1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HA QUYNH THI p×cân đối kế toán

104 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 7,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hàng nói riêng gặp phải.Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, nó là bộ phận chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM, là nguồn tài chính cơ bản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Trang 2

Tháng 07/2010Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Toán nghiệp vụ huy

động vốn tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Bình Dương” do Hạ Quỳnh Thi, sinh viên khoá 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng

vào ngày _

HOÀNG OANH THOANgười hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập, làm cơ sở vững chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Hoàng Oanh Thoa đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Bình Dương, cùng các anh chị nhân viên phòng Dịch Vụ Khách Hàng đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được tiếp xúc thực tế trong quá trình thực tập

Cuối cùng, cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh, quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Hạ Quỳnh Thi

Trang 4

sự tồn tại của ngân hàng Trong đó, huy động vốn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng,

là nguồn vốn cơ bản dùng để tài trợ cho các khoản vay, đầu tư tạo lợi nhuận để đảm bảo sự phát triển vững mạnh của ngân hàng

Đề tài được trình bày qua các nội dung chính sau:

- Giới thiệu chung về Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương

- Giới thiệu về hệ thống tài khoản ngân hàng áp dụng, các quy trình nghiệp vụ tiền gửi tại ngân hàng

- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn đang áp dụng tại đơn vị

- Mô tả công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại đơn vị, cách hạch toán và chứng từ minh họa cho mỗi nghiệp vụ phát sinh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

Danh mục phụ lục xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khĩa luận 2

1.4 Cấu trúc của khĩa luận 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 3 2.1.1 Thơng tin chung về EXIMBANK 3 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3 2.1.3 Những thành tựu đạt được 4 2.2 Giới thiệu về Ngân hàng EXIMBANK Bình Dương 4 2.2.1 Thơng tin về thành lập 4 2.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 5 2.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 5 2.2.4 Phân tích theo SWOT đối với EXIMBANK Bình Dương 7 2.2.5 Chiến lược phát triển giai đoạn 2010 – 2015 8 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

iii

Trang 6

3.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn 10

3.1.3 Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn 11

3.3.1 Cấu trúc và phương pháp hạch toán các tài khoản 163.3.2 Các tài khoản kế toán huy động vốn sử dụng 16

3.4.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm 203.4.3 Kế toán nghiệp vụ phát hành các giấy tờ có giá 23

4.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại EXIMBANK Bình Dương 27

4.1.1 Cơ cấu vốn huy động theo hình thức 28

4.1.2 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 284.1.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 294.2 Các hình thức huy động vốn tại EXIMBANK Bình Dương 30

4.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi 304.2.2 Huy động vốn qua tài khoản tiết kiệm 324.2.3 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 334.3 Đặc điểm công tác kế toán tại EXIMBANK Bình Dương 34

4.3.2 Chế độ chứng từ kế toán tại EXIMBANK Bình Dương 354.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán EXIMBANK sử dụng 37

Trang 7

4.3.4 Quy trình giao dịch tiền gửi tại EXIMBANK Bình Dương 394.4 Tình hình thực hiện kế toán huy động vốn ở EXIMBANK Bình Dương 41

4.4.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 54

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIF Mã khách hàng (Customers Information File)

EIB, EXIMBANK Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt

Nam (Vietnam Export Import Bank)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn tại EXIMBANK Bình Dương qua Năm

Bảng 4.2 Bảng Kết Hợp Mã Tài Khoản Kế Toán của EXIMBANK với Tài

vii

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của EXIMBANK Bình Dương 7Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Hình Thức 28Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Kỳ Hạn 28Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Loại Tiền 29Hình 4.4 Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Tiền Gửi tại EXIMBANK Bình Dương 38

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Giấy Đăng ký Mở Tài Khoản Cá Nhân

Phụ lục 2 Giấy Đăng Ký Mở Tài Khoản Tổ Chức

Phụ lục 3 Giấy Ủy Quyền

ix

Trang 12

hàng nói riêng gặp phải.

Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, nó

là bộ phận chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM, là nguồn tài chính cơ bản cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trong điều kiện kinh doanh với áp lực cạnh tranh lớn hiện nay thì hoạt động của ngân hàng ngày càng trở nên sôi động hơn đi đôi với sự phát triển ngày càng đa dạng và phong phú hơn trong cách thức huy động vốn của ngân hàng, do vậy việc theo dõi và nắm bắt những thay đổi trong nghiệp vụ huy động vốn

để ghi chép thông tin, cung cấp cho các nhà lãnh đạo ngân hàng cũng như các đối tượng bên ngoài những số liệu cần thiết là công việc quan trọng của kế toán

Chính vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Bình Dương” cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích tình hình huy động vốn tại đơn vị

- Tìm hiểu đặc điểm công tác kế toán tại đơn vị

- Mô tả các quy trình nghiệp vụ huy động vốn tại đơn vị

- Tìm hiểu và nhận xét tình hình thực hiện kế toán huy động vốn tại đơn vị.

- Rút ra ưu và nhược điểm trong công tác huy động vốn, đề xuất những ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại đơn vị

Trang 13

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

- Về không gian: tại Phòng Dịch vụ khách hàng, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương

- Về thời gian: đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ 01/03/2010 đến 01/06/2010

- Về nội dung: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, lý luận cơ bản và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương Từ đó nhận xét về công tác kế toán tại đơn vị

- Chương 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra ưu và nhược điểm về công tác kế toán qua những vấn đề đã nghiên cứu, trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại đơn vị

xi

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.1.1 Thông tin chung về EXIMBANK

Tên Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.Tên tiếng Anh: Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank

Tên viết tắt: EXIMBANK, EIB

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

EXIMBANK được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng

VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Đến nay vốn điều lệ của EXIMBANK đạt hơn 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng, EXIMBANK hiện là một trong những ngân hàng

có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam EXIMBANK

có Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 124 Chi nhánh, phòng giao dịch hoạt

Trang 15

động rộng cả nước Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới.

2.1.3

Những thành tựu đạt được

Sau 20 năm hoạt động, EXIMBANK luơn nằm trong Top những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam EXIMBANK được biết đến là ngân hàng chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại, trong đĩ hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu là thế mạnh Nhiều năm liền đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế như:

- CHASE MANHATTAN BANK (US) New York tặng giải thưởng “1998 Best Services Quality Award” (1998)

- STANDARD CHARTERD BANK trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh tốn quốc tế (2006)

- EXIMBANK nhận giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương Mại trao tặng

về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động (2007)

- Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng EXIMBANK danh hiệu “ Thương Hiệu Vàng” (2007)

- EXIMBANK đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The

- Được thành lập theo quyết định thành lập chi nhánh: QĐ 31/EIB/Hội đồng quản trị về việc thành lập Chi nhánh EXIMBANK Bình Dương

- Quyết định số 416/QĐ – NHNN ngày 27/02/2007 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mở chi nhánh Ngân hàng Xuất Nhập khẩu tại Bình Dương

xiii

Trang 16

- Giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần số 059023 của sở Kế hoạch đầu

tư TP Hồ Chí Minh

2.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của EXIMBANK Bình Dương

EXIMBANK Bình Dương đi vào hoạt động với các nghiệp vụ:

- Hỗ trợ nguồn vốn vay; đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh cho các thành phần kinh tế trên địa bàn thông qua các dịch vụ về tài chính - ngân hàng như nhận huy động các loại tiền gửi bằng VND, USD và vàng

- Nhận tài trợ vốn cho mọi loại hình kinh tế Đặc biệt là cho vay: cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương, cho vay ưu đãi các hoạt động xuất nhập khẩu, cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ, cho vay cá nhân, cho vay tiêu dùng

-Hỗ trợ du học, thanh toán quốc tế, phát hành - thanh toán thẻ tín dụng, ATM

và các dịch vụ tư vấn tài chính khác

2.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của EXIMBANK Bình Dương

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của EXIMBANK Bình Dương

Trang 17

Nguồn tin: Phòng Hành chính – Tổ chức

a) Ban giám đốc

- Giám Đốc: là người đứng đầu bộ phận quản lý,điều hành và chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Giám đốc có thể ủy quyền cho các

phó giám đốc thực hiện những công việc trong phạm vi và quyền lực của họ,đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng của ngân hàng

- Phó giám đốc: có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc và chỉ đạo về mặt nghiệp vụ

cho các phòng chức năng của ngân hàng

b) Các phòng ban: đứng đầu các phòng ban là trưởng phòng và phó phòng chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, tổ chức thực hiện, xây dựng các trương trình kế hoạch công tác của phòng, kiểm soát và trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ của phòng

- Phòng Hành chính – Tổ chức: hướng dẫn cán bộ, công nhân viên thực hiện chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động Tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự Quản lý, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch, nhận xét cán bộ nhân viên Quản lý thực hiện chế độ tiền lương, chế

độ bảo hiểm, quản lý lao động, ngày công lao động, thực hiện nội quy cơ quan Bố trí cán bộ nhân viên tham dự các khóa đào tạo theo quy định

- Phòng Tín dụng tổng hợp: quản lý, kiểm soát hạn mức tín dụng cho khách hàng và của toàn bộ chi nhánh Theo dõi tổng hợp hoạt động tín dụng Phân tích hoạt động, các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng, đầu mối tham mưu xây dựng các chính sách tín dụng Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu Giám sát

sự tuân thủ các quy định của ngân hàng Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật Tổng hợp và thực hiện các loại báo cáo tín dụng

- Phòng Ngân quỹ: thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ; quản lý thu - chi tiền mặt, quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý, các giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố; thực hiện xuất - nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng

xv

Trang 18

- Phòng Dịch vụ khách hàng: tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng, duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng, thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng Các bộ phận trong phòng Dịch vụ khách hàng:

 Bộ phận thẻ: thực hiện công việc phát hành các loại thẻ tín dụng, thẻ ATM; quản lý hoạt động các máy ATM; kiểm quỹ; nạp tiền máy ATM; theo dõi hoạt động của đơn vị chấp nhận thẻ; lập báo cáo gửi Phòng Quản lý thẻ EXIMBANK Hội sở

 Bộ phận Thanh toán quốc tế: Các nghiệp vụ được thực hiện tại phòng thanh toán quốc tế: thanh toán xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu (thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu chứng từ nhập khẩu), chuyển tiền đi nước ngoài

 Bộ phận kế toán tổng hợp: hậu kiểm và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày; quản lý chứng từ, sổ sách tại đơn vị; quản lý các tài khoản của chi nhánh tại NHNN và tại các tổ chức tín dụng khác Hạch toán, theo dõi thu - chi nội bộ, tài sản cố định, vốn bằng tiền Nắm tình hình nguồn vốn, dự kiến biến động, xây dựng cân đối vốn và việc sử dụng vốn trong kỳ Thực hiện nghiệp vụ liên hàng Lập các báo cáo theo quy định

 Bộ phận giao dịch khách hàng cá nhân và doanh nghiệp:

Thực hiện công việc mở và đóng tài khoản; rút tiền mặt từ tài khoản mở tại chi nhánh hoặc ở chi nhánh khác trong cùng hệ thống; thanh toán chuyển khoản trong và ngoài hệ thống EXIMBANK; chuyển tiếp điện của các chi nhánh EXIMBANK khác; chi trả tiền kiều hối

2.2.4 Phân tích theo mô hình SWOT đối với EXIMBANK Bình Dương

a) Thuận lợi

- Nằm trên địa bàn trọng yếu, trung tâm của một tỉnh công nghiệp, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp và dân cư, đây là đối tượng đầy tiềm năng để thu hút nguồn vốn đáng kể từ tiền gửi cũng như phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Với uy tín sẵn có, tuy chỉ mới thành lập được 3 năm nhưng đã thu hút được đông đảo khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp đến với ngân hàng

- Với mạng lưới hoạt động đang dần được mở rộng (1 chi nhánh và 4 phòng giao dịch) cùng chính sách tín dụng phù hợp và cạnh tranh, EXIMBANK Bình Dương đang từng bước mở rộng thị trường, gia tăng thị phần

b) Khó khăn

Trang 19

- Nhiều nhân viên trẻ chưa có kinh nghiệm trong công việc do đó ít nhiều ảnh

hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng

- Việc tiếp cận các chương trình cho vay còn nhiều lúng túng do chính sách có nhiều thay đổi dẫn đến khi đàm phán phải thỏa thuận với khách hàng nhiều lần, làm ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng

- Thành lập trong thời gian ngắn nên chưa nắm bắt hết nhu cầu của khách hàng trong tỉnh, các sản phẩm mới chưa được phổ biến đến với đông đảo người dân

c) Cơ hội

- Có cơ hội tốt trong việc mở rộng thị trường, đến với đa dạng đối tượng khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp vì Bình Dương là địa bàn trọng yếu tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, đông đúc dân cư và thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư

- Khu công nghiệp ngày càng phát triển, các doanh nghiệp nước ngoài với nhu cầu xuất nhập khẩu ngày càng nhiều sẽ phát huy được thế mạnh về thanh toán xuất nhập khẩu của ngân hàng, tạo điều kiện cho thanh toán quốc tế ngày càng phát triển

2.2.5 Chiến lược phát triển giai đoạn 2010 - 2015

a) Định hướng phát triển

- EXIMBANK định hình phát triển từng bước trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng đa năng – hiện đại (ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư dịch vụ tài chính và các hoạt động liên minh khác) Trong đó, hoạt động ngân hàng thương mại (phục vụ doanh nghiệp, tài trợ xuất nhập khẩu và ngân hàng bán lẻ) là hoạt động cốt lõi

- Tranh thủ thời cơ, tận dụng cơ hội - sử dụng hiệu quả thế mạnh về nguồn vốn chủ sở hữu thông qua nghiệp vụ ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, hoạt động

xvii

Trang 20

của các công ty con, công ty liên kết Đồng thời, tận dụng sở trường và thế mạnh của các đối tác chiến lược trong và ngoài nước thông qua các hợp tác liên minh chiến lược.

- Phát triển mạnh các mảng dịch vụ tài chính và đầu tư tài chính; tăng cơ cấu thu nhập từ dịch vụ và đầu tư trong tổng thu nhập của ngân hàng

- Tiếp tục phát huy thế mạnh trên các lĩnh vực tài trợ thương mại, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh vàng, ngoại hối, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên cơ sở ứng dụng nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại, từng bước áp dụng các chuẩn mực quốc tế tốt nhất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

b) Giải pháp thực hiện mục tiêu đã đề ra

- Đẩy mạnh công tác huy động vốn và hoạt động cho vay, nhanh chóng đưa ra

các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng hiệu quả hoạt động huy động, cho vay Coi trọng và kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng

- Phát triển mặt hoạt động ngân hàng bán buôn, đặc biệt là mảng tài trợ thương mại thế mạnh truyền thống của EXIMBANK Đồng thời, phát triển nhanh mảng hoạt động bán lẻ, nhằm đa dạng hóa hoạt động ngân hàng

- Nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư tài chính thông qua xây dựng một chính sách đầu tư tài chính phù hợp với đặc điểm thị trường và yêu cầu của EXIMBANK Sắp xếp, điều chỉnh danh mục đầu tư tài chính theo hướng tập trung và hiệu quả hơn

- Nhanh chóng hình thành các công ty con, thay đổi phương thức tăng trưởng, góp phần tăng nhanh tổng tài sản một cách vững chắc, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đồng thời đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới, tăng nhanh thị phần huy dộng vốn

Trang 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về hoạt động huy động vốn

3.1.1 Khái niệm

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM Các NHTM nhận vốn từ người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như là một khoản nợ của ngân hàng Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ

Theo nghị định số 49/2000/NĐ-CP, NHTM được phép huy động vốn dưới các hình thức sau :

-Nhận tiền gửi của tổ chức, các nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước

- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của TCTD nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN

- Các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNN

3.1.2 Đặc điểm của vốn huy động

- Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này

- Đây là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào,

do đó các NHTM phải duy trì một khoản dự trữ thanh khoản để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng

xix

Trang 22

- Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.

- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh cao giữa các ngân hàng

- Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư

3.1.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn

- Đối với ngân hàng: nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng vì nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn, góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác như

tài trợ cho các khoản vay, đầu tư tạo lợi nhuận và thông qua hoạt động huy động vốn,

ngân hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng, từ đó tự điều chỉnh mình để ngày càng phát triển hơn

- Đối với khách hàng: hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết

kiệm và đầu tư sinh lợi, gia tăng tiêu dùng trong tương lai, cung cấp cho họ một nơi an toàn cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

- Đối với xã hội: hoạt động huy động vốn giúp nhà nước quản lý được lượng tiền đang lưu thông; định hướng đầu tư cho từng vùng, từng ngành kinh tế và giúp điều hòa vốn giữa những người có vốn và thiếu vốn

3.2 Các hình thức huy động vốn

3.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

a) Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng các khoản chi trả trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Do vậy,

TK này còn được gọi là TK tiền gửi thanh toán TK tiền gửi thanh toán luôn có số dư

Có, tuy nhiên nếu sử dụng hình thức thấu chi tài khoản thì TK này có thể dư Có hoặc

dư Nợ (nên còn được gọi là TK vãng lai)

 Thủ tục mở tài khoản tiền gửi thanh toán:

- Khách hàng cá nhân: điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy CMND

- Khách hàng tổ chức: điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi thanh toán, đăng ký mẫu chữ ký và mẫu con dấu của người đại diện, xuất trình và nộp bản

Trang 23

sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức, và các giấy tờ chứng minh

tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản

- Khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị mở tài khoản đồng chủ sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn bản thỏa thuận quản lý và sử dụng chung của các đồng chủ tài khoản

 Đặc điểm:

- Khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư TK

- Khách hàng được hưởng các tiện ích thanh toán

- Ngân hàng không cấp sổ cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm do số dư TK luôn luôn biến động, phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ

- Không trả lãi hoặc trả với lãi suất thấp vì ngân hàng phải thường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém về chi phí kiểm đếm, bảo quản…

- Lãi nhập vốn vào cuối tháng

 Cách tính lãi phải trả: theo phương pháp tích số

Tiền lãi = Tổng tích số dư được tính lãi * lãi suất năm/360 ngày

(hoặc lãi suất tháng/30 ngày)Trong đó: tích số dư được tính lãi = Số dư TK * Số ngày tồn tại số dư

b) Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là những khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào đó Loại tiền này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi, lãi suất được các ngân hàng ấn định tùy thuộc vào thời hạn gửi và thường thay đổi theo thời kỳ Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh nên được ngân hàng chi trả lãi cao hơn so với tiền gửi thanh toán

 Thủ tục mở TK tiền gửi có kỳ hạn:

Tương tự tiền gửi thanh toán

 Đặc điểm:

- Khách hàng chỉ được hưởng toàn bộ tiền lãi nếu rút tiền đúng kỳ hạn

- Có thể rút tiền trước hạn nhưng không được hưởng lãi hoặc hưởng theo lãi suất thấp tùy theo quy định mỗi ngân hàng

xxi

Trang 24

- Khách hàng được hưởng các tiện ích thanh toán.

- Được ngân hàng phát hành sổ tiền gửi, các ngân hàng thường quy định số tiền tối thiểu khi mở một sổ tiền gửi có kỳ hạn để bù đắp đủ các chi phí giao dịch ban đầu

- Ngân hàng có thể tính lãi trước, hoặc trả lãi theo tháng, hoặc trả lãi vào ngày đáo hạn theo yêu cầu của khách hàng

 Cách tính lãi phải trả:

Tiền lãi = Số dư tiền gửi * Lãi suất * Thời gian gửi

3.2.2 Huy động vốn qua tài khoản tiết kiệm

a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một loại sản phẩm mà ngân hàng cung cấp

để giúp khách hàng tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó trong tương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi

 Thủ tục mở TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Khách hàng điền vào mẫu giấy đề nghị gửi tiết kiệm không kỳ hạn có kèm theo giấy CMND và chữ ký mẫu Nhân viên sẽ hoàn tất thủ tục và cấp sổ tiền gửi ngay cho khách hàng

 Cách tính lãi phải trả: theo phương pháp tích số

Tiền lãi = Tổng tích số dư được tính lãi * lãi suất năm/360 ngày

(hoặc lãi suất tháng/30 ngày)Trong đó:

Tích số dư được tính lãi = Số dư TK * Số ngày tồn tại số dư

Trang 25

b) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

Mục tiêu quan trọng của khách hàng khi chọn hình thức tiền gửi này là lợi tức

có được theo định kỳ, nên lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này Mức lãi suất còn thay đổi tùy theo kỳ hạn gửi, loại đồng tiền gửi và tùy theo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi

 Thủ tục mở TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Tương tự tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 Đặc điểm:

- Khách hàng chỉ được hưởng toàn bộ tiền lãi nếu rút tiền đúng kỳ hạn

- Nếu rút trước hạn chỉ được hưởng lãi suất khác nhỏ hơn lãi suất đúng hạn (tùy vào chính sách của mỗi ngân hàng)

- Ngân hàng có thể tính lãi trước, hoặc trả lãi theo tháng, hoặc trả lãi vào ngày đáo hạn theo yêu cầu của khách hàng

- Khách hàng sẽ được ngân hàng cấp sổ tiết kiệm

- Số dư ổn định theo từng kỳ hạn

- Khi đáo hạn nếu khách hàng không đến lĩnh tiền và không có yêu cầu gì khác, ngân hàng sẽ nhập lãi vào gốc và mở cho khách hàng một kỳ hạn mới tương đương với kỳ hạn cũ theo mức lãi suất hiện hành

 Cách tính lãi phải trả:

Tiền lãi = Số dư tiền gửi * Lãi suất * Thời gian gửi

c) Các loại tiền gửi tiết kiệm khác

Ngoài ra, hầu hết các ngân hàng thương mại có thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang, tiết kiệm tích góp, tiết kiệm lĩnh lãi bậc thang… với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu của khách hàng và tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh

3.2.3 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

xxiii

Trang 26

GTCG là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa Ngân hàng và người mua.

Phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiết kiệm và phát hành trái phiếu là những phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM

NHTM vay NHNN theo các loại sau: vay theo hồ sơ tín dụng, vay chiết khấu, tái chiết khấu các GTCG, vay cầm cố các GTCG, vay thanh toán bù trừ…

3.2.5 Huy động vốn từ các nguồn vốn khác

Bao gồm vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, vốn liên doanh, liên kết…bằng đồng Việt Nam hay bằng ngoại tệ của Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác giao cho NHTM sử dụng theo các mục đích chỉ định NHTM nhận vốn từ các tổ chức cung ứng vốn thông qua NHNN hoặc chuyển vốn qua thanh toán vốn giữa các ngân hàng

3.3 Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng

Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng sử dụng được ban hành theo Quyết định

số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, QĐ số 807/2005/QĐ-NHNN ngày

Trang 27

01/6/2005, QĐ số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 và QĐ số 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/01/2008 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước.

3.3.1 Cấu trúc và phương pháp hạch toán các tài khoản

a) Cấu trúc tài khoản

Hệ thống TK gồm các TK trong Bảng cân đối kế toán và ngoài Bảng cân đối kế toán được bố trí thành 9 loại (từ loại 1 đến loại 8: TK trong bảng, loại 9: TK ngoài bảng) được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp, từ TK cấp I đến TK cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số

- TK cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99, mỗi loại TK được bố trí tối đa

b) Phương pháp hạch toán trên các tài khoản

 Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) Các tài khoản trong bảng chia làm 3 loại:

- Loại tài khoản thuộc tài sản Có: luôn có số dư Nợ

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ: luôn có số dư Có

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc

có cả hai số dư

 Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nhập – Xuất – Còn lại)

3.3.2 Các tài khoản kế toán huy động vốn sử dụng

a) Nhóm TK tiền gửi của khách hàng

xxv

Trang 28

Tài khoản cấp I: TK 42 - Tiền gửi của khách hàng

Tài khoản cấp II và III:

- TK 421: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam

TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4212: Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng

- TK 422: Tiền gửi khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

TK 4221: Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4222: Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4224: Tiền gửi vốn chuyên dùng

- TK 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

TK 4232: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

TK 4238: Tiền gửi tiết kiệm khác

- TK 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

TK 4241: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

TK 4242: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

- TK 425: Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam

TK 4251: Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4252: Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4254: Tiền gửi vốn chuyên dùng

- TK 426: Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

TK 4261: Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4262: Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4264: Tiền gửi vốn chuyên dùng

- TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi

TK 4911: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

TK 4912: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

TK 4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

TK 4914: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

 Nội dung và kết cấu các TK tiền gửi từ TK 421 đến TK 426:

Trang 29

Nội dung : Dùng để phản ánh số tiền gửi của khách hàng.

