1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY

29 693 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khổ giấy vẽ Các bản vẽ đóng tàu đợc thực hiện trên các khổ giấy tiêu chuẩn.Phần lớn đợc thực hiệntrên khổ giấy chính A2, A1 và Ao song các bản vẽ chính nh tuyến hình, kết cấu cơ bản,

Trang 1

Chơng 1 Các tiêu chuẩn của bản vẽ đóng tàu

Bản vẽ đóng tàu là tài liệu quan trọng nhất trong các tài liệu kỹ thuật phân xởng vỏ Bản

vẽ đóng tàu đợc thiết lập dựa trên các yêu cầu của Quy phạm phân cấp và đóng tàu do Đăngkiểm Việt Nam ban hành Mặt khác , bản vẽ đóng tàu phải đợc thiết lập phù hợp với các tiêuchuẩn của Hệ thống quản lý bản vẽ

Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các điều cần thiết phục vụ cho việc chế tạo, kiểm tra, lắp đặt,khai thác và bảo dỡng, sửa chữa các chi tiết, các bộ phận hay toàn bộ sản phẩm

Bản vẽ đợc thực hiện trên khổ giấy tiêu chuẩn, có thể vẽ trên một hoặc nhiều tờ giấy khácnhau Nếu bản vẽ đợc thực hiện trên nhiều tờ giấy thì trên tất cả các tờ giấy đó phải sử dụngmột ký hiệu, có đánh số tờ và ghi số lợng tờ giấy vẽ

Trên bản vẽ phân xởng vỏ mũi tàu hớng về bên phải còn đuôi tàu hớng về bên trái

Các kết cấu đối xứng của thân tàu thờng chỉ biểu diễn một nửa, trênbản vẽ phải ghi rõ nửaphải hay nửa trái của kết cấu

Các chi tiết trên bản vẽ chế tạo phải thể hiện rõ hình dạng và kích thớc để việc chế tạo,kiểm tra và lắp rápđợc thuận lợi

Số lợng bản vẽ phải là tối thiểu nhng phải đầy đủ phục vụ cho viếc sản xuất

Trên các hình cắt và mặt cắt, hớng chiếu đợc định theo các mặt phẳng tọa độ cố định: Thídụ: (nhìn từ mũi) hoặc (nhìn về mũi)

1.2 Vật liệu và dụng cụ vẽ

Việc lựa chọn vật liệu và dụng cụ vẽ phụ thuộc hoàn toàn vào phơng pháp thực hiện bản

vẽ của từng ngời Nếu thực hiện bằng phơng pháp thủ công, vật liệu phải đợc lựa chọn trớc khitiến hành bản vẽ Nếu thực hiện bản vẽ bằng MTĐT thì vật liệu vẽ đợc lựa chọn trong quá trình

in ấn

Bản vẽ đóng tàu có thể thực hiện trên các tờ giấy đơn lẻ hoặc trên giấy cuộn nếu cần kíchthớc bản vẽ lớn

Bản vẽ gốc là các bản vẽ đợc thực hiện trên các khổ giấy có chất lợng cao

Bản vẽ đóng tàu đợc vẽ bằng bút chì cứng H, 2H hoặc 3H để đờng nét đủ độ mảnh, rõràng hoặc vẽ bằng mực tàu

1.2.2 Dụng cụ vẽ

a Thớc thép dẹt có chiều dài 2,5 đến 3,0 mét dùng vẽ tuyến hình và vạch các đờng thẳng

có độ dài lớn

b Thớc cong : kích thớc tùy thuộc vào từng bản vẽ, có thể dài tới 0,8 hoặc 1,0 m

c Thớc uốn làm bằng gỗ có cơ tính cao dùng vẽ các đờng cong, chiều dài tới 3m

d Các vật nặng để chặn thớc uốn bằng gang nặng tới 3,0 kg

e Các dụng cụ thông thờng khác nh ê ke, hộp compa

1.3 Các khổ giấy vẽ

Các bản vẽ đóng tàu đợc thực hiện trên các khổ giấy tiêu chuẩn.Phần lớn đợc thực hiệntrên khổ giấy chính A2, A1 và Ao song các bản vẽ chính nh tuyến hình, kết cấu cơ bản, rải tônbao và các bản vẽ có chiều dài lớn thờng đợc thực hiện trên các khổ giấy phụ

Khi sử dụng khổ giấy phụ, không nên sử dụng các khổ có chiều dài lớn hơn594x1682mm Trên mỗi khổ giấy phải có khung bản vẽ và khung tên riêng theo tiêu chuẩn củabản vẽ kỹ thuật

Trang 2

1.4 Tỷ lệ bản vẽ

Tùy theo từng bản vẽ cụ thể mà lựa chọn tỷ lệ bản vẽ cho hợp lý Bản vẽ đóng tàu thờng

đợc vẽ theo tỷ lệ thu nhỏ Các tỷ lệ đợc sử dụng trên bản vẽ đóng tàu bao gồm:

Kích thớc ghi trên bản vẽ phải đầy đủ phục vụ cho việc chế tạo, lắp rápvà kiểm tra

Kích thớc ghi trên bản vẽ có thể ghi theo hai cách :

- Ghi theo quy ớc : gồm đờng dóng, đờng kích thớc và con số kích thớc

- Ghi trực tiếp trên hình biểu diễn của từng chi tiết

- Ghi tại chỗ có con số chỉ vị trí chi tiết trong vòng tròn

- Ghi trong bảng kê kích thớc

- Ghi trong bản vẽ chuyên dùng

Đơn vị kích thớc dài là milimét và kích thớc góc là độ, phút, giây

Kích thớc lỗ khoét ghi l x b

Kích thớc chi tiết cắt từ tấm vật liệu : l x b x s hoặc chỉ ghi chiều dày s còn chiều dài

và chiều rộng đo trực tiếp trên bản vẽ

Kích thớc các chi tiết cắt ra từ thép định hình : Dấu hiệu mặt cắt ngang + kích thớcmặt cắt ngang Thí dụ : L65x50x6

Dới đây là một vài thí dụ về cách ghi kích thớc trên bản vẽ đóng tàu :

Trang 3

L 65 x 50 x 6

400 x8T

Trong quá trình xây dựng bản vẽ phải giải quyết hàng loạt vấn đề về hình học theo một trình tự dựng hình hợp lý từ đơn giản đến phức tạp Trong chương này sẽ đề cập tới các vấn đề đó.

2.1 CHIA MỘT ĐOẠN THẲNG THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU

Từ A (hoặc B) vạch tia Ax bất kỳ nghiêng với AB góc nhọn nào đó Đặt trên Ax n

Trang 4

2.2 CHIA MỘT ĐƯỜNG TRÒN THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU

- Chia đường tròn làm 5 phần bằng nhau (Hình 2.2)

M

NO

1

23

1

2

3 4

O

Hình 2.3

5' 6' 5

6

Trang 5

toán a =

n R

0

180sin

Hình 2.4

O

180 n

Trang 6

M t ộ đườ ng tròn ti p xúc trong v i m t ế ớ ộ đườ ng tròn ã cho khác thì kho ng cách gi a đ ả ữ

RR1

Hình 2.11 2

R

2

1 1

1

R

Trang 7

1 R R

1

T

1 O

1

Trang 8

MÆt ph¼ng däc t©m mÆt ph¼ng suên giòa

x

y z

Trang 9

- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng dọc tâm gọi là trục x ,chiều dơng củatrục x hớng về mũi tàu (hớng sang phải).

- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng sờn giữa gọi là trục y, chiều dơng củatrục y hớng sang mạn phải

- Giao tuyến của mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng sờn giữa gọi là mặt truc z, chiều dơngcủa trục z hớng lên trên

3.1.2 Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu

a Chiều dài tàu : Là kích thớc đo theo hớng trục x , gồm 4 loại sau :

- Chiều dài lớn nhất : Ký hiệu Lmax : là khoảng cách từ điểm xa nhất của sống mũi đến

điểm xa nhất của sống đuôi

- Chiều dài đờng nớc thiết kế : Ký hiệu Lw( hay LKWL) : là khoảng cách từ giao điểmcủa sống mũi với mặt nớc tĩnh đến giao điểm của sống đuôi với mặt nớc tĩnh khi tàu chở đầyhàng

- Chiều dài giữa hai đờng vuông góc: Ký hiệu Lpp : là khoảng cách từ đờng vuông gócmũi đến đờng vuông góc đuôi.Đờng vuông góc mũi là đờng thẳng đứng đi qua giao điểm củasống mũi với mặt nớc tĩnh khi tàu chở đầy hàng, đờng vuông góc đuôi là đờng thẳng đứngtrùng với trục của bánh lái

- Chiều dài thiết kế: Ký hiệu L: là giá trị của chiều dài dùng để tính toán các yếu tố tínhnăng của tàu thủy, giá trị này phụ thuộc vào dạng sống đuôi tàu

- Chiều rộng lớn nhất : Ký hiệu Bmax : Là khoảng cách từ điểm xa nhất của mạn trái đến

điểm xa nhất của mạn phải, đo tại mặt phẳng sờn giữa

- Chiều rộng thiết kế : Ký hiệu B : Là khoảng cách từ điểm xa nhất của mạn trái đến điểm

xa nhất của mạn phải, đo trên đờng nớc thiết kế, tại mặt phẳng sờn giiữa

bản đến mặt nớc tĩnh khi tàu nổi trong nớc, gồm các loại sau:

- Chiều chìm trung bình : Ký hiệu T (hoặc d) : là kích thớc đo tại mặt phẳng sờn giữa

- Chiều chìm mũi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích thớc đo tại đờng vuông góc mũi

- Chiều chìm đuôi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích thớc đo tại đờng vuông góc đuôi

d Chiều cao mạn : Ký hiệu H (hoặc D) là kích thớc đo theo hớng trục z, từ mặt phẳng cơ

bản đến mép boong tàu, tại mặt phẳng sờn giữa

e Chiều cao mạn khô : Ký hiệu F : là kích thớc đo theo hớng trục z, từ mặt nớc tĩnh đến

mép boong tàu tại mặt phẳng sờn giữa

Hình 3.2 Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu

3.1.3 Các hệ số béo của vỏ bao thân tàu

thân tàu và thể tích khối hộp chữ nhật ngoại tiếp nó

Lmax Lw Lpp

Trang 10

b Hệ số béo đờng nớc : Ký hiệu Cw ( hoặc ) là tỷ số giữa diện tích đα ờng nớc và diệntích hình chữ nhật ngoại tiếp nó.

Cw = Sw / L.B

c Hệ số béo sờn giữa : Ký hiệu Cm (hoặcβ ) là tỷ số giữa diện tích ngâm nớc của sờn

giữa và diện tích của hình chữ nhật ngoại tiếp nó

Cp : Là tỷ số giữa thể tích ngâm nớc của vỏ bao thân tàu và thể tích của khối lăng trụ có diệntích đáy bằng diện tích ngâm nớc của sờn giữa và chiều dài bằng chiều dài tàu

và thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy bằng diện tích đờng nớc và chiều cao bằng chiều chìmtàu

Trang 11

 = V / Sw.T = CB / Cw

3.2 Phơng pháp biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu

Vì vỏ bao thân tàu là một mặt cong phức tạp, ngời ta không thể biểu diễn chúng bằng cáchình chiếu cơ bản Để biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu ngời ta sử dụng các mặt phẳng songsong với các mặt phẳng tọa độ cố định để cắt vỏ bao thân tàu theo các giao tuyến phẳng sau đó

vẽ hình chiếu thẳng góc của các giao tuyến đó trên các mặt phẳng tọa độ cố định Hình vẽ thu

đợc gọi là bản vẽ tuyến hình tàu

- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng cơ bản đợc gọi là các mặt phẳng đờng nớc.Giao tuyến của mặt phẳng đờng nớc với vỏ bao thân tàu gọi là đờng nớc Số lợng mặt phẳng đ-ờng nớc không phụ thuộc vào kích thớc của thân tàu mà phụ thuộc vào mức độ phức tạp củahình dáng thân tàu Trong khoảng từ 0 đến T ngời ta sử dụng từ 4 đến 8 mặt phẳng đờng nớc

Đờng nớc ĐN0 = mặt phẳng cơ bản

Đờng nớc ĐNn = đờng nớc thiết kế KWL

- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng sờn giữa gọi là các mặt phẳng sờn lý thuyết.Giao tuyến của mặt phẳng sờn lý thuyết với vỏ bao thân tàu gọi là đờng sờn lý thuyết Ngời ta

để cắt vỏ bao thân tàu Các đờng sờn lý thuyết ký hiệu Sn0, Sn1 Sn20

Đờng sờn Sn0 = đờng vuông góc đuôi

Đờng sừon Sn10 hoặc Sn20 = đờng vuông góc mũi

- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng dọc tâm gọi là các mặt cắt dọc Giao tuyến củamặt cắt dọc với vỏ bao thân tàu gọi là đờng cắt dọc Vì vỏ bao thân tàu đối xứng qua mặt phẳngdọc tâm nên số lợng mặt cắt dọc là số chẵn, các mặt cắt dọc đợc bố trí đối xứng qua mặt phẳngdọc tâm Các mặt cắt dọc ký hiệu CDI, CDII theo hớng xa dần mặt phẳng dọc tâm

3.3 Các hình chiếu và cách sắp xếp chúng trên bản vẽ

đ-ờng cắt dọc trên mặt phẳng dọc tâm

Hình chiếu đứng của các đờng nớc và các đờng sờn là các đoạn thẳng

Hình chiếu đứng của các đờng cắt dọc là các đờng cong

3.3.2 Hình chiếu bằng : Là hình chiếu thẳng góc của các đờng nớc, các đờng sờn và các

đờng cắt dọc trên mặt phẳng cơ bản

Hình chiếu bằng của các đờng sờn và các đờng cắt dọc là các đoạn thẳng

Hình chiếu bằng của các đờng nớc là các đờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm

3.3.3 Hình chiếu cạnh : Là hình chiéu thẳng góc của các đờng nớc, các đờng sờn và các

đờng cắt dọc trên mặt phẳng sờn giữa

Hình chiếu cạnh của các đờng nớc và các đờng cắt dọc là các đoạn thẳng

Hình chiếu cạnh của các đờng sờn là các đờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm

3.3.4 Bố trí các hình chiếu

Có 3 cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ :

Trang 12

Hình 3.3 Bố trí các hình biểu diễn

Cách 1 : Bố trí theo vị trí quy ớc của ba hình chiếu cơ bản

Cách 2 : Bố trí theo thứ tự từ trên xuống lần lợt từ hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng và dớicùng là hình chiếu bằng

Cách 3 : Bố trí hình chiếu cạnh nằm giữa đoạn cắt lìa của hình chiếu đứng còn hình chiếubằng đặt bên dới hình chiếu đứng

Việc lựa chọn cách bố trí tùy thuộc vào khổ giấy, vào tỷ lệ bản vẽ, vào kích th ớc của cáchình biểu diễn và hình dáng vỏ bao thân tàu trong từng trờng hợp cụ thể

Với các hình chiếu là các đờng cong đối xứng ta chỉ cần vẽ một nửa của đờng cong đó, cụthể :

- Hình chiếu bằng của các đừơng nớc chỉ vẽ nửa trái

- Hình chiếu cạnh của các đờng sờn từ Sn0 đến sờn giữa : vẽ nửa trái

Các đờng sờn từ sờn giữa đến mũi : vẽ nửa phải

-Ô mạng trên hình chiếu bằng là tập hợp hình chiếu bằng của các đờng sờn và các đờngcắt dọc Đờng bao của nó là hình chữ nhật có chiều dài bằng Lpp và chiều rộng bằng B/2 (nửa

chiều cao mạn

chiều chìm tàu

chiều rộng tàu

chiều dài tàu

kích th ớc chủ yếu DN1 DN2 DN4 DNTK DN7 T.Tuyến trên T.Tuyến d ới Bẻ gócmũi

1/2 chiều rộng

4263 5220

2098 946 841 624

4288 2700 - 331 2500 735 245 106 1168 250 97.5 195 97.5 215 1191

635 2192

2469 4224 3636 -

-390 513 1806 -

570 1874

5072 5973 4619

- 5518 6018

4845 5746 4273 4581 - 4423 -

4982 5882

5027 5927

4936 5837 432

Be gió M.B 2292 CD1 3138

2126 2160

1650 2798 2297 CD3 2363 CD5 Trên bẻ góc 5371 4419 2136 1490 -

-4453 5401

Be gioj M.B No

3

9.5 7 8.5 9 5 1/2 2 0 DN0

493 - 3275

1705 3279 - -

-938 - 819 79 1491 4748 3210

4508 -

2520 308

-4762 3660 4596 -

1405 543 2900 4818 4005 4644 -

1735 800 3279

-4481 4845 4285 4741 - 4274

2139

-4673 4874 4508 4833 4534

229 2647 4899 4713 4899 4701

1922 4368 4925 4912 4925 4735

3200 60 1074 0

1897 102 0 37 1262 587 1621 2292 DT

1922 4368 4925

21 18

2258 2172

2483 2281 2058

60195

4500 731731

khoa: đóng tàu lớp :9671tr ờng:đại học hàng hảituyến hình

H ớng dẫn Nguyễn Tiến Lai Duyệt Hoàng văn Oanh Bản vẽ Phạm Đức Toàn

Ng ời Thiết Kế Phạm Đức Toàn Bản in AuToCad Phụ đạo Hoàng văn Oanh

Trang 13

chiều rộng).

- Ô mạng trên hình chiếu cạnh là hình chữ nhật có một cạnh bằng chiều rộng B và mộtcạnh bằng chiều cao H

16 17 18 19 20 15

cdiii cdii cdi cdi cdii cdiII

3.4.3 Vẽ đờng bao hình chiếu đứng

Vẽ sống đuôi, sống đáy, sống mũi và hình chiếu đứng của đờng mép boong

3.4.4 Vẽ hình chiếu cạnh của các đờng sờn lý thuyết

Dựa vào các thông số đã cho vẽ hình chiếu cạnh của các đờng sờn lý thuyết Các sờn từ

đuôi đén sờn giữa vẽ nửa trái còn các sờn từ sờn giữa đên mũi vẽ nửa phải

Kiểm tra độ chính xác và độ trơn của các đờng sờn

3.4.5 Vẽ hình chiếu bằng của các đờng nớc

Vẽ hình chiếu bằng của các đờng nớc bằng các tung độ đợc chuyển từ hình chiếu cạnhcủa các sừờn Chỉnh trơn các đờng nớc

3.4.6 Vẽ hình chiếu đứng của các đờng cắt dọc

Các tọa độ đợc xác định từ hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng Khi vẽ các đờng cắt dọccần đặc biệt chú ý đến sự thống nhất giữa ba hình chiếu

3.4.7 Kiểm tra các hình chiếu đã vẽ.

3.4.8 Vẽ đờng kiểm tra

3.4 9 Ghi các kích thớc chính

Chỉ ghi những kích thớc định hình của sống mũi, sống đuôi và nhữmg kích thớc chính cha

có trong bảng trị số tuyến hình

Trang 14

WL3 WL4

M¹n gi¶

702 WL2 WL3 WL4

Boong chÝnh

M¹n gi¶

1613 2286

2285 2104

- ChiÒu cao m¹n H = m

Trang 15

3.4.13 Kiểm tra lần cuối.

3.5 Sự thống nhất giữa các hình chiếu

Sự thống nhất giữa các hình chiếu của bản vẽ tuyến hình tàu đợc thể hiện bằng sự

t-ơng quan giữa các hình chiếu của từng điểm thuộc vỏ bao thân tàu trên các hình chiếu thôngqua các trị số tung độ của chúng đợc thể hiện qua hình vẽ sau:

Boong chính

Be gió

x x

Trang 16

Chương 4 Bản vẽ bố trí chung

4.1 Khái niệm về bố trí chung và bản vẽ bố trí chung

Bổ trí chung toàn tàu là việc phân chia các không gian kín của con tàu thành các phầnriêng biệt Mỗi phần riêng biệt đợc gọi là khoang hoặc phòng, buồng phù hợp với mục đích sửdụng của chúng

Bố trí thiết bị là việc lựa chọn các thiết bị phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên, cho việckhai thác tàu, bố trí, sắp xếp chúng vào các vị trí thích hợp trên tàu sao cho hiệu quả sử dụngchúng là tốt nhất

Không gian kín trên tàu bao gồm hai phần chính :

- Phần thân chính : Là phần không gian kín giới hạn bởi đáy tàu, mạn tàu và boong tàu

Nó là phần không gian đợc bao kín bởi vỏ bao thân tàu Phần không gian này dùng để bố trícác khoang hàng, buồng máy hoặc các buồng chức năng khác

- Phần kiến trúc trên boong : bao gồm các thợng tầng và lầu bố trí từ boong chính trở lên.Phần không gian này dùng để bố trí các phòng phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên, phục vụcho việc điều khiển và khai thác tàu

Bản vẽ bố trí chung là bản vẽ thể hiện việc phân chia các không gian trên tàu , định ra vịtrí, kích thớc của chúng đồng thời thể hiện việc bố trí các thiết bị trên tàu

Bản vẽ bố trí chung bao gồm : Bản vẽ bố trí chung toàn tàu, bản vẽ bố trí buồng máy, nồihơi, các trang thiết bị buồng máy, bố trí các hệ thống…

4.2 Một số dấu hiệu và ký hiệu dùng trên bản vẽ bố trí chung

Trang 17

4.3 Nội dung của bản vẽ bố trí chung

4.3.1 Các hình biểu diễn

Trên bản vẽ bố trí chung thờng sử dụng hai loại hình biểu diễn là hình chiếu và hình cắt

- Hình chiếu bao gồm : Hình chiếu từ mạn phải, hình chiếu từ mũi, hình chiếu từ đuôi vàhình chiếu từ trên xuống Các hình chiếu này thể hiện hình dạng bên ngoài tàu và các thiết bị

bố trí bên ngoài tàu

- Hình cắt thể hiện việc bố trí các thiết bị bên trong và việc bố trí các phòng khoang trêntàu Hình cắt bao gồm : Hình cắt dọc, mặt cắt boong , sàn và hình cắt ngang tàu Ngoài ra còn

sử dụng hình chiếu và hình cắt riêng phần để thể hiện hình dạng các bộ phận riêng

4.3.2 Các kích thớc định vị của các thiết bị tàu : Chỉ ghi những kích thớc cơ bảnnhất định vị trí của một số thiết bị quan trọng

4.3.3 Các ghi chú : Các phòng khoang và các không gian cũng nh các thiết bị trên tàu

đợc ghi chú theo hai cách

- Ghi trực tiếp tại vị trí của chúng trên hình biểu diễn

- Đánh số vị trí và lập bảng kê

-4.3.4 Các thông số chủ yếu của tàu : Bao gồm các kích thớc chủ yếu và các hệ sốbéo của vỏ bao thân tàu, các thông số cơ bản của hệ động lực, các đặc tính khai thác cơ bản củatàu nh : Lợng chiếm nớc, trọng tải, tốc độ…

4.3.5 Khung tên

Tất cả các nội dung trên đợc thể hiện trên bản vẽ dới đây

ống thông gió

Giuờng đôi

Giuờng đơn hai tầng Giuờng đơn

Hình vẽ quy uớc một số thiết bị

Phao cứu sinh

Ngày đăng: 11/05/2016, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Thí dụ về cách ghi kích thớc - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 1.1. Thí dụ về cách ghi kích thớc (Trang 3)
Hình 2.8 Hình 2.9 - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 2.8 Hình 2.9 (Trang 6)
Hình 3.2. Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 3.2. Các kích thớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu (Trang 9)
Hình 3.3. Bố trí các hình biểu diễn - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 3.3. Bố trí các hình biểu diễn (Trang 12)
Hình 3.4  Ô mạng 3.4.3. Vẽ đờng bao hình chiếu đứng - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 3.4 Ô mạng 3.4.3. Vẽ đờng bao hình chiếu đứng (Trang 13)
Bảng  3.6  Trị số tuyến hình - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
ng 3.6 Trị số tuyến hình (Trang 14)
Hình vẽ quy uớc một số thiết bị - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình v ẽ quy uớc một số thiết bị (Trang 17)
Hình 5.1. Sơ đồ kết cấu đáy đôi, mạn kép và vách phẳng - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 5.1. Sơ đồ kết cấu đáy đôi, mạn kép và vách phẳng (Trang 22)
5.2.2. Hình vẽ quy ớc của một số chi tiết dùng cho kết cấu vỏ thép - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
5.2.2. Hình vẽ quy ớc của một số chi tiết dùng cho kết cấu vỏ thép (Trang 23)
Hình 5.5. Sơ - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 5.5. Sơ (Trang 26)
Hình 5.7. Kết cấu sống đuôi - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 5.7. Kết cấu sống đuôi (Trang 27)
Hình 5.6. Kết cấu vách phẳng với nẹp đứng, sống đứng và sống nằm 5.3.4 Bản vẽ kết cấu sống mũi, sống đuôi - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 5.6. Kết cấu vách phẳng với nẹp đứng, sống đứng và sống nằm 5.3.4 Bản vẽ kết cấu sống mũi, sống đuôi (Trang 27)
Hình 5.9. Bản vẽ mặt cắt ngang - BÀI GIẢNG MÔN VẼ TÀU THỦY
Hình 5.9. Bản vẽ mặt cắt ngang (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w