1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ CƯƠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý

15 419 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 244,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước. Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

Câu 1: Khái niệm hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống tích hợp các yếu tố con người, các thủ tục, các cơ sở dữ liệu và các thiết bị được sử dụng để cung cấp những thông tin có ích cho các nhà quản lý và ra quyết định

Ví dụ: HTTT hỗ trợ lãnh đạo của Công ty dầu lửa lớn nhất thế giới Conoco bao gồm 75 ứng dụng khác nhau và hàng trăm màn hình hiển thị thông tin, phục vụ hầu hết các lãnh đạo trong Công ty và hơn 4000 nhân viên ở trụ sở Huston và các chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới

Câu 2: Các yếu tố cấu thành của hệ thống thông tin quản lý

1 Đầu vào

-Trong HTTT, đầu vào thực hiện thu thập và nhập dữ liệu thô chưa qua xử lý vào

hệ thống

-Dạng của dữ liệu đầu vào đều phụ thuộc vào kết quả đầu ra mong muốn

-Việc nhập dữ liệu đầu vào có thể được thực hiện thủ công, bán tự động hoặc tự động hoàn toàn

2.Xử lý

Trong một HTTT, xử lý là quá trình chuyển đổi dữ liệu đầu vào thành các thông tin đầu ra hữu ích bao gồm các thao tác tính toán, so sánh và lưu trữ dữ liệu cho mục đích

sử dụng sau này Quá trình xử lý có thể được thực hiện thủ công hay với sự trợ giúp của các máy tính

3.Đầu ra

Đầu ra thực hiện việc tạo ra thông tin hữu ích thông thường ở dạng các tài liệu và báo cáo Đầu ra của hệ thống có thể là các phiếu trả lương cho nhân viên, các báo cáo cho các nhà quản lý hay thông tin cung cấp cho các cổ đông, ngân hàng và các cơ quan nhà nước Trong 1 số trường hợp đầu ra của hệ thống này là đầu vào của hệ thống khác Kết quả đầu ra có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, việc đưa kết quả ra có thể được thực hiện thủ công bằng tay

Trang 2

4.Thông tin phản hồi

-Là kết quả đầu ra được sử dụng để thực hiện những thay đổi đối với các hoạt động nhập dữ liệu và xử lý của hệ thống Nếu có lỗi hay vấn đề với đầu ra thì cần thực hiện việc hiệu chỉnh dữ liệu đầu vào hoặc thay đổi 1 tiến trình công việc

-Thông tin phản hồi cũng rất quan trọng với các nhà quản lý

-1 HTTT có thể hoạt động theo cơ chế thủ công hoặc tự động dựa trên máy tính -Nhiều HTTT ban đầu được phát triển để hoạt động theo có chế thủ công sau đó được máy tính hóa

Câu 3:Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của 1 hệ thống thông tin quản lý

Một HTTT đánh giá là chất lượng cao, nếu nó đáp ứng được các tiêu chuẩn sau đây:

-Tính đầy đủ về chức năng: Hệ thống cần thỏa mãn các chức năng mà tổ chức yêu cầu Đây là tiêu chí bắt buộc khi đánh giá hay lựa chọn một HTTT

-Tính thân thiện dễ dùng: Tất cả mọi yếu tố liên quan đến người sử dụng đều phải

dễ sử dụng Ví dụ đối với máy in cần có hình thức thông báo kịp thời cho người dùng khi

có sự cố về giấy hây các thiết bị khác như bàn phím và màn hình

-Tính an toàn và bền vững: HTTT cần phải đủ mạnh để chống lại mọi ssuwj tấn công từ bên ngoài, muốn vậy hệ thống phải lường trước được các tác động ngoại cảnh như mất điện, sự cố liên quan đến giao dịch An toàn hệ thống là một trong những vấn đề quan trọng nhất của các HTTT Các phương pháp an toàn như dùng mật khẩu, giọng nói, vân tay…

-Tính thích nghi và mềm dẻo: Các chương trình và các hệ thống cần phải có tính thích nghi, nghĩa là cho phép thực hiện những thay đổi cần thiết nhằm đáp ứng với hoàn cảnh, các yêu cầu chức năng mới và dữ liệu mới

-Tính dễ bảo trì: Phần lớn chi phí cho HTTT là ở giai đoạn bảo trì, chính vậy nên HTTT cần được phát triển bằng những công cụ, phương pháp và các chuẩn mực sao cho công việc bảo trì hệ thống trở nên đơn giản và dễ dàng

- Khả năng hoạt động: Thời gian trả lời, khả năng lưu trữ, tốc độ xử lý, tốc độ truyền thông là những chi tiêu đánh giá khả năng hoạt động của HTTT

Trang 3

Câu 4: Khái niệm về hệ thống thông tin, ví dụ, các mô hình biểu diễn, các nội dung phân loại HTTT?

*Khái niệm HTTT: Là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp một

cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước

Ví dụ: Hệ thông phân loại thư tín của bưu điện ban đầu là thủ công ( do nhân viên bưu điện đảm nhận) nhưng sau đó được tự động hóa bằng máy tính: Các thư tín được chạy qua một hệ thống có khả năng đọc và phân loại tự động thư tín

*Các mô hình biểu diễn: cùng một HTTT có thể được mô tả dưới những góc độ khác nhau tùy theo quan điểm của người mô tả Do đó mô hình biểu diễn rất quan trọng,

nó tạo ra một trong những nền tảng của phương pháp phân tích thiết kế và cài đặt HTTT bao gồm 3 mô hình sau:

- Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì, dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra Trả lời cho câu hỏi “ Cái gì?” và “Để làm gì?”

- Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như

là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức của đầu vào và của đầu

ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người … Mô hình này cũng chú ý đến mặt thời gian của hệ thống Nó trả lời cho câu hỏi: Cái gì? Ai? Ở đâu? Một khách hàng nhìn HTTT tự động ở quầy giao dịch rút tiền ngân hàng theo mô hình này

- Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống, tuy nhiên không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là nhân viên kỹ thuật Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tới loại trang thiết bị được dùng để thực hiện hệ thống, dung lượng kho dữ liệu và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu chúc của các chương trình và cấu trúc thể hiện Nó trả lời cho câu hỏi: Như thế nào? Giám đốc khai thác tin học mô tả hệ thống tự động hóa ở quầy giao dịch theo mô hình vật

lý trong này

*Nội dung phân loại HTTT:

Trang 4

1,Phân loại HTTT theo phạm vi hoạt động đƣợc chia làm 2 nhóm

a.Nhóm các HTTT hỗ trợ hoạt động nội bộ tổ chức: Đây là các HTTT hỗ trợ thu thập và xử lý thông tin phục vụ quản trị nội bộ tổ chức doanh nghiệp Có hai loại hình HTTT hỗ trợ nội bộ:

-HTTT hỗ trợ hoạt động tác nghiệp: HT xử lý giao dịch, quản trị thích hợp doanh nghiệp, kho dữ liệu, tự động hóa văn phòng, hỗ trợ nhóm công tác, tự động hóa sản xuất, quản lý chuỗi cung cấp

-HTTT hỗ trợ hoạt động quản lý: HT trợ giúp ra quyết định, khai phá dữ liệu, hỗ trợ nhóm làm việc, địa lý, phục vụ lãnh đạo, tri thức kinh doanh, thông tin quản lý tri thức, hệ chuyên gia

b Nhóm các HTTT phối hợp hoạt động giữa các tổ chức: Đây là các HTTT liên kết tổ chức với các tổ chức khác, ví dụ HTTT liên kết doanh nghiệp với khách hàng

và nhà cung cấp.Giúp các tổ chức tiếp cận và trao đổi giao dịch được với khách hàng, nhà cung cấp.Gồm có HT trao đổi dữ liệu điện tử, thương mại điện tử, JIT

2, Phân loại HTTT theo lĩnh vực hoạt động

Các HT được phân thành 2 nhóm chính:

-Nhóm các HTTT hỗ trợ hoạt động tác nghiệp: Các HTTT loại này tập trung vào việc xử lý các dữ liệu phát sinh trong các hoạt động nghiệp vụ, cung cấp nhiều sản phẩm thông tin khác nhau tuy nhiên chưa phải là những thông tin chuyên biệt, sử dụng được ngay cho các nhà quản ly Gồm HT xử lý giao dịch, HT kiểm soát các tiến trình, HT hỗ trợ công tác hoạt động trong tổ chức

-Nhóm các HTTT hỗ trợ quản lý :Đây là các HTTT có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định quản lý gồm: HTTT quản lý, HT trợ giúp ra quyết định, HT trợ giúp lãnh đạo

3, Phân loại HTTT theo mục đích và đối tƣợng phục vụ dựa vào mục đích và

đối tượng phục vụ, người ta phân HTTT thành 5 loại: HT chuyên gia, HT quản trị tri thức, HT chiến lược, HTTT nghiệp vụ, HTTT tích hợp

Trang 5

4 Phân loại HTTT theo lĩnh vực chức năng dựa theo lĩnh vực chức năng, người

ta phân HTTT thành 4 loại sau: HTTT bán hàng và Marketing, HTTT tài chính-kế toán, HTTT kinh doanh và tác nghiệp, HTTT quản trị nhân lực

Câu 5 h n tích v i t củ HTTT

K/n: HTTT là hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp cơ chế phản hồi

để đạt đc mực tiêu định trước

i t gi tăng gi t củ HTTT

Các HTTT có thể gia tăng giá trị cho tổ chức nhiều cách: cải tiến sản phẩm cà cải tiến các quá trình nghiệp vụ liên quan đến việc sản xuất ra các sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và hỗ trợ các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định

-HTTT gia tăng giá trị cho các quá trình nghiệp vụ

-Với việc sử dụng HTTT, chi phí phân công cho các quá trình nghiệp vụ có thể giảm đáng kể, hiệu quả của các quá trình tăng lên r rệt,chúng đc thực hiện nhanh hơn và thuận tiện hơn

-Trong mỗi tổ chức đều bao gồm nhiều quá trình hoạt động nghiệp vụ Đó có thể

là những hoạt động nghiệp vụ mang tính tác nghiệp như mua sắm nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm, nhập kho thành phẩm hay bán hàng …

-HTTT gia tăng giá trị cho các sp

- p là đầu ra của quá trình hđ nghiệp vụ trong tc doanh nghiệp Đó có thể là các vận dụng, các tài liệu, các thỏa thuận hay các dịch vụ

-HTTT cũng có thể gia tăng giá trị cho sp cách cải tiến phương thức cung cấp sp đến khách hàng

-HTTT gia tăng giá trị cho chất lượng sp

Các HTTT có thể gia tăng cho chất lượng sp nhiều cách: gia tăng giá trị cho các quá trình nghiệp cụ và gia tăng giá trị cho bản thân các sp cách đổi hoặc nâng cao chất lượng các quá trình và các sp đó

Trang 6

 i t chiến lƣợc củ HTTT t ong m i t ƣ ng cạnh t nh

-HTTT nói chung và HTTT chiến lược nói riêng đã và đang đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả kinh doanh và tính sống còn của tổ chức Những HTTT như vậy là những công cụ then chốt, đảm bảo cho tổ chức đạt đc những ưu thế cạnh tranh

-Các tổ chức ngày càng có xu hướng sd các HTTT tao ưu thế cạnh tranh cách thiết lập mối liên kết với các bạn hàng và các tổ chức khác và cùng hợp tác với nhau cách chia sẻ các nguồn lực hoặc dịch vụ

-Đối với các nhà quản lí vấn đề đặt ra là phải có những ý tưởng giúp xác định xem loại hình HTTT nào có thể tạo ra ưu thế chiến lược cho tổ chức mình

Câu 6 Khó khăn và thuận lơi khi c c Do nh nghiệp phát triển HTTT

•Thuận lợi

-Các doanh nghiệp bước đầu đã nắm được vai trò và những lợi ích mang lại khi triển khai và phát triển HTTT

-Triển khai HTTT tọ ưu thế cạnh tranh công bằng, giúp thiết lập mối liên kết với các bạn hàng và các tổ chức khác và cùng hộp tác với nhau bằng cách chia sẻ nguồn lực hoặc dịch vụ

-Việc phát triển HTTT chiến lược đòi hỏi không nhưng về mặt kĩ thuật mà còn về

cả mặt xã hội Vậy nên nhà quản lí cần thiết kế và sắp xếp lại quy trình nghiệp vụ trong

tổ chức để UD CNTT mũi nhọn ngày càng hiệu quả

-Khách hàng và nhà cung cấp liên kết với nhau chặt chẽ và chia sẻ với nhau kinh nghiệm

-Tạo sự cạnh tranh từ đó giúp doanh nghiệp ngaỳ càng phát triển hơn, nhất là trong thơi kì công nghiệp hóa hiện đại hóa

•Khó khăn

-Rào cản về nhận thức: rât nhiều dn nắm đc tầm quan trọng của cntt nhưng thực tế chỉ có số ít hiểu được điều này dẫn đến tình trạng đầu tư chưa đúng hướng hoặc hạn chế - phàn lớn chi phí dùng cho trang thiết bị, chứ chưa chú trọng đến giải pháp đào tạo

