1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh 7 chuan da sua

144 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: 6’ GV giới thiệu chương trình môn học *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát H1.1,H1.2 và đọc thông tin, thảo luận: *Thực hiện nhiệm vụ học tập + Sự đa

Trang 1

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Có ý thức yêu thích bộ môn.

II CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn bị tranh vẽ về động vật và môi trường sống của chúng

HS: Đọc trươc bai

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

GV giới thiệu chương trình môn học

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát H1.1,H1.2

và đọc thông tin, thảo luận:

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Sự đa dạng và phong phú về loài

được thể hiện như thế nào?

+ Kể tên các loài động vật được thu

thập khi kéo một mẻ lưới trên biển,

tát một ao cá, đơm đó qua một đêm ở

ao hồ?

+ Kể tên các loài động vật tham gia

vào bản giao hưởng trong đêm trên

- Thế giới động vật đa dạng về số loài,

số lượng cá thể trong loài Ngoài ra còn

đa dạng về kích thước, lối sống

- Thành phần loài: rất đa dạng về phương diện loài Có nhiều ĐV sinh sống

- ĐV phát ra tiến kêu về ban đêm như: Cóc, Ếch, Dế mèn

Trang 2

- GV thông báo thêm: một số động

vật được thuần hóa trở thành vật nuôi

phục vụ nhu cầu của con người nên

có những đặc tính khác xa so với tổ

tiên

- GV yêu cầu HS quan sát H1.4 hoàn

thành bài tập điền tên

HS quan sát H1.4 hoàn thành bài

tập điền tên sau đó trình bày, nhận

+ Đặc điểm nào giúp chim cánh

cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở

vùng cực?

- HS : Chim cánh cụt có bộ lông

dày, lớp mỡ dưới da dày giữ

nhiệt.

+ Nguyên nhân nào khiến động vật

vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú

hơn động vật vùng ôn đới và Nam

Cực?

- Do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm TV

phong phú nhiều thức ăn cho

ĐV

+ Động vật ở nước ta có đa dạng

và phong phú không? Vì sao?

- Có, vì nước ta thuộc vùng nhiệt đới

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

II Đa dạng về môi trường sống:

Động vật có mặt khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống vì vậy có sự đa dạng về môi trường sống

4 Củng cố: 5’

- Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những điểm nào?

- Vì sao động vật có mặt ở khắp nơi trên trái đất?

5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà: 4’

- Học bài và làm bài tập

Ngày soạn:

Trang 3

TIẾT 2 - Bài 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật

- Nêu được đặcđiểm chung của động vật

- HS nắm được sơ lược sự phân chia giới động vật

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Tổ chức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những điểm nào?

- Vì sao động vật có mặt ở khắp nơi trên trái đất?

3 Bài mới: 22’

Mở bài: ĐV và TV đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng ta Chúng đều

xuất phát từ nguồn gốc chung, nhưng trong quá trình tiến hóa đã hình thành nên hainhánh SV khác nhau.bài học này đề cập nhưng nội dung liên quan đến vấn đề đó

6’

5’

- GV yêu cầu HS quan sát H2.1,

thảo luận hoàn thành bảng 1 “ So

sánh động vật và thực vật”

HS quan sát H2.1, thảo luận

nhóm sau đó lên bảng trình bày,

II Đặc điểm chung của động vật:

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Chủ yếu sống dị dưỡng

Trang 4

- GV yêu cầu HS hoàn thành

bảng 2 trong SGK và thảo luận:

Thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

*Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét , đưa ra đáp

III Sơ lược phân chia giới động vật:

- Giới động vật đực chia thành ĐV không

xương sống và ĐV có xương sống

+ ĐV không xương sống gồm 7 ngành từ ĐVNS đến chân khớp

+ ĐV có xương sống có 1 ngành gồm cá, lưỡng cư bò sát, chim, thú

IV Vai trò của động vật:

- Động vật cung cấp nguyên liệu làm thực phẩm, làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong lao động và giải trí

- Một số động vật gây bệnh truyền nhiễm

4 Củng cố: 5’

- Nêu các đặc điểm chung của động vật?

- Động vật giống và khác thực vật ở điểm nào?

Trang 5

TIẾT 3 - Bài 3 QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS thấy được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Tổ chức: 2’

7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Nêu các đặc điểm chung của động vật?

- Động vật giống và khác thực vật ở điểm nào?

3 Bài mới: 22’

12’ *Chuyên giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn cho HS quan sát

và thực hành các thao tác:

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Dùng ống hút lấy một giọt

nước nhỏ ở nước ngâm rơm

+ Nhỏ lên lam kính dùng bông

- Di chuyển nhờ lông bơi

- Kiểu di chuyển: vừ a tiến vừa xoay

Trang 6

- GV yêu cầu HS lấy mẫu làm

tiêu bản và quan sát tương tự như

+ Cấu tạo của trùng roi?

HS thảo luận dựa trên thông

tin và hình quan sát được sau đó

Trang 7

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hướng sáng của trùng roi xanh.

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị thanh vẽ H4.1, H4.2, H4.3, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Nêu cấu tạo của trùng giày và cách di chuyển của nó?

- Trình bày cấu tạo, hình dạng và cách di chuyển của trùng roi?

3 Bài mới: 22’

Mở bài : Trủng roi là ĐV nguyên sinh rất nhỏ bé, chúng ta đã được quan sát ở bài

trước Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 số đặc điểm của trùng roi

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra

kết luận

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK, quan sát H4.2 và thảo

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó trình bày, nhận

2 Sinh sản:

- Hình thức: Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc

- Các bước:

+ Nhân phân chia + Chất nguyên sinh phân đôi và cácbào quan phân đôi

+ Cơ thể phân đôi theo chiều dọc

Trang 8

6’ - GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK, quan sát H4.3 và thảo

luận hoàn thành bài tập mục

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó trình bày, nhận

vụ di chuyển, bắt mồi đến khi sinh

sản một số tế bào chuyển vào trong

phân chia tạo thành tập đoàn mới

II Tập đoàn trùng roi:

- Là tập hợp các tế bào có roi, bước đầu có sự phân hóa chức năng

- Gợi ra mối liên hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

4 Củng cố: 5’

- Trình bày cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của trùng roi xanh?

- Trùng roi xanh giống thực vật ở điểm nào?

5 Hướng dẫn về nhà: 4’

- Học bài

- Đọc mục; Em có biết

- Xem trước bài mới “trùng biến hình và trung giày”

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 9

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày.

- HS thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày là biểu hiện mầm mống của ĐV đa bào

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị thanh vẽ H5.1, H5.2, H5.3, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trình bày cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của trùng roi xanh?

- Trùng roi xanh giống thực vật ở điểm nào?

3 Bài mới: 22’

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

Độn

g vật Đặc điểm

Trùng biến hình Trùng giày

1 Cấu tạo và Di chuyển

- Cơ thể đơn bào:

+ Màng cơ thể(màng TB)+ Chất nguyênsinh: không bào co bóp, không bào tiêu hóa+ Nhân+ Chân giả

- Nhờ chân giả

- Cơ thể đơn bào:

+ Màng cơ thể(màng TB)+ Chất nguyên sinh: không bào

co bóp, không bào tiêu hóa+ Nhân: nhân lớn, nhân nhỏ+ Miệng, hầu,

lỗ thoát+ Lông bơi

- Nhờ lông bơi

Trang 10

nhau ở điểm nào?

HS thảo luận sau đó trình

- Tiêu hóa nội bào

- Hô hấp:

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp

- Tiêu hóa: thức ăn vào miệng qua hầu đến không bào tiêu hóa, thức

ăn được tiêu hóa bởi enzim tiêu hóa

- Sinh sản vô tính bằng hìnhthức phân đôi

cơ thể

- Sinh sản vô tính bằng hình thức phân đôi

cơ thể

- Sinh sản hữu tính: Tiếp

- Xem trước bài mới “ Trùng kiết lị và trùng sốt rét”

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

Trang 11

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- So sánh trùng giày và trùng biến hình về đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản?

- Sự phân hóa cấu tạo ở trùng giày cho chúng ta biết được điều gì?

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó lên bảng trình bày,

nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK và thảo luận hoàn thành

bảng trong SGK

HS đọc thông tin, thảo luận sau

đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

- GV nêu câu hỏi:

HS đọc thông tin, liên hệ thực tế

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét,

bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó lên bảng trình bày,

nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

Trang 12

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK và thảo luận hoàn thành

bảng trong SGK

HS đọc thông tin, thảo luận sau

đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

- GV nêu câu hỏi:

4 Củng cố: 5’

- Trùng kiết lị và trùng sốt rét có đặc điểm gì khác về cấu tạo?

- Nêu nguyên nhân và tác hại, cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét?

5 Hướng dẫn về nhà: 4’

- Học bàiv, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”

- Đọc bài mới “ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sin

PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BỆNH SỐT RÉT VÀ BỆNH KIẾT LỊ

Đặc điểm

Động vật

Kích thước

Con đường truyền bệnh

Nơi kí

Tên bệnh

Trùng kiết lị hồng cầuLớn hơn Qua ănuống ở thànhruột Lµm suy nhîc c¬thÓ kiÕt lÞBÖnhTrïng sèt rÐt hång cÇuNhá h¬n Qua muçianophen Trongm¹ch

m¸u

ThiÕu m¸u, lµmsuy nhîc c¬ thÓ

BÖnhsèt rÐt

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn:

Tiết 7 - Bài 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- HS chỉ ra được vai trò thực tiễn và tác hại do ĐVNS gây ra

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

Trang 13

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trùng kiết lị và trùng sốt rét có đặc điểm gì khác về cấu tạo?

- Nêu nguyên nhân và tác hại, cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét?

3 Bài mới: 22’

12’

10’

- GV yêu cầu HS quan sát tranh,

thảo hoàn thành phiếu học tập

HS quan sát và thảo luận sau

đó lên bảng trình bày, nhận xét,

bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS thảo luận:

HS thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

kết luận

- GV nhận xét và hoàn thiện kiến

thức cho HS

- GV yêu cầu HS quan sát H7.1,

H7.2 và đọc thông tin SGK, hoàn

thành bảng 2 SGK

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

- Cơ thể có kích thước hiển vi

- Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng của cơ thể sống

- Tác hại:

+ Gây bệnh ở người và động vật

4 Củng cố: 5’

- Nêu đặc điểm chung của ĐVNS?

- Nêu vai trò thực tiễn của ĐVNS?

Trang 14

Đại diện

Kích thước Cấu tạo từ Thức

ăn

Bộ phận

di chuyển

Hình thức sinh sản

Hiển

vi Lớn

1tếbào

Nhiều TB

Vụnhữu cơ,VK

Trùng biến

Vụnhữu cơ,VK

Chân giả Phân đôi

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Trang 15

- Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ H8.1, H8.2, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Nêu đặc điểm chung của ĐVNS?

- Nêu vai trò thực tiễn của ĐVNS?

+ Thủy tức di chuyển như thế

nào? Mô tả bằng lời 2 cách di

chuyển?

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK,quan sát H8.3 và thảo

luận:

+ Xác định và ghi tên của từng

loại tế bào vào ô trống của bảng?

HS đọc thông tin, quan sát,

thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho

HS

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

thủy tức bắt mồi, đọc thông tin

- Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu

+ Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa

III Dinh dưỡng:

- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến

- Sự trao đổi khí qua màng cơ thể

- Thải bã qua lỗ miệng

Trang 16

thể, thủy tức tiêu hóa được mồi?

+ Thủy tức thải bã bằng cách

nào?

HS đọc thông tin, quan sát,

thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho

HS

- GV yêu cầu HS quan sát tranh,

đọc thông tin SGK, thảo luận:

+ Thủy tức có những hình thức

sinh sản nào?

- GV hoàn thiện kiến thức cho

HS: Khả năng tái sinh cao ở thủy

tức là do thủy tức còn tế bào chưa

4 Củng cố: 5’

- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức?

- Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

- Giải thích được cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống bám cố định

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

Trang 17

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức?

- Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK, quan sát H9.1 và thảo

luận hoàn thành bảng 1 SGK

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa

thích nghi với lối sống di chuyển

tự do như thế nào?

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho

HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK,quan sát H9.2 và thảo

HS đọc thông tin, quan sát,

thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK, quan sát H9.3 và thảo

luận hoàn thành bảng 2 SGK

+ San hô khác hải quì ở điểm

nào?

HS đọc thông tin, quan sát,

thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

II Hải quỳ:

- Cấu tạo: gồm miệng, tua miệng, thân, đế bám

Trang 18

4 Củng cố: 5’

- Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do?

- San hô khác hải quì ở điểm nào?

5 Hướng dẫn về nhà: 4’

- Học bài

- Đọc mục “Em có biết”

- Soạn bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

- HS nêu được đặc điểm chung của ngành ruột khoang

- HS chỉ ra được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ động vật quí hiếm, có giá trị

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

Trang 19

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do?

- San hô khác hải quì ở điểm nào?

3 B i m i: 22’ài mới: 22’ ới: 22’

12’

10’

- GV yêu cầu HS quan sát

H10.1, đọc thông tin, thảo hoàn

thành phiếu học tập

HS quan sát và thảo luận

sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK, thảo luận:

+ Ruột khoang có vai trò gì

trong tự nhiên và trong đời sống

con người?

+ Nêu rõ tác hại của ruột

khoang?

HS đọc thông tin và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét,

bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho

HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận

chung

I Đặc điểm chung:

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

- Ruột dạng túi

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào

- Có tế bào gai tự vệ và tấn công

II Vai trò: - Đối với tự nhiên: + Tạo vẻ đẹp thiên nhiên + Có ý nghĩa sinh thái đối với động vật biển - Đối với đời sống con người: + Làm vật trang trí + Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi + Làm thực phẩm có giá trị + Có ý nghĩa về mặt địa chất - Tác hại: + Một số loài gây độc và ngứa cho con người + Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông đường biển 4 Củng cố: 5’ - Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang? - Nêu vai trò của ngành ruột khoang? 5 Hướng dẫn về nhà: 4’ - Học bài - Đọc mục “Em có biết” - Soạn bài mới V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

.

Trang 20

CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN

- HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?

- Nêu vai trò của ngành ruột khoang ?

3 Bài mới: 22’

7’

15’

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK, quan sát tranh vẽ sán

lông và sán lá gan, thảo luận hoàn

thành phiếu học tập

HS đọc thông tin, quan sát và

thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK,quan sát H11.2 và thảo

luận:

+ Hoàn thành bài tập mục ?

+ Vòng đời của sán lá gan ảnh

hưởng như thế nào nếu trong thiên

nhiên xảy ra tình huống sau:

- Kén sán bám vào rau bèo

nhưng trâu bò không ăn phải?

+ Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời

của sán lá gan?

+ Sán lá gan thích nghi với sự

phát tán nòi giống như thế nào?

+ Muốn tiêu diệt sán lá gan ta

phải làm như thế nào?

HS đọc thông tin, quan sát,

thảo luận sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

kết luận

- GV liên hệ thực tế và yêu cầu

I Nơi sống, cấu tạo và dinh dưỡng, di chuyển của sán lá gan:

ấu trùng ấu trùng

có đuôi trong ốc

Trang 22

HS đề ra các biện pháp phòng

chống cụ thể

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận

chung

4 Củng cố: 5’

- Trình bày cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh?

- Nêu vòng đời của sán lá gan?

- HS nêu được một số đại diện của ngành giun dẹp đặc bệt là nhóm giun dẹp sống

kí sinh gây bệnh từ đó có biện pháp phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây ra

- HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 23

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

- Trình bày vòng đời của sán lá gan?

dẹp kí sinh, cần phải ăn

uống, giữ vệ sinh như thế

nào cho người và gia súc?

- GV hoàn thiện kiến

ện

MT sống

và lối sống

Vật chủ kí sinh

Cơ qu n sinh

dục Con đường xâm nhập

Tác hại

Sán lá máu

Trong máu người Người

hân tính Qua da

Gây bệnh người Sán

bã trầu Ruột lợn Lợn

Lưỡng tính Tiêu

hóa

Gây bệnh lợn

Sán dây

Ruột non người- cơ, bắp trâu,

Người, trâu ,b ò

Lưỡng tính

Tiêu hóa

Gây bệnh người, trâu, bò

- Đa số các loại giun dẹp sống kí sinh và gây bệnh

- Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

và vệ sinh ăn uống để phòng tránh bệnh giun kí sinh

4 Củng cố: 5’

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp?

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun dẹp sống kí sinh?

Trang 24

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 25

1 Tổ chức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp?

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun dẹp sống kí sinh?

3.B i m i: 22’ài mới: 22’ ới: 22’

7’

15’

- GV yêu cầu HS quan sát H13.1

H13.2 và đọc thông tin, thảo luận

nhóm hoàn thành phiếu học tập: “

Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh

dưỡng của giun đũa ”

+ Giun cái dài và mập hơn giun đực

có ý nghĩa sinh học gì?

+ Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun

thì số phận của chúng sẽ như thế

nào?

+ Ruột thẳng và kết thúc tại hậu

môn ở giun đũa so với ruột phân

nhánh ở giun dẹp thì tốc độ tiêu hóa

ở loài nào cao hơn? Tại sao?

+ Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui

được vào ống mật và hậu quả sẽ như

thế nào đối với con người?

- GV giảng giải cho HS:

+ Tốc độ tiêu hóa nhanh hơn vì thức

ăn là chất dinh dưỡng và thức ăn chỉ

- GV yêu cầu HS quan sát H13.3

H13.4 và đọc thông tin, thảo luận:

+ Trình bày vòng đời của giun đũa

+ Khoang cơ thể chưa chính thức + ống tiêu hóa thẳng, có hậu môn + Lớp vỏ cuticun làm căng cơ thể

- Di chuyển: hạn chế, chui rúc

- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng

II Sinh sản:

1 Cơ quan sinh sản:

- Cơ quan sinh dục dạng ống dài + Con cái: 2 ống

+ Con đực: 1 ống thụ tinh trong

- Đẻ nhiều trứng

2 Vòng đời giun đũa:

Giun đũa trứng ấu trùng

trong trứng

Trang 26

+ Rửa tay trước khi ăn và không ăn

rau sống có liên quan gì đến bệnh

giun đũa?

+ Tại sao y học khuyên mỗi người

tẩy giun từ 1 đến 2 lần trong năm?

- GV giảng giải thêm: Do trứng

giun và ấu trùng giun phát triển ở

môi trường ngoài nên dễ lây nhiễm,

dễ tiêu diệt

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

Máu, gan, tim ruột non thức ăn

- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

- Nêu tác hại và các biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa kí sinh?

- HS nêu được một số đại diện của ngành giun tròn đặc bệt là nhóm giun tròn sống

kí sinh gây bệnh từ đó có biện pháp phòng tránh các bệnh do giun tròn gây ra

- HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

Trang 27

Thứ Tiết Ngày, tháng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng

7

2 Kiểm tra bài cũ: 10’

- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

- Nêu tác hại và các biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh ở người?

3 Bài mới: 24’

4 Củng cố: 5’

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun tròn?

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun tròn sống kí sinh?

Trang 29

- Trực quan, giảng giải, thực nghiệm

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trình bày đặc điểm cấu tạo giun đất phù hợp với lối sống chui rúc trong đất?

- Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tién hóa hơn so với giun tròn?

HS đọc thông tin và làm thao

tác xử lí mẫu sau đó trình bày

- GV kiểm tra mẫu thực hành

- GV yêu cầu các nhóm:

+ Quan sát các đốt vòng tơ

+ Xác định mặt lưng và bụng

+ Tìm đai sinh dục

- GV nêu câu hỏi:

+ Làm thế nào để quan sát được

vòng tơ?

+ Dựa vào đặc điểm nào để

quan sát xác định mặt lưng và

mặt bụng?

+ Tìm đai sinh dục và lỗ sinh

I Cấu tạo ngoài:

1 Xử lí mẫu:

- Rửa sạch giun đất, làm giun chết tronghơi ête hay cồn loãng sau đó để giun lên khay mổ và quan sát

2 Quan sát cấu tạo ngoài:

- Quan sát vòng tơ: kéo giun trên giấy thấy lạo xạo, dùng kính lúp quan sát

- Xác định mặt lng và mặt bụng dựa vào màu sắc

- Tìm đai sinh dục: phía đầu, liền 3 đốt Chú thích:

A: 1 – lỗ miệng 2 – đai sinh dục

vào đặc điểm nào?

HS quan sát và thảo luận sau

3 – lỗ sinh dục cái 4 – đai sinh dục

5 – lỗ sinh dục đựcC: 1 – 2 chi bên

4 Củng cố: 5’

- Trình bày cấu tạo ngoài của giun đất?

- GV đánh giá, nhận xét giờ thực hành, yêu cầu HS làm vệ sinh phòng học

5 Hướng dẫn về nhà: 4’

- Học bài

- Soạn bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

.

Trang 30

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Trực quan, giảng giải, thực nghiệm

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 31

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trình bày đặc điểm cấu tạo giun đất phù hợp với lối sống chui rúc trong đất?

- Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tién hóa hơn so với giun tròn?

3 B i m i: 22’ài mới: 22’ ới: 22’

22’

- GV yêu cầu HS quan sát

H16 2, đọc thông tin trong SGK

+ Dựa vào H16.3 A nhận biết

các bộ phận của hệ tiêu hóa

+ Dựa vào H16.3 B quan sát bộ

- GV kiểm tra bằng cách gọi đại

diện nhóm lên bảng chú thích vào

hình câm

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch

II Cấu tạo trong:

- Phanh thành cơ thể đến đâu cắm ghim tới đó Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phái đầu

2 Quan sát cấu tạo trong:

- Hệ tiêu hóa

- Hệ thần kinh

4 Củng cố: 5’

- Trình bày cấu tạo ngoài của giun đất?

- GV đánh giá, nhận xét giờ thực hành, yêu cầu HS làm vệ sinh phòng học

5 Hướng dẫn về nhà: 4’

- Học bài

- Soạn bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

.

Trang 32

- HS nêu được một số đại diện của ngành giun đốt phù hợp với lối sống.

- HS nêu được đặc điểm chung và vai trò của ngành giun đốt

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

Trang 33

7

2 Kiểm tra bài cũ: 12’

- Trình bày cấu tạo ngoài của giun đất?

- Trình bày cấu tạo trong của giun đất?

3 Bài mới: 22’

- GV yêu cầu HS quan sát H17.1

H17.3 và đọc các chú thích, thảo

luận nhóm hoàn thành phiếu học

tập: “ Đa dạng của ngành giun

+ VĐ 1: Tìm hiểu vai trò của

giun đốt

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài

tập:

Tìm các đại diện giun đốt điền

vào chỗ trống cho phù hợp với ý

nghĩa thực tiễn của chúng:

+ Làm thức ăn cho người:

I Một số giun đốt khác: Giun đốt có nhiều

loài, sống ở các môi trường khác nhau, có thểsống tự do, định cư, chui rúc hoặc kí sinh ngoài

1 Giun đỏ:

- Môi trường sống: trong nước ở cống, rãnh

- Thân phân đốt có mang tơ dài

- Lối sống luôn uốn sóng để hô hấp

- Làm thức ăn cá cảnh

2 Đỉa:

- Sống kí sinh ngoài

- Ống tiêu hóa phát triển thành giác bám

- Nhiều ruột tịt hút và chứ máu

- Bơi kiểu lượn sóng

3 Rươi:

- Sống nươc lợ

- Cơ thể phân đốt, chi có tơ phát triển

- Đầu có mắt, khứu giác, xúc giác

- Làm thưc ăn cho cá, người

II vai trò của ngành giun đốt:

2 Vai trò của giun đốt:

- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ

- Tác hại: hút máu người và động vật

Trang 34

HS hoàn thành bài tập và lên

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun đốt ?

- Nêu vai trò của ngành giun đốt ?

5 Hướng dẫn về nhà: 4’

- Học bài

- Ôn tập giờ sau kiểm tra một tiết

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Rèn kĩ năng trình bày lôgic khoa học, chính xác

3 Giáo dục cho học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập

Trang 35

-Cáchphòngchốngbệnhsốt rét

Số câu: 02

Số điểm: 1đ

® 10%

1 câu0,5đ® 50%

1 câu0,5đ®

Sinh sản

vô tínhbằngcáchmọcchồi ởsan hô

và thủytức

- Cách đềphòng khitiêp xúcvới một số

đv ngànhruộtkhoang

Số câu: 03

Số điểm:

3,5đ ® 35%

1 câu2đ® 57%

1 câu0,5đ®

14,4%

1 câu1đ®

Bộ phậnsán dâygâynhiễmbệnh chongười

Vai trò củagiun đấtđối vớitrồng trọt

Vẽvòngđời củagiunđũa

Cấu tạocủa giunđất khilàm TH

Các biệnphápphòngchốnggiun sán

9%

1 câu0,5đ®

9%

1 câu2đ®

37%

1 câu1đ®

18%

1 câu0,5đ®

9%

1 câu1đ® 18%Tống số

2 câu

1 điểm10%

2 cõu

3 điểm30%

2 câu1,5điểm15%

1 câu0,5đ®

5%

1 câu1đ®10%

b, Đề bài

I/ TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm) Khoanh tron vào chữ (a, b, c… ) chỉ ý trả lời đúng nhất

trong các câu sau đây:

1 Các đại diện thuộc ngành Giun đốt là:

a Giun đất, đỉa, giun rễ lúa b Giun đỏ, giun móc câu

c Rươi, giun đỏ, giun đất d Cả a,b,c

2 Bộ phận nào của sán dây là nguồn gốc gây nhiễm bệnh cho người?

Trang 36

3 Khi mổ giun đất nhìn thấy giữa thành cơ thể có một khoang trống chứa dịch, đó

là:

c Dịch thể xoang d Máu của giun

4 Trựng roi xanh có màu xanh lá cây nhờ:

a Sắc tố ở màng cơ thể

b Màu sắc của điểm mắt

c Màu sắc của hạt diệp lục

d Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể

5 Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét là:

a Tiêu diệt muỗi, nằm màn, diệt muỗi và ấu trùng muỗi

b Ăn uống phải hợp vệ sinh

c Vệ sinh thân thể, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

d Không cần làm gì cả vì bệnh sốt rét không lây qua người

6 Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô khác thủy tức ở điểm:

a Cơ thể phân đôi hình thành hai cơ thể mới

b Hinh thành tế bào trứng và tinh trùng

c Sinh sản mọc chồi, cơ thể con không dính liền cơ thể mẹ

d Khi sinh sản cơ thể con dính liền với cơ thể mẹ

II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)

1 ( 3 điểm) Cấu tạo ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có điểm gì

chung? Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật thuộc ngành ruộtkhoang phải có phương tiện gì?

2 ( 2 điểm) Vai trò của giun đất đối với trồng trọt?

3 ( 2 điểm) Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ ? Nêu các biện pháp

phòng chống giun sán kí sinh ở người?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I/TRẮC NGHIỆM: (3 đ)

– Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

* Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

+ Ruột dạng túi, miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bỏ

+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào, giữa 2 lớp là tầng keo

+ Ruột khoang có hệ thần kinh mạng lưới, Tự vệ và tấn công bằng tế bào

gai

* Đề phòng chất độc ở ruột khoang: khi tiếp xúc với nhóm động vật

này nên dùng dụng cụ để thu lượm như: Vớt, kéo nẹp, panh Nếu dùng

tay, phải đi găng cao su để tránh tác động của các tế bào gai độc, có thể

gây ngứa hoặc làm bỏng da tay

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

1 đ

Trang 37

( 2

điểm)

Vai trò của giun đất đối với trồng trọt là:

- Khi đào hang và vận chuyển, giun đất đó làm cho đất tơi xốp hơn,

không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều oxi

hơn để hô hấp

- Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các

muối canxi và kali dễ tiêu cho đất Chúng góp phần chuyển từ môi trường

đất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây Chúng

làm tăng hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất Các hoạt động của vi

sinh vật làm tăng năng suất cây trồng

* Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ

Giun đũaà đẻ trứngà ấu trựng trong trứng

Thức ăn sống

Ruột non( ấu trựng)

Mỏu, gan, tim, phổi

* Các biện pháp phòng chống giun sán kí sinh ở người:

- Vệ sinh thân thể như: rửa tay trước khi ăn, tắm giặt hằng ngày, không đi

chân đất,…

-Vệ sinh trong ăn uống: ăn chín, uống sôi, không ăn thịt tái, hạn chế ăn

rau sống,…

-Vệ sinh môi trường: quét dọn nhà cửa, khơi thông nước đọng,…

- Uống thuốc tẩy giun định kì 6 tháng 1 lần

1 đ

0,25đ 0,25

0,25 0,25đ

3 Hết giờ GV thu bài- nhận xét ưu điểm và tồn tại của giờ kiểm tra

4 Dặn dò: Về nhà đọc trước bài trai sông, mỗi tổ chuẩn bị 1 mẫu vật là trai sông

Nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra:

Trang 38

Ngày soạn:

Tiết 19 - Bài 18 TRAI SÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- HS biết được vì sao trai sôngđược xếp vào ngành thân mềm.

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với đời sống trong bùn cát

- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai sông

- Hiểu rõ khái niệm: áo và cơ quan áo

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thiên nhiên và bộ môn

II CHUẨN BỊ:

GV: Chuẩn bị tranh vẽ H18.1 H18.4, bảng phụ, mẫu vật

HS: Con trai sông.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

Trang 39

Thứ Tiết Ngày, tháng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng

7

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

- Trình bày cấu tạo ngoài của giun đất?

- GV yêu cầu HS quan sát H18.1

H18.2 và đọc thông tin, thảo luận

nhóm

+ Muốn mở vỏ trai để quan sát

phải làm như thế nào?

+ Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy

có mùi khét, vì sao?

+ Trai chết thì mở vỏ, vì sao?

+ VĐ 2: Cơ thể trai

- GV yêu cầu HS quan sát H18.3

và đọc thông tin, thảo luận nhóm

+ Cơ thể trai có cấu tạo như thế

nào?

+ Trai sông tự vệ bằng cách nào?

Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với

cách tự vệ đó?

HS tiếp tục quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung

- GV giảng giải cho HS:

+ Đầu trai tiêu giảm

+ Trai sông di chuyển như thế

nào?

HS đọc thông tin và quan sát

H18.4, thảo luận sau đó trình bày,

nhận xét, bổ sung

+ Chân trai thò theo hướng nào

thì cơ thể trai chuyển động theo

hướng đó

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và

quan sát H18.3; H18.4, thảo luận

câu hỏi:

+ Nêu kiểu dinh dưỡng của trai

sông?

HS đọc thông tin và quan sát

H18.3; H18.4, thảo luận sau đó

II Di chuyển:

Chân trai hình lưỡi dìu, thò ra thụt vào kết hợp với sự đóng mở của vỏ trai giúp cho trai

di chuyển

III Dinh dưỡng:

- Nhờ cơ chế lọc nước để lấy thức ăn là vụn hữu cơ và động vật nguyên sinh

- Trao đổi ôxi qua mang

Trang 40

trong SGK và thảo luận:

+ ý nghĩa của giai đoạn trứng

phát triển thành ấu trùng trong

mang của trai mẹ?

+ ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng

bám vào mang và da cá?

IV Sinh sản:

- Cơ thể trai phân tính

- Phát triển qua giai đoạn ấu trùng

4 Củng cố: 5’

- Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?

- Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

Câu hỏi “Hoa điểm 10”: Vì sao nhiều ao thả cá, trai không thả mà tự nhiên có?

5 Hướng dẫn về nhà: 4’

- Học bài

- Đọc mục “ Em có biết”

- Soạn bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn: Tiết 20 - Bài 20 THỰC HÀNH

QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm

- Phân biệt được cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong

- GV: - Chuẩn bị mẫu trai, mực mổ sẵn

- Chuẩn bị mẫu trai, mực, ốc để quan sát cấu tạo ngoài

- HS: mẫu trai, ốc sên, sò,

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Trực quan, giảng giải, thực nghiệm

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 T ch c: 2’ ổ chức: 2’ ức: 2’

Ngày đăng: 16/09/2018, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w