Bài 3: Hòa tan một lượng hỗn hợp gồm Al2SO43, FeSO4 vào nước được dung dịch A, chodung dịch K2CO3 dư vào dung dịch A, sau kết thúc phản ứng thu được 66 gam kết tủa B, lọctách kết tủa B n
Trang 1Cấu tạo nguyên tử.
Bài 1 Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không
Bài 2: Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 10 Tìm tên nguyên tử X
Bài 3 Tìm tên nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 13.
Bài 4 Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 58 và có nguyên tử khối < 40 Hỏi Z thuộc nguyên
tố hoá học nào
Bài 5: Tổng số hạt (p, n, e) của nguyên tử nguyên tố X là 115, trong đó số hạt nowtron nhiều
hơn số hạt e là 10 hạt Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố X, kí hiệu hóa học của X.( HSG tỉnh năm 2016-2017)
Bài 6: tổng số hạt (p, n, e) trong 2 nguyên tử A, B là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn số hạt mangđiện của nguyên tử A là 12 Xác định nguyên tố A, B ( HSG tỉnh năm 2007-2008)
Dạng toán hỗn hợp Bài 1: Hòa tan hết 61 gam hỗn hợp gồm FeCl3 và MgCl2 vào nước được dung dịch A, cho
kết tủa B nung trong không khí đến khối lượng không đổi thấy có 6,72 lít khí CO2 thoát ra ởđktc Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Bài 2: Hòa tan hết 21,1 gam hỗn hợp gồm Al và Zn bằng dung dịch H2SO4, sau phản ứngthấy có 14,56 lít H2(đktc) thoát ra Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 3: Hòa tan một lượng hỗn hợp gồm Al2(SO4)3, FeSO4 vào nước được dung dịch A, chodung dịch K2CO3 dư vào dung dịch A, sau kết thúc phản ứng thu được 66 gam kết tủa B, lọctách kết tủa B nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 44,4 gam chất rắn C
và V lít khí ở đktc Tính thành phần % của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu và V
Bài 4: Cho a gam dung dịch H2SO4 loãng x% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp 2 kim loại K
và Fe ( lấy dư ) Sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm 0,04694a gam Xác định x
Bài 5: Để hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3 và Fe3O4 cần dùng 300 ml dung dịch
a Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
b Tính khối lượng muối có trong dung dịch A
Bài 6: Hỗn hợp A gồm NaCl, NaBr cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng tết
hợp ban đầu
Bài 7: Hòa tan hết 12 g hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3, MgO cần dùng 0,225 lít dung dịch HCl 2M Mặt khác, nếu đốt nóng 12 g hỗn hợp A trong khí CO dư để phản ứng hoàn toàn thì thu được 10 g rắn B Tính thành phần % của mỗi oxit trong hỗn hợp A
Bài 8: Hòa tan hết 3,525g hỗn hợp gồm FeCl3, MgCl2 vào nước được dung dịch A.Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A đến dư, khuấy nhẹ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B, rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6g rắn C
a Viết PTHH xảy ra
b Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Bài 9: Cho a gam dung dịch HCl A% tác dụng với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Ba và Fe
(dùng dư), sau phản ứng thu được 0,05a gam H2 Tính A
Trang 2Biện luận thừa thiếu
Bài 1: Cho 30,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3
loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,68 lit
khí NO(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 1,2 gam kim loại
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
Bài 2: Hòa tan hết 22,4 gam CaO vào nước dư thu được dung dịch A.
1 Nếu cho khí cacbonic sục hết vào dung dịch A thì thu được 5,0 gam kết tủa Tính
thể tích khí cacbonic (ở đktc) tham gia phản ứng
đổi trong đó có a% MgCO3) bằng dung dịch HCl, tất cả khí thoát ra hấp thụ hết vào
dung dịch A thì thu được kết tủa B Tình giá trị của a để lượng kết tủa B nhỏ nhất
Bài 3 : Trộn 0,2 lít dung dịch H2SO4 x M với 0,3 lít dung dịch NaOH 1,0 M thu được dung dịch A Để phản ứng với dung dịch A cần tối đa 0,5 lít dung dịch Ba(HCO3)2 0,4 M, sau phảnứng thu được m gam kết tủa Tính giá trị của x và m
Bài 4: Hỗn hợp A gồm 2 kim hoại là Mg và Zn B là dung dịch H2SO4 có nồng độ là x mol/l
TH1: Cho 24,3g (A) vào 2l dung dịch (B) sinh ra 8,96l khí H2
TH2: Cho 24,3g (A) vào 3l dung dịch (B) sinh ra 11,2l khí H2
(Các thể tích khí đo ở đktc)
a Hãy CM trong TH1 thì hỗn hợp kim loại chưa tan hết, trong TH2 axít còn dư?
b Tính nồng độ x mol/l của dung dịch B và % khối lượng mỗi kim loại trong A?
Bài 5: Có 15 gam hỗn hợp Al và Mg được chia làm 2 phần bằng nhau
Phần thứ nhất cho vào 600ml HCl nồng độ xM thu được khí A và dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được 27,9 gam muối khan
Phần thứ 2 cho vào 800ml dung dịch HCl nồng độ xM và làm tương tự thu được 32,55g muối khan Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và x Tính thể tích hidro (dktc) thu được sau khi thực hiện xong các thí nghiệm
Bài 6:
Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho a gam Fe hoà tan trong dung dịch HCl, kết thúc thí nghiệm, côcạn sản phẩm thu được 3,1 gam chất rắn
- Thí nghiệm 2: Nếu cho a gam Fe và b gam Mg vào dung dịch HCl (cùng với lượngnhư trên) Kết thúc thí nghiệm, cô cạn sản phẩm thu được 3,34 gam chất rắn và thấy giảiphóng 0,448 lít khí H2 (đktc)
Tính a và b?
Bài 7 : Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 ; Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 2 mol axit phản ứng và còn lại 0,264a gam chất rắn không tan Mặt khác khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2 dư nung nóng, thu được 84g chất rắn
a.Viết các phương trình phản ứng
b.Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp A
Bài 8 : Hòa tan hoàn toàn 17,2g hỗn hợp kim loại kiềm A và oxit của nó (A2O) vào nướcđược dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được 22,4g hiđroxit (AOH) khan Xác định tênkim loại và khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
Trang 3Bài 9: Cho hỗn hợp gồm x (mol) Fe và y (mol) Al vào dung dịch chứa z (mol) AgNO3 thì thuđược dung dịch A và rắn B Xác định quan hệ giữa x,y,z thỏa mãn các điều kiện sau:
1 Viết các Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
2 Tính thành phần tram theo khối lượng của mỗi kim loại trong B và tính nồng độ mol của dung dịch CuCl2
Bài 11: Hỗn hợp A gồm Na và Al.
Cho m gam A vào một lượng dư nước thì thu được 1,344 lit khí, dung dịch B và phầnkhông tan C
Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 20,832 lit khí
a Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A?
b.Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,78gam kết tủa Xác định nồng độ M của dung dịch HCl đã dùng?
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở đktc
Bài 12: Có hai dung dịch; H2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B) Trộn 0,2 lít dungdịch A với 0,3 lít dung dịch B được 0,5 lít dung dịch C
Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh Sau đó thêm từ từdung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit
Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ítquì tím vào thấy có màu đỏ Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổithành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH
1 Tính nồng độ mol/l của 2 dung dịch A và B.
2 Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch
Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262gam chất rắn.Tính tỉ lệ VB:VA
Bài 13: Cho m1 g hỗn hợp Mg và Fe ở dạng bột tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 0,8Mkhi khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A1 chứa kết tủa A2 có khối lượng là 29,28 g gồm 2 kim loại Lọc, rửa kết tủa để tách A1 khỏi A2
a Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra
b Hoà tan hoàn toàn kết tủa A2 trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng Hãy tính thể tích khí SO2 (đktc) được giải phóng ra Thêm vào A1 lượng dư dung dịch NaOH, lọc rửa kết tủa mới tạo thành nung nó trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 6,4 g chất rắn Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 14: Cho 1,36 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO4 nồng độ a(mol/lit) Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dung dịch C Them NaOH
Trang 4dư vào dung dịch C được kết tủa Sấy, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng khôngđổi, cân được 1,2 gam chất rắn D.
a/ Viết PTHH biểu diễn các phản ứng có thể xảy ra
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của 2 kim loại trong A Tính a
Bài 15: Hoà tan 19,5 gam FeCl3 và 27,36 gam Al2 (SO4 )3 vào 200gam dung dịch H2SO4 9,8
% được dung dịch A , sau đó hoà tan tiếp 77,6 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B và được dung dịch C Lọc lấy kết tủa B
a / Nung B đến khối lượng không đổi hãy tính khối lượng chất rắn thu được
b / Thêm nước vào dung dịch C để được dung dịch D có khối lượng là 400 gam Tính khối lượng nước cần thêm vào và nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch D
c / Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch D để được kết tủa lớn
nhất
Bài 16: Cho 2,3 gam bột A gồm Al, Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với 40 ml dung dịch CuSO4
1M thu được dung dịch B và hỗn hợp D gồm 2 kim loại Cho dung dịch NaOH tác dụng từ từvới dung dịch B cho đến khi thu được kết tủa lớn nhất, nung kết tủa trong không khí đến khốilượng không đổi thu được 1,82 gam hỗn hợp 2 oxit Cho D tác dụng hoàn toàn với dung dịch
Bài 17: Hỗn hợp bột A gồm Fe và Mg có khối lượng 2,72g được chia thành 2 phần bằng
nhau
rắn B và dung dịch C Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch C thu được kết tủa Sấy nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi cân được 1,2g chất rắn D Tính thành phần
% theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và trị số a?
chất rắn E có khối lượng 3,36g Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong chất rắn E? Tính V?
Bài 18: Hoà tan a(g) hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400ml dung dịch A Cho
từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008l khí (đktc)
a Tính a
b Tính nồng độ mỗi muối trong dung dịch A
c Nếu tiến hành cho từ từ dung dịch A ở trên vào bình đựng 100ml dung dịch HCl1,5M Tính thể tích khí CO2(đktc) được tạo ra
Bài 19: Hoà tan hoàn toàn 1,64 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 250 ml dung dịch HCl
1M được dung dịch B Thêm 100 gam dung dịch NaOH 12% vào B, sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn, lọc lấy kết tủa thu được rồi đem nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượngkhông đổi thì thu được 0,8 gam chất rắn Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loạitrong A
Bài 20: Chia 8,64 g hỗn hợp Fe, FeO và Fe2O3 thành 2 phần bằng nhau.Phần 1 cho vào cốc
duy nhất (đktc).Cô cạn từ từ dung dịch A thu được 24,24 một muối sắt duy nhất B
1 Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
2 Xác định công thức phân tử muối B
Trang 5Bài 21: Cho 1,02 gam hỗn hợp bột gồm Al và Mg vào 100 ml dung dịch HCl aM.Sau khi
phản ứng hoàn toàn, làm bay hơi hết nước thu được 3,86 gam chất rắn khan
Nếu cho 1,02 gam hỗn hợp bột gồm Al và Mg vào 200 ml dung dịch HCl aM Sau khi phản ứng hoàn toàn, làm bay hơi hết nước thu được 4,57 gam chất rắn khan.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và aM
Bài 22: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 gam kết tủa
2 Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A
3 Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, Lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn.tìm khoảng xác định của m
Bài 23: Khuấy kỹ m gam bột kim loại M ( hóa trị II) với V ml dung dịch CuSO4 0,2M Phản ứng xong, lọc tách được 7,72 gam chất rắn A
- Cho 1,93 gam A tác dụng với lượng dư axit HCl thấy thoát ra 224 ml khí ( ở đktc)
rắn.Hãy tính m, V và xác định khối lượng mol nguyên tử của kim loại M, biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 24: Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm Na, Al, Mg tác dụng với H2O lấy dư thu được 4,48 lít khí (đktc) và chất rắn A Lấy chất rắn A tác dụng hết với 300 ml dung dịch CuSO4 2M được
32 gam Đồng kim loại Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu Cho biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn
Chứng minh chất dư
Bài 1: Cho 3,85 g hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với 14,6 g HCl.
a Chứng minh sau phản ứng axit vẫn còn dư
b Nếu thấy thoát ra 1,68 lít H2 (đktc).Hãy tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 2: Cho 31,8 g hỗn hợp gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 vào dung dịch có chứa 29,2 g HCl
a Chứng minh sau phản ứng axit vẫn còn dư
b Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu,khi thấy có 7,84 lít khí CO2
(đktc) thoát ra
Bài 3: Hòa tan 13,2 g hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hóa trị bằng dung dịch có chứa
21,9 g HCl.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 32,7 g hỗn hợp muối khan
a Chứng minh hỗn hợp A tan không hết
b Tính thể tích H2 sinh ra ở (đktc)
Bài 4: Cho 3,87 g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào dung dịch B chứa 0,25 mol HCl và 0,125
mol H2SO4 ta thu được dung dịch C và 4,368 lít H2 (đktc)
a Chứng minh trong dung dịch vẫn còn dư axit
b Tính thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Trang 6Bài 5: Hòa tan 7,74 g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al bằng dung dịch có chứa 0,5 mol HCl và
0,19 mol H2SO4 ,sau phản ứng thu được dung dịch A và 8,736 lít H2 (đktc)
a Chứng minh trong dung dịch vẫn còn dư axit
b Tính khối lượng của mỗi muối trong dung dịch A
Bài 6: Cho 5,6 g hỗn hợp gồm Mg ,Zn , Al Tác dụng với dung dịch có chứa 25,55 g HCl
Hỗn hợp kim loại tan hết không ?Vì sao?
Bài 7: Cho 19,85 g hỗn hợp gồm CaCO3 và BaCO3 vào 200ml dung dịch HCl 2M
a CM sau phản ứng axit vẫn còn dư
b Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu, khi thấy có 3,36 lít CO2 (đktc) thoátra
Bài 8: Hòa tan 13,2 g hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hóa trị bằng dung dịch có chứa
21,9 g HCl Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 32,7 gam muối khan
a CM hỗn hợp A tan không hết
b Tính thể tích H2 sinh ra ở đktc
Dạng toán tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng
Bài 1: Tính nồng độ % của dung dịch thu được khi cho 47 gam K2O vào 200 gam H2O
Bài 2: Tính nồng độ % của dung dịch thu được khi hòa tan 2,3 gam Na vào 100 gam H2O
Bài 3: Cho 300 gam dung dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl2 lấy dư thấy có 23,3 gam kết tủa Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 đã dùng
Bài 4: Cho 100 gam dung dịch Na2CO3 16,96 % tác dụng với 200 gam dung dịch BaCl2 10,4
% Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng
Bài 5: Cho 200 gam dung dịch H2SO4 19,6% vào 400 gam dung dịch BaCl2 26% Tính nồng
độ % của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng
Bài 6: Rót 400 ml dung dịch BaCl2 5,2 % ( d = 1,03 g/ml) vào 100 ml dung dịch H2SO4 20% ( d = 1,14g/ml ) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng
Bài 7: Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2% thì thu được khí A, kết tủa B
và dung dịch C Tính nồng độ % các chất trong dung dịch C
Bài 8: Cho 200 gam dung dịch Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch HCl, sau
và HCl ban đầu
Bài 9: Cho 300 gam dung dịch Na2SO4 tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch BaCl2, sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 8,16% Tính nồng độ % của dung dịch
Na2SO4 và BaCl2 ban đầu
Bài 10: Cho mẩu Na vào 150 gam dung dịch AlCl3 44,5% thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc).Tính nồng độ % của các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Bài 11: Cho a gam dung dịch HCl A% tác dụng với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Ba và Fe (
dùng dư), thì thu được 0,05a gam H2 Tính A
Bài 12: Cho 49,7 gam hỗn hợp CaCO3 và BaCO3 vào 550 ml dung dịch HCl 2M ( d =
1,14g/ml) Sau phản ứng thấy có 8,96 lít CO2 (đktc) thoát ra Tính nồng độ % của các chất cótrong dung dịch sau phản ứng
Bài 13: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,195% Thêm vào X một lượng
nồng độ HCl còn lại là 21,11% Tính nồng độ % của các muối có trong dung dịch Y
Trang 7Xác định công thức hóa học
Bài 1: Hoà tan 3,2 gam oxit của một kim loại hoá trị ( III) bằng 200 gam dung dịch H2SO4
trên và nồng độ % H2SO4 đã dùng
Bài 2 : Hoà tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hoá trị II bằng axit H2SO4
14,7% Sau khi khí không thoát ra nữa, lọc bỏ chất rắn không tan thì được dung dịch có chứa 17% muối sun phát tan Hỏi kim loại hoá trị II là nguyên tố nào?
Bài 3: Phi kim R hợp với oxi tạo ra oxit cao nhất có công thức là R2O5 Trong hợp chất của
R với hiđro thì R chiếm 82,35% khối lượng Xác định tên nguyên tố R và viết công thức của
R với hiđro và oxi
Bài 4 Cho 2,08 gam MxOy tan hoàn toàn vào 100 gam dung dịch H2SO4 4,9% Sau khi phảnứng kết thúc thu được dung dịch Y có nồng độ axit là 1,056% Xác định công thức hóa họccủa oxit đó
Bài 5: Cho một lượng kim loại M phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 sau phản ứng
khối lượng chất rắn thu được gấp 1,143 lần khối lượng M đem dùng.Mặt khác, nếu dùng 0,02mol kim loại M tác dụng với H2SO4 loãng lấy dư thì thu được 0,448 lít khí (đktc) Xác định kim loại M
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R có hóa trị II vào dung
dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí ở đktc Mặt khác khi hòa tan hoàn toàn 9,2 gam kim loại Rtrong 1000 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B, cho quỳ tím vào dung dịch B thấyquỳ tím chuyển thành màu đỏ
1 Xác định kim loại R
2 Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 7 : Một hỗn hợp X gồm kim loại M (M có hóa trị II và III) và oxit MxOy của kim loại ấy
Khối lượng hỗn hợp X là 27,2 gam Khi cho X tác dụng với 0,8 lít HCl 2M thì hỗn hợp X
tan hết cho dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc) Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch A
cần 0,6 lít dung dịch NaOH 1M Biết rằng số mol của M bằng 2 lần số mol của MxOy
a Xác định M, MxOy
b Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
Bài 8 : Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và
thu được 7,88 gam kết tủa
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tìm công thức phân tử của FexOy
Bài 9: : Hòa tan 3,6g một kim loại (chỉ có một hóa trị duy nhất trong hợp chất) vào 200ml
Trang 8Bài 11: Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch H2SO4 thuđược dung dịch A , rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 12g muối khan Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO2 (đktc) và rắn C.Tính nồng
độ mol của dung dịch H2SO4, khối lượng rắn B và C
Xác định R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3
Bài 12: Cho 316 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) nồng độ 6,25% vào dung dịch
H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung
cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47 gam muối B Xác định A, B
Bài 13: Hòa tan hidroxit kim loại hóa trị (II) trong 1 lượng dd H2SO4 10% (vừa đủ) Người
ta thu được dd muối có nồng độ 11,56% Xác định công thức phân tử của hidroxit đem hòatan
Bài 14: Cho 40 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt tan hết vào 400 (g) dung dịch HCl
dịch B, nồng độ % của HCl dư trong B là 2,92%
1/ Tính khối lượng mỗi chất trong X
2 Xác định công thức hóa học của oxit sắt
Bài 15: Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M hóa trị II không đổi Hòa tan hết 13,4 gam hỗn
hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch và 4,928 lít (đktc) khí H2 bay ra Mặt
được dung dịch và 6,048 lít (đktc) khí SO2 bay ra
Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong 13,4 gam hỗn hợp X
Bài 16: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại
1 Xác định kim loại R và thành phần phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C
2 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đếnkhi phản ứng hoàn toàn Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung ?
Bài 17 Cho 18,6 gam hỗn hợp 2 kim loại là R có hoá trị II và Zn tác dụng với dung dịch HCl
dư Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 6,72 lít khí (ở đktc) Biết rằng tronghỗn hợp ban đầu tỉ lệ số mol R : Zn là 1 : 2
a/ Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
b/ Tính khối lượng mỗi muối thu được sau phản ứng và tính thể tích dung dịch HCl 1,5M tốithiểu cần dùng
c/ Xác định kim loại R
Bài 18: Cho m (gam) một kim loại M hoá trị II vào V lít dung dịch CuSO4 0,2 M tới khiphản ứng hoàn toàn tách được 38,65 gam chất rắn A
- Cho 7,73 (gam) A tác dụng với dung dịch HCl dư thoát ra 1,12 lít khí (ở đktc)
Tìm V, xác đinh kim loại M và tính khối lượng m (gam) đã dùng
Bài 19 :
a/ Cho 13,8 gam chất A là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110 ml dung dịch HCl 2M.Sau phản ứng thu được dung dịch B (dung dịch B làm giấy quỳ chuyển thành màu đỏ) và thểtích khí thoát ra V1 vượt quá 2016 ml.Viết PTHH xảy ra, tìm A và tính thể tích khí thoát ra
V1
Trang 9b/ Hoà tan 13,8 gam chất A ở trên vào nước, vừa khuấy, vừa thêm từng giọt dung dịch HCl1M cho tới đủ 180 ml dung dịch axit, thì thu được V2 lit khí Viết PTHH xảy ra và tính V2.
(Biết thể tích các khí đều đo ở đktc)
Bài 20 Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch X chứa AgNO3 0,15M
Và Cu(NO3)2 0,01M
Học sinh A cho một lượng kim loại Mg vào 200 ml dung dịch X.Phản ứng
xong thu được 5 gam chất rắn và dung dịch Y
Học sinh B cũng dùng 200ml dung dịch X nhưng cho vào đó 0,78 gam kim loại
T ( đứng trước Cu và có hóa trị II trong hợp chất ) Phản ứng xong thu được 2,592 g
chất rắn và dung dịch Z
1 Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam kim loại Mg trong thí nghiệm
2 Học sinh B đã dùng kim loại nào trong thí nghiệm
3 Tìm nồng độ mol của các chất trong dung dịch Y và Z, coi thể tích của
dung dịch thay đổi không đáng kể Biết AgNO3 tham gia phản ứng xong thì Cu(NO3)3 mới tham gia phản ứng
Bài 21 Cho 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% tác dụng với 3,64 gam hỗn hợp oxít,hiđrôxit và muối cacbonat của một kim loại hóa trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448ml (đktc) vàdung dịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ % là 10,87%,nồng độ mol là 0,55M và khối lượng riêng là 1,1 g/ml
1 Viết phương trình hóa học xảy ra
2 Xác định các chất có trong hỗn hợp
Bài 22 Khử hoàn toàn 11,6 gam một oxit của kim loại R bằng CO (dư) ở nhiệt độ cao Kết
thúc phản ứng thu được kim loại R và 11,2 lít hỗn hợp khí A nặng 17,2 gam Hòa tan hết lượng kim loại thu được trên bằng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, thu được 3,36 lít H2 thoát
ra và dung dịch B
1 Viết phương trình hóa học xảy ra
2 Xác định CTHH của oxit kim loại R
3 Tính nồng độ % của dung dịch B.( Biết các phan ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở đktc
Bài 23 Hòa tan vừa đủ một lượng hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO ( M có hóa trị không
dịch A và khí NO.Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 240ml dung dịch NaOH 0,5M thu được kết tủa Lọc, nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 2,4 gam chất rắn
1 Xác định M
2 Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Bài 24: Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 (đktc) Toàn bộ kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít H2 (đktc) Xác định kim loại M và oxit của M
Bài 25: Khử hoàn toàn 23,2g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn
toàn bộ khí sinh ra vào bình 0,25 mol Ba(OH)2 thấy tạo ra 19,7g kết tủa Nếu cho lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lít khí (đktc) Xác định oxit kim loại đó
Bài 26: Hòa tan hêt 20,64 gam hỗn hợp A gồm Fe và một oxit sắt (FexOy) trong 900 ml dung dịch HCl 0,8M ( vừa đủ), thu được dung dịch X và 2,688 lít H2 (đktc)
1 Xác định CTHH của oxit sắt trong A.
Trang 102 Cho toàn bộ dung dịch X thu được ở trên vào 450ml dung dịch AgNO3 2M thì thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m ( HSG tỉnh 2017)
Bài 27: Hòa tan hoàn toàn 42,4 gam hỗm hợp X gồm Fe3O4 và kim loại R ( có hóa trị không đổi) trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất)
và dung dịch Y chỉ chứa 93,6 gam chất tan gồm 2 muối sunfat trung hòa Xác định kim loại R
Bảo toàn khối lượng và nguyên tố
Bài 1: Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm: Fe; FeO; Fe3O4;
Fe2O3 Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H2SO4 1M ( loãng),tạo thành 0,224 l H2 ở đktc
a Viết phương trình hoá học xảy ra
b Tính m?
Bài 2: 1 Cho 44,2g một hỗn hợp của 2 muối sunfát của một kim loại hoá trị I và một kim
loại hoá trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được 69,9g một chất kết tủa Tính khối lượng các muối thu được sau phản ứng?
phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8g chất rắn Hỏi nếu hoà tan hết Xbằng dung dịch H2SO4 thì cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 20%
Bài 3: 1 Nung 15,2 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 trong một bình kín có chứa 11,2 lít khí CO (đktc) Sau phản ứng hoàn toàn thu được 18 gam hỗn hợp khí Biết rằng X bị khử hoàn toàn thành Fe
a Xác định thành phần các chất trong hỗn hợp khí
b Tính khối lượng sắt thu được và khối lượng 2 oxit ban đầu
2 Hòa tan 15,3 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị I, II vào dung
dịch HCl dư thu được dung dịch X và 3,36 lit khí (đktc) Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X?
Bài 4 : Cho 10,52g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi thu
được 17,4g hỗn hợp oxit Để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HCl 1,25M?
Bài 5: Cho từ từ một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe , FeO,
Fe3O4 , Fe2O3 đun nóng thu được 64 gam sắt, khí đi ra sau phản ứng cho đi qua dung dịch
Bài 6: a) Thổi CO qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 10,88 gam chất rắn A (chứa 4 chất) và 2,668 lít khí CO2 (đktc) Tính m?
Bài 8: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp hai kim loại magie và nhôm bằng 500ml dd chứa hai
axit HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch A và 8,736 lít khí hiđro đo ở điều kiện tiêuchuẩn
1/ Tính khối lượng muối khan thu được
2/ Cho dd A phản ứng với V lít dd NaOH 2M Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng để thuđược kết tủa lớn nhất Tính khối lượng kết tủa đó
Trang 11Bài 9: Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc
vị trí cân bằng không? Giải thích
b Mỗi cốc có hòa tan 0,5 mol HNO3 và cũng làm như thí nghiệm trên Phản ứng kết thúc, haiđĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Giải thích
Bài 10: Đặt 2 cốc A,B có khối lượng bằng nhau trên 2 đĩa cân, Cân thăng bằng Bỏ vào cốc A
một quả cân 1056 gam; bỏ vào cốc B 1000 gam dung dịch HCl 7,3% thì cân mất thăng bằng
trong cốc B sau khi cân thăng bằng trở lại
Bài 11: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3
Fe3O4, FeO, và Fe, trong đó số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3 và có 0,046mol CO2 thoát ra Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,028 mol H2.Tính số mol từng chất trong hỗn hợp Avà B
Bài 12: Đặt 2 cốc A,B có khối lượng bằng nhau trên 2 đĩa cân, Cân thăng bằng Bỏ vào cốc A
một 0,1 mol Na2CO3 và cốc B 0,06 mol BaCO3, cho tiếp 12 gam dung dịch H2SO4 98% vàocốc A, cân mất thăng bằng.Hỏi phải thêm bao nhiêu gam dung dịch HCl 14,6% vào cốc B đểcân thăng bằng? Biết rằng nước và axit bay hơi không đáng kể
Bài 13: Đặt 2 cốc X,Y có khối lượng bằng nhau lên 2 đĩa câu, cân thăng bằng Cho vào cốc
X 0,14 mol Na2CO3 và cốc Y 0,3 mol BaCO3, cho tiếp 10 gam dung dịch H2SO4 98 % vào cốc X, cân mất thăng bằng Hỏi phải thêm bao nhiêu gam dung dịch HCl 14,6% vào cốc Y đểcân thăng bằng? Biết rằng nước và axit bay hơi không đáng kể
Bài 14: Cho một hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 2: Cho 3,04 gam X tác dụng hoàn toàn với H2SO4 dặc nóng thu được V lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Hãy xác định V
Bài 15: Cho 53,4 gam hỗ hợp bột X gồm Cu và Fe Đốt nóng hỗn hợp X trong không khí
một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y có khối lượng 72,6 gam gồm 3 oxit sắt và CuO
a Tính thể tích dung dịch hỗn hợp 2 axit HCl 2M và H2SO4 1M cần dùng để hòa tan hết B
b Sau khi hòa tan, đem cô cạn dung dịch một cách cẩn thận dung dịch tạo thành Tính khối lượng muối khan thu được
Bài 16: Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và oxit sắt bằng H2 dư, dun nóng; sau phản ứng thu được 1,76 gam Hòa tan chất rắn vừa thu được bằng dung dịch HCl dư, khi kết thúc phản ứng, thu được 0,448 lít H2 (đktc)
1 Xác định CTHH của oxit sắt
2 Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
Bài 17: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp rắn X và dung dịch Y Lọc tác X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào
Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Xác định các giá trị củam
Tăng giải khối lượng
Trang 12Bài 1 : : Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R hóa trị II) và có cùng khối
lượng Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2
Sau một thời gian khi số mol hai muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2%, còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4% Xác dịnh R
Bài 2: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 500ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,08M và
Ag2SO4 0,004M Giả sử tất cả đồng và bạc sinh ra đều bám vào thanh sắt Sau một thời gianlấy thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng là 100,48 gam
Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt
Bài 3: Cho 13,44g bột Cu vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 0,3M.Khuất đều hỗn hợp một thời gian, sau đó đem lọc ta thu được 22,56g chất rắn A và dung dịch B
1 Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch B.Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi
2 Nhúng một thanh kim loại R nặng 15g vào dung dịch B,khuấy đều để phản ứng xảy
ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,205g.Giả sử tất cả các kim loại thoát ra đều bám vào thanh kim loại R.Hỏi R là kim loại nào?
Bài 4: Cho a gam bột kim loại M có hóa trị không đổi vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm
Cu(NO3)2 và AgNO3 đều có nồng độ 0,4 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta lọc được a + 27,2 gam chất rắn gồm 3 kim loại và một dung dịch chỉ chứa một muối tan.Hãy xác định kim loại M và số mol chất tan trong dung dịch
Bài 5: Cho 6,85 gam kim loại hóa trị II vào dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II
khác ( lấy dư ) thu được khí A và 14,55 gam kết tủa B.Gạn lấy kết tủa B nung đến khối lượngkhông đổi thu được chất rắn C.Đem chất rắn C hòa tan trong dung dịch HCl lấy dư thấy chất rắn C tan một phần, phần cò lại không tan có khối lượng 11,65 gam.Xác định khối lượng nguyên tử của 2 kim loại và gọi tên
Bài 6: Cho 80 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng, đem lọc thu được dung dịch A và 95,2 gam chất rắn B Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong đem lọc thì tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gamchất rắn E Cho 40 gam bột kim loại R ( có hóa trị II) và 1/10 dung dịch D, Sau phản ứng
và xác định kim loại R
Bài 7: Cho dung dịch A chứa CuSO4
1 Cho hỗn hợp gồm 1,4 gam Fe và 0,24 gam Mg và 200ml dung dịch A rồi khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 2,2 gam phần không tan B
2 Nhúng đinh Sắt nặng 11,2 gam vào 200ml dung dịch A Sau một thời gian lấy đinh Sắt ra, cô cạn dung dịch thì thu được 4,6 gam chất rắn khan C Xác định khối lượng mỗi chấttrong B, C Biết Cu mới sinh ra bám hết vào đinh Sắt
Bài 8: Cho 200ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Thêm 2,24 gam bột
Fe kim loại vào dung dịch đó khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B
Trang 13Bài 9: Cho 1,96 gam bột Fe vào 50ml dung dịch chứa AgNO3, Cu(NO3)2 sau một thời gian
(đktc) và còn lại 3,34 gam rắn gồm 2 kim loại Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, sau khi kết thúc được kết tủa D Lọc, tách D, nung trong không khí đến khối lượng không đổithu được 3,2 gam hỗn hợp 2 oxit Tính nồng độ mol các muối trong dung dịch ban đầu
Bài 10 : Nung m gam hỗn hợp 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều có hoá
trị II Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, khí thoát ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch
hợp muối khan
a Viết các phương trình phản ứng và tính m
b Xác định 2 kim loại A, B
Bài tập khối lượng mol trung bình
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 10,4 g một hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm thổ A,B thuộc 2 chu kỳ
kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ,sau phản ứng thấy có 6,72 lít khí H2
sinh ra ( ở đktc)
a Tìm 2 kim loại A,B
b Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 2: Để hòa tan hoàn toàn 5,04 gam hỗn hợp 2 muối Cacbonat của 2 kim loại thuộc phân
thoát ra ở (đktc) và dung dịch A có chứa y gam hỗn hợp muối
a Tính giá trị x
b Xác định tên 2 kim loại và tính giá trị y
Bài 3: Cho 7,6 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn
định tên kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 4: Cho 2g hỗn hợp gồm Fe và kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,12
lít H2 (đktc).Mặt khác,nếu hòa tan 4,8g kim loại hóa trị II đó cần chưa đến 500 ml dung dịchHCl 1M.Xác định kim loại hóa trị II
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm
IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dungdịch X và 672 ml CO2 (ở đktc)
1 Hãy xác định tên hai kim loại
2 Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Bài 7: Hòa tan một ít hỗn hợp A gồm 2 kim loại kiềm X,Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp vào nước
cô cạn dung dịch sản phẩm thu được 2,075 gam hỗn hợp muối khan.Xác định tên hai kimloại X, Y
Bài 8: Hòa tan hết 4,6 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X, Y ( X, Y là hai
kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA) bằng dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít CO2 (đktc).Hãy xác định tên hai kim loại X,Y
Trang 14Bài 9: Hòa tan hoàn toàn 17 gam hỗn hợp A chứa hai kim loại kiềm X, Y kế tiếp nhau vào
nước, sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 (đktc)
a Hãy xác định tên hai kim loại X,Y
b Tính thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 10: Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại A, B ( A,B là hai kim loại kế tiếp
nhau trong nhóm IIA) Hòa tan hết 3,6 gam hỗn hợp X trong dung dịch HCl thu được khí Y
thu được 4 gam kết tủa
a Hãy xác định tên hai kim loại A,B
b Tính thành phần % của mỗi muối trong hỗn hợp X
Bài 11: Hoà tan hết 4,52g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau trong
phân nhóm chính nhóm II bằng dung dịch HCl 0,5M Sau phản ứng thu được dung dịch C và1,12 lít khí CO2 (đo ở đktc)
1/ Xác định tên và ký hiệu hai nguyên tố kim loại trên
2/ Tính tổng khối lượng của muối tạo thành trong dung dịch C
Ba(OH)2.Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Ba(OH)2 để:
a/ Thu được 1,97g kết tủa
b/ Thu được lượng kết tủa nhỏ nhất và lớn nhất
Dạng phản ứng oxi hóa khử
Bài 1: (PP giải toán hoá vô cơ - Quan Hán Thành)
được dd A và 3,136 lit (đkc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu (trong đó có 1 khí hoánâu ngoài không khí), khối lượng hỗn hợp khí Y là 5,18g Tính % số mol mỗi kim loạitrong hỗn hợp X.Cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan
Đáp số: %Al = 11,53%, %Zn = 88,47% m muối = 69,804 g
Bài 2: (Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2003 - 2004)
lit hh khí (N2O và N2) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18,8 và dd Y Cho Y tác dụng với dd
X Biết nX = 0,25 mol các khí đo ở đkc
Đáp số: M là Zn m Al = 0,1 27 = 2,7 g m Zn = 0,15.65 = 9,75 g
Bài 3: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm - Cao Thị Thiên An)
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng vớinước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) Cho hỗn hợp A phản ứng
thu được 1,12 l khí NO duy nhất ở đktc Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toànvới dd HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2 Các thể tích khí đo ở đktc ĐS: V N2= 22,4.0,015
= 0,336 lit
Trang 15Bài 4 : Cho m gam kim loại A tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,672 lít NO(ở đktc) , cô cạn dd sau phản ứng thu được 12,12 gam tinh thể A(NO3)3.9H2O Kim loại A là
Đáp số: Kim loại : Fe
Bài 5:
Khi cho 9,6 g Mg tác dụng hết với ddH2SO4 đậm đặc, thấy có 49 g H2SO4 tham gia
Đáp số: A là H 2 S Bài 6:
Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0,02 mol Fe, 0,04 mol Al, 0,03 mol Cu và 0,015 mol
Zn hòa tan hết vào dung dịch HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối sovới Hidro là 16,75.Tính V (ở đktc)
Đáp số: V = 0,896 (lít) Bài 7:
thu được V lit hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với Hidro bằng 20
Bài 8:
(đktc) gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 21,4 Hãy tính tổng khối lượng muối nitrat tạo
thành.Đáp số: m muối = 5,69 gam
Bài 9:
dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không mầu có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một
khí bị hoá nâu trong không khí
1 Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
2 Tính số mol HNO3 đã phản ứng
3 Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan
Đáp số: 1 %Al = 12,798% và % Mg = 87,204%
2 nHNO3=0, 49mol 3 m muối = 28,301 gam
Bài 10: Hòa tan 2,4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỷ lệ số mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh Xác
Bài 11: Có 3,04 gam hỗn hợp Fe và Cu hoà tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,08 molhỗn hợp NO và NO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 21 Xác định % theo khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp ban đầu? Đáp số: %Fe = 36,84%; %Cu = 63,16%
Dạng CO, H 2 khử oxit bazơ
Bài 1: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6gam hỗn hợp 2 kim loại Tính khối lượng H2O tạo thành sau phản ứng
Bài 2: Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe A