Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, doanh nghiệp; là nơi thu nhận, xử lý thông tin hỗ trợ cho hoạt động quản lý; là nơi chăm lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức.
Trang 1Câu 1 Những vấn đề chung về văn phòng
Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, doanh nghiệp; là nơi thu nhận, xử lý thông tin hỗ trợ cho hoạt động quản lý; là nơi chăm lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức
Chức năng của Văn phòng
- Chức năng tham mưu tổng hợp:
+ Xây dựng quy chế làm việc và tổ chức quy chế làm việc trong cơ quan
+Xây dựng kế hoạch công tác tháng, quý, năm và sắp xếp lịch công tác hàng tuần
+Thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản lý +Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra chương trình, kế hoạch, lịch làm việc, quyết định quản lý + Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác và tổ chức báo cáo thường kì hoạt động của cơ quan + Thẩm định VB do đơn vị chuyên môn soạn thảo hoặc VB do văn phòng soạn thảo
- Chức năng thông tin: Để thực hiện tốt chức năng tham mưu tổng hợp nhằm phối hợp
tổ chức các hoạt động của cơ quan đòi hỏi văn phòng phải thu thập, xử lý thường xuyên đối với các nguồn thông tin từ các đơn vị trong cơ quan
- Chức năng phục vụ và đảm bảo hậu cần cho cơ quan
+ Tổ chức phục vụ các cuộc họp, hội nghị của cơ quan
+ Đảm bảo sự liên lạc và giao tiếp đối nội, đối ngoại, xây dựng và củng cố mqh giữa các đơn vị trong cơ quan, với các tổ chức bên ngoài và với cá nhân tới làm việc tại cơ quan + Tổ chức các chuyến đi công tác cho lãnh đạo
+ Tiếp nhận văn bản đến, chuyển giao và theo dõi, đôn đốc quá trình giải quyết văn bản + Đánh máy, in ấn, làm thủ tục ban hành văn bản
+ Quản lý tài sản, vật tư Quản lý tài chính, kế toán Phục vụ y tế
+ Đảm bảo phương tiện và điều kiện làm việc tại cơ quan
+ Lưu trữ hồ sơ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan
+ Chăm lo đời sống của cán bộ trong cơ quan
Cơ cấu tổ chức văn phòng
- Lãnh đạo phòng: Chánh Văn phòng và Các phó chánh văn phòng
- Các bộ phận trực thuộc văn phòng: Phòng tổng hợp, Phòng hành chính, văn thư, Phòng quản trị, Phòng lưu trữ
Vị trí của văn phòng
- Văn phòng là một đơn vị tổ chức của cơ quan, là tai mắt của Thủ trưởng cơ quan
- Giúp việc cho thủ trưởng cơ quan: xác định chương trình công tác chung, các biện pháp, điều hành bộ máy thuộc quyền quản lý của mình
- Tiếp nhận nguồn thông tin, phục vụ nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo
- Là nơi giao tiếp giữa cơ quan với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trang 2 Nhiệm vụ của văn phòng
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị
- XD chương trình, kế hoạch và báo cáo chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan
- Thu thập thông tin, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời đáp ứng nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan
- Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý, chỉ đạo công tác văn thư, công tác lưu trữ ở cơ quan
và các đơn vị trực thuộc
- Quản lí tài sản, kinh phí thuộc tài khoản văn phòng
- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật và phương tiện làm việc của cơ quan
- Chủ trì việc gìn giữ mối liên hệ công tác của lãnh đạo cơ quan với các cơ quan khác và với công dân Giúp thủ trưởng cơ quan điều hòa, phối hợp các đơn vị trong cơ quan để thực hiện chương trình công tác của cơ quan
- Chủ trì hoặc phối hợp các đơn vị chuẩn bị, tố chức các cuộc hội nghị, hội thảo, các cuộc họp, cuộc làm việc của cơ quan; Ghi biên bản các cuộc họp, cuộc làm việc đó
- Quản lý tổ chức, biên chế cán bộ, nhân viên thuộc biên chế Văn phòng
Vai trò của văn phòng trong hoạt động quản lý
- Công tác văn phòng thực hiện tốt tạo tiền đề phát triển cho cơ quan, đơn vị
- Nâng cao hiệu suất và chất lượng lao động của cơ quan, đơn vị
- Tao nề nếp làm việc khoa học trong cơ quan
- Giảm bớt các thủ tục hành chính trong quá trình giải quyết công việc
- Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin phục vụ hoạt động quản lý
- Tăng cường khả năng khai thác, sử dụng các nguồn lực của cơ quan, đơn vị
- Giúp cho các hoạt động của cơ quan được duy trì và kiểm soát chặt chẽ
Các loại hình văn phòng.
- VP của các cơ quan, hành chính nhà nước từ TW đến địa phương
- VP của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội- xã hội
- VP các đơn vị sự nghiệp, tổ chức dịch vụ công
- VP các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang
- VP đại diện
- VP của các doanh nghiệp
Nguyên tắc làm việc của văn phòng
- Nguyên tắc làm việc theo chế độ thủ trưởng: chánh văn phòng là người đứng đầu văn phòng, là người có thẩm quyền quyết định tất cả các công tác của văn phòng
- Nguyên tắc làm việc kết hợp: những công chức, viên chức thuộc khối nghiên cứu tổng hợp khi cần thiết làm việc với lãnh đạo cơ quan, rồi báo lại chánh văn phòng để tổ chức chỉ đạo theo thủ tục hành chính
Trang 3Câu 2 Những vấn đề chung về quản trị hành chính văn phòng
- Quản trị hành chính văn phòng là một lĩnh vực thuộc khoa học quản trị nói chung, liên quan tới hoạch định, tổ chức, phối hợp, tiêu chuẩn hóa và kiểm soát các công việc hành chính vp nhằm xử lý thông tin để đạt tới những mục tiêu đã ấn định trước
Chức năng của quản trị hành chính văn phòng
- Chức năng hoạch định kế hoạch: đòi hỏi lên kế hoạch một cách xác thực bao gồm
xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng chiến lược tổng thể, thiết lập kế hoạch hoạt động phải có sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận và tổ chức, phải cân nhắc nhiều mặt một cách thực tế, khả thi theo đúng chức năng nhiệm vụ và căn cứ trên các nguồn huy động
- Chức năng tổ chức nhân sự: xây dựng một cơ cấu bộ máy hợp lý để hoàn thành mục
tiêu, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Nhiệm vụ là phải có cơ cấu tổ chức thực hiện, chức năng của tổ chức liên quan chặt chẽ tới vấn đề nhân sự, tuyển dụng, trách nhiệm nhân sự của các bộ phận, đơn vị trong cơ cấu tổ chức
- Chức năng điều hành: là chức năng quan trọng, yêu cầu các nhà quản trị thiết lập và
sử dụng quyền hành để chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành công việc Nhà quản trị cấp cao sẽ xây dựng định hướng chung, biện pháp lớn, nội quy, quy chế làm việc và chính sách Nhà quản trị cấp dưới sẽ lãnh đạo trực tiếp, thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả
- Chức năng kiểm tra: là chức năng quan trọng liên quan đến việc xem xét kết quả thực
hiện công việc của các đơn vị Thông qua kiểm tra sẽ phát hiện những sai sót trong quá trình thu thập, xử lý thông tin, điều chỉnh sai lệch trong tổ chức nên phải được thực hiện thường xuyên bằng việc xử dụng các phương tiện: ngân quỹ chi tiêu, sổ sách thanh tra
Kĩ năng của nhà quản trị