-Khả năng cung ứng các sản phẩm và dịch vụ tốt cho dn vừa và nhỏ còn hạn chế

Trang 7

-Thiếu kinh phí nên k có điều kiện đào tạo công nhân tại công ty Hơn nữa, tại VN môi trường CNTT chưa thuận lợi để doanh nghiệp ứng dụng hạ tầng kĩ thuật cho phát triển CNTT còn hạn chế

-Chi phí hđ tại VN khá cao, chủ yêu do việc quản trị HTTT tại các doanh nghiệp còn nhiều yếu kém

-DN VN chưa thật sự cảm thấy nguy cơ cạnh tranh khi VN tham gia vào khối kinh

tế thương mại khu vực và thế giới

-Thiếu nguồn nhân lực có trình độ

Câu7: Hiệu quả củ HTTT đối với tổ chức

- Thu thập thông tin từ môi trường ngoài vào tổ chức

VD: Thông tin về giá cả, thị trường, nhu cầu hang hóa, dịch vụ…

- Hiệu quả trong việc liên lạc giữa các bộ phận cảu tổ chức, cung cấp thông tin cho

hệ thống tác nghiệp Thông tin phản ánh tình trạng nội bộ của cơ quan tổ chức, tình trạng hoạt động kinh doanh của tổ chức

- Phân công lao động rõ ràng tang hiệu quả lao động của từng bộ phận

- Tạo một quy trình và có quy định rõ ràng

- Đánh giá công bằng

- Tối đa hóa hiệu suất của tổ chức

- Đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật

- Cho phép tổ chức đối diên với tất cả các tình huống được dự đoán

- Giảm chi phí tìm kiếm thông tin cho tổ chức

- Mở rộng việc phân phối thông tin

Câu 8: Vai trò củ HTTT t ong m i t ƣ ng cạnh tranh

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, các HTTT quản lý nói chung và HTTT chiến lược nói riêng đã và đang đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả kinh doanh và tính sống còn của tổ chức Những HTTT như vậy là những công cụ then chốt, đảm bảo cho tổ chức đạt được những ưu thế cạnh tranh

Để có thể sử dụng hệ thống thông tin như vũ khí cạnh tranh, tổ chức phải biết xác định xem cơ hội chiến lược của hoạt động kinh doanh nằm ở đâu? Các HTTT chiến

Trang 8

lược thường đem đến sự thay đổi đối với tổ chức, đối với các sản phẩm và dịch vụ và các thủ tục nghiệp vụ của nó Những thay đổi này thường đòi hỏi 1 lực lượng lao động mới, 1 đội ngũ các nhà quản lý mới có khả năng giữ 1 mối quan hệ chặt chẽ với các khách hang

và các nhà cung cấp

Các tổ chức ngày càng có xu hướng sử dụng các HTTT tạo ưu thế cạnh tranh bằng cách thiết lập mối liên kết với các bạn hang và các tổ chức khác và cùng hợp tác với nhau bằng cách chia sẻ các nguồn lực hoặc dịch vụ Sự lien minh này thường được gọi là “ Quan hệ thông tin bạn hàng”, theo đó hai hoặc nhiều tổ chức chia sẻ dữ liệu với nhau vì lợi ích tất cả các bên

Tuy nhiên, việc triển khai các HTTT loại này thường đòi hỏi sự thay đổi trong mục tiêu chiến lược kinh doanh, mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp, các hoạt động nghiệp vụ và kiến trúc thông tin của tổ chức Nói cách khác, việc triển khai HTTT chiến lược đòi hỏi sự thay đổi không những về mặt kĩ thuật mà cả về mặt xã hội Vậy nên các nhà quản lý cần phải sắp xếp và thiết kế lại các quá trình nghiệp vụ trong tổ chức để việc ứng dụng các công nghệ thông tin mũi nhọn đạt hiệu quả Họ cần thiết lập cơ chế mới trong việc phối hợp các hoạt động của tổ chức với các khách hàng và các nhà cung cấp Các khách hàng và các nhà cung cấp liên kết với nhau chặt chẽ và cùng chia sẻ với nhau trách nhiệm

Câu 9: Khả năng gi tăng gi t cho các quá trình nghiệp vụ của HTTT

Các HTTT có ảnh hưởng nhất định đến các quá trình nghiệp vụ của tổ chức Với việc sử dụng các hệ thống thông tin, chi phí phân công cho các quá trình nghiệp vụ giảm đáng kể, hiệu quả của các quá trình tăng lên r rệt, được thực hiện nhanh hơn và thuận lợi hơn Khi phòng kinh doanh sử dụng hệ thống thông tin sẽ giảm thiểu công việc kiểm tra điều kiện tài chính của khách hàng và chia sẻ công việc kiểm tra đơn đặt hàng cho nhiều nhân viên cùng thực hiện nhưng vẫn đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ với nhau

Trang 9

Kiểm soát mức tác nghiệp

Kiểm soát mức quản lý Lập kế hoạch

Câu hỏi liên quan

Đơn dặt hàng có hợp lệ không ? Công ty có còn đủ hàng trong kho không ?

Hàng tồn kho của công ty có nhiều quá hay ít quá không ? Thanh toán của khách hàng có kịp thời không ?

Có cần đưa thêm/hay gỡ bỏ một dây chuyền sản xuất mới/hiện

có hay không ?

Hệ thống thông tin

gia tăng giá trị

Hệ thống xử lý giao dịch

Chủ yếu hệ thống thông tin quản lý

và có thể cả hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định

Hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định

Bảng 9-1 Hệ thống thông tin gia tăng giá trị cho các quá trình nghiệp vụ

Mỗi tổ chức gồm nhiều quá trình hoạt động nghiệp vụ Đó có thể là những hoạt động mang tính tác nghiệp như mua sắm nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm, nhập kho thành phẩm hay bán hàng; hoạt động kiểm soát các tác nghiệp hàng ngày trong hệ thống sản xuất và phân phối, hoặc những hoạt động cần thiết cho việc thiết kế và thiết kế lại toàn bộ hệ thống trong tổ chức Các quá trình hoạt động xác định mục tiêu và chiến lược cho tổ chức và kiểm soát quá trình thực hiện các mục tiêu đó

Giữa các quá trình hoạt động nghiệp vụ và các hệ thống thông tin có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Mỗi loại hệ thống thông tin sẽ gia tăng giá trị cho quá trình nghiệp

vụ mà nó hỗ trợ Nó làm cho quá trình được thực hiện hiệu quả, cải tiến sự phù hợp, tạo

ra môi trường làm việc tốt hơn và giảm thiểu lỗi

Câu 10: Nhân lực công nghệ thông tin

- Là nguồn nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin; nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực cho

Trang 10

đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin Nguồn nhân lực này là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam

- Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của CNTT CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau Mọi loại thông tin, số liệu âm thanh, hình ảnh có thể được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳ máy tính nào cũng có thể lưu trữ,

xử lý và chuyển tiếp cho nhiều người Những công cụ và sự kết nối của thời đại kỹ thuật

số cho phép chúng ta dễ dàng thu thập, chia sẻ thông tin và hành động trên cơ sở những thông tin này theo phương thức hoàn toàn mới, kéo theo hàng loạt sự thay đổi về các quan niệm, các tập tục, các thói quen truyền thống, và thậm chí cả cách nhìn các giá trị trong cuộc sống CNTT đến với từng người dân, từng người quản lý, nhà khoa học, người nông dân, bà nội trợ, học sinh tiểu học…

- Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không có mặt của CNTT Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển…ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ

và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH,HĐH

- Nhân lực CNTT có vai trò rất quản trọng mà hiện giờ Việt Nam chúng ta đang thiếu hụt trầm trọng, đa phần những sinh viên CNTT hiện nay đang chưa thể đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Phần lớn sinh viên đang thiếu những kỹ năng cần thiết trong công việc như kiến thức và khả năng thực hành lập trình, khả năng tiếp cận công nghệ mới, tiếng Anh, kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn, tiếp xúc cùng doanh nghiệp… Rất nhiều sinh viên đòi hỏi phải “dạy” lại từ 3-6 tháng mới có thể bắt đầu làm việc

- Mặc dù một hệ thống thông tin quản lý không nhất thiết phải sử dụng công nghệ thông tin, nhưng CNTT (phần cứng lẫn phần mềm) đang ngày càng rẻ và góp phần tạo ra

Ngày đăng: 26/05/2016, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9-1. Hệ thống thông tin gia tăng giá trị cho các quá trình nghiệp vụ - ĐỀ CƯƠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý
Bảng 9 1. Hệ thống thông tin gia tăng giá trị cho các quá trình nghiệp vụ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w