Bên Nợ : Số tiền khách hàng đã lấy ra

Bên Có : Số tiền khách hàng gửi vào

Số dư Có : Số tiền khách hàng đang gửi tại Ngân hàng

 Nội dung và kết cấu của TK 491:

Nội dung : TK này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên số tiền gửi của khách hàng

Bên Nợ : Số lãi tiền gửi Ngân hàng đã thanh toán cho khách hàng

Bên Có : Số tiền lãi tích lũy Ngân hàng đã tính trước vào chi phí

Số dư Có : Số tiền lãi Ngân hàng chưa thanh toán với khách hàng

b) Nhóm TK Tổ chức tín dụng phát hành GTCG

Tài khoản cấp I: TK 43 - Tổ chức tín dụng phát hành GTCG

Tài khoản cấp II và III:

- TK 431: Mệnh giá GTCG bằng đồng Việt Nam

- TK 432: Chiết khấu GTCG bằng đồng Việt Nam

- TK 433: Phụ trội GTCG bằng đồng Việt Nam

- TK 434: Mệnh giá GTCG bằng ngoại tệ và vàng

- TK 435: Chiết khấu GTCG bằng ngoại tệ và vàng

- TK 436: Phụ trội GTCG bằng ngoại tệ và vàng

- TK 492: Lãi phải trả về phát hành các GTCG

TK 4921: Lãi phải trả cho các GTCG bằng đồng Việt Nam

TK 4922: Lãi phải trả cho các GTCG bằng ngoại tệ

 Nội dung và kết cấu của các TK 431, 434:

Nội dung : Phản ánh giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá và việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ

Bên Nợ : Số tiền chi trả cho các GTCG đã đến kỳ thanh toán

Bên Có : Giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá trong kỳ

Số dư Có : Giá trị GTCG đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ

 Nội dung và kết cấu của các TK 432, 435:

xxvii

Trang 30

Nội dung : Phản ánh giá trị chiết khấu GTCG phát sinh khi Ngân hàng đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và việc phân bổ giá trị chiết khấu trong kỳ.

Bên Nợ : Chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ

Bên Có : Phân bổ chiết khấu GTCG trong kỳ

Số dư Nợ : Chiết khấu GTCG chưa phân bổ trong kỳ

 Nội dung và kết cấu của các TK 433, 436:

Nội dung : Phản ánh giá trị phụ trội GTCG phát sinh khi Ngân hàng đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có phụ trội và việc phân bổ giá trị phụ trội trong kỳ

Bên Nợ : Phân bổ phụ trợ GTCG phát sinh trong kỳ

Bên Có : Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ

Số dư Có : Phản ánh phụ trội GTCG chưa phân bổ trong kỳ

 Nội dung và kết cấu của TK 492:

Nội dung : Dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên các GTCG đã phát hành

Bên Nợ : Số tiền lãi đã thanh toán cho khách hàng

Bên Có : Số tiền lãi phải trả dồn tích

Số dư Có : Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán với khách hàng

c) Một số tài khoản liên quan

 TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

Nội dung : Dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các TCTD.Bên Nợ : Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ

Bên Có : Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ

Số dư Nợ : Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD

 TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM

Nội dung : Phản ánh số tiền mặt tại máy ATM

Bên Nợ : - Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM

- Các khoản thu tiền mặt trực tiếp tại máy ATM

Bên Có : - Số tiền mặt tại máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị

- Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM

Số dư Nợ : Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM

Trang 31

 TK 1031: Ngoại tệ tại đơn vị

Nội dung : Dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của TCTD

Bên Nợ : Giá trị ngoại tệ nhập quỹ

Bên Có : Giá trị ngoại tệ xuất quỹ

Số dư Nợ : Phản ánh giá trị ngoại tệ hiện có tại quỹ của TCTD

 TK 1051: Vàng tại đơn vị

Nội dung : Tài khoản này dùng để hạch toán vàng của TCTD

Bên Nợ : - Giá trị vàng nhập kho

- Số điều chỉnh tăng giá vàng tồn kho

Bên Có : - Giá trị vàng xuất kho

- Số điều chỉnh giảm giá vàng tồn kho

Số dư Nợ : Phản ánh giá trị vàng tồn kho

 TK 388: Chi phí chờ phân bổ

Nội dung : Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ kế toán

Bên Nợ : Chi phí trả trước chờ phân bổ

Bên Có : Chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ

Số dư Nợ : Chi phí trả trước chưa được phân bổ

Bên Nợ : Các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm

Bên Có : - Số tiền thu giảm chi các khoản chi trong năm

- Chuyển số dư Nợ cuối năm vào TK Lợi nhuận năm nay khi quyết toán

Số dư Nợ : Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm

3.4 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

3.4.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi

xxix

Trang 32

- Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản:

Nợ TK 1011, 1031

Có TK 4211, 4221…

Chứng từ hạch toán: các liên Giấy nộp tiền

- Khi khách hàng nhận tