Tâm lý học QL là 1 bộ môn khoa học tâm lý chuyên ngành, nghiên cứu về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và tính quy luật của các hiện tượng tâm lý con người và các nhóm XH trong hđ LĐQL. Đồng thời nghiên cứu ứng dựng trực tiếp những đặc điểm và tính quy luật đó vào LĐQL các quá trình LĐSX, KTXH và đời sống hàng ngày của con người.
Trang 11
Chương 1 Những vấn đề chung của tâm lý học quản lý
1 Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và vai trò của tâm lý học QL
và tính quy luật đó vào LĐQL các quá trình LĐSX, KTXH và đời sống hàng ngày của con người
- Ví dụ: Hiệu trưởng là người LĐQL hđ của giáo viên, nhân viên, SV
b Đối tượng
- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của cá nhân và XH
- Chỉ ra đặc điểm, quy luật tâm lý của người LĐ, người bị LĐ và tâm lý tập thể của những người bị LĐ
- Nghiên cứu phẩm chất, uy tín, năng lực của LĐQL nhằm nâng cao hiệu quả QL trong tổ chức
Trang 22
- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý giữa người LĐ và bị LĐ, giữa người cầm quyền và người buộc quyền nhằm khuyến khích LĐ tích cực, tăng cường sự cảm thông, hiểu
biết lẫn nhau…
- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý của con người và các tầng lớp XH cùng với sự biến đổi
của chúng trong cơ chế thi trường cùng sự phát triển KHKT
d Vai trò
- Về lý thuyết: giúp nhà QL có hệ thống lý luận và nhận thức quy luật chung nhất về
con người trong đối nhân xử thế, giúp nhà LĐ tránh được sai lầm trong tuyển chọn
cán bộ, ứng xử, giao tiếp trong hoạch định chính sách
- Về thực tiễn:
● Vận dụng công tác QL nhân sự: tạo thuận lợi cho việc vận dụng trong tổ chức, sử dụng, đánh giá và điều khiển con người, hiểu năng lực, sở trường, tính cách của nhân
viên để bố trí phân công LĐ phù hợp
● Hoàn thiện các quy trình SX, cải tiến các thao tác LĐ: nhà QL nắm được mqh giữa
con người và máy móc, điều khiển máy móc
● Giải quyết những VĐ tâm lý học XH trong tập thể LĐ: XD công ty hình ảnh đẹp,
bầu không khí tốt nhằm nâng cao kết quả LĐ
● Hoàn thiện nhân cách, năng lực QL bộ máy DN và bản thân người LĐ
2 Bản chất của việc QL con người
- Con người đóng vai trò chủ đạo, xem xét con người ở 3 khía cạnh:
● Con người với tư cách là chủ thể QL
● Con người với tư cách là đối tượng QL
● Quan hệ giữa chủ thể QL và đối tượng QL
- Con người không chịu sự tác động thụ động trong hđ QL
Trang 33
- QL con người một cách khoa học là phải thiết lập được sự hài hòa giữa những lợi ích, nguyện vọng, sự phát triển của mỗi cá nhân, của tập thể và điều hòa yêu cầu của
cá nhân, tập thể và xã hội với nhau
➢ Vì vậy, QL là một nghệ thuật, phải luôn luôn thay đổi cho phù hợp từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể
- QL con người và QL tập thể là tổ chức một cách hợp lý hđ của con người, của tập thể,là cách tổ chức có hiệu quả đời sống, KT,CT-XH và tinh thần của họ, là giáo dục con người, thấm nhuần quan điểm Mác- Lênin và tư tưởng HCM giúp họ sống và làm việc theo hiến pháp và PL
- QL con người được tiến hành trên các khía cạnh sau:
● XĐ vị trí của bản thân cá nhân trong tập thể, trong hệ thống XH XĐ chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ và vai trò XH của họ
● QL con người cần đào tạo, bồi dưỡng con người, giúp đỡ họ để họ thực hiện được
vị trí, vai trò, chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ trong tập thể và XH
● QL con người phải thường xuyên kiểm tra con người có thực hiện đúng vai trò XH của mình hay không để biết được phải thường xuyên tác động và đánh giá đúng kết quả hđ của con người
Câu hỏi: Ƣu điểm và nhƣợc điểm về lý thuyết nhu cầu của Maslon
- Có cái trước phải có cái sau - Nếu thiếu cái trước thì không có cái sau
- Có sự kết hợp chặt chẽ - Lý thuyết nhu cầu không phải là vạn năng
- Thể hiện nhu cầu cơ bản của con
Trang 4CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CẤU CỦA HĐ QL
1: Khái niệm chung về hoạt động
- Khái niệm: hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là quá trình tác động vào
đối tượng bằng cách tác động vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm tương ứng nhằm thỏa mãn các nhu cầu của bản thân, của nhóm và xã hội
- Các đặc điểm của hđ: Tác động vào đối tượng, Do chủ thể tiến hành,Hđ theo nguyên
tắc thống nhất,Có mục đích
- Cấu trúc vĩ mô của hđ:
+ Hđ bao giờ cũng có động cơ Động cơ là hình ảnh của đối tượng hđ
+ Động cơ là mục đích chung của hành động, Còn MĐ của hành động là động cơ gần hay động cơ bộ phận của hđ
2.Tính chất và cơ cấu của hđ QL
a Tính chất của hđ QL
- Là một dạng hđ phức tạp và có tính chuyên biệt
● Tính phức tạp: đc quy đinh bởi đặc điểm của đối tượng xã hội QL ; của các mối QHXH mà nó đụng chạm tới Đối tượng QL là con người và tổ chức với những đặc điểm tâm lý khác nhau và phức tạp, HĐQL chịu a/h yếu tố này nên nó có tính phức tạp
● Tính chuyên biệt thể hiện trong yêu cấu đào tạo ng QLLĐ về cả 3 mặt: Kiến thức, kỹ năng, phẩm chất
Trang 55
- Hoạt động quản lý là hoạt động gián tiếp
● Thông qua sản phẩm của HĐQL, sp này đc đánh giá thông qua sự phát triển của
cá nhân, tập thể và kết quả hđ của tổ chức
● Người QLLĐ giải quyết các nhiệm vụ bằng cách ĐK, tác động tới con người và
tổ chức
- HĐQL đc tiến hành chủ yếu thông qua HĐ giao tiếp (trực tiếp hay gián tiếp)
● HĐQL là hđ tổ chức và điều khiển con người nên phải thường xuyên giao tiếp và quan hệ với con ng
● HĐ giao tiếp có mặt ở tất cả các khâu của hđ QL với nhiều bieur hiện khác nhau
Có thể thông qua lời nói, văn bản, ng trung gian
- Là 1 dạng hđ có tính sáng tạo cao
● Trong mọi lĩnh vựa của HĐQL luôn đòi hỏi chủ thể phải có năng lực chuyên môn
và năng lực sáng tạo, tư duy linh hoạt,, mềm dẻo Mỗi tình huống xảy ra đòi hỏi người QL phải có cách xử lý thích hợp
● Tất cả các VB, chỉ thị, QĐ đều là những VĐ mang tính lý luận chung nhưng thực
tế lại muôn màu, muôn vẻ, đòi hởi ng quán lý phải biết vận dụng, tư duy linh hoạt, mềm dẻo, nhạy bén giữa thời cuộc Điều này thể hiện tính cách sáng tạo trong năng lực QL
- HĐQL là hđ căng thảng tiêu tốn nhiều năng lƣợng thần kinh và sức lực: phải để
ý,quan tâm GQ rất nhiều vấn đề trong những ĐK thời gian, không gian
b Cơ cấu hđ của ng QL
- Là hđ tâm lý xã hội trong công tác QL
- Luôn tiếp cận với các vấn đề KHKT mới
- HĐQL bị chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố thời gian
Trang 66
- HĐQL là hđ tư duy sáng tạo Trong hđ QL, nhà QL phải luôn luôn XDKH, đề ra nhiệm
vụ và giải quyết tình huống nảy sinh, vì thế đòi hỏi ng QL nhìn nhận, phân tích và sáng tạo trong mọi việc xử lý tình huống
c Các dạng hđ cơ bản của ng lãnh đạo
- HĐ nhận thức của người LĐ trong quá trình chuẩn bị, quyết định: Xuất hiện tình huống có vấn đề ở người LĐ, Tổ chức nghiên cứu, phân tích tình huống
- Ra quyết định QL: Các bước tiến hành ra quyết định QL
+ Phân loại vấn đề
+ Xác định rõ vấn đề để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng
+ Nêu điều khiện hành động
+ Thỏa hiệp quyết định
+ Áp dụng nghị quyết
+ Xem lại tính có hiệu lực của quyết định
3 Con người trong hệ thống QL
a Con người đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống QL:
+ Con người với tư cách là chủ thể QL
+Con người là đối tượng QL, Quan hệ giữa chủ thể và đối tượng QL
+Con ng nhận thức đc những điều kiện hiện thực đó và tìm cho mình cách xử lý trên cơ sở những điều kiện khách quan đó
b Con người trong hđ QL (nhân cách con người: NCCN)
- NCCN thể hiện bản chất con ng thông qua ý thức, giao tiếp với ng xung quanh
- Là toàn bộ đặc điểm tâm lý ổn định, tạo nên giá trị, hành vi XH của cá nhân đó
- NCCNbao gồm cái riêng và cái chung
Trang 77
- NCCN đc hình thành từ chính hđ của mỗi cá nhân trong cuộc sống
- NCCN đc hoàn thiện và phát triển thông qua giao tiếp
❖ Năng lực
- Trong quản trị, việc sử dụng ng phải dựa vào năng lực của họ Đánh giá năng lực của
1 ng không chỉ dựa vào kquả c.việc mà còn dựa vào các yếu tố:
+ Phương thức hoàn thành công việc
+ Tính độc lập và độc đáo khi thực hiện công việc
+ Tính sáng tạo của phương pháp thực hiện
+ Hiệu suất thực hiện công việc
+ Thời gian hoàn thành
+ giải quyết tình huống đột biến
+ Mưc độ kết quả công việc
- Năng lực đc hình thành do tác động của các yếu tố sau đây:
+ Đặc điểm bẩm sinh
+ Sự giáo dục của xã hội
+ Kinh nghiệm và sự từng trải
+ Phẩm chất ý trí phẩm chất
Chương 1: Một số vấn đề tâm lý học giao tiếp
a Khái niệm: Có nhiều loại khái niệm khác nhau về giao tiếp
- Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa những con ng nhất định trong xã hội nhằm trao đổi thông tin, tình cảm, hiểu biết, vốn sống tạo nên những a/h, những tác động qua lại để con ng đánh giá, điều chỉnh và phối hợp trong công việc
b Vai trò của giao tiếp
Trang 88
❖ Đối với cá nhân:
- Giúp cá nhân hình thành và phát triển nhân cách
- Giao tiếp thể hiện mqh giữa con người với con người
- Trong giao tiếp nảy sinh sự tiếp xúc về mặt tâm lý biểu hiện ở quá trình TT hiểu biết, rung cảm giữa các cá nhân
- Qua giao tiếp con người nhận thức được người khác thông qua nét mặt, cử chỉ,
- Có sự hiểu biết lẫn nhau, giúp con người nhận ra bản thân để có những thay đổi và điều chỉnh phù hợp
❖ Đối với XH: giao tiếp là cơ chế bên trong sự tồn tại và phát triển của XH, là biểu hiện đặc trưng của tâm lý con người
❖ Đối với các nhà QLLĐ: tạo nên sự thành công của nhà QL ở việc hoàn thành nhiệm
vụ và hiệu quả QLLĐ, làm phong phú mqh XH, hoàn thiện nhân cách…
c Chức năng của giao tiếp
* Xét dưới góc độ 1 phạm trù tâm lý:
Thông thường với người lạ, chưa quen biết vừa giao tiếp vừa thăm dò đối tượng qua mỗi lần nói, cử chỉ, ánh mắt… đều hàm chứa những khía cạnh trực tiếp giúp đạt hiệu quả giao tiếp
- Chức năng định hướng hđ: khả năng dựa vào biểu hiện bên ngoài để phản ánh tình cảm
và trạng thái tâm lý bên trong của khả năng đọc trên nét mặt, hành vi…
- Chức năng phản ánh(nhận thức): thực hiện mục đích giao tiếp
- Chức năng đánh giá và điều chỉnh: cơ sở tự đánh giá là kết quả của sự nhận thức về sự vật hiện tượng; tiến hành đánh giá thái độ, bản chất tình cảm của đối tượng giao tiếp để điều chỉnh hành vi, thái độ phù hợp với ĐK, hoàn cảnh, bầu không khí
* Xét dưới góc độ là một hđ của nhóm xã hội
Trang 99
- Chức năng liên kết: nhờ giao tiếp con người liên kết, hợp tác với nhau trong công việc,
là chức năng để mỗi cá nhân khi giao tiếp đáp ứng được yêu cầu của nhóm
- Chức năng hòa nhập: qua giao tiếp con người thấy được mình là thành viên nhóm họ chia sẻ ngọt bùi, đồng cam cộng khổ theo khả năng của mình Nó cũng tác động lên nhân cách, thái độ, hành vi của mỗi thành viên
3.1.3.3: Phân biệt theo chức năng cụ thể
- Chức năng nhận thức để có thông tin rõ ràng, mạch lạc
- Chức năng cảm xúc để tạo ra không khí thoải mái, những cảm xúc tốt đẹp giữa chủ thể
và khách thể trong giao tiếp
- Chức năng duy trì sự liên tục không để có khoảng trống trong giao tiếp
- Chức năng thơ mộng để tạo sự thi vị, kích thích trí tưởng tượng phong phú và những cảm xúc thẩm mỹ trong giao tiếp
- Chức năng siêu ngôn ngữ nhằm lựa chọn và sử dụng những câu, những từ chính xác, gây ấn tượng mạnh mẽ
- Chức năng quy chiều thu phục nhân tâm của giao tiếp, nhằm giải quyết những vấn đề
mà cả chủ thể lần khách thể giao tiếp đang mong đợi
3.1.4: Các phương tiện giao tiếp
3.1.3.1: Phương tiện vật chất cụ thể
- Khi giao tiếp, con người có thể sử dụng những công cụ, sản phẩm vật chất của lao động, trẻ em có thể giao tiếp vs nhau thông qua đồ chơi, bánh kẹo, Trong từng vật thể có sự hội nhập văn hóa, trí tuệ, cảm xúc của con ng Trong khi giao tiếp bằng vật chất cụ thể, con ng chỉ cho nhau những tinh túy mà con người gửi gắm trong đó, trao đổi với nhau những thông tin, rung cảm, kinh nhiệm về vật thể đó, từ đó chủ thể và khách thể thực hiện mục đích, nội dung giao tiếp
Trang 1010
3.1.4.2: Phương tiện ký hiệu, tín hiệu
- Giao tiếp qua nét mặt: ng giao tiếp thể hiện qua nét mặt của mình để diễn đạt những nội dung giao tiếp, trc hết là diễn đạt về cảm xúc, thái độ
- Giao tiếp bằng cử chỉ:
- Giao tiếp qua tư thế: Tư thế đứng, ngồi, đi lại khi giao tiếp ít nhiều liên quan đến vai trò, địa vị của cá nhân trong xã hội
3.1.4.3: Phương tiện ngôn ngữ
* Ngôn ngữ bên ngoài là ngôn ngữ của chủ thể hướng vào đối tượng giao tiếp
- Ngôn ngữ nói: ng giao tiếp khi dùng ngôn ngữ pahir chuẩn bị kỹ cả về nội dung là hình thức Tròn giao tiếp bằng ngôn ngữ nói chủ thể và khách thể rất chú ý sử dụng giọng nói
và nhịp điệu để bổ sung cho nội dung lời nói
- Ngôn ngữ viết: Trong giao tiếp, so với ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết dduocj sử dụng công phu hơn, thông tin đc chắt lọc hơn, song diễn đạt về tình cảm, thái độ sẽ khó khăn hơn
* Ngôn ngữ bên trong là công cụ,phương tiện quan trọng để con người nhận thức,điều khiển, điều chỉnh thái độ, tình cảm, ý chí cảu mình khi giao tiếp Tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình giao tiếp nhưng ngôn ngữ bên trong có trường hợp, bằng kinh nghiệm, bằng trực giác và linh cảm, chủi thể gaio tiếp phán đoán đc nội dung ngôn ngữ thầm, ngôn ngữ thần túy bên trong của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà quá trình giao tiếp diễn ra thuận lợi và đạt kết quả cao
3.2: Giao tiếp trong hđ QL
3.2.1: Những nét đặc trưng trong hđ QL
- Bản chất : Là quá trình tổ chức các hệ thống QL
- Cấu trúc :
Trang 1111
+ Mỗi hệ thống QL : hệ QL, hệ bị QL
+ hệ thống QL : Hệ thống tĩnh và hệ thống động
3.2.2: Các yếu tố a/h đến gaio tiếp trong hđ QL
3.2.2.1: Những yếu tố thuộc về những nét đặc trưng chung của gaio tiếp
- Loại hình giao tiếp chủ yếu trong QL, lãnh đạo là giao tiếp chính thức
- Chủ thể và khách thể giao tiếp là những cá nhân hoặc nhóm xã hội nhất định Họ có những vai diễn khác nhau trong quá trình giao tiếp
- Các phương tiện giao tiếp đc sử dụng một cách tổ hợp, song phương tiện chủ yếu vẫn là ngôn ngữ
3.2.2.2: Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể và đối tượng giao tiếp
- Vốn hiểu biết chung, trình độ hđ chuyện môn
- Sự thống nhất mục tiêu, nhiệm vụ giao tiếp của chủ thể và đối tượng
- Nhân cách cảu cá nhân hoặc đặc trưng về uy tín
- Kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm sử dụng các kinh nghiệm, hình thức giao tiếp
- Sự linh hoạt, sáng tạo và nghệ thuật giao tiếp của chủ thể
- Những đặc điểm thể chất của cá nhán
3.2.2.3: Những yếu tố thuộc về môi trường, điều kiện giao tiếp:
- trình độ phát triển kinh tế, văn hóa
- Sự a/h của đặc điểm phông tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo,
- Chức năng nhiệm vụ chất lượng công việc chuyên môn cuae nhóm và các thành viên trong nhóm
- Địa điểm, không gian, thời gian giao tiếp
Trang 1212
Chương 4 Đặc điểm tâm lý và eekip lãnh đạo
1.Khái niệm& đặc điểm của người lãnh đạo
❖ Khái niệm: lãnh đạo là sự phối hợp hđ của nhiều người trên cơ sở phân công & hợp tác lao động
Ví dụ: sự phối hợp bao gồm: hiệu trưởng trường ĐH
Phối hợp hđ của các bộ phận:tổ chức cán bộ,đào tạo,tài chính,phòng công tác HSSV,khoa chuyên môn
- Người lãnh đạo là người đc giao các chức năng QL tập thể về tổ chức hđ của nó một cách thức
VD: Hiệu trưởng có chức năng QL:vật chất,đào tạo,hđ chung, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng
❖ Phân biệt lãnh đạo & QL
- Tập trung vào việc duy trì
- Hướng vào nhiệm vụ
QL
- Phối hợp nhiều người khác
- Liên kết và tác động lên đối tượng bị QL để thực hiện các định hướng dài hạn
- Người QL tập hợp các nhân tài vật lực để biến viễn cảnh thành hiện thực
- Có tính đổi mới
- Tập trung vào sự thay đổi
- Hướng vào con người
❖ Đặc điểm nhà lãnh đạo
Trang 1313
● Nhóm chính thức là nhóm có tổ chức ổn định,có chức năng và nhiệm vụ rõ ràng, thường tập hợp người có chuyên môn hoặc chuyên môn gần gũi,tồn tại trong thời gian dài
● Nhóm không chính thức:hình thành theo yêu cầu đột xuất,tập hợp người có chuyên môn không giống nhau &ở nhiều lĩnh vực khác nhau
Đặc điểm của nhà lãnh đạo:
- Được bổ nhiệm chính thức: được thực hiện theo quy định của pháp luật(ví dụ:bổ nhiệm hiệu trưởng căn cứ theo quyết định bổ nhiệm).Việc bổ nhiệm đc thực hiện theo đúng trình tự(VD:bổ nhiệm hiệu trưởng theo quy trình:dự kiến số lượng:03,cơ quan tiến hành thảo luận họp&lấy ý kiến lãnh đạo chủ chốt trong trường,họp thống nhất Đảng ủy,thảo luận biểu quyết của cán bộ GV trong trường)
- Được PL trao quyền hạn &nghĩa vụ nhất định chức vụ đảm nhiệm
- Có hệ thống quyền lực đc thiết lập chính thức để tác động người dưới quyền(VD: chế
độ nghỉ thai sản)
- Đại diện cho nhóm trong quan hệ chính thức với tổ chức khác để giải quyết vấn đề liên quan
- Chịu trác nhiệm trc PL về tình hình thực hiện nhiệm vụ tập thể
2.Đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo
❖ Uy tín của người lãnh đạo
- Uy tín
● Yếu tố quyết định uy tín của người lãnh đạo
- Sử dụng quyền lực của mình làm cho cấp dưới nể phục từ phẩm chất& năng lực của
cá nhân cán bộ quyết định
Trang 1414
- Dám nghĩ dám làm dám chịu trách nhiệm
- Có năng lực tổ chức trình độ chuyên môn giỏi
- Có phong cách gần gũi dân chủ,cởi mở vs mọi người,tôn trọng tập thể
- Gương mẫu trong mọi công tác
- Hội tụ 3 yếu tố:tâm,tầm,tài ở người cán bộ lãnh đạo
● Giải thích ý kiến:” lãnh đạo vừa là nghệ thuật vừa là khoa học”
- Nghệ thuật: nhà lãnh đạo cần có các kỹ năng,phẩm chất do kinh nghiệm thực hành mà có,quan trọng nhất là tính nhất quán
- Khoa học: coi lãnh đạo là 1 quá trình gần có đủ kiến thức,phương pháp&kỹ năng thực hiện
3 Phong cách lãnh đạo
❖ Khái niệm và các yếu tố a/h đến phong cách lãnh đạo
- Phong cách lãnh đạo là hệ thống các nguyên tắc,các chuẩn mực,các biện pháp các phương tiện của người lãnh đạo trong việc tổ chức và động viên những người dưới quyền đạt mục tiêu nhất định
- Phong cách lãnh đạo là tổng thể những nguyên tắc,phương pháp và cách thức thể hiện trong việc thực hiện nhiệm vụ QL nhằm đạt đc mục tiêu QL
- Đặc điểm chung của khái niệm:là hệ thống phương pháp mà người lãnh đạo sử dụng trong hđ QL để tác động đến những người thực hành
❖ Các yếu tố a/h đến phong cách lãnh đạo
- Nhóm yếu tố bên ngoài
- Nhóm yếu tố bên trong
❖ Các kiểu phong cách lãnh đạo
1.Phong cách lãnh đạo độc đoán chuyên quyền