1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI TẬP ÔN THI HÓA HỮU CƠ

11 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP QUAN TRỌNG HOÁ HỮU CƠ Thiết lập công thức phân tử hữu cơ Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. H2N – CH2 – COO – C3H7 B. H2N – CH2 ¬– COO – CH3 C. H2N – CH2 – CH2 – COOH D. H2N – CH2 – COO – C2H5. Câu 2: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng) ở 139,90 C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là: A. C2H4O2 B. CH2O2 C. C4H8O2 D. C3H6O2 Câu 3:Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cung điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là: A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 C. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

Trang 1

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP QUAN TRỌNG HOÁ HỮU CƠ

Thiết lập công thức phân tử hữu cơ

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 2: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng) ở 139,90 C, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là:

Câu 3:Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam thu được thể tích hơi đúng

bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cung điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là:

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

C C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

Câu 4: Axit cacboxilic no, mạch ở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n Vậy công thức phân tử của X là:

Câu 5: Nicotin có trong thuốc lá là một chất rất độc, có thể gây ung thu phổi Đốt cháy 16,2 gam nicotin bằng

oxi vừa đủ thu được 44g CO2, 12,6g H2O và 2,24 lít N2 (đktc) Biết 85 < Mnicotin < 230 Công thức phân tử đúng của nicotin là:

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,79 g hợp chất hữu cơ Y rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình đựng CaCl2

khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 1,89 gam Y thì thu được 224 ml khí N2 (đktc) Biết Y chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của Y là:

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất A chỉ chứa C,H,O với oxi theo tỷ lệ 1:2 Toàn bộ sản phẩm cháy

được cho qua bình 1 đựng dung dịch PdCl2 dư rồi qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm bình 1 tăng 0,4 gam và xuất hiện 21,2 gam kết tủa, con bình 2 có 30 gam kết tủa Công thức phân tử của A là:

Câu 8: Để Hiđro hoá 1 hiđrocacbon A mạch hở chưa no thành no phải dùng một thể tích H2 gấp đôi thể tích hơi hiđrocacbon đã dùng Mặt khác đốt cháy một thể tích hơi hiđrocacbon trên thu được 9 thể tích hỗn hợp CO2

và hơi H2O (các thể tích đo ở cung điều kiện) CTPT của A là:

Câu 9: Có 3 chất hữu cơ A, B, C mà phân tử của chúng lập thành 1 cấp số cộng Bất cứ chất nào khi cháy

cũng chỉ tạo CO2 và H2O, trong đó nCO2 : nH2O = 2 : 3 CTPT của A, B, C lần lượt là:

A C2H4, C2H4O, C2H4O2 B C2H4, C2H6O, C2H6O2

C C3H8, C3H8O, C3H8O2 D C2H6, C2H6O, C2H6O2

Câu 10: Đốt cháy 200 ml hơi một chất hữu cơ A chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được

là 1,3 lít Sau khi co hơi nước nhưng tụ chỉ con 700 ml Tiếp theo cho qua dung dịch KOH đặc chỉ còn 100 ml (các thể tích đo ở cùng điều kiện) CTPT của A là:

Câu 11: Oxi hoá hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO đun nóng Sau phản ứng thu được 4,48 lít

CO2 (đktc) và H2O, đồng thời nhận thấy khối lượng CuO ban đầu giảm bớt 9,6 gam CTPT của A là:

A C2H6O B C3H8O C C2H6O2 D C4H12O2

Câu 12: Đốt chý hoàn toàn 18 gam hợp chất A cần dùng 16,8 lít oxi (đktc) Hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2

và hơi nước có tỷ lệ về thể tích VCO2 : VH2O = 3: 2 Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là36.CTPT của A là:

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A thì thu được a gam CO2 và b gam H2O Biết 3a = 11b

và 7m = 3(a + b) CTPT của A là: (biết tỉ khối hơi của A đối với không khí nhỏ hơn 3)

Câu 14: Đốt cháy 1,08 hợp chất hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thấy bình nặng thêm 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hoà Tỉ khối hơi của X đối với He là 13,5 CTPT của X là:

Câu 15 Đốt cháy hợp chất hữu cơ A (Chứa C, H, O) phải dùng 1 lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi có trong A

và thu được lượng CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng mCO2 : mH2O = 22 : 9 Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 29 CTPT của X là:

Trang 2

A C2H6O2 B C2H6O C C3H6O D C3H6O2

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn1,12 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho hấp thụtoàn bộ sản phẩm cháy trong dung

dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình chứa tăng 3,36 gam Biết nCO2 = 1,5.nH2O và tỷ khối hơi của A đối với H2

nhỏ hơn 30 CTPT của A là:

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn a gam 1 hiđrocacbon A mạch hở Sản phẩm cháy đượcdẫn qua bình chứa nước

vôi trong có dư, thu được 3 gam kết tủa, đồng thời bình nặng thêm 1,68 gam CTPT của A là:

Câu 18: Cho 5 cm3 CxHy ở thể khí với 30 cm3 O2 (lấy dư) vào khí nhiên kế Sau khi bật tia lửa điện và làm lạnh, trong khí nhiên kế còn 20 cm3 mà 15 cm3 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH Phần còn lại bị hấp thụ bởi photpho CXTPT của hiđrocacbon là:

Câu 19: Cho vào khí nhiên kế 10 cm3 chất hữu cơ A (chứa C, H, N), 25 cm3 H2 và 40 cm3 O2 Bật tia lửa điện cho hỗn hợp nổ Chuyển hỗn hợp khí nhận được về điều kiện ban đầu , H2O ngưng tụ hết, thu được 20 cm3 hỗn hợp khí, trong đó có 10 cm3 bị NaOH hấp thụ và 5 cm3 bị photpho hấp thụ CTPT của A là:

11.2 Bài tập về hiđrôcacbon

a Toán đốt cháy

Câu 1: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối

lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được

số gam kết tủa là:

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong

không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít CO2 (ở đktc) 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp cần 1,35 mol O2 tạo thành 0,8 mol

CO2, CTPT của 2 hiđrocacbon là:

A C2H4, C3H6 B C2H2, C3H4 C CH4, C2H6 D C2H6, C3H8

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C2H4, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết bởi dung dịch chứa 0,15 mol Ba(OH)2 Dung dịch thu được sau thí nghiệm:

Câu 5: Hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4, C2H2 có tỷ khối so với hiđro bằng 14 Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X và dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch KOH dư Khối lượng bình tăng:

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon (phân tử khối hơn kém nhau 14 đv C) thu được 5m gam

CO2 và 3m gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trên là:

A C3H8, C3H6 B C2H6, C3H8 C C2H2, C3H4 D C3H6, C4H6

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm anken A và ankađien B (cùng số nguyên tử H) thu được 1

mol CO2 CTPT của A và B là:

A C2H2, C3H4 B C3H6, C4H6 C C4H8, C5H8 D C5H10, C6H10

Câu 8: Đốt cháy ankin A được 5,4 gam H2O và cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dung dịch có khối lượng giảm so với dung dịch nước vôi ban đầu là 19,8 gam CTPT của A là:

Câu 9: Trộn a mol hỗn hợp A (gồm C2H6 và C3H8) và b mol hỗn hợp B (gồm C3H6 và C4H8) thu được 0,35 mol hỗn hợp C rồi đem đốt cháy, thu được hiệu số mol H2Ovà CO2 là 0,2 mol Giá trị của a và b lần lượt là:

Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon ở thể khí có số nguyên tử C trung bình bằng 3 và mCO2 = 3mX Dãy đồng đẳng của chúng là:

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được (m + 14)g H2O và (m + 40)g CO2 Giá trị của m là:

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn V lít một hiđrocacbon khí X trong bình kín có dư O2 thu được 4V lít khí CO2 ở cùng điều kiện Biết Pđầu = Psau pứ (đo ở 1500C) Vậy X có CTPT là:

Trang 3

Câu 13: Hỗn hợp 14 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng, được đánh số theo chiều tăng dần khối lượng phân tử

từ X1 đến X14 Biết tỷ khối hơi của X14 đối với X1 bằng 7,5 Đốt cháy 0,1 mol X2 rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm:

Câu 14 Khi đốt cháy hoàn toàn các ankan thì ta được T = nCO2 : nH2O T biến đổi trong khoảng:

Câu 15: Nung nóng hỗn hợp X (dạng hơi và khí) gồm: 0,1 mol bezen, 0,2 mol toluen, 0,3 mol stiren và 1,4

mol hiđro trong một bình kín (xt Ni) Hỗn hợp sau phản ứng đem đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư Khối lượng bình đựng nước vôi tăng lên

b Phản ứng cộng vào hiđrôcacbon

Câu 1: Hỗn hợp A gồm CnH2n và H2 (đồng số mol) dẫn qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp B Tỉ khối của B

so với A là 1,6 Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là:

