Dựa vào phương trình phản ứng hãy tính phần trăm theo khối lượng của các chất trong thuốc nổ đen Câu 7: Hòa tan 9,875 g một muối Hđrocacbonat A vào nước và cho tác dụng với một lượng vừ
Trang 1HÓA VÔ CƠ Câu 1 :
Trong bình kín thể tích 1,12l ở nhiệt độ 4000c có chứa 14,224g I2 và 0,112g khí H2 sau một thời gian ở thời điểm t nồng độ HI là 0,04 mol/l và tốc độ phản ứng đo được là
2,6.10-5 mol/l phút Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng nồng độ HI là 0,06 mol/l Tính hằng số tốc độ của phản ứng thuận và nghịch
Câu 2:
a Cho 1,0 mol PCl5 vào bình chân không thể tích V lít Đưa nhiệt độ bình lên 5250K cân bằng sau được thiết lập :
PCl5 (k) PCl3 (k) + Cl2 (k) Kp = 1,85
Áp suất trong bình tại trạng thái cân bằng là 2 atm Tính số mol từng chất ở trạng thái cân bằng
B Cho tiếp 1 mol khí He vào bình ở câu 1 và giữ cho thể tích , nhiệt độ bình không đổi Hỏi cân bằng có dịch chuyển không ? giải thích
b Thay đổi thể tích bình ở câu bđể tại thời điểm cân bằng áp suất trong bình là 2atm ( Nhiệt độ không thay đổi ) Tính số mol các chất ở trạng thái cân bằng
Câu 3 :
Trong phòng thí nghiệm có kim loại Canxi, nước, MnO2, dd H2SO4 70% ( d = 1,61 g/ml)
và NaCl Hỏi phải cần dùng những gì và với khối lượng là bao nhiêu để điều chế 254 g Clorua vôi
Câu 4:
Đưa 1 bình cầu đựng 250 g nước Clo ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có 0,112 lít khí ở đktc được giải phóng Tính nồng độ % của Clo trong dung dịch ban đầu cho rằng tất cả Clo tan trong nước đều phản ứng với nước
Câu 5:
Phèn sắt Amoni có CT : (NH4)aFe(SO4)b nH2O Hòa tan 1 gam mẫu phèn sắt vào 100cm3
nước rồi chia dung dịch thu được thành 2 phần bằng nhau Thêm NaOH dư vào phần 1 và đun sôi dung dịch, lượng NH3 thoát ra phản ứng vừa đủ với 10,37 cm3 dung dịch HCl 0,1M Dùng Zn để khử hết ion Fe3+ ở phần 2 thành Fe2+ sau đó để oxi hóa ion Fe2+ thành
Fe3+ cần 20,74 cm3 dung dịch KMnO4 0,01M trong môi trường Axit Xác định a, b, n?
Câu 6:
Muối KNO3 được trộn với C và S theo 1 tỉ lệ xác định được sử dụng làm thuốc nổ đen Dựa vào phương trình phản ứng hãy tính phần trăm theo khối lượng của các chất trong thuốc nổ đen
Câu 7:
Hòa tan 9,875 g một muối Hđrocacbonat A vào nước và cho tác dụng với một lượng vừa
đủ dd H2SO4 rồi đem cô cạn thì thu được 8,25 g một muối sunfat khan
a Xác định CT của muối A
b Trong một bình kín dung tích 5,6 lít chứa CO2 ở O0C và 0,5 atm và mg muối A Nung bình tới 546 0C thì muối A bị phân hủy hết, áp suất trong bình là 1,86 atm Tính m
Câu 8:
Cho 6,2 gam Phôt pho vào bình 300ml, cho tiếp 5gam khí A vào bình và đun nóng tới
3000C để cố định được khí B tạo thành từ phản ứng này cần phải cho nó đi qua 40ml dd
HI 0,1M
a Xác định khí A ( đơn chất) và khí B ( biết phần trăm khối lượng của P là 91,2 %)
b Tính % thể tích của B trong hỗn hợp khí
Trang 2c Tính hằng số cân bằng Kp và Hiệu suất của B
Câu 9:
Một mẫu 10 gam Hiđrazin N2H4 được đặt trong bình chân không 2 lít, đun nóng bình tới
3000C cho tới khi Hiđrazin bị phân hủy hoàn toàn, áp suất trong bình lúc đó là 1387,38 kpa Tính phần trăm khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp tạo thành
Câu 10:
Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam kim loại M thuộc phân nhóm chính nhóm II trong lượng dư không khí ( Giả thiết chỉ có Oxi và Nitơ) được hỗn hợp chất rắn A ( không có Peoxit) Hòa tan A vào nước được dd B và 448 ml khí ( đktc) Thổi khí CO2 vào dd B đến dư thu được 6,48 gam muối Xác định M và khối lượng các chất trong A
Câu 11:
Hòa tan 50gam hỗn hợp Al và Zn vào dd A chứa NaNO3 và NaOH thấy thoát ra hỗn hợp khí B gồm H2 và NH3 có thể tích V ( đktc)
a Viết PTPƯ xảy ra
b Tìm khoảng xác định của V
Câu 12:
Cho 2,88 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol HCl và 0,015 mol Cu(NO3)2 Sau phản ứng kết thúc thu được m1 gam hỗn hợp N2 và H2 còn m2 gam chất rắn không tan Dung dịch thu được chỉ chứa 1 chất tan duy nhất là MgCl2 Tính m1 và m2
Câu 13:
Một khoáng chất có chứa 20,93 % Al ; 1,55 % H còn lại là Oxi và Silic ( về khối lượng ) Xác định CT của khoáng chất
Câu 14:
Cho 11,2 gam CaO tác dụng hết với nước dư thu được dd A
a Thối khí CO2 vào dung dịch A thu được 2,5 gam kết tủa Tính thể tích CO2 ( đktc) đã tham gia phản ứng
b Cho 28,1 gam hỗn hợp B gồm MgCO3 và BaCO3 ( trong đó MgCO3 chiếm a % về khối lượng) tác dụng hết với dd HCl để lấy CO2 sục vào dd A ở trên thu được kết tủa D
- Hỏi a% có giá trị bao nhiêu thì kết tủa D có giá trị lớn nhất
- Tính số mol kết tủa thu được Giả sử a = 100% và a = 0%
Câu 15:
Trộn phèn sắt Amoni: NH4Fe(SO4)2.12H2O, dd Al2(SO4)3 và H2SO4 người ta được 400 ml
dd A Chia A thành 2 phần bằng nhau
Thêm BaCl2 dư vào phần I thu được 13,98 g kết tủa Mặt khác thêm từ từ đến dư
Ba(OH)2 vào phần II đun nóng thì thu được khí duy nhất Khối lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất thu được tương ứng là 16,61 gam và 15,05 gam Tính PH của dd A( bỏ qua sự tương tác giữa các ion với nước )
Câu 16 :
Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24% Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm: NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch
A Thêm một lượng O2 (vừa đủ) vào X, sau khi phản ứng được hỗn hợp khí Y Dẫn Y từ
từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc) Tỷ khối hơi của Z đối với H2 bằng 20 Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2 gam kết tủa
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Tính m1 , m2 Biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết
2
Trang 33 Tính C% các chất trong dung dịch A.
Câu 17
Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất A của phôtpho cần a/17 mol oxi chỉ thu được
P2O5 và 13,5a/17 gam nước Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 125 gam dung dịch NaOH 16% thu được dung dịch B
a Xác định công thức hóa học của A Biết MA < 65 đvc
b Hãy cho biết a nhận giá trị trong khoảng giới hạn nào để trong B có hai muối
NaH2PO4 và Na2HPO4
c Hãy cho biết a bằng bao nhiêu gam để dung dịch B chứa 2 muối NaH2PO4 và
Na2HPO4
có nồng độ bằng nhau
Câu 18
Có 2 dung dịch: dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3, dung dịch B chứa 0,5 mol HCl Tiến hành các thí nghiệm sau:TN1: Cho từ từ đến hết B vào A; TN2: Cho từ từ đến hết A vào B; TN3: Trộn nhanh 2 dung dịch vào nhau Tính thể tích khí bay
ra (đktc) ở mỗi thí nghiệm
Câu 19
Hỗn hợp X gồm một kim loại R và muối cacbonat của nó ( có tỉ lệ mol lần lươt tương ứng
là 2: 1) hòa tan hoàn toàn 68,4 gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm NO ( sản phẩm khử duy nhất ) và CO2 Hỗn hợp khí Y làm mất màu vừa đủ 420 ml dung dịch KMnO4 1,0 M trong H2SO4 loãng dư , khí còn lại ( sau khi qua dung dịch KMnO4 ) cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa , đồng thời khối lượng dung dịch giảm 16,8 gam
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn
b Xác định công thức muối cacbonat của R và tính phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong X
Câu 20
Đốt cháy hoàn toàn 3gam một mẫu than chỉ chúa tạp chất S , khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lit dung dịch NaOH 1,5 M được dung dịch A chứa 2 muối Cho khí Clo tác dụng với A sau khi phản ứng xong thu được dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với BaCl2 dư thu được a gam kết tủa gồm BaCO3 và BaSO4 , nếu hòa tan lượng kết tủa này trong HCl dư còn lại 3,495 gam chất không tan
a Tính phần trăm khối lượng của C và S trong mẫu than và giá trị của a
b Tính nồng độ các ion trong dung dịch A
c Tính thể tích khí clo ( Đktc) đã tham gia phản ứng
d Tính lượng nhiệt tỏa ra ( kJ) khi đốt cháy 30 gam loại than trên biết nhiệt tạo thành của : CO2 là 488,7 kJ/mol, SO2 là 289,9 kJ/mol
Câu 21
Nung hoàn toàn mA gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 ta thu được chất rắn A1 và khí O2 Biết KClO3 và KMnO4 phân hủy theo phương tình phản ứng:
2KClO3 2KCl + 3O2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Trong A1 có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối lượng Trộn oxi thu được ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích VO2 : VKK = 1:3 trong bình kin ta thu được hỗn hợp khí A2 Cho vào bình 0,528 gam Cacbon rồi đốt chay hết cacbon thu được hỗn hợp khí A3 gồm 3 khí trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích ( oxi chiếm 1/5 thể tích không khí )
Trang 4a tớnh mA
b Tớnh % khối lượng cỏc chất trong hỗn hợp A
Cõu 22
Hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu nặng 17,4 gam Nếu hoà tan hỗn hợp bằng axit H2SO4 loóng
dư thỡ thoỏt ra 8,96 dm3 H2 (ở đkc) Cũn nếu hoà tan hỗn hợp bằng axit H2SO4 đặc núng,
dư thỡ thoỏt ra 12,32 dm3 SO2 (ở đktc) Tớnh khối lượng mỗi kim loại ban đầu
Cõu 23:
Hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu Hoà tan a gam hỗn hợp bằng axit sunfuric đặc núng vừa đủ thỡ thoỏt ra 15,68 dm3 SO2 (đkc) và nhận được dung dịch X Chia đụi X, 1 nửa đem cụ cạn nhận được 45,1 gam muối khan, cũn 1 nửa thờm NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong khụng khớ đến lượng khụng đổi cõn nặng 12 gam Tỡm a và khối lượng mỗi kim loại
Cõu 24:
Hỗn hợp gồm FeCl3, MgCl2, CuCl2 hũa tan trong nước được dung dịch X
Cho X tỏc dụng với Na2S dư tỏch ra một lượng kết tủa m1 Nếu cho một lượng dư H2S tỏc dụng với X tỏch ra một lượng kết tủa m2 Thực nghiệm cho biết m1 = 2,51m2
Nếu giữ nguyờn lượng cỏc chất MgCl2, CuCl2 trong X và thay FeCl3 bằng FeCl2 cựng lượng rồi hũa tan trong nước thỡ được dung dịch Y
Cho Y tỏc dụng với Na2S dư tỏch ra một lượng kết tủa m3 Nếu cho một lượng dư H2S tỏc dụng với Y tỏch ra một lượng kết tủa m4 Thực nghiệm cho biết m3 = 3,36m4
Xỏc định % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Cõu 25:
Một hỗn hợp bột kim loại cú khả năng gồm Mg, Al, Sn Hũa tan hết 0,75 gam hỗn hợp bằng dung dịch HCl dư thấy thoỏt ra 784 ml H2 (đo ở đktc) Nếu đốt chỏy hoàn toàn 0,75 gam hỗn hợp trong oxi dư thỡ thu được 1,31 gam oxit Xỏc định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Cõu 26:
Cho V lít khí CO qua ống sứ đựng 5,8 gam oxit sắt FexOy nóng đỏ một thời gian thì thu
đ-ợc hỗn hợp khí A và chất rắn B Cho B tác dụng hết với axit HNO3 loãng thu đợc dung dịch C và 0,784 lít khí NO Cô cạn dung dịch C thì thu đợc 18,15 gam một muối sắt (III) khan Nếu hòa tan B bằng axit HCl d thì thấy thoát ra 0,672 lít khí (Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a) Xác định công thức của oxít sắt
b) Tính % theo khối lợng các chất trong B
Cõu 27:
Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S Khí thu đợc cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M đợc dung dịch A, chứa 2 muối và có xút d Cho khí
Cl2 (d) sục vào dung dịch A, sau khi phản ứng xong thu đợc dung dịch B, cho dung dịch B tác dụng với dung dịch BaCl2 d thu đợc a gam kết tủa, nếu hoà tan lợng kết tủa này vào dung dịch HCl d còn lại 3,495 gam chất rắn
a) Tính khối lợng C; S trong mẫu than, tính a
b) Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A, thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng
Cõu 28:
Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn d một kim loại cha tan hết, đổ tiếp từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu đợc dd A Lấy 1/2 dd A, cho dd NaOH cho đến d vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc
4
Trang 5chất rắn B nặng 15,6g.
a) Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ các ion (trừ ion H+-, OH-) trong dung dịch A
Cõu 30:
Hoà tan 8,862 gam hỗn hợp: Al, Mg trong 500ml dd HNO3 loãng thu đợc dd A và 3,316 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không màu có khối lợng 5,18g trong đó có 1 khí bị hoá nâu trong không khí
a) Tính thành phần theo khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Cô cạn dd A đợc bao nhiêu gam muối khan
c) Tính nồng độ mol/lít của dd HNO3 tham gia phản ứng
d) Hoà tan dd A vào dd NaOH d tính khối lợng kết tủa tạo thành
Cõu 31:
Hỗn hợp A cú khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2O3 và một oxit của sắt Cho H2 dư qua
A nung núng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H2O Hoà tan hoàn toàn A cần dựng 170 ml dung dịch H2SO4 loóng 1M, được dung dịch B
Cho B tỏc dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong khụng khớ đến khối lượng khụng đổi, được 5,2 gam chất rắn
Xỏc định cụng thức của oxit sắt và tớnh khối lượng từng oxit trong A
Cõu 32:
Hai bình kín A và B đều có dung tích là 5,6 lít đợc nối với nhau bằng một ống có khóa K dung tích ống không đáng kể Lúc đầu khóa K đóng
Bình A chứa H2, CO, HCl (khô); bình B chứa H2, CO và NH3; số mol H2 trong A bằng
số mol CO trong B, số mol H2 trong B bằng số mol CO trong A Khối lợng khí trong B lớn hơn trong A là 1,125 gam Nhiệt độ ở 2 bình đều bằng 27,3oC; áp suất khí trong A là 1,32 atm, trong B là 2,2 atm
Mở khóa K cho khí ở 2 bình khuếch tán lẫn vào nhau Sau một thời gian, thành phần khí trong 2 bình nh nhau Đa nhiệt độ 2 bình đến 54,6oC; áp suất khí trong 2 bình đều bằng 1,68 atm
a) Tính phần trăm về thể tích của các khí trong A và B ở thời điểm ban đầu
b) Tính thành phần % về khối lợng các khí trong bình ở thời điểm cuối
Biết rằng ở nhiệt độ đã cho chất rắn tạo thành không bị phân hủy và chiếm thể tích không đáng kể
(Cho Ca = 40; O = 16; S = 32; C = 12; Cl = 35,5; N = 14; H = 1)
Đáp số: 30%; 20%; 50% và 4,59%; 64,22%; 31,19% Cõu 33:
Hỗn hợp A gồm 3 chất rắn Na2CO3, K2SO3 và FeS2 Cho 21,25 gam A tỏc dụng hết với
250 ml dung dịch H2SO4 0,77M thấy cú khớ X thoỏt ra Thờm tiếp dung dịch BaCl2 để phản ứng vừa đủ và thu được 48,0525 gam chất rắn B, cũn dung dịch nước lọc D Làm khụ khớ X rồi oxi húa hoàn toàn bằng một lượng O2 vừa đủ cú xỳc tỏc thớch hợp ở
450oC và 1atm thỡ thu được 16,3 lớt khớ Y Tớnh % khối lượng mỗi chất trong A
Cõu 34 :
Cú một dung dịch A gồm H2SO4; FeSO4 và MSO4 (M là kim loại hoỏ trị II) và một dung dịch B gồm NaOH 0,5M và BaCl2 dư
Để trung hoà 200ml dung dịch A cần dựng 40ml dung dịch B
Trang 6Cho 200ml dung dịch A tác dụng với 300ml dung dịch B, ta thu được 21,07 gam kết tủa
C gồm 1 muối và 2 hiđroxit của 2 kim loại và dung dịch D Để trung hoà dung dịch D cần dùng 40ml dung dịch HCl 0,25M
1 Hãy xác định kim loại M, biết rằng khối lượng nguyên tử của kim loại M lớn hơn khối lượng nguyên tử của Na
2 Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A
Câu 35 :
Cho 4,15 gam hỗn hợp gồm Fe và Al ở dạng bột vào 200ml dung dịch CuSO4 0,525M Khuấy kỹ hỗn hợp để các phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 7,84 gam chất rắn (A) gồm 2 kim loại và dung dịch (B)
1.Để hoà tan hoàn toàn chất rắn (A), cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HNO3 2M? Biết rằng các phản ứng giải phóng khí NO duy nhất
2.Thêm dung dịch hỗn hợp (C) gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,1M vào dung dịch (B) Hãy tính thể tích dung dịch (C) cần cho vào (B) để làm kết tủa hoàn toàn các ion kim loại
có trong dung dịch (B) dưới dạng hiđroxit
Sau phản ứng, lọc lấy kết tủa, rửa sạch và nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m?
Câu 36 :
Cho 15,28 gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe vào 1,1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 Phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 1,92 gam chất rắn B Cho B vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KMnO4
0,53M trong H2SO4
Tính khối lượng của Fe và Cu trong 15,28 gam hỗn hợp A và nồng độ của dung dịch
Fe2(SO4)3
Câu 37 :
Cho 3,58 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Fe và Cu vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M, đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và chất rắn B Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn được 6,4 gam chất rắn Cho A tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,62 gam chất rắn D
1.Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X
2.Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào 250ml dung dịch HNO3 a mol/lít được dung dịch E và khí NO bay lên Dung dịch E tác dụng vừa hết với 0,88 gam bột Cu Tính a?
Câu 38 :
Cho 1,58 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125ml dung dịch CuCl2 Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch B và 1,92 gam chất rắn C Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa
đó trong không khí ở nhiệt độ cao, thu được 0,7 gam chất rắn D gồm 2 oxit kim loại Tất
cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
1.Viết các phương trình phản ứng và giải thích
2.Tính thành phần theo khối lượng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol/lít của dung dịch CuCl2
Câu 39:
Khi làm nguội 1026,4 gam dd bão hòa R2SO4.nH2O ( trong đó R là kim loại kiềm và n nguyên, thỏa điều kiện 7< n < 12 ) từ 800C xuống 100C thì có 395,4 gam tinh thể
6
Trang 7R2SO4.nH2O tách ra khỏi dd.Tìm công thức phân tử của Hiđrat nói trên Biết độ tan của
R2SO4 ở 800C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam
Câu 40:
Hoà tan 26,64 gam chất X là tinh thể muối sunfat ngậm nước của kim loại M (hoá trị x) vào nước được dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch NH3 vừa đủ được kết tủa
B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi còn lại 4,08 gam chất rắn.Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 vừa đủ được 27,84 gam kết tủa.Tìm công thức X
Đáp số: Al2(SO4)3.18H2O
Câu 41:
Khi hoà tan cùng một kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc nóng và H2SO4 loãng thì thể tích NO2 thu được gấp 3 thể tích H2 trong cùng điều kiện Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% muối nitrat Tính khối lượng nguyên tử R
Đáp số: R = 56 (Fe)
Câu 42:
Cho oxit MxOy của kim loại M có hoá trị không đổi Biết rằng 3,06 gam MxOy nguyên chất tan trong HNO3 dư thu được 5,22 gam muối Hãy xác định công thức của oxit
trên Đáp số: BaO
Câu 43:
Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau
Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, được 2,128 lít H2
Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3, được 1,792 lít khí NO duy nhất
Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
Đáp số: M (Al) và %Fe = 77,56% ; %Al = 22,44% Câu 44:
Hoà tan 2,84 hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II bằng 120 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,896 lít khí CO2 (đo ở 54,60C và 0,9 atm) và dung dịch X
1 a) Tính khối lượng nguyên tử của A và B b)Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X
2 Tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Trang 8Đáp số: 1 a) A = 24 (Mg) và B = 40 (Ca)
b) Khối lượng muối = 3,17g
2 % MgCO3 = 29,57% và % CaCO3 = 70,43%
Câu 45:
Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trị n và m làm thành 3 phần bằng nhau
Phần 1: hoà hết trong axit HCl thu được 1,792 lít H2 (đktc)
Phần 2: cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 1,344 lít khí (đktc) và còn lại chất
rắn không tan có khối lượng bằng khối lượng mỗi phần
Phần 3: nung trong oxi (dư) thu được 2,84g hỗn hợp oxit A2On và B2Om
Tính tổng khối lượng mỗi phần và tên 2 kim loại A, B Đáp số: ; A (Al) và B (Mg)
Câu 46:
Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II Cho A hoà tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí B Cho toàn bộ B hấp thụ hết bởi 450 ml Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa Xác định hai muối cacbonat và tính % theo khối lượng của chúng trong
A Đáp số: - 2 muối: MgCO3 và CaCO3
- %MgCO3 = 58,33% và
%CaCO3 = 41,67%
Câu 47:
Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm MgCO3 và RCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng dung dịch HCl Lượng khí CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 2,5M được dung dịch A Thêm BaCl2 dư vào dung dịch A thu được 39,4g kết tủa
1/Định kim loại R
2/Tính % khối lượng các muối cacbonat trong hỗn hợp đầu.Đáp số: a) Fe ; b) %MgCO3
= 42% và %FeCO3 = 58%
Câu 48:
8
Trang 9Cho 4,58g hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch CuSO4 1M Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6g chất rắnD Thêm NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 5,2g chất rắn E
a Viết toàn bộ phản ứng xảy ra
b Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Đáp số: %Zn = 28,38% ; %Fe = 36,68% và %Cu =
34,94%
Câu 49:
Cho 10,72g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 35,84g chất rắn B
Chứng minh chất rắn B không phải hoàn toàn là bạc
Câu 50:
Cho 0,774g hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 0,04M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một chất rắn X nặng 2,288g Chứng tỏ rằng chất X không phải hoàn toàn là Ag
Câu 51:
Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng và dung dịch H2SO4
loãng thì thu được khí NO và H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện) Biết khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21% khối lượng muối sunfat Xác định kim loại
R Đáp số: R là Fe
Câu 52:
Cho 11,7g một kim loại hoá trị II tác dụng với 350ml dung dịch HCl 1M Sau khi phản ứng xong thấy kim loại vẫn còn dư Cũng lượng kim loại này nếu tác dụng với 200ml dung dịch HCl 2M Sau khi phản ứng xong thấy axit vẫn còn dư Xác định kim loại nói
trên Đáp số: Zn
Câu 53:
Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm)
Cho 43,71g A tác dụng hết với V ml (dư) dung dịch HCl 10,52% (d = 105g/ml) thu được dung dịch B và 17,6g khí C Chia B làm 2 phần bằng nhau
Trang 10 Phần 1: phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được m (gam) muối khan
Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư thu được 68,88g kết tủa trắng
1 a) Tính khối lượng nguyên tử của M b) Tính % về khối lượng các chất trong A
2 Tính giá trị của V và m
Đáp số: 1 a) Na ; b) %Na2CO3 = 72,75% , %NaHCO3= 19,22% và %NaCl = 8,03%
2 V = 297,4ml và m = 29,68g
Câu 54:
Hoà tan hoàn toàn 0,5g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít (đktc) khí hiđro Xác định kim loại hoá trị II đã
cho Đáp số: Be
Câu 55:
Hoà tan hoàn toàn 28,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl dư được 10 lít khí (54,60C và 0,8604 atm) và dung dịch X a.Tính tổng
số gam các muối trong dung dịch X
b.Xác định 2 kim loại trên nếu chúng thuộc hai chu kỳ liên tiếp c.Tính % mỗi muối trong hỗn hợp
Đáp số: a) m = 31,7g ; b) Mg và Ca ; c) %MgCO3 = 29,5% và %CaCO3 = 70,5%
Câu 56:
Muối A là muối cacbonat của kim loại R hóa trị n ( R chiếm 48,28% theo khối lượng ) Nếu đem 58 gam A cho vào bình kín chứa sẵn lượng O2 vừa đủ rồi nung nóng Phản ứng xong thu được 39,2 gam rắn B gồm Fe2O3 và Fe3O4
a) Xác định CTPT của A
b) Nếu hòa tan B vào HNO3 đặc nóng, thu được khí NO2 duy nhất Trộn lượng NO2 này với 0,0175 mol khí O2 rồi sục vào lượng nước rất dư thì thu được 2 lít dung dịch X Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch X
Câu 57:
Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy nhất.Mặt khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO, hòa tan
lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên
b) Xác định định công thức hóa học của oxit sắt
Câu 58:
Hòa tan một lượng oxit sắt FexOy vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được một dung dịch A và khí NO duy nhất Mặt khác nếu khử lượng oxit sắt trên bằng lượng CO dư rồi lấy toàn bộ kim loại sinh ra hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu
10