bài giảng tĩnh học tàu thủy rất hay và xúc tích, phù học với các sinh viên học liên quan đến tàu thủy và phương tiện nỗi, bài giảng được tóm gọn xúc tích, kí hiệu trong bài giảng được sử dụng phổ biến và thống nhất....................................................................
Trang 1Chương 3: TÍNH LẮC TÀU 3.1 Các chuyển động lắc tàu
1 – OX: surge
2 – OY: sway
3 – OZ: heave
4 – OX: roll
5 – OY: pitch
6 – OZ: yaw
Tịnh tiến Quay
r q p w v u
X , , , , ,
Trang 2• Phương trình dao động tổng quát:
M X{ } N X{ } C X{ } { }F
N 0 0 0 0 0
0 N 0 N 0 N
0 0 m 0 N 0
N
0 N 0 N 0 N
0 0 N 0 N 0
0 N 0 N 0 N
11
26
44
66
0 0 0 0 0
0 0 0 0 C
0 C 0 C 0 C
0 0 C 0 0
0 C 0 C 0
0 0 00 C
0 0 0 0 0 0
Ma trận khối lượng nước kèm
Ma trận lực hồi phục
Ma trận lực cản tổng quát
Ma trận khối lượng thân tàu
F - Ma trận lực kích động
Trang 3• Hệ số khối lượng nước kèm và lực cản
Xem phần các lực thuỷ động tác
dụng lên vỏ tàu (trang 52 – 80,
chương 4, Lý thuyết tàu I)
Trang 4Giải bài toán lắc tàu
Xác định
ma trận
khối lượng
Khối lượng
thân tàu
Khối lượng nước kèm
Xác định
ma trận lực
cản
Xác định
ma trận lực phục hồi
Xác định
ma trận lực kích động
Nghiên cứu lực thuỷ động trong lắc tàu
M X{ } N X{ } C X{ } { }F
Giải phương trình:
Thông số cần xác định:
r q p
w v
u
Trang 5• Ảnh hưởng của lắc tàu:
- Chuyển động số 3 - lắc đứng
- Chuyển động số 4 - lắc ngang
- Chuyển động số 5 - lắc dọc
- Ảnh hưởng của lắc tàu:
+ Lắc đứng (3) kết hợp với lắc dọc làm giảm tốc độ tàu khi đi trên sóng, gây hiện tượng nước phủ boong tàu, làm ướt hàng
hóa, dễ gây nguy hiểm cho tàu
+ Lắc ngang (4) kết hợp với chuyển động dạt ngang (2) có thể là những trường hợp nguy hiểm nếu xét ổn định tàu
+ Chuyển động số 6 dẫn đến mất tính ăn lái, đặc biệt khi tàu
chạy trên sóng đuổi (mất tính ăn lái)
Trang 63.2 Dao động (lắc tàu) tự do, biên độ nhỏ, có cản:
(*) (3) (4) (5)
- Nghiệm của PT: s = e rt Thực tế: <
Điều kiện ban đầu, tại t = 0: s = s0; (s)’ = (s0)’ : C1 = s0
2 2 0
z
.
2 0 2 0 2 0
Hệ số cản
Tần số dao
động riêng
t
s e . C1cos t C2sin t
o o
s s
C .
s e ( cos s t . .sin )t
Trang 7• Chu kỳ dao động:
TH dao động không có cản:
2 2
1 /
T 2 /
2/ 2 0
w
D g m T
A
/
.
33
x
t
T
D GM
.
.
44
L
T
D GM
.
55
Trang 8• CT kinh nghiệm x/đ chu kỳ DĐ tự do (trên nước tĩnh):
- Mô men quán tính Ix
- Mô men quán tính Iy
- Chu kỳ dao động (lắc tàu)
2 2 1
x D B CW H
I
g( , CB )
2 2 2
11 4 12
1 2 4 2
12
g . 2
2
(paraboloid)
g
,
0 07 2
D g m m L B T CB CB T T
33
T
D GM. . g GM.
D GM. D GM. ,
55 5
2
t
C B T
GM
.
4
B
, , * 22
0 6 0 7 1
H
0 58 1
Trang 93.3 Lắc tàu trên sóng điều hoà
Lắc đứng tàu trên sóng điều hoà
Lắc ngang tàu trên sóng điều hoà
m D V t( )
zz
v
D m
2
( 44) sin( )
M sin( )t
2 2
t o
o
D GM M
Ix m
.
2 44
Trang 10 Giải phương trình lắc tàu trên sóng điều hoà
Nghiệm: S = S1 + S2
+ S1 - nghiệm của dao động tắt dần, + S2 - nghiệm của dao động cưỡng bức:
s 2 s 2s H sin( 2 t )
(3): H = Fzz , pha DĐ = /2
(4): H = M, pha DĐ = 0
s2 Msin( t ) Ncos( t )
2 2
2 2 2 4 2 2 N H
2 2 2 2 2
2 4
m
s2 s sin( t )
N tg
M
2 2
2
m
2 2
2 2 2 2 2
1 4
Trang 11Nếu bỏ qua dao động tắt dần:
S =
• Đối với dao động lắc ngang:
3.4 Lắc tàu trên sóng tự nhiên
m.sin( t )
m
o [ ( ) ] ( ) ( )
2 2 2 2
1
tg
( ) ( )
2 2
1
m a
D g
D g m
( ) ( ) ( )
2
2 2 2 2 2 33
N tg
M
2 2 2
m
s2 s sin( t )
Trang 123.5 Các biện pháp giảm lắc
Giai đoạn thiết kế: chọn thông số vỏ tàu phù hợp, hình dáng vỏ
đảm bảo cho tàu có tính đi biển tốt Trong đó GM có ý nghĩa đặc biệt Tuy nhiên trong thực tế để đảm bảo ổn định tàu, giá trị không thể lấy tùy ý Biện pháp thay đổi nhằm tăng chu kỳ lắc vì vậy chỉ
sử dụng trong một giới hạn nhất định
Nguyên tắc giảm lắc tàu: tạo ra mômen nghiêng ngược dấu với
mômen nghiêng cưỡng bức tàu lắc Các thiết bị thường làm nhiệm
vụ giảm biên độ lắc, vận tốc lắc và gia tốc lắc
Thiết bị giảm lắc: Vây giảm lắc; Bánh lái hông; Thùng chủ động;
Thùng thụ động
Trang 13Biện pháp giảm lắc