Câu 2: 8,6 gam hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A (mạch hở, thể khí) và H2 tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2

trong dung dịch, còn khi đốt cháy hoàn toàn X tạo ra 0,6 mol CO2 CTPT của A và % thể tích của A là:

Câu 3: Một hỗn hợp A gồm hai olefin ở thể khí là đồng đẳng kế tiếp nhau Cho 1,792 lít hỗn hợp A (ở O0C

và 2,5 atm) qua bình đựng dung dịch brôm dư, người ta thấy khối lượng của bình brôm tăng thêm 7 gam CTPT của các olefin và thành phần % về thể tích của hỗn hợp A là:

C C4H8, 60% và C5H10, 40% D C5H10, 50% và C6H12, 50%

Câu 4: Chia hỗn hợp 2 anken thành 2 phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một trong không khí thu

được 6,3 gam H2O Phần hai cộng H2 được hỗn hợp A Nếu đốt cháy hoàn toàn phần hai thì thể tích CO2 (đktc) tạo ra là:

Câu 5: Hỗn hợp A gồm hai ankin Nếu đốt cháy hết m gam hỗn hợp A rồi cho sản phẩm chấy hấp thụ vào

bình đựng nước vôi dư thì khối lượng bình tăng 27,24 gam và trong bình có 48 gam két tủa Khối lượng brôm cần dùng để phản ứng cộng vừa đủ m gam hỗn hợp A là:

Câu 6: Hỗn hợp A gồm 0,3 mol C2H2 và 0,2 mol H2 Đun nóng hỗn hợp A có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B Hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ 2 lít dung dịch Br2 0,075M Hiệu suất phản ứng giữa etilen và hiđro là:

A 75% B 50% C 60% D 80%

Câu 7: Nung 0,04 mol C2H2 và 0,05 mol H2 với Ni nung nóng (H = 100%) được hỗn hợp X gồm 3 chất, dẫn

X qua dung dịch Ag2O/NH3 dư, được 2,4 gam kết tủa Số mol chất có phân tử khối lớn nhất trong X là:

Câu 8: Trong một bình kín chứa hỗn hợp gồm hiđrocacbon A và hiđro có Ni xúc tác (thể tích không đáng kể)

Nung nóng bình 1 thòi gian thu được 1 khí B duy nhất ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất sau khi nung nóng Đốt cháy 1 lượng B thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O CTPT của A là:

Câu 9: Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và một ít bột Ni Nung nóng bình 1 thời gian sau đó đưa

về nhiệt độ ban đầu Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch Ag2O/NH3 dư thì có 1,2 gam kết tủa vàng nhạt Nếu cho nửa còn lại qua bình dung dịch brôm dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 gam Lượng etilen tạo ra sau phản ứng cộng H2 là:

Câu 10: Cho 0,6 mol hỗn hợp A gồm C2H2, C2H6 và H2 qua Ni nung nóng thu được 0,3 mol 1 khí duy nhất Tỉ khối hơi của A so với H2 và % C2H2 trong A là:

Câu 11: Một hỗn hợp X gồm 2 anken A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,625 Cho vào bình một ít bột Ni và H2 dư nung nóng 1 thời gian sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy

áp suất trong bình bằng 7/9 so với áp suất đầu và đước hỗn hợp Z Biết rằng khả năng tác dụng với H2 của mỗi anken là như nhau CTPT của A, B và % anken đã phản ứng là:

Câu 12: Đem trùng hợp 5,2 gam stiren, hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với 100 ml dung dịch brôm

0,15M sau đó tiếp tục cho thêm KI dư vào thì được 0,635 gam iot Hiệu suất phản ứng trùng hợp là:

Trang 4

Câu 13: Hỗn hợp X gồm etin, propin và metan Đốt 11 gam X thu được 12,6 gam H2O Còn 11,2 dm3 (đktc)

X thì phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 100 gam brôm Thành phần % thể tích etin trong X là:

Câu 14: Cho 12 lít hỗn hợp X gồm hiđro, etan và axetilen qua bột Ni, t0 thu được 6 lít một chất khí duy nhất

Tỉ khối hơi của X so với heli là:

c Phản ứng thế vào hiđrôcacbon

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt A là:

Câu 2: Lấy 97,5 gam benzen đem nitro hoá, thu được nitrobenzen (hiệu suất 80%) Đem lượng nitrobenzen

thu được khử bằng hiđro nguyên tử mới sinh bằng cách cho nitrobenzen tác dụng với bột sắt trong dung dịch HCl

có dư (hiệu suất 100%) thu được chất hữu cơ X Khối lượng chất X thu được là:

Câu 3: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6 Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 292 gam chất kết tủa Khi cho X tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thu được 3-metylpentan Công thức cấu tạo của X là:

Câu 4: Hỗn hợp X gồm propin và đồng đẳng A trộn theo tỉ lệ mol 1:1 Cho 0,672 lít hỗn hợp X (đktc) tác

dụng vừa hết với 45 ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 CTPT của A là:

Câu 5: Nitro hoá benzen thu được 2 chất X, Y kém nhau 1 nhóm –NO2 Đốt cháy hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X, Y thu được CO2, H2O và 2,24 lít N2 (đktc) CTCT đúng của X, Y là:

A C6H5NO2 và C6H4(NO2)2 B C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3

C C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4 D C6H5NO2 và C6H3(NO2)3

Câu 6: Chất A có công thức phân tử C7H8 Cho A tác dụng với Ag2O/NH3 được kết tủa B Khối lượng phân tử

B lớn hơn A là 214 đvC Số đồng phân thoả mãn điều kiện trên là:

Câu 7: Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch

AgNO3/NH3 dư thấy có 14,7 gam kết tủa vàng nhạt Thành phần % về thể tích của mỗi khí trong X là:

A 80% và 20% B 20% và 80% C ̣̀̀̀̀̀̀̀̀́́́̃̃̃̉̉̉̀̀̀̀ và 40% 60̀̀̀̀̀̀̀ D 60̀̀̀̀̀̀̀ ̣̀̀̀̀̀̀̀̀́́́̃̃̃̉̉̉̀̀̀̀ và 40%

Câu 8: A là một hiđrocacbon mạch hở Đốt cháy A thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2O Mặt khác 0,05 mol A phản ứng vừa hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 7,95 gam kết tủa CTCT của A là:

Câu 9: Cho 0,04 mol hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng phân (số > 2) qua dd Ag2O/NH3 dư thấy bình tăng 1,35 gam và có 4,025 gam kết tủa CTPT của hiđrocacbon là:

Câu 10: Khi cho hiđrocacbon X tác dụng với Br2 thu được 1 dẫn xuất brôm, trong đó dẫn xuất chứa brôm nhiều nhất có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 101 Số đồng phân dẫn xuất chứa brôm là:

Câu 11: Cho m gam hiđrocacbon A thuộc dãy đồng đẳng của metan tác dụng với clo có chiếu sáng, chỉ thu

được một dẫn xuất clo duy nhất B với khối lượng 8,52 gam Để trung hoà hết khí HCl sinh ra, cần vừa đủ 80 mldung dịch KOH 1M CTPT của A, B lần lượt là:

Câu 12: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng (hơn kém nhau 2C) Đốt

cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 6,16 gam CO2 và 1,62 gam nước Mặt khác cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3 dư thu được 10,42 gam kết tủa CTCT đúng của A, B lần lượt là:

Câu 13: Cho 2,2 gam C3H8 tác dụng với 3,55 gam Cl2 thu được 2 sản phẩm thế monoclo X và điclo Y với khối lượng mX = 1,3894 mY Sau khi cho hỗn hợp khí còn lại sau phản ứng (không chứa X, Y) đi qua dung dịch NaOH dư, còn lại 0,448 lít khí thoát ra (đktc) Khối lượng của X, Y lần lượt là:

Trang 5

C 1,13 gam và 1,57 gam D 1,57 gam và 1,13 gam

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được Vco2 : Vh2o =2,5 (ở cùng điều kiện) Biết 6,4 g X phản ứng với AgNO3/NH3 (dư) được 27,8g kết tủa CTCT của X là:

A CH2 = C = CH − C ≡ CH B CH ≡ C − CH2 − C ≡ CH

C CH3 − C ≡ C − CH2 − C ≡ CH D CH3 − C ≡ C − CH2 − C ≡ CH

Câu 15: Hỗn hợp X gồm etan, eten và propin Cho 6,12g X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 7,35g kết tủa Mặt khác 2.128 lít X (dktc) phản ứng với dung dịch Br2 1M thấy dùng hết 70ml dung dịch (tạo sản phẩm no) Khối lượng của eten trong 6,12g X là:

A 1,12 gam B 2,24 gam

C 0,42 gam D 0,56 gam

d Toán về phản ứng crắckinh

Câu 1: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở

cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là:

A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C 5H12

Câu 2: Ba hiđrocacbon X,Y,Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử

của X Các chất X,Y,Z thuộc dãy đồng đẳng:

A.ankan B.ankađien C anken D.ankin

Câu 3: Nhiệt phân metan thu được hỗn hợp X gồm C2H2, CH4 và H2 Tỉ khối hơi của so với H2 bằng 5 Hiệu suất quá trình nhiệt phân là:

A 50% B 60% C 70% D 80%

Câu 4: thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon

Cho hỗn hợp A đi qua dung dịch nước brom có hoà tan 11,2 gam Br2 Brom bị mất màu hoàn toàn Có 2,912 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình brom, khí này có tỉ khối so với CO2 bằng 0,5 Giá trị của m là:

Câu 5: Thực hiện phản ứng đề hiđro hoá hỗn hợp M gồm etan và propan thu được hỗn hợp N gồm bốn

hiđrocacbon và hiđro.Gọi d là tỉ khối của M so với N Nhận xét nào sau đây là đúng?

e Toán tính hiệu suất.

Câu 1: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để

có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của

m là:

Câu 2: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic Nếu trong quá trình chế biến ancol

bị hao hụt mất 10% thi lượng ancol thu được là:

Câu 3: Có thể điều chế được bao nhiêu tấn axit axetic, từ 120 tấn canxi cacbua có chứa 8% tạp chất, với hiệu

suất của quá trình là là 80%

Câu 4: Từ etilen điều chế axit axetic, hiệu suất quá trình điều chế là 80% Để thu được 1,8kg axit axetic thì

thể tích etilen đo ở (đktc) cần dùng là:

Câu 5: Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) đến phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì thu được11,00g este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

Câu 6: Cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (ở đktc) (CH4 chiếm 95%) để điều chế 1 tấn PVC theo sơ đồ chuyển hoá như sau:

CH4 H →= 15% C2H2 H →= 95% C2H3Cl H →= 90% PVC

Câu 7: Từ 100 gam bezen có thể điều chế được bao nhiêu gam phenol Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là

93,6 %

Câu 8: Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hoá 500 gam bezen rồi khử hợp chất nitro sinh ra Khối lượng

anilin thu được là bao nhiêu nếu hiệu suất mỗi giai đoạn đều là 78 %

Trang 6

Câu 9: Đun nóng axit axetic với ancol (CH3)2CH - CH2 - CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối) Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam ancol isoamylic Biết hiệu suất phản ứng đạt 68 %

Câu 10: Oxi hoá 2 mol rượu metylic anđehit focmic bằng oxi không khí trong một bình kín, biết hiệu suất

phản ứng oxi hoá là 80%, rồi cho 36,4 gam nước vào bình dd X nồng độ % anđehit focmic trong dd X là:

Câu 11: Cho hỗn hợp gồm không khí dư và hơi của 24 gam metanol đi qua chất xúc tác Cu đun nóng thu

được 40 ml focmalin 36% có khối lượng riêng là 1,1g/ml Hiệu suất của quá trình trên là:

Câu 12: Cho sơ đồ:

Gỗ  →H= 35% C6H12O5 H →= 80% 2C2H5OH H →= 60% C4H6  →H= 80% Cao su Buna

Khối lượng gỗ để sản xuất 1 tấn cao su là:

Câu 13: Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được cho vào dung dịch nước vôi trong dư

tách ra 40 gam kết tủa Hiệu suất lên men đạt 75% Khối lượng gluczơ cần dùng là:

Câu 14: Dùng 340,1 kg xenlulozơ 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%:

Câu 15: Đun 5,75 gam etanol với H2SO4 đặc ở 1700C Dẫn các sản phẩm khí và hơi lần lượt qua bình chứa riêng rẽ các chất: CuSO4 khan, dung dịch NaOH , dung dịch (dư) brôm trong CCl4 Sau thí nghiệm, khối lượng bình cuối cùng tăng thêm 2,1 gam Hiệu suất chung của quá trình hiđrat hoá etanol là:

Câu 16: Dẫn hộn hợp khí H2 và 3,92 lít (đktc) hơi CH3CHO qua ống Ni nung nóng Hỗn hợp các chất sau phản ứng được làm lạnh và cho tác dụng hoàn toàn với Na thấy thoát ra 1,84 lít khí (ở 270C, 1atm) Hiệu suất của phản ứng khử anđehit là:

Câu 17: Dẫn hơi của 0,3 gam etanol đi vào ống sứ nung nóng đựng bột CuO dư Làm lạnh để ngưng tụ sản

phẩm hơi đi ra khỏi ống sứ, được chất lỏng X Khi X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3

thấy xuất hiện 8,1 gam Ag Hiệu suất của quá trình oxi hoá etanol là:

Câu 18: Khối lượng axit chứa trong giấm ăn thu được khi lên men 100 lít ancol etylic 80 thành giấm ăn là bao nhiêu gam, biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8g/ml và giả sử phản ứng lên men giấm đạt hiệu suất 80%

11.3 Bài tập về hợp chất hữu cơ có nhóm chức

a Bài tập về ancol, phenol, dẫn xuất halogen.

+ Dạng 1: Biện luận CTPT

Câu 1: Ancol no, đa chức mạch hở X có công thức thực nghiệm (CH3O)n Công thức phân tử của X là:

Câu 2: Ba ancol X, Y, Z có khối lượng phân tử khác nhau và đều bền Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2 và

H2O theo tỷ lệ mol nCO2 : nH2O = 3 : 4 CTPT của 3 ancol lần lượt là:

A C2H6O, C3H8O, C4H10O B C3H8O, C3H8O2, C3H8O3

C C3H8O, C4H8O, C5H8O D C3H6O, C3H6O2, C3H6O3

+ Dạng 2: Phản ứng thế nguyên tử hiđro linh động

Câu 3: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2

gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:

Câu 4: Cho 7,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng hết với Na Sau phản ứng thu được 10,9 gam chất rắn

và V lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là:

Câu 5: Cho 6,44 gam hỗn hợp 2 ancol tác dung hết với K thấy thoát ra 1,792 lít H2 (ở đktc) và thu được m gam muối kali ancolat Giá trị của m là:

+ Dạng 3: Phản ứng tách nước.

Trang 7

Câu 6: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X chỉ thu được 1 anken duy nhất Oxi hoá hoàn

toàn môtj lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nươc Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X:

Câu 7: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với

H2SO4 đặc ở 1400C Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6 gam hỗn hợp gồm 3 este và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là:

Câu 8: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dd H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 CTPT của X là

+ Dạng 4: Phản ứng oxi hoá

Câu 9: Cho m gam một ancol (rượu) no , điưn chức X qua bình đựng CuO (dư) đun nóng Sau khi phản ứng

hoàn toàn, khối lương chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có ty khối đối với H2 là 15,5 Giá trị của m là:

Câu 10: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng) sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ

khối hới của Y so với H2 bằng 29) CTCT của X là:

Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (anco) no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng

với CuO (dư) nung nóng thu được 1 hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dd NH3 đun nóng sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là:

+ Dạng 5: Phản ứng đốt cháy

Câu 12: Đốt cháy hoàn 0,92 gam 1 ancol đơn chức A thu được 0,896 lít CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Công thức phân tử của A là:

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol no đơn chức A thu được 4,4 gam CO2 Thể tích oxi (đktc) cần để đốt cháy ancol A là:

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1 rượu (ancol) đa chức, mạch hở X thu được H2OvàCO2 với tỉ số mol tương ứng

là 3 : 2 CTPT của X là:

Câu 15: X là một ancol (rượu) no mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi

nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là:

Dạng 6: Bài tập về phenol - ancol

Câu 16: Khi đốt 0,1 mol 1 chất X (dẫn xuất của benzen) khối lượng CO2 thu được nhỏ hoan 35,2 gam Biết rằng 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH CTCT thu gọn của X là:

Câu 17: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2 tác dụng được với Na

và NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1 CTCT thu gọn của X là: A

C6H5CH(OH)2 B HOC6H4CH2OH C CH3C6H3(OH)2 D CH3OC6H4OH

b Bài tập về anđêhit - xêtôn.

Câu 1: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là:

Câu 2: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O( hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là:

Trang 8

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với lượng dư Ag2O ( hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp 4 lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là:

Câu 4: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ

khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29) Công thức cấu tạo của X là:

Câu 5: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn cbức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dd

NH3 đun nóng lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loảng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) CTCT thu gọn của X là:

Câu 6: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng fư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dd NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na CTCT thu gọn của X là:

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a mol 1 anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit:

Câu 8: Khi oxi hoá hoàn toàn 2,2 gam 1 anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng, công thức của

anđehit là:

Câu 9: Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2) thu được chất X đơn chức Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dung với HCl dư thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin) hiệu suất quá trình tạo

CH3CH(CN)OH từ C2H4 là:

Câu 10: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư

Ag2O/NH3 thu được 37,8 gam Ag CTPT của 2 anđehít là:

A CH2O và C2H4O B C2H4O và C3H6O C C3H4O và C4H6O D C3H6O và C4H8O

Câu 11: Một chất hữu cơ X (CxHyOz) có tỉ khối so với metan là 4,25 Biết 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol Ag2O/NH3 (0,6 mol AgNHO3/NH3) thu được 43,2 gam Ag CTCT của X là:

Câu 12: Đốt cháy 1 mol hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 anđehit đơn chức cần 76,16 lít O2 (đktc) và tạo ra 54 gam H2O Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so cới H2 là:

Câu 13: Hỗn hợp A gồm anđehit fomic và anđehit axetic, oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp A thu được hỗn hợp B

gồm 2 axit Tỉ khối hơi của B so với A là d Khoảng giá trị của d là:

A 0,9 < d < 1,2 B 1,5 < d < 1,8 C

11

15 < d <

15

23

D

30

38 < d <

23 31

Câu 14: Cho 0,92 gam hỗn hợ gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng vừa đủ với dung dịch Ag2O/NH3 thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn Phần trăm khối lượng của C2H2 và CH3OH lần lượt là:

Câu 15: Oxi hoá 6 gam ancol đơn chức X thu được 8,4 gam hỗn hợp gồm anđehit Y, ancol dư và H2O Hiệu suất phản ứng và công thưc phân tử của anđehit Y là:

Câu 16: Hiđrat hoá axetilen thu được hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ, tỉ khối hơi của A so với H2 là: 20,2 Hiệu suất phản ứng hiđrat hoá axetilen là:

Câu 17: Hỗn hợp A gồm 2 anđehit no đơn chức Hiđrô hoá hoàn toàn 0,2 mol A, lấy sản phẩm B đem đốt

cháy hoàn toàn thu được 12,6 gam H2O Nếu đốt cháy 0,1 mol A thì thể tích CO2 (đktc) thu được là:

Câu 18: Một hỗn hợp gồm 2 ankanal có tổng số mol 0,25 mol Khi hỗn hợp này tác dụng với dd AgNO3/NH3

dư thì có 86,4 gam kết tủa và khối lượng giảm 76,1 gam Vậy 2 ankanal là:

c Bài tập về axit cacbôxilic

Trang 9

Câu 1: Cho 3,6 gam axit cacboxilic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dd gồm KOH 0,12M và

NaOH 0,12M Cô cạn dd thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan CTPT của X la:

Câu 2: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:

Câu 3: Cho 10,6 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ đồng đẳng của nhau tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 21,6 gam Ag Mặt khác cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần 200 ml NaOH 1M CTCT thu gọn của

2 axit là:

Câu 4: Đốt cháy 4,1 gam muối Na của axit hữu cơ no đơn chức mạch hở cần 3,2 gam oxi Công thức của

muối tương ứng là:

Câu 5: 0,1 mol axit A tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaHCO3 Đốt cháy 0,1 mol A thì khối lượng H2O vượt quá 3,6 gam CTCT thu gọn của axit là:

Câu 6: Đốt cháy a gam ancol etylic hoặc b gam axit axetic đều thu được 0,2 mol CO2 Trộn a gam ancol etylic với b gam axit axetic, rồi thực hiện phản ứng este hoá, biết hiệu suất 60% thì khối lượng este thu được là:

Câu 7: Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic, hiệu suất phản ứng thuỷ phân

tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80% Khối lượng tinh bột cần dùng là:

Câu 8: Chất hữu cơ A chứa các nhóm chức có nguyên tử H linh động A bị oxi hoá bởi CuO đun nóng tạo

anđehit Lấy 13,5 gam A phản ứng vừa đủ với NaOH được 16,8 gam muối khan CTCT của A là:

Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 axit no, mạch thẳng X1 và X2 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít khí

CO2 (đktc) Để trung hoà 0,3 mol X cần 500 ml dd NaOH 1M CTCT của axit là:

Câu 10: Trung hoà hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp 5 axit đơn chức trong dãy đồng đẳng cần 300 ml dd NaOH

1M, cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 11: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức thuộc cùng một dãy đồng đẳng Hoá hơi m gam X ở nhiệt độ

136,50C Trong bình kín có thể tích 0,56 lít thì áp suất hơi X là 1,5 atm Nếu đốt cháy m gam X thì thu được 1,65 gam CO2 Giá trị của m là:

d Bài tập về este, lipit

+ Dạng 1: Đốt cháy este

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O CTPT của A là:

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí oxi (đktc) thu được nCO2 : nH2O = 1 : 1 Biết rằng X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra hai chất hữu cơ CTCT của X là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O Biết rằng X tráng gương được CTCT của X là:

+ Dạng 2: Dựa vào phản ứng xà phòng hoá

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3 mol khí CO2, mặt khác khí xà phòng hoá 0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa Na CTCT của X là:

Câu 5: Thuỷ phân một este X có tí khối hơi đối với hiđro là 44 thì được một muối natri có khối lượng bằng

41/44 khối lượng este CTCT của este là:

Trang 10

A HCOOC2H5 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3

Câu 6: Thuỷ phân 4,4 gam este đơn chức A bằng 200 ml dd NaOH 0,25 M (vừa đủ) thì thu được 3,4 gam

muối hữu cơ B CTCT thu gọn của A là:

Câu 7: Cho 0,1 mol este A vào 50 gam dd NaOH 10% đun nóng đến khi este phản ứng hoàn toàn (các chất

bay hơi không đáng kể) Dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam Cô cạn dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan CTCT của A là:

Câu 8: Thuỷ phân este A no đơn chức mạch hở bằng dd NaOH thu được 1 muối hữu cơ có khối lượng bằng

41/37 khối lượng của A CTCT thu gọn của A là:

+ Dạng 3: Hiệu suất phản ứng este hoá - Hằng số cân bằng

Câu 9: Cho 3 gam axit axetic phản ứng với 2,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, t0) thì thu được 3,3 gam este Hiệu suất phản ứng este hoá là:

Câu 10: Cho 6,6 gam axit axetic phản ứng với hỗn hợp gồm 4,04 gam ancol metylic và ancol etylic tỉ lệ 2 : 3

về số mol (xúc tác H2SO4 đặc, t0) thì thu được a gam hỗn hợp este Hiệu suất chung là 60% Giá trị của a là:

Câu 11: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là

C2H5OH là (các pư este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ)

A 2,412 B 0,342 C 0,456 D 2,925

+ Dạng 4: Xác định chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá.

Câu 12: Để trung hoà hết lượng axit tự do có trong 5,6 gam chất béo, người ta dùng hết 6 ml dd KOH 1M

Chỉ số axit của chất béo là:

Câu 13: Để trung hoà hết 4 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần một lượng NaOH là:

Câu 14: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52 gam chất béo cần 90 ml dd KOH 0,1M Chỉ số xà phòng hoá của

chất béo là:

e Bài tập về amin, amino axit protit.

+ Dạng 1: Bài tập về amin

Câu 1: Cho 9,3g 1 amin no đơn chức, bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl2 dư thu được 10,7g kết tủa CTPT của amin là:

Câu 2: Cho 0,4 mol 1 amin no đơn chức tác dụng với dung dịch HCl (vừa đủ) thu được 32,6g muối.CTPT của

amin là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức,bậc 1, mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4: 7 Tên gọi của amin là:

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn a mol amin no đơn chức thu được 13,2g CO2 và 8,1g H2O Giá trị của a là:

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 amin thu được 3,36 lít CO2 (đkct), 5,4 gam H2O và 11,2 lít

N2 (đktc) Giá trị của m là:

+ Dạng 2: Bài tập về amino axit

Câu 6: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M.Cô cạn dung dịch thu

được 1,835g muối.Khối lượng phân tử của A là:

Ngày đăng: 25/07/2016, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w