- Kĩ năng kĩ thuật: Là khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cu thể nào đó hay nói cách khác là trình độ chuyên môn của nhà quản trị
- Kĩ năng nhân sự: là khả năng giao tiếp và làm việc với đồng nghiệp
- Kĩ năng tư duy: Đòi hỏi nhà quản trị phải nắm dc những tính phức tạp của hoàn cảnh
và có giải pháp làm giảm bớt sự phức tạp
Trang 4 Các cấp quản trị
- Quản trị cấp cơ sở: Nhà quản trị là những người chỉ huy, điều hành, hoạt động của
người khác, những người quản trị có thể làm những công việc nào đó cụ thể, nhưng bên cạnh nhiệm vụ cụ thể, người quản trị còn nhiệm vụ giám sát, đôn đốc, kiểm tra công việc của người khác theo kế hoạch của cơ quan
- Quản trị trung gian: Là người phụ trách một số đơn vị của cơ quan, đứng trên cấp sơ
sở và đứng dưới nhà quản trị cao cấp
Ví dụ: cơ quan có Tổng giám đốc thì quản trị cấp trung gian là Giám đốc
- Nhà quản trị cao cấp: là những người đứng ở nấc thang trên của hệ thống quản trị,
những người phải chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động của tổ chức Họ hoạch định chiến lược nhằm phát triển tổ chức nên yêu cầu phải có tầm nhìn xa, bao quát để vạch đường lối, chính sách cho sự phát triển
Tiêu chuẩn của các nhà quản trị
- Nhà quản trị phải dc đào tạo, có trình độ thâu tóm, khái quát cao, đặc biệt được đào tạo
về chuyên môn, ngiệp vụ
- Nhà quản trị phải có khả năng đảm nhận và giải quyết công việc được giao
- Có khả năng hướng dẫn, truyền đạt để nhân viên hiểu được chủ trương biện pháp, cách thức giải quyết công việc
- Nhà quản trị phải có quan điểm khoa học, luôn đổi mới trong công việc
- Phải đi sâu vào quần chúng, nắm bắt đời sống hay sở trường của các cá nhân
- Có đầu óc khôi hài để có thể làm dịu những tình huống căng thẳng
- Có phong cách lịch sự và biết cách xã giao
- Ứng xử khéo léo, biết kiềm chế sự xúc động, những tình cảm bột phát
- Xử lý các tình huống nhanh và hợp lý
- Phải tự tin vào bản thân
- Có khả năng phán đoán các tình huống, dự đoán diễn biến, kết quả sự việc
- Có khả năng nói và viết để truyền đạt ý tưởng cho nhân viên
Trang 5CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CỦA CƠ QUAN Câu 1 Khái quát chung về hoạch dịnh.
- Hoạch định là quá trình XĐ mục tiêu của tổ chức và biện pháp để đạt được mục tiêu ấy
- Có 2 loại hoạch định:
+ Hoạch định chiến lược: là việc xác định mục tiêu của TC và biện pháp để đạt được mục tiêu trong khoảng thời gian nhất định
+ Hoạch định tác nghiệp: là việc xác định các chỉ tiêu, nội dung công tác cụ thể mà tổ chức phải thực hiện trogn quá trình thực hiện hoạch định chiến lược
Vai trò của hoạc định trong QTVP.
- Hoạch định là chức năng đầu tiên giữ vai trò mở đường của hoạt động quản trị VP
- Hoạch định có tác dụng làm tăng tính chủ động, giảm tính bị động trong công tác văn phòng nói riêng và cả cơ quan nói chung
- Hoạch định là căn cứ để triển khai đồng bộ và có trọng tâm, trọng điểm công tác của văn phòng trong thời gian nhất định, tạo ra sự phói hợp của các đơn vị và cá nhân trong việc thực hiện công tác văn phòng
Nội dung hoạch định trong QTVP
- Xậy dựng chương trình công tác thường kỳ của cơ quan
- Xây dựng chương trình công tác thường kỳ của văn phòng
- Hoạch định các cuộc họp, hội thảo, lễ hội của cơ quan và của lãnh đạo cơ quan
- Hoạch định các chuyến đi công tác của lãnh đạo cơ quan
- Hoạch định cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của cơ quan
- Hoạch định tài chính, kinh phí đảm bảo cho cơ quan hoạt động…
Phương pháp thực hiện chức năng hoạch định trong QTVP
- Phương pháp chung, công tác hoạch định được tiến hành theo trình tự: xác định mục tiêu, yêu cầu; khảo sát đánh giá tình hình hiện tại; xác định nội dung công việc; xác định điều kiện thực hiện; tổ chức thực hiện; đánh giá kết quả;
- Trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án công tác phải xác định rõ rành, cụ thể các nội dung; làm việc gì? Tại sao phải làm? Làm như thế nào? Ai làm? Làm ở đâu?
Trang 6 Văn phòng giúp thủ trưởng cơ quan trong công tác chuẩn bị hội nghị
- Các cuộc hội nghị nói chung, đặc biệt là hội nghị lớn, có quy mô ngành, đơn vị chủ trì hội nghị thường phải lập kế hoạch tổ chức hội nghị
- Căn cứ vào kế hoạch, Văn phòng có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan theo dõi, đôn đốc các đơn vị chuẩn bị tốt các công việc được phân công, đúng tiến độ thời gian
- Trong hội nghị thường có các văn bản như báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu tham khảo, nhà quản trị Văn phòng có trách nhiệm đề xuất với lãnh đạo cơ quan phân công cho các đơn vị chuẩn bị các văn bản đó
- Khi các văn bản đã được các đơn vị dự thảo xong, Văn phòng kiểm tra lại quy trình biên soạn, đảm bảo thẩm quyền ban hành và thể thức của văn bản
- Sau khi kiểm tra, nếu thấy đúng, Văn phòng trình thủ trưởng cơ quan xét duyệt
- Sau khi được duyệt, Văn phòng thực hiện việc đánh máy, nhân bản, ghép bộ tài liệu
- Văn bản dùng trong hội nghị phải đảm bảo đúng nội dung, đúng thể thức và đủ số lượng so với yêu cầu
Để các đại biểu đến đủ, đúng thành phần và chủ động trong quá trình dự hội nghị, Văn phòng tổ chức việc chuyển đến các đại biểu những giấy tờ, tài liệu cần thiết như:
- Công văn triệu tập hội nghị Trong công văn triệu tập cần ghi rõ tên hội nghị, thành phần tham dự, thời gian, địa điểm và những nội dung cần thiết khác để các đại biểu chuẩn bị
- Chương trình hội nghị,
- Các báo cáo chính,
- Các báo cáo tham luận, các dự thảo văn bản khác (nếu có)
Ngoài các nội dung trên, nhà quản trị Văn phòng còn có trách nhiệm đề nghị với thủ trưởng cơ quan về chương trình làm việc, dự kiến thành phần đại biểu mời dự hội nghị Thuộc trách nhiệm của mình, nhà quản trị Văn phòng chuẩn bị đầy đủ, tốt nhất cơ sở vật chất đảm bảo cho hội nghị Đó là kinh phí, phương tiện đi lại, nơi ăn, nơi nghỉ và cử cán bộ nhân viên trực tiếp phục vụ tại hội nghị, các phương tiện nghe nhìn
Văn phòng còn phải sắp xếp chỗ ngồi Sau đây là một số mô hình sắp xếp chỗ ngồi trong cuộc họp, Hội nghị:
Trang 8- Lễ tân là tổng hợp các hoạt động diễn ra trong quá trình tiếp xúc, trao đổi, làm việc giữa các tổ chức, cá nhân Nhân viên lễ tân làm việc tại vị trí tiền phong của công ty, là người đầu tiên tiếp đón khách hàng đến liên hệ trực tiếp với công ty với nhiệm vụ tạo được ấn tượng vàng tốt đẹp, là trung gian nhận và lưu chuyển các cuộc điện thoại gọi đến đúng chuẩn chuyên nghiệp Phụ trách các công việc hành chính như chấm công, quản lí văn phòng phẩm, đặt vé máy bay, đặt dịch vụ du lịch, khách sạn,
Phân loại lễ tân
+ Lễ tân ngoại giao: Bộ phận của hệ thống nghi thức nhà nước gồm các hoạt động đối ngoại giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ Quy định điều chỉnh: thông lệ quốc tế, tập quán quốc gia Nội dung: thủ tục thiết lập quan hệ ngoại giao, thăm chính thức
+ Lễ tân nội bộ quốc gia: Các hoạt động diễn ra trong quá trình tiếp xúc, trao đổi giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước
+ Lễ tân kinh doanh: các hoạt động diễn ra trong quá trình tiếp xúc, trao đổi giữa các
tổ chức kinh tế Hoạt động lễ tân nói chung được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, tập quán
Vai trò của lễ tân
+ Công tác lễ tân được tổ chức tốt sẽ tiết kiệm thời gian làm việc, dành thời gian cho
người lãnh đạo giải quyết các công việc quan trọng khác.
+ Tổ chức tốt công tác lễ tân sẽ tạo ra ấn tượng tốt đẹp, gây cảm tình với đối tác, là cơ
sở rất quan trọng để tạo nên bầu không khí thuận lợi trong quan hệ công tác, đặc biệt trong kinh doanh
+ Là công cụ rất quan trọng cần thiết không thể thiếu được trong bất kỳ một hoạt động đối ngoại nào Công tác lễ tân tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động đối ngoại, thậm chí ảnh hưởng tới quan hệ giữa các quốc gia
+ Hoạt động lễ tân, nhất là lễ tân ngoại giao vừa là công cụ chính trị của hoạt động đối ngoại của một nhà nước, vừa là phương tiện thực hiện và cụ thể hóa các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế của từng quốc gia
+ Thông qua các thủ tục lễ tân đã được công nhận, người ta có thể giải quyết được những khó khăn tưởng như không thể vượt qua để tiến hành công việc một cách thuận lợi
Nguyên tắc cơ bản của công tác lễ tân
-Tuân thủ tập quán, thông lệ quốc tế
-Tôn trọng quy định, tập quán của mỗi quốc gia
-Tôn trọng những phong tục, tập quán của từng địa phương, vùng, miền
-Bình đẳng, cùng có lợi
-Thận trọng, lịch sự, nghiêm túc trong lời nói, cử chỉ
Câu 3 Những vấn đề chung về thông tin phục vụ cho lãnh đạo
Trang 9 Khái niệm thông tin
- Thông tin là sự trao đổi, truyền bá tin tức về một sự kiện, tình hình hoạt động nào đó giữa người nói (người gửi) và người nghe (người nhận)
- Thông tin trong quản lý là sự phản ánh nội dung và phương pháp vận dụng liên lạc giữa các đối tượng, yếu tố của hệ thống và giữa hệ thống đó với môi trường
- Quản trị thông tin là việc hoạch định, tổ chức – phối hợp, điều hành và có kiểm soát các
hệ thống thông tin sao cho có hiệu quả
Vai trò của thông tin trong hoạt động quản lý
- Thông tin là phương tiện thống nhất hoạt động của tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung
- Thông tin là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý đứng đắn
- Thông tin là cơ sở để xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của lãnh đạo cơ quan
- Thông tin bổ sung và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động quản lý
- Thông tin là đối tượng lãnh đạo của cán bộ, là công cụ đắc lực của nhà quản lý
Yêu cầu của thông tin trong hoạt động quản lý
- Thông tin đó phải phù hợp, đảm bảo tính chính xác để nhà quản lý phân tích, đánh giá vấn đề nhằm đưa ra quyết định đứng đắn
- Đảm bảo tính đầy đủ: nhằm mô tả đầy đủ về sự vật, hiện tượng để giúp nhà quản lý hiểu
rõ vấn đề ra quyết định hợp lý và chính xác
- Đảm bảo kịp thời: xác định rõ ràng, phát huy hiệu quả thời điểm ra quyết định quản lý
- Tính hệ thống, tổng hợp: theo trình tự hợp lý, logic giúp nhà quản lý tiết kiệm thời gian
- Đơn giản, dễ hiểu: để đảm bảo quyết định mang tính khả thi, hiểu đúng làm đúng
- Đảm bảo tính yêu cầu bí mật
- Đảm bảo hiệu quả: đáp ứng nhu cầu và hiệu quả xử lý thông tin
Quy trình cung cấp thông tin
- Bước 1: Xây dựng nhu cầu thông tin cho cơ quan, đơn vị
- Bước 2: Xây dựng và tổ chức nguồn thôn tin
- Bước 3: Thu thập thông tin
- Bước 4: Xử lý thông tin
- Bước 5: Cung cấp thông tin
- Bước 6: Bảo quản, lưu trữ tài liệu
Trang 10-Văn phòng kín: Đây là cách bố trí truyền thống theo kiểu tách bạch từng phòng, bộ
phận với tường xây ngăn cách có cửa ra vào có thể đóng kín, khóa khi cần thiết. Ưu điểm
là bảo đảm sự độc lập giữa các bộ phận, không gây ồn ào, mất trật tự, đáp ứng được yêu cầu bí mật thông tin khi cần thiết Nhược điểm: tốn diện tích, thiếu năng động, chi phí lớn, tốn thời gian di chuyển giữa các bộ phận, khó kiểm soát hoạt động của nhân viên
-Văn phòng mở: toàn văn phòng là không gian rộng lớn được ngăn thành từng ô, từng
khoang bằng các vật liệu, dụng cụ thích hợp Ưu điểm: Tận dụng được diện tích mặt bằng, diện tích được điều chỉnh theo số lượng người, cơ động do không có tường ngăn nên dễ bố trí lại khi cần thiết vừa nhanh vừa giảm phí tổn, nhân viên có điều kiện gần gũi Nhược điểm: gây ồn ào ảnh hưởng đến xung quanh, giảm sự tập trung cho công việc, khó bảo đảm bí mật thông tin khi cần thiết.
- Văn phòng phân tán: các bộ phận đều bố trí nhân viên, trang thiết bị để thực hiện
nhiệm vụ Ưu điểm: được áp dụng khá phổ biến vì nâng cao tính chủ động cho các bộ phận, bảo đảm phục vụ kịp thời, tiết kiệm thời gian chờ đợi Nhược điểm: có thể không sử dụng hết công suất thiết bị, năng lực của nhân viên văn phòng, chi phí văn phòng sẽ lớn.
-Văn phòng tập trung:
+ Văn phòng tập trung theo địa bàn: Các hoạt động đều phải tập trung vào một địa điểm duy nhất đó là phòng hành chính, dưới quyền quản lý của nhà quản trị hành chính
Ưu điểm: Dễ bố trí và sắp xếp nhân sự, dễ kiểm tra, dễ trung trang thiết bị và đơn giản thủ tục. Nhược điểm: Khó chuyên môn hoá, công việc thiếu chính xác do thiếu quan tâm đến tầm quan trọng của từng loại công việc Trì trệ do chuyển giao công việc
+ Văn phòng tập trung theo chức năng: Các hoạt động vẫn đặt tại các bộ phận chuyên môn dưới quyền phối hợp, tiêu chuẩn hoá và giám sát. Ưu điểm: Thu hút nhiều chuyên viên vào công tác quản lý về các hoạt động cho từng bộ phận chuyên môn. Nhược điểm:
dễ vi phạm chế độ một thủ trưởng nghĩa là lấn quyền các cấp quản trị chuyên môn. Loại hình này áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp