuyến nước bọt của
II.Trùng sốt rét: kí sinh
trong máu người
1 Cấu tạo và dinh dưỡng :
Trang 19muỗi Anôphen
? Trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào ?
HS: Kích thước nhỏ, không có bộ phận di chuyển và các không bào.
? Tại sao trùng sốt rét lại không có bộ phận di chuyển?
HS: Vì chúng sống kí sinh trong máu
? Chúng không có các không bào, vậy chúng dinh dưỡng như thế
nào ?
HS: Qua màng tế bào
? Thức ăn của chúng là gì ?
HS: Hồng cầu
- GV hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ 6.4 để thấy trùng sốt rét do
muỗi Anôphen truyền bệnh
Giải thích : Muỗi Anôphen đốt, ấu trùng vào máu kí sinh trong
hồng cầu sử dụng chất dinh dưỡng lớn lên và sinh sản cho nhiều
trùng kí sinh mới cùng 1 lúc rồi phá vỡ hồng cầu để ra ngoài rồi lại
chui vào hồng cầu khác để lập lại quá trình
? Em trình bày vòng đời phát triển của trùng sốt rét bằng sơ đồ?
HS : Trong tuyến nước bọt của muỗi Anôphen có trùng sốt rét
vào máu người chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá hủy hồng
cầu
? Bệnh sốt rét gây phá hủy hồng cầu rất mạnh, gây bệnh nguy hiểm
Vậy cần phải làm gì để phòng bệnh?
HS: Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, ngủ phải nằm
mùng, khơi thông cống rãnh, chỗ nước đọng, phát quang bụi rậm…
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng So sánh trùng kiết lị và trùng sốt
Bảng So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét Các đặc
Con đường truyền dịch bệnh
Trùng kiết lị Lớn hơn Đường tiêu
hóa Ở thành ruột -Làm suy nhược cơ thể
-Viêm loét ruột, mất hồng cầu
Bệnh kiết lị
Trùng sốt rét Nhỏ hơn Qua muỗi
Anôphen
- Trong hồng cầu người
- Ruột và nước bọt của muỗi
Phá huỷ hồng cầu, gây sốt rét cách nhật
Bệnh sốt rét
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 20? Giải thích dịch sốt xuất huyết do động vật nào gây ra, triệu chứng
và cách phòng ngừa
HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi: ? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như thế nào? ? Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng? + Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi + Diệt muỗi và vệ sinh môi trường - GV hỏi: Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét? *Giáo dục môi trường: GV: Bệnh sốt rét gây phá hủy hồng cầu rất mạnh, gây bệnh nguyhiểm ? Có biện pháp nào để phòng chống bệnh sốt rét ? HS: Có thể nêu một số biện pháp: (kỹ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sốt rét) - Ngủ phải nằm màng, khơi thông cống rãnh, chỗ nước đọn, phát quang bụi rậm
- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi GV nhận xét 3 Bệnh sốt rét ở nước ta: - Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được kiểm soát - Phòng bệnh: vệ sinh môi trường 4 Kiểm tra đánh giá: So sánh đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và quá trình phát triển của trùng kiết lị và trùng sốt rét STT Tên động vật Đặc điểm Trùng kiết lị Trùng sốt rét 1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn- Không có không bào. - Không có cơ quan di chuyển.- Không có các không bào. 2 Dinh dưỡng - Thực hiện qua màng tế bào.- Nuốt hồng cầu. - Thực hiện qua màng tế bào.- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu. 3 Phát triển - Trong môi trường, kết bào xác, khi vào ruột người chui ra khỏi bào xác và bám vào thành ruột - Trong tuyến nước bọt của muỗi, khi vào máu người, chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu 5 Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ? - Xem trước bài “Đa dạng và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh” V.Rút kinh nghiệm:
Trang 21
- HS nêu được đặc điểm chung của ĐVNS.
- HS chỉ ra được vai trò tích cực của ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra
*Trên chuẩn: Giải thích ĐVNS trong hình thành khí đốt, dầu mỏ Hiểu vai trò của vi khuẩn
trong hình thành năng lượng Biogas và Etanol
3.Thái độ : yêu thích môn học.
*Giáo dục môi trường: giáo dục ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm
nguồn nước nói riêng
Trang 22II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ hình 7.1; tranh vẽ về ĐVNS
+ Giáo án, phiếu học tập bảng 1
- HS : đọc trước bài.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: - Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và phát triển của trùng kiết lị?
- Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và vòng đời của trùng sốt rét? Cho
biết tình hình bệnh sốt rét ở nước ta? Cách phòng bệnh sốt rét
3.Bài mới: Chúng ta đã được nghiên cứu 1 số đại diện của ngành ĐVNS Vậy, chúng có đặc điểm
chung gì và vai trò của chúng trong thực tiễn ra sao? Chúng ta sẽ được tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động 1: Đặc điểm chung
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS :
+Quan sát hình một số trùng đã học
+Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 vào phiếu học tập
- GV mời đại diện 1 nhóm lên ghi kết quả và bảng
HS ghi kết quả của nhóm mình
- GV cho HS quan sát bảng đáp án và sau đó GV yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
+ Sống kí sinh : 1 số bộ phận tiêu giảm
+ ĐVNS có đặc điểm chung: về cấu tạo là 1 tế bào nhưng về chức
năng là 1 cơ thể độc lập, kích thước hiển vi, sinh sản vô tính là chủ
yếu
Từ bảng trên và các câu hỏi đã thảo luận Gv yêu cầu HS rút ra
kết luận về đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.
HS kết luận:
+ Có kích thước hiển vi
+ Cơ thể chỉ là 1 tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu là dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
- GV bổ sung, ghi bảng
Tiết 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐVNS I.Đặc điểm chung:
+ Có kích thước hiển vi
+ Cơ thể chỉ là 1 tế bào đảm nhận mọi chức năng sống + Dinh dưỡng chủ yếu là dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
Bảng 1 Đặc điểm chung ngành động vật nguyên sinh
T Đại diện Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn Bộ phận Hình thức sinh sản
Trang 23Hiển
vi Lớn 1 tế bào Nhiều tế bào
1 Trùng roi X X Vụn hữu cơ Roi Vô tính theo chiều dọc
2 Trùng biến hình X X Vi khuẩn, vụn hữu cơ Chân giả Vô tính
3 Trùng giày X X Vi khuẩn, vụn hữu cơ Lông bơi Vô tính, hữu tính
4 Trùng kiết lị X X Hồng cầu Chân giả Vô tính
5 Trùng sốt rét X X Hồng cầu Không có Vô tính
Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 27 SGK và làm bài tập bảng 2/28
Gây bệnh cho động vật Trùng cầu, trùng bào tử
Gây bệnh cho người Trùng roi máu, trùng kiết lị,
trùng sốt
Có ý nghĩa về địa chấtrét. Trùng lỗ
Sau đó GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu mặt có lợi của ĐVNS với tự nhiên và với đời sống con người.
+ Chỉ rõ tác hại đối với ĐV và người Nêu được đại diện
GV kết luận chốt kiến thức bằng bảng sau:
Tên đại diện
*Lợi ích:
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước
+ Làm thức ăn cho động vật nước:
giáp xác nhỏ, cá biển
- Đối với con người:
+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm
mỏ dầu
- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi
- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp
- Trùng lỗ
Tác hại - Gây bệnh cho động vật- Gây bệnh cho người - Trùng cầu, trùng bào tử- Trùng roi máu, trùng kiết lị,
trùng sốt rét
* Giáo dục môi trường:
GV: Từ giá trị thực tiễn của ĐVNS Chúng ta phải có ý thức phòng
chống ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước nói
riêng
* Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
GV: Giới thiệu vài nét về quá trình hình thành dầu mỏ trong đó nhấn
mạnh thời gian hình thành (cần khoảng thời gian rất lâu dài) Sau đó
yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
? Động vật nguyên sinh có vai trò gì trong việc giúp con người khai
thác dầu mỏ? (Xác định mỏ dầu)
? Em biết gì về tình hình sử dụng dầu mỏ hiện nay?
? Theo em, muốn sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn năng lượng dầu
mỏ, khí đốt này ta phải có biện pháp gì? (bảo vệ các loài động vật, bảo
II.Vai trò thực tiễn:
*Lợi ích:
+ Làm sạch môi trường nước: trùng hình, trùng giày, trùng hình chuông…
+ Làm thức ăn cho ĐV nước: trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp
+ Giúp xác định tuổi địa tầng tìm mỏ dầu: trùng lỗ
Trang 24vệ các nguồn năng lượng hiện có)
HS: Suy nghĩ, liên hệ kiến thức bài học trả lời
GV: Ngoài ra vi khuẩn có vai trò trong việc hình thành năng lượng
Biogas và etanol → bảo vệ chúng
4 Kiểm tra đánh giá:
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau :
Câu 1: ĐVNS có những đặc điểm :
a Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b Cơ thể gồm 1 tế bào
c Sinh sản vô tính , hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hóa
e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể
f Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
g Di chuyển nhờ roi, lông bơi, chân giả Đáp án: b , c , f , g.
Câu 2: Để tự bảo vệ khi gặp điều kiện bất lợi, ở ĐVNS có hiện tượng tạo:
a- Bào xác c- Chân giả
b- Bào tử d- Vỏ kitin Đáp án : a
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ?
- Xem trước bài “Thủy tức”
V.Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy: 08/09/2014 – 13/09/2014
TUẦN 4
Chương II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8: THỦY TỨCI.Mục tiêu:
Trang 25+ Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, lớp.
3.Thái độ : yêu thích môn học.
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ hình 8.1; 8.2
+ Giáo án, mô hình thủy tức và cấu tạo trong của thủy tức
- HS : đọc trước bài.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Quan sát, vấn đáp – tìm tòi, dạy học nhóm
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: - Trình bày đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?
- Vai trò thực tiển của động vật nguyên sinh?
3.Bài mới: Ruột khoang là 1 trong các ngành ĐV đa bào bậc thấp, có cơ thể đối xứng tỏa tròn
Các đại diện ta thường gặp là : Thủy tức, sứa, san hô, hải quì… Thủy tức là một trong rất ít đại diện sống ở nước ngọt, có cấu tạo đơn giản nhất và đặc trưng cho Ruột khoang Bài học hôm nay
ta sẽ nghiên cứu đại diện đầu tiên đó là: Thủy tức
Hoạt động 1: Hình dạng ngoài và di chuyển
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2, đọc thông tin trong SGK
trang 29 và trả lời câu hỏi
HS quan sát nghiên cứu thông tin và cá nhân trả lời các câu hỏi
? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức?
HS: + Hình dạng: trên là lỗ miệng, trụ dưới có đế bám
+ Kiểu đối xứng: toả tròn
+ Có các tua ở lỗ miệng
+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu
GV giảng giải cho HS hiểu cơ thể có đối xứng tỏa tròn
GV chốt kiến thức phần cấu tạo ngoài
? Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển?
- Kiểu sâu đo: Tua bám vào giá đỡ, đế nhắc lên bám sát đầu, đầu lại
vươn dài để tua bám vào giá đỡ
- Kiểu lộn đầu:Tua bám vào giá đỡ, chống ngược lên rồi đế ngả về
phía trước bám vào giá đỡ, toàn thân thẳng lên…
Tiết 8: THỦY TỨC I.Hình dạng ngoài và di chuyển:
1 Cấu tạo ngoài:
- Hình dạng: Hình trụ dài
- Phần dưới là đế bám vào giá thể
- Phần trên là lỗ miệng có các tua miệng
- Đối xứng tỏa tròn
2.Di chuyển: Kiểu sâu đo,
kiểu lộn đầu, bơi
Trang 26- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các bộ phận cơ thể trên
mô hình và mô tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế bám
? Em có nhận xét gì về hướng di chuyển của thủy tức ?
HS: Từ phải sang trái
? Khi di chuyển, thủy tức có sự phối hợp cơ thể như thế nào ?
HS: Giữa tua miệng với sự uốn nặn, nhào lộn của cơ thể
? Em có nhận xét gì về tốc độ di chuyển của thủy tức ?
HS: Vì phải có giá đỡ nên di chuyển chậm chạp
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cách di chuyển của thủy tức
Hoạt động 2: Cấu tạo trong
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu quan sát hình cắt dọc của thủy tức, đọc thông tin trong
bảng 1, hoàn thành bảng 1 vào vở bài tập Quan sát tranh và hình ở
bảng 1, đọc thông tin về chức năng từng loại tế bào Thảo luận , thống
nhất tên các tế bào
- Cá nhân HS quan sát mô hình và hình ở bảng 1 của SGK HS lên
bảng trình bày vị trí cuả tế bào trong cơ thể thuỷ tức HS khác bổ
sung, nhận xét
- GV yêu cầu:
+ Quan sát kĩ hình tế bào thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng
+ Chọn tên phù hợp
- GV yêu cầu HS xác định vị trí của tế bào trên cơ thể
- Đại diện các nhóm đọc kết quả Nhóm khác bổ sung: Tế bào gai, TB
thần kinh, TB sinh sản, TB mô cơ tiêu hóa, TB mô bì cơ
- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống
1: Tế bào gai
2: Tế bào sao (tế bào thần kinh)
3: Tế bào sinh sản
4: Tế bào mô cơ tiêu hóa
5: Tế bào mô bì cơ
- GV giảng giải: Tế bào gai giúp cho thủy tức bắt mồi, phóng chất
II.Cấu tạo trong:
- Thành cơ thể có 2 lớp: + Lớp ngoài: Gồm tế bào gai, tế bào thần kinh,
tế bào mô bì cơ, tế bào sinh sản
+ Lớp trong: Tế bào
mô cơ tiêu hóa
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa ( gọi là ruột túi)
Trang 27độc làm tê liệt con mồi Bên trong cơ thể có mạng lưới thần kinh dày
đặc
- GV giảng giải: Lớp trong còn có tế bào tuyến nằm xen kẽ các tế bào
mô cơ tiêu hóa, tế bào tuyến tiết dịch vào khoang vị để tiêu hóa ngoại
bào Ở đây đó có sự chuyển tiếp giữa tiêu hóa nội bào (kiểu tiêu hóa
của động vật đơn bào) sang tiêu hóa ngoại bào (kiểu tiêu hóa của động
vật đa bào)
GV yêu cầu HS so sánh thủy tức với trùng giày
HS thảo luận trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Từ bảng so sánh trên em có kết luận gì về ngành ruột khoang (thủy
tức ?
HS: Thủy tức là động vật đa bào Tiến hoa hơn so với trùng giày
Hoạt động 3: Dinh dưỡng - sinh sản
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh thủy tức bắt mồi, kết hợp nghiên
cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
?Thủy tức bắt mồi như thế nào ?
?Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào ?
?Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức tiêu hóa được mồi ?
?Thủy tức thải bã bằng cách nào ?
? Thủy tức hô hấp bằng cách nào ?
HS trả lời:
- Tua miệng và tế bào gai
- Đưa mồi vào miệng bằng tua
- Tế bào mô cơ tiêu hóa mồi
- Lỗ miệng thải bã
- Thực hiện qua thành cơ thể
GV yêu cầu HS quan sát tranh sinh sản của thủy tức và trả lời:
? Thủy tức có những kiểu sinh sản nào?
- Mọc chồi và sinh sản hữu tính
GV chú ý: U mọc trên cơ thể thủy tức mẹ Tuyến trứng và tuyến
tinh trên cơ thể mẹ
- GV gọi 1 vài HS chữa bài bằng cách miêu tả trên tranh kiểu sinh
sản của thủy tức
GV bổ sung thêm 1 hình thức sinh sản đặc biệt đó là tái sinh
Giảng giải : Khả năng tái sinh cao ở thủy tức là do thủy tức còn có
các tế bào chưa chuyên hóa
III.Dinh dưỡng và sinh sản:
1/ Dinh dưỡng:
- Bắt mồi bằng tua miệng
Quá trình tiêu hóa thực hiện trong ruột túi
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
2/ Sinh sản:
- Sinh sản vô tính và hữu tính
- Ngoài ra còn có khả năng tái sinh
Trang 28- Tại sao gọi thủy tức là ĐV đa bào bậc thấp?
HS trả lời: cơ thể có nhiều tế bào chưa nhưng chưa chuyên hóa,
cấu tạo còn rất đơn giản
4 Kiểm tra đánh giá:
Đánh dấu vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thủy tức:
1 Cơ thể đối xứng 2 bên
2 Cơ thể đối xứng toả tròn
3 Bơi rất nhanh trong nước
4 Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài trong
5 Thành cơ thể gồm 3 lớp: ngoài – giữa – trong
6 Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn
7 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám
8 Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài Đáp án: 2, 4, 7, 8.
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ?
- Xem trước bài “Đa dạng ngành ruột khoang”
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 29
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hìnhđể tìm hiểu
sự đa dạng về cấu tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống
+ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
3.Thái độ : yêu thích môn học.
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ hình 9.1; 9.2 và 9.3
+ Giáo án, bảng 1 và bảng 2 như SGK
- HS : đọc trước bài.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Quan sát, vấn đáp – tìm tòi, dạy học nhóm
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo và dinh dưỡng của thủy tức?
- Tại sao ở thủy tức có hình thức sinh sản tái sinh?(Các tế bào chưa chuyên hóa.)
3.Bài mới: Ngành Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài Trừ số nhỏ sống ở nước ngọt như thủy
tức đơn độc, còn hầu hết các loài ruột khoang đều sống ở biển Ruột khoang rất đa dạng cả về cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể và di chuyển Các đại diện thường gặp như: sứa, hải quỳ, san hô
Hoạt động 1: Sứa
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát tranh 9.1 SGK
- Quan sát, hoàn thành bài tập bảng 1 trang 33 So sánh giữa sứa với
- Cơ thể hình dù và thích nghi với lối sống bơi lội tự
do trong nước
+ Lỗ miệng ở phía dưới + Tầng keo dày, khoang tiêu hóa hẹp
+ Di chuyển bằng cách
co bóp dù
Trang 30? Nêu đặc điểm của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do?
HS: Sứa có cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lội tự do như: cơ thể
hình dù, miệng ở dưới, di chuyển bằng cách co bóp dù nhưng vẫn giữ
các đặc điểm của ngành Ruột khoang như đối xứng tỏa tròn, tự vệ
bằng tế bào gai
? Sứa di chuyển như thế nào trong nước?
HS: Sứa di chuyển bằng dù Khi dù phồng lên, nước biển được hút
vào Khi dù cụp lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp
sứa lao nhanh về phía trước Sứa di chuyển theo kiểu phản lực Thức
ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ miệng
GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1, cho biết đặc điểm tầng keo của
sứa?
Hs: Tầng keo của sứa dày lên
? Tầng keo của sứa dày lên có tác dụng gì?
Hs: Làm cơ thể sứa dễ nối và khiến cho khoang tiêu hóa thu hẹp lại,
thông với lỗ miệng quay về phía dưới
GV: Khoang tiêu hóa hẹp lại giúp cơ thể sứa dễ dàng co bóp dù để di
chuyển
? Tua miệng của sứa có tác dụng gì?
Hs: Bắt mồi và tự vệ
GV: Tua miệng của sứa có các tế bào gai giúp sứa bắt mồi và tự vệ
(tế bào gai ở sứa gây ngứa, sứa lửa có thể làm da người rát như phải
bỏng)
GV thông báo 1 số thông tin về sứa:
- Thành phần cơ thể chủ yếu của sứa là nước (98%)
- Một số loài sứa ăn được như sứa sen…, có tác dụng giải khát
- Sứa là một chiếc phao báo bão, các nhà phỏng sinh học khảo cứu
cấu tạo bên của sứa chế tạo loại máy dự báo bão chính xác
- Sứa là chiếc dù che nhiệm màu cho 1 số loài cá chúng lẩn tránh
vào các đám xúc tu dày đặc của sứa
Bảng 1 So sánh đặc điểm cấu tạo của sứa với thủy tức
ở trên
ở duới
Hoạt động 2: Hải quỳ
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 9.2
+ Cấu tạo : Miệng ở trên, tầng keo dày, rải rác có các gai xương, khoang tiêu hóa xuất hiện vách ngăn
+ Di chuyển: Không di chuyển, có đế bám Lối sống đơn độc
Trang 31khoang tiêu hóa xuất hiện vách ngăn.
+ Di chuyển: Không di chuyển , có đế bám Lối sống đơn độc
GV: Hải quỳ hình trụ, kích thước khoảng từ 2cm – 5cm, có nhiều
tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rỡ
? Tại sao hải quỳ có màu sắc rực rỡ?
HS: Dùng để ngụy trang: lẫn trốn kẻ thù và bắt mồi
GV nhấn mạnh: Màu sắc rực rỡ như bông hoa sẽ làm con mồi
không nhận ra Và khi con mồi đến gần thì những tua miệng bắt lấy
con mồi, tiêm nọc độc làm cơ thể con mồi tê liệt và đưa vào khoang
miệng
? Chúng có lối sống như thế nào?
HS: Chúng sống bám vào bờ đá
GV yêu cầu HS quan sát hình 9.5: hải quỳ cộng sinh với tôm ở nhờ
Đây là 1 hình thức cộng sinh giữa hải quỳ và tôm Hải quỳ dựa vào
tôm mà di chuyển được và xua đuổi kẻ thù giúp loài tôm nhút nhát
này tồn tại
? Chứng minh hải quỳ thuộc ngành ruột khoang?
HS: Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột túi, miệng hướng lên phía
trên…
GV nhận xét
Hoạt động 3: San hô
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát hình 9.3 và yêu cầu
HS thảo luận bảng 2 trang 35
HS thảo luận và hoàn thành bảng 2
? San hô và hải quỳ thuộc cùng một lớp, nhưng cấu tạo giống và
khác nhau ở điểm nào ?
* Giống: có đời sống bám cố định, cấu tạo cơ thể giống nhau
* Khác: + Đơn độc, không có khoang ruột thông với nhau
+ Tập đoàn, có khoang ruột thông với nhau
? San hô có những hình thức sinh sản nào?
HS: Sinh sản vô tính
GV bổ sung: San hô có 2 hình thức sinh sản: sinh sản vô tính bằng
cách mọc chồi, hữu tính bằng cách phóng các giao tử (trứng và tinh
trùng) vào trong nước để phát tán các quần thể san hô ra xa Các
giao tử kết hợp với nhau khi thụ tinh để hình thành một ấu trùng rất
nhỏ và tìm một bề mặt mà nó có thể bám vào đó và xây dựng một
quần thể mới
? San hô sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi có đặc điểm gì?
HS: Cơ thể con không tách rời ra mà dính với cơ thể mẹ, tạo nên tập
đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau
? Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc
có ngăn thông giữa các cá
thể Chúng sống cố định
* Sứa, hải quỳ, san hô đều là
ĐV ăn thịt và có các tế bào gai độc tự vệ
Trang 32+ San hô chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể bố mẹ để tạo thành các
tập đoàn
GV thông báo: San hô thường sống thành tập đoàn gồm nhiều cá thể
giống hệt nhau Các cá thể này tiết ra một chất chứa canxi để tạo bộ
xương cứng, xây nên các rạn san hô tại các vùng biển nhiệt đới
? Tập đoàn san hô thường có hình dạng và màu sắc như thế nào?
HS: Tập đoàn san hô thường có hình khối hay hình cành cây vững
chắc có màu rực rỡ
? Hiện nay, san hô đang bị khai thác quá mức, chúng cần phải có ý
thức bảo vệ chúng?
HS liên hệ thực tế trả lời
Bảng 2 So sánh san hô với sứa
Đặc điểm Kiể tổ chức cơ
thể Lối sống Dinh dưỡng thông với nhauCác cá thể liên Đơn
độc Tập đoàn Bơi lội Sống bám Tự dưỡng Dị dưỡng Có Không
4 Kiểm tra đánh giá:
Câu 1: So sánh sự khác nhau về hình dạng , cấu tạo , di chuyển , lối sống của thủy tức , sứa , hải
quỳ, san hô
TT
Đại diện
1 Hình dạng Trụ nhỏ Hình cái dù có khả năng xoè, cụp Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn.
- Xuất hiện vách ngăn
- Ở trên
- Có gai xương đá vôi và chất sừng
- Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể
3 Di chuyển - Kiểu sâu đo, lộn đầu - Bơi nhờ tế bào có khả năng co
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ?
- Xem trước bài “Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang”
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 33
- Qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa, mô tả được đặc điểm chung của ruột khoang.
- Nhận biết được vai trò của Ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người
*Trên chuẩn: So sánh cấu tạo cơ thể và tập tính của các đại diện để rút ra đặc điểm chung của
ruột khoang
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng dạy học: quan sát, vấn đáp, trình bày và hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hình để tìm hiểu
về đặc điểm và vai trò của ruột khoang
+ Kĩ năng phòng tránh tác hại của sứa gây ngứa
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
3.Thái độ : yêu thích môn học.
II Phương tiện dạy học:
- GV: + Tranh vẽ hình 10.1
+ Giáo án, bảng đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang
- HS : đọc trước bài.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Quan sát, vấn đáp – tìm tòi, dạy học nhóm
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc điểm của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ?
3.Bài mới: Chúng ta đã được nghiên cứu đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc
điểm chung gì và có giá trị ra sao? Chúng ta sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Đặc điểm chung
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát hình 10.1 SGK
Hoàn thành bảng “ Đặc điểm chung của 1 số ngành ruột khoang’’
HS thảo luận nhóm và hoàn thành vào bảng
- GV quan sát hoạt động của các nhóm
- GV gọi các nhóm lên sữa bài Các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV đưa ra bảng đáp án chuẩn và yêu cầu HS quan sát
Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I.Đặc điểm chung:
- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
- Ruột dạng túi
- Dinh dưỡng dị dưỡng
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào, giữa là tầng keo
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Trang 34GV yêu cầu HS thảo luận tiếp
? So sánh cấu tạo cơ thể và tập tính của các đại diện để rút ra đặc
điểm chung của ruột khoang.
Yêu cầu: + Kiểu đối xứng
+ Cấu tạo thành cơ thể
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng
+ Lối sống
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến :
- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
- Ruột dạng túi
- Dinh dưỡng dị dưỡng
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào, giữa là tầng keo
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
GV nhận xét và chốt kiến thức
? So sánh đặc điểm ngành ĐVNS với ngành ruột khoang ?
HS: Ngành ruột khoang thì có các tế bào chuyên hóa hơn, là động
vật đa bào
? Giải thích các chất độc trên cơ thể ruột khoang ?
HS : Có thể gây ra ngứa, bỏng ảnh hưởng đến sức khỏe
Bảng Đặc điểm chung của một số đại diện ngành Ruột khoang TT
Đại diện
Đặc điểm
1 Kiểu đối xứng Toả tròn Toả tròn Toả tròn
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu co bóp dù Không di chuyển
3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai, di chuyển Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của thành cơ thể 2 tế bào 2 tế bào 2 tế bào
6 Kiểu ruột Ruột túi Ruột túi Ruột túi
7 Sống đơn độc, tập đoàn Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
Hoạt động 2: Vai trò của ruột khoang
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin phần II trong SGK
trang 38
HS đọc thông tin thảo luận trả lời câu hỏi
? Cho biết ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự
nhiên và trong đời sống?
HS: - Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô
+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa
+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
? Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
HS: Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa; Tạo đá
ngầm ảnh hưởng đến giao thông
GV yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò của ruột khoang
II.Vai trò:
*Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
*Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi.+ Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
+ Làm thực phẩm có giá trị (sứa rô, sứa sen)
4 Kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với 1 số động vật ngành ruột khoang em phải làm gì?
Trang 35- Đề phòng chất độc ở ruột khoang, khi tiếp xúc với nhóm ĐV này nên dùng những dụng cụ để thu lượm như: vợt, kéo, nẹp, panh… Nếu dùng tay phải đi găng cao su để tránh tác động của các tế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc làm bỏng da tay.
Câu 2: San hô có lợi hay hại ? Biển nước ta có giàu san hô hay không?
- San hô có lợi là chính Ấu trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính của san hô thường là thức
ăn của ĐV biển Vùng biển nước ta rất giàu các loài san hô, chúng tạo thành các dạng bờ biển, bờ chắn, đảo san hô là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương
Tuy nhiên, 1 số đảo ngầm san hô củng gây trở ngại không ít cho giao thông vùng biển
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ?
- Xem trước bài “Sán lá gan”
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 36
1.Kiến thức:
*Đạt chuẩn:
- HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên
- Nêu đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
*Trên chuẩn: Giải thích trâu bò nước ta thường mắc bệnh sán lá gan.
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng dạy học: quan sát, vấn đáp, trình bày và hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống:
+ Kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh sán lá gan
+ Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng bệnh sán lá gan+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu đặc điểm nơi sống, cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản và vòng đời của sán lá gan
3.Thái độ : Yêu thích môn học
*Giáo dục môi trường: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán ký sinh
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Trực quan, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút và dạy học nhóm
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang ?
3.Bài mới: Khác với ruột khoang, ngành giun dẹp có kiểu đối xứng 2 bên: cơ thể đối xứng 2 bên
là cơ thể có hướng di chuyển đầu hướng về phía trước, do đó cơ thể phân biệt được thành 2 nửa phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng
Trâu bò và gia súc ở nước ta thường nhiễm bệnh giun sán nói chung và sán lá gan nói riêng Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc Đây là 1 biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc
Hoạt động 1: Nơi sống, cấu tạo và di chuyển
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 40 và quan sát hình vẽ
sán lông
? Các em sẽ tìm thấy sán lông ở đâu?
HS: Vùng nước ven biển và ở các ao hồ ít hơn
? Cấu tạo sán lông thích nghi với đời sống bơi lội tự do như thế
nào?
HS: Sán lông hình lá, dẹp theo hướng lưng bụng và đối xứng 2
Tiết 11: SÁN LÁ GAN I.Nơi sống, cấu tạo và di chuyển:
- Kí sinh trong gan, mật của trâu bò
- Cấu tạo:
+ Cơ thể hình lá, dẹp, màu
Trang 37bên, đầu bằng 2 bên đầu là thùy khứu giác, ở giữa là 2 mắt đen
Chúng có miệng ở mặt bụng, có nhánh ruột, có lông bơi và chưa có
? Sán lá gan sống ở đâu? Gây hại gì đối với vật chủ kí sinh?
HS: Sống kí sinh ở gan, mật trâu bò làm chúng gầy rạc và chậm
lớn
? Em cho biết hình dạng, kích thước và cấu tạo của sán lá gan?
HS: Cơ thể hình lá, dẹp, dài 2 5cm, màu đỏ máu…
GV: Cơ thể của sán lá gan có hình lá và đối xứng hai bên
? Tại sao các giác bám của sán lá gan lại phát triển?
HS: Bám vào vật chủ và hút chất dinh dưỡng từ vật chủ
? Sán lá gan di chuyển trong cơ thể vật chủ nhờ bộ phận nào?
HS: Nhờ vào cơ dọc, cơ vòng và lưng bụng phát triển
? Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
HS: Mắt, lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển, nhờ có cơ
lưng bụng, cơ vòng, cơ dọc phát triển nên sán lá gan có thể phồng
dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh
- GV nhận xét chốt kiến thức và bổ sung: Sán lá gan kí sinh
trong nội tạng gia súc nên phải chui rúc, luồn lách các cơ trên
cơ thể phát triển để cơ thể dễ dàng chun giãn, phồng dẹp
-Di chuyển: chui rúc, luồn lách
Hoạt động 2: Dinh dưỡng
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 11.1 sau đó đọc thông tin mục II
trang 41 SGK trả lời câu hỏi sau:
? Cơ quan tiêu hóa của sán lá gan gồm những bộ phận nào?
HS: miệng, hầu, ruột
? Cho biết miệng, hầu của sán lá gan có đặc điểm gì?
HS: Miệng có 2 giác bám phát triển giúp sán bám chặt vào nội
tạng vật chủ Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng
? Ruột sán lá gan có đặc điểm gì ? Tác dụng của ruột ?
HS: Ruột phân nhiều nhánh nhỏ Giúp sán vừa tiêu hóa vừa dẫn
chất dinh dưỡng nuôi cơ thể
GV: Như vậy, tốc độ phát triển của sán lá gan nhanh nhờ hấp thụ
chất dinh dưỡng nhanh
? Cơ thể dẹp có tác dụng gì đối với cách thức dinh dưỡng của sán
lá gan?
HS: Cơ thể dẹp làm tăng diện tích bề mặt giúp sán lá gan trao đổi
II.Dinh dưỡng:
Miệng hút chất dinh dưỡng
hầu 2 nhánh ruột phân nhánh
Trang 38khí và chất dinh dưỡng khi chưa có cơ quan hô hấp và tuần hoàn
? Sán lá gan lấy nguồn dinh dưỡng từ đâu và lấy bằng cách
nào? HS: sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng vật chủ
Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ vật chủ đưa
vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánh nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn
chất dinh dưỡng nuôi cơ thể Sán lá gan chưa có hậu môn
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1 và thông tin SGK
và trả lời câu hỏi
? Cho biết cấu tạo cơ quan sinh dục của sán lá gan ?
HS: Cơ quan sinh dục gồm: cơ quan sinh dục đực và
cơ quan sinh dục cái với tuyến noãn hoàng Phần lớn
chúng có cấu tạo dạng ống phân nhánh và phát triển
chằng chịt
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát hình
11.2 trang 42
Sau đó GV yêu cầu HS thuyết trình vòng đời phát
triển của sán lá gan qua hình 11.2
HS thảo luận và thuyết trình vòng đời phát triển của
sán lá gan
HS: Sán lá gan đẻ trứng trong cơ thể trâu, bò Trứng
theo phân ra môi trường gặp nước nở thành ấu trùng
có lông bơi Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong ốc,
sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi Ấu trùng có
đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy
sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng, trở thành kén sán Trâu,
bò ăn phải sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan
GV yêu cầu HS viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của
sán lá gan
HS viết vòng đời sán lá gan dưới dạng sơ đồ:
Sán trưởng thành trứng ấu trùng có lông
(trâu bò)
ấu trùng trong ốc
Kén sán ấu trùng có đuôi
*Phòng chống:
- Cần giữ gìn vệ sinh môi trường
- Tiêu diệt vật chủ trung gian gây bệnh
- Cho trâu, bò ăn uống hợp vệ sinh
- Tẩy sán định kì cho trâu bò
Trang 39Kén sán ấu trùng có đuôi
- GV: Vòng đời sán lá gan khép kín sẽ bị ảnh hưởng
như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình huống
sau:
+ Trứng sán không gặp nước.
+ Ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích hợp
+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt
mất.
+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò không ăn
phải.
HS thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Trứng sán lá gan không gặp nước trứng sẽ
không nở thành ấu trùng
+ Ấu trùng không gặp ốc thích hợp ấu trùng sẽ
chết
+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vất khác ăn thịt
ấu trùng không phát triển
+ Kén bám vào rau, bèo không gặp trâu bò ăn
kén hỏng và không nở thành sán được
? Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống
như thế nào?
HS: Sán lá thích nghi với phát tán giống nòi: phát
triển ngoài môi trường, thông qua cơ thể vật chủ và
đẻ nhiều trứng
GV lưu ý HS: Các giai đoạn ấu trùng đều có lông
hoặc đuôi bơi lội, khi chuyển vào gan các cơ quan
đều bị tiêu giảm
GV bổ sung thêm thông tin: Sán lá gan đẻ nhiều
trứng 4000 trứng/ ngày nhưng trứng và ấu trùng sẽ bị
vong nếu không gặp nước, ấu trùng bị cá ăn mất, ấu
trùng không gặp cơ thể ốc thích hợp…Để duy trì nòi
giống, sán lá gan đã thích nghi theo hướng đẻ nhiều
trứng
? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm gì?
HS: Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén
? Có biện pháp nào để phòng bệnh cho vật nuôi?
HS: Cần giữ gìn vệ sinh môi trường; tiêu diệt vật chủ
trung gian gây bệnh; cho trâu, bò ăn uống hợp vệ
sinh; tẩy sán định kì cho trâu bò.
? Giải thích trâu bò nước ta thường mắc bệnh sán
lá gan.
HS: Vì chúng làm việc trong môi trường ngập nước
và trâu bò thường uống nước và ăn các cây cỏ từ
thiên nhiên có kén sán
GV nhận xét
4.Kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Đặc điểm không có ở Sán lá gan là
a) Mắt và lông bơi phát triển
b) Ruột phân nhánh
c) Không có hậu môn
d) Cơ quan sinh sản lưỡng tính
Trang 40Câu 2: Chọn các cụm từ: Tiêu giảm, nội tạng, ruột phân nhánh, cơ thể dẹp, ấu trùng, thay đổi vật
chủ, phát triển điền vào chỗ trống:
Sán lá gan có ……… , đối xứng hai bên và ………… Sống trong ……… trâu, bò nên mắt và lông bơi ……… giác bám, cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh dục………… Vòng đời sán lá gan có đặc điểm là ………… Và qua nhiều giai đoạn ………… thích nghi với kí sinh
Đáp án:
Câu 1: a
Câu 2: cơ thể dẹp; ruột phân nhánh; nội tạng; Tiêu giảm; phát triển; thay đổi vật chủ; ấu trùng Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
* Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh:
a.Mắt phát triển b.Giác bám phát triển
c.Lông bơi phát triển d.Các đặc điểm trên
* Vật chủ trung gian của sán lá gan là:
- Học bài và trả lời câu hỏi, đọc phần Em có biết ?
- Xem trước bài “Một số giun dẹp khác Đặc điểm chung của giun dẹp.”
V.Rút kinh nghiệm: