Các khổ giấy vẽ Các bản vẽ đóng tàu đợc thực hiện trên các khổ giấy tiêu chuẩn.Phần lớn đợc thực hiệntrên khổ giấy chính A2, A1 và Ao song các bản vẽ chính nh tuyến hình, kết cấu cơ bản,
Trang 1Chơng 1 Các tiêu chuẩn của bản vẽ đóng tàu
Bản vẽ đóng tàu là tài liệu quan trọng nhất trong các tài liệu kỹ thuật phân xởng vỏ Bản
vẽ đóng tàu đợc thiết lập dựa trên các yêu cầu của Quy phạm phân cấp và đóng tàu do Đăngkiểm Việt Nam ban hành Mặt khác , bản vẽ đóng tàu phải đợc thiết lập phù hợp với các tiêuchuẩn của Hệ thống quản lý bản vẽ
Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các điều cần thiết phục vụ cho việc chế tạo, kiểm tra, lắp đặt,khai thác và bảo dỡng, sửa chữa các chi tiết, các bộ phận hay toàn bộ sản phẩm
Bản vẽ đợc thực hiện trên khổ giấy tiêu chuẩn, có thể vẽ trên một hoặc nhiều tờ giấy khácnhau Nếu bản vẽ đợc thực hiện trên nhiều tờ giấy thì trên tất cả các tờ giấy đó phải sử dụngmột ký hiệu, có đánh số tờ và ghi số lợng tờ giấy vẽ
Trên bản vẽ phân xởng vỏ mũi tàu hớng về bên phải còn đuôi tàu hớng về bên trái
Các kết cấu đối xứng của thân tàu thờng chỉ biểu diễn một nửa, trênbản vẽ phải ghi rõ nửaphải hay nửa trái của kết cấu
Các chi tiết trên bản vẽ chế tạo phải thể hiện rõ hình dạng và kích thớc để việc chế tạo,kiểm tra và lắp rápđợc thuận lợi
Số lợng bản vẽ phải là tối thiểu nhng phải đầy đủ phục vụ cho viếc sản xuất
Trên các hình cắt và mặt cắt, hớng chiếu đợc định theo các mặt phẳng tọa độ cố định: Thídụ: (nhìn từ mũi) hoặc (nhìn về mũi)
1.2 Vật liệu và dụng cụ vẽ
Việc lựa chọn vật liệu và dụng cụ vẽ phụ thuộc hoàn toàn vào phơng pháp thực hiện bản
vẽ của từng ngời Nếu thực hiện bằng phơng pháp thủ công, vật liệu phải đợc lựa chọn trớc khitiến hành bản vẽ Nếu thực hiện bản vẽ bằng MTĐT thì vật liệu vẽ đợc lựa chọn trong quá trình
in ấn
Bản vẽ đóng tàu có thể thực hiện trên các tờ giấy đơn lẻ hoặc trên giấy cuộn nếu cần kíchthớc bản vẽ lớn
Bản vẽ gốc là các bản vẽ đợc thực hiện trên các khổ giấy có chất lợng cao
Bản vẽ đóng tàu đợc vẽ bằng bút chì cứng H, 2H hoặc 3H để đờng nét đủ độ mảnh, rõràng hoặc vẽ bằng mực tàu
1.2.2 Dụng cụ vẽ
a Thớc thép dẹt có chiều dài 2,5 đến 3,0 mét dùng vẽ tuyến hình và vạch các đờng thẳng
có độ dài lớn
b Thớc cong : kích thớc tùy thuộc vào từng bản vẽ, có thể dài tới 0,8 hoặc 1,0 m
c Thớc uốn làm bằng gỗ có cơ tính cao dùng vẽ các đờng cong, chiều dài tới 3m
d Các vật nặng để chặn thớc uốn bằng gang nặng tới 3,0 kg
e Các dụng cụ thông thờng khác nh ê ke, hộp compa
1.3 Các khổ giấy vẽ
Các bản vẽ đóng tàu đợc thực hiện trên các khổ giấy tiêu chuẩn.Phần lớn đợc thực hiệntrên khổ giấy chính A2, A1 và Ao song các bản vẽ chính nh tuyến hình, kết cấu cơ bản, rải tônbao và các bản vẽ có chiều dài lớn thờng đợc thực hiện trên các khổ giấy phụ
Khi sử dụng khổ giấy phụ, không nên sử dụng các khổ có chiều dài lớn hơn594x1682mm Trên mỗi khổ giấy phải có khung bản vẽ và khung tên riêng theo tiêu chuẩn củabản vẽ kỹ thuật
Trang 21.4 Tỷ lệ bản vẽ
Tùy theo từng bản vẽ cụ thể mà lựa chọn tỷ lệ bản vẽ cho hợp lý Bản vẽ đóng tàu thờng
đợc vẽ theo tỷ lệ thu nhỏ Các tỷ lệ đợc sử dụng trên bản vẽ đóng tàu bao gồm:
Kích thớc ghi trên bản vẽ phải đầy đủ phục vụ cho việc chế tạo, lắp rápvà kiểm tra
Kích thớc ghi trên bản vẽ có thể ghi theo hai cách :
- Ghi theo quy ớc : gồm đờng dóng, đờng kích thớc và con số kích thớc
- Ghi trực tiếp trên hình biểu diễn của từng chi tiết
- Ghi tại chỗ có con số chỉ vị trí chi tiết trong vòng tròn
- Ghi trong bảng kê kích thớc
- Ghi trong bản vẽ chuyên dùng
Đơn vị kích thớc dài là milimét và kích thớc góc là độ, phút, giây
Kích thớc lỗ khoét ghi l x b
Kích thớc chi tiết cắt từ tấm vật liệu : l x b x s hoặc chỉ ghi chiều dày s còn chiều dài
và chiều rộng đo trực tiếp trên bản vẽ
Kích thớc các chi tiết cắt ra từ thép định hình : Dấu hiệu mặt cắt ngang + kích thớcmặt cắt ngang Thí dụ : L65x50x6
Dới đây là một vài thí dụ về cách ghi kích thớc trên bản vẽ đóng tàu :
Trang 3L 65 x 50 x 6
400 x8T
Trong quá trình xây dựng bản vẽ phải giải quyết hàng loạt vấn đề về hình học theo một trình tự dựng hình hợp lý từ đơn giản đến phức tạp Trong chương này sẽ đề cập tới các vấn đề đó.
2.1 CHIA MỘT ĐOẠN THẲNG THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU
Từ A (hoặc B) vạch tia Ax bất kỳ nghiêng với AB góc nhọn nào đó Đặt trên Ax n
Trang 42.2 CHIA MỘT ĐƯỜNG TRÒN THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU
- Chia đường tròn làm 5 phần bằng nhau (Hình 2.2)
M
NO
1
23
1
2
3 4
O
Hình 2.3
5' 6' 5
6
Trang 5toán a =
n R
0
180sin
Hình 2.4
O
180 n
Trang 6M t ộ đườ ng tròn ti p xúc trong v i m t ế ớ ộ đườ ng tròn ã cho khác thì kho ng cách gi a đ ả ữ
RR1
Hình 2.11 2
R
2
1 1
1
R
Trang 71 R R
1
T
1 O
1
Trang 8MÆt ph¼ng däc t©m mÆt ph¼ng suên giòa
x
y z
Trang 9- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng dọc tâm gọi là trục x ,chiều dơng củatrục x hớng về mũi tàu (hớng sang phải).
- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng sờn giữa gọi là trục y, chiều dơng củatrục y hớng sang mạn phải
- Giao tuyến của mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng sờn giữa gọi là mặt truc z, chiều dơngcủa trục z hớng lên trên
3.1.2 Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu
a Chiều dài tàu : Là kích thớc đo theo hớng trục x , gồm 4 loại sau :
- Chiều dài lớn nhất : Ký hiệu Lmax : là khoảng cách từ điểm xa nhất của sống mũi đến
điểm xa nhất của sống đuôi
- Chiều dài đờng nớc thiết kế : Ký hiệu Lw( hay LKWL) : là khoảng cách từ giao điểmcủa sống mũi với mặt nớc tĩnh đến giao điểm của sống đuôi với mặt nớc tĩnh khi tàu chở đầyhàng
- Chiều dài giữa hai đờng vuông góc: Ký hiệu Lpp : là khoảng cách từ đờng vuông gócmũi đến đờng vuông góc đuôi.Đờng vuông góc mũi là đờng thẳng đứng đi qua giao điểm củasống mũi với mặt nớc tĩnh khi tàu chở đầy hàng, đờng vuông góc đuôi là đờng thẳng đứngtrùng với trục của bánh lái
- Chiều dài thiết kế: Ký hiệu L: là giá trị của chiều dài dùng để tính toán các yếu tố tínhnăng của tàu thủy, giá trị này phụ thuộc vào dạng sống đuôi tàu
- Chiều rộng lớn nhất : Ký hiệu Bmax : Là khoảng cách từ điểm xa nhất của mạn trái đến
điểm xa nhất của mạn phải, đo tại mặt phẳng sờn giữa
- Chiều rộng thiết kế : Ký hiệu B : Là khoảng cách từ điểm xa nhất của mạn trái đến điểm
xa nhất của mạn phải, đo trên đờng nớc thiết kế, tại mặt phẳng sờn giiữa
bản đến mặt nớc tĩnh khi tàu nổi trong nớc, gồm các loại sau:
- Chiều chìm trung bình : Ký hiệu T (hoặc d) : là kích thớc đo tại mặt phẳng sờn giữa
- Chiều chìm mũi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích thớc đo tại đờng vuông góc mũi
- Chiều chìm đuôi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích thớc đo tại đờng vuông góc đuôi
d Chiều cao mạn : Ký hiệu H (hoặc D) là kích thớc đo theo hớng trục z, từ mặt phẳng cơ
bản đến mép boong tàu, tại mặt phẳng sờn giữa
e Chiều cao mạn khô : Ký hiệu F : là kích thớc đo theo hớng trục z, từ mặt nớc tĩnh đến
mép boong tàu tại mặt phẳng sờn giữa
Hình 3.2 Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu
3.1.3 Các hệ số béo của vỏ bao thân tàu
thân tàu và thể tích khối hộp chữ nhật ngoại tiếp nó
Lmax Lw Lpp
Trang 10b Hệ số béo đờng nớc : Ký hiệu Cw ( hoặc ) là tỷ số giữa diện tích đα ờng nớc và diệntích hình chữ nhật ngoại tiếp nó.
Cw = Sw / L.B
c Hệ số béo sờn giữa : Ký hiệu Cm (hoặcβ ) là tỷ số giữa diện tích ngâm nớc của sờn
giữa và diện tích của hình chữ nhật ngoại tiếp nó
Cp : Là tỷ số giữa thể tích ngâm nớc của vỏ bao thân tàu và thể tích của khối lăng trụ có diệntích đáy bằng diện tích ngâm nớc của sờn giữa và chiều dài bằng chiều dài tàu
và thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy bằng diện tích đờng nớc và chiều cao bằng chiều chìmtàu
Trang 11 = V / Sw.T = CB / Cw
3.2 Phơng pháp biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu
Vì vỏ bao thân tàu là một mặt cong phức tạp, ngời ta không thể biểu diễn chúng bằng cáchình chiếu cơ bản Để biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu ngời ta sử dụng các mặt phẳng songsong với các mặt phẳng tọa độ cố định để cắt vỏ bao thân tàu theo các giao tuyến phẳng sau đó
vẽ hình chiếu thẳng góc của các giao tuyến đó trên các mặt phẳng tọa độ cố định Hình vẽ thu
đợc gọi là bản vẽ tuyến hình tàu
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng cơ bản đợc gọi là các mặt phẳng đờng nớc.Giao tuyến của mặt phẳng đờng nớc với vỏ bao thân tàu gọi là đờng nớc Số lợng mặt phẳng đ-ờng nớc không phụ thuộc vào kích thớc của thân tàu mà phụ thuộc vào mức độ phức tạp củahình dáng thân tàu Trong khoảng từ 0 đến T ngời ta sử dụng từ 4 đến 8 mặt phẳng đờng nớc
Đờng nớc ĐN0 = mặt phẳng cơ bản
Đờng nớc ĐNn = đờng nớc thiết kế KWL
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng sờn giữa gọi là các mặt phẳng sờn lý thuyết.Giao tuyến của mặt phẳng sờn lý thuyết với vỏ bao thân tàu gọi là đờng sờn lý thuyết Ngời ta
để cắt vỏ bao thân tàu Các đờng sờn lý thuyết ký hiệu Sn0, Sn1 Sn20
Đờng sờn Sn0 = đờng vuông góc đuôi
Đờng sừon Sn10 hoặc Sn20 = đờng vuông góc mũi
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng dọc tâm gọi là các mặt cắt dọc Giao tuyến củamặt cắt dọc với vỏ bao thân tàu gọi là đờng cắt dọc Vì vỏ bao thân tàu đối xứng qua mặt phẳngdọc tâm nên số lợng mặt cắt dọc là số chẵn, các mặt cắt dọc đợc bố trí đối xứng qua mặt phẳngdọc tâm Các mặt cắt dọc ký hiệu CDI, CDII theo hớng xa dần mặt phẳng dọc tâm
3.3 Các hình chiếu và cách sắp xếp chúng trên bản vẽ
đ-ờng cắt dọc trên mặt phẳng dọc tâm
Hình chiếu đứng của các đờng nớc và các đờng sờn là các đoạn thẳng
Hình chiếu đứng của các đờng cắt dọc là các đờng cong
3.3.2 Hình chiếu bằng : Là hình chiếu thẳng góc của các đờng nớc, các đờng sờn và các
đờng cắt dọc trên mặt phẳng cơ bản
Hình chiếu bằng của các đờng sờn và các đờng cắt dọc là các đoạn thẳng
Hình chiếu bằng của các đờng nớc là các đờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm
3.3.3 Hình chiếu cạnh : Là hình chiéu thẳng góc của các đờng nớc, các đờng sờn và các
đờng cắt dọc trên mặt phẳng sờn giữa
Hình chiếu cạnh của các đờng nớc và các đờng cắt dọc là các đoạn thẳng
Hình chiếu cạnh của các đờng sờn là các đờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm
3.3.4 Bố trí các hình chiếu
Có 3 cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ :
Trang 12Hình 3.3 Bố trí các hình biểu diễn
Cách 1 : Bố trí theo vị trí quy ớc của ba hình chiếu cơ bản
Cách 2 : Bố trí theo thứ tự từ trên xuống lần lợt từ hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng và dớicùng là hình chiếu bằng
Cách 3 : Bố trí hình chiếu cạnh nằm giữa đoạn cắt lìa của hình chiếu đứng còn hình chiếubằng đặt bên dới hình chiếu đứng
Việc lựa chọn cách bố trí tùy thuộc vào khổ giấy, vào tỷ lệ bản vẽ, vào kích th ớc của cáchình biểu diễn và hình dáng vỏ bao thân tàu trong từng trờng hợp cụ thể
Với các hình chiếu là các đờng cong đối xứng ta chỉ cần vẽ một nửa của đờng cong đó, cụthể :
- Hình chiếu bằng của các đừơng nớc chỉ vẽ nửa trái
- Hình chiếu cạnh của các đờng sờn từ Sn0 đến sờn giữa : vẽ nửa trái
Các đờng sờn từ sờn giữa đến mũi : vẽ nửa phải
-Ô mạng trên hình chiếu bằng là tập hợp hình chiếu bằng của các đờng sờn và các đờngcắt dọc Đờng bao của nó là hình chữ nhật có chiều dài bằng Lpp và chiều rộng bằng B/2 (nửa
chiều cao mạn
chiều chìm tàu
chiều rộng tàu
chiều dài tàu
kích th ớc chủ yếu DN1 DN2 DN4 DNTK DN7 T.Tuyến trên T.Tuyến d ới Bẻ gócmũi
1/2 chiều rộng
4263 5220
2098 946 841 624
4288 2700 - 331 2500 735 245 106 1168 250 97.5 195 97.5 215 1191
635 2192
2469 4224 3636 -
-390 513 1806 -
570 1874
5072 5973 4619
- 5518 6018
4845 5746 4273 4581 - 4423 -
4982 5882
5027 5927
4936 5837 432
Be gió M.B 2292 CD1 3138
2126 2160
1650 2798 2297 CD3 2363 CD5 Trên bẻ góc 5371 4419 2136 1490 -
-4453 5401
Be gioj M.B No
3
9.5 7 8.5 9 5 1/2 2 0 DN0
493 - 3275
1705 3279 - -
-938 - 819 79 1491 4748 3210
4508 -
2520 308
-4762 3660 4596 -
1405 543 2900 4818 4005 4644 -
1735 800 3279
-4481 4845 4285 4741 - 4274
2139
-4673 4874 4508 4833 4534
229 2647 4899 4713 4899 4701
1922 4368 4925 4912 4925 4735
3200 60 1074 0
1897 102 0 37 1262 587 1621 2292 DT
1922 4368 4925
21 18
2258 2172
2483 2281 2058
60195
4500 731731
khoa: đóng tàu lớp :9671tr ờng:đại học hàng hảituyến hình
H ớng dẫn Nguyễn Tiến Lai Duyệt Hoàng văn Oanh Bản vẽ Phạm Đức Toàn
Ng ời Thiết Kế Phạm Đức Toàn Bản in AuToCad Phụ đạo Hoàng văn Oanh
Trang 13chiều rộng).
- Ô mạng trên hình chiếu cạnh là hình chữ nhật có một cạnh bằng chiều rộng B và mộtcạnh bằng chiều cao H
16 17 18 19 20 15
cdiii cdii cdi cdi cdii cdiII
3.4.3 Vẽ đờng bao hình chiếu đứng
Vẽ sống đuôi, sống đáy, sống mũi và hình chiếu đứng của đờng mép boong
3.4.4 Vẽ hình chiếu cạnh của các đờng sờn lý thuyết
Dựa vào các thông số đã cho vẽ hình chiếu cạnh của các đờng sờn lý thuyết Các sờn từ
đuôi đén sờn giữa vẽ nửa trái còn các sờn từ sờn giữa đên mũi vẽ nửa phải
Kiểm tra độ chính xác và độ trơn của các đờng sờn
3.4.5 Vẽ hình chiếu bằng của các đờng nớc
Vẽ hình chiếu bằng của các đờng nớc bằng các tung độ đợc chuyển từ hình chiếu cạnhcủa các sừờn Chỉnh trơn các đờng nớc
3.4.6 Vẽ hình chiếu đứng của các đờng cắt dọc
Các tọa độ đợc xác định từ hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng Khi vẽ các đờng cắt dọccần đặc biệt chú ý đến sự thống nhất giữa ba hình chiếu
3.4.7 Kiểm tra các hình chiếu đã vẽ.
3.4.8 Vẽ đờng kiểm tra
3.4 9 Ghi các kích thớc chính
Chỉ ghi những kích thớc định hình của sống mũi, sống đuôi và nhữmg kích thớc chính cha
có trong bảng trị số tuyến hình
Trang 14WL3 WL4
M¹n gi¶
702 WL2 WL3 WL4
Boong chÝnh
M¹n gi¶
1613 2286
2285 2104
- ChiÒu cao m¹n H = m
Trang 153.4.13 Kiểm tra lần cuối.
3.5 Sự thống nhất giữa các hình chiếu
Sự thống nhất giữa các hình chiếu của bản vẽ tuyến hình tàu đợc thể hiện bằng sự
t-ơng quan giữa các hình chiếu của từng điểm thuộc vỏ bao thân tàu trên các hình chiếu thôngqua các trị số tung độ của chúng đợc thể hiện qua hình vẽ sau:
Boong chính
Be gió
x x
Trang 16Chương 4 Bản vẽ bố trí chung
4.1 Khái niệm về bố trí chung và bản vẽ bố trí chung
Bổ trí chung toàn tàu là việc phân chia các không gian kín của con tàu thành các phầnriêng biệt Mỗi phần riêng biệt đợc gọi là khoang hoặc phòng, buồng phù hợp với mục đích sửdụng của chúng
Bố trí thiết bị là việc lựa chọn các thiết bị phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên, cho việckhai thác tàu, bố trí, sắp xếp chúng vào các vị trí thích hợp trên tàu sao cho hiệu quả sử dụngchúng là tốt nhất
Không gian kín trên tàu bao gồm hai phần chính :
- Phần thân chính : Là phần không gian kín giới hạn bởi đáy tàu, mạn tàu và boong tàu
Nó là phần không gian đợc bao kín bởi vỏ bao thân tàu Phần không gian này dùng để bố trícác khoang hàng, buồng máy hoặc các buồng chức năng khác
- Phần kiến trúc trên boong : bao gồm các thợng tầng và lầu bố trí từ boong chính trở lên.Phần không gian này dùng để bố trí các phòng phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên, phục vụcho việc điều khiển và khai thác tàu
Bản vẽ bố trí chung là bản vẽ thể hiện việc phân chia các không gian trên tàu , định ra vịtrí, kích thớc của chúng đồng thời thể hiện việc bố trí các thiết bị trên tàu
Bản vẽ bố trí chung bao gồm : Bản vẽ bố trí chung toàn tàu, bản vẽ bố trí buồng máy, nồihơi, các trang thiết bị buồng máy, bố trí các hệ thống…
4.2 Một số dấu hiệu và ký hiệu dùng trên bản vẽ bố trí chung
Trang 174.3 Nội dung của bản vẽ bố trí chung
4.3.1 Các hình biểu diễn
Trên bản vẽ bố trí chung thờng sử dụng hai loại hình biểu diễn là hình chiếu và hình cắt
- Hình chiếu bao gồm : Hình chiếu từ mạn phải, hình chiếu từ mũi, hình chiếu từ đuôi vàhình chiếu từ trên xuống Các hình chiếu này thể hiện hình dạng bên ngoài tàu và các thiết bị
bố trí bên ngoài tàu
- Hình cắt thể hiện việc bố trí các thiết bị bên trong và việc bố trí các phòng khoang trêntàu Hình cắt bao gồm : Hình cắt dọc, mặt cắt boong , sàn và hình cắt ngang tàu Ngoài ra còn
sử dụng hình chiếu và hình cắt riêng phần để thể hiện hình dạng các bộ phận riêng
4.3.2 Các kích thớc định vị của các thiết bị tàu : Chỉ ghi những kích thớc cơ bảnnhất định vị trí của một số thiết bị quan trọng
4.3.3 Các ghi chú : Các phòng khoang và các không gian cũng nh các thiết bị trên tàu
đợc ghi chú theo hai cách
- Ghi trực tiếp tại vị trí của chúng trên hình biểu diễn
- Đánh số vị trí và lập bảng kê
-4.3.4 Các thông số chủ yếu của tàu : Bao gồm các kích thớc chủ yếu và các hệ sốbéo của vỏ bao thân tàu, các thông số cơ bản của hệ động lực, các đặc tính khai thác cơ bản củatàu nh : Lợng chiếm nớc, trọng tải, tốc độ…
4.3.5 Khung tên
Tất cả các nội dung trên đợc thể hiện trên bản vẽ dới đây
ống thông gió
Giuờng đôi
Giuờng đơn hai tầng Giuờng đơn
Hình vẽ quy uớc một số thiết bị
Phao cứu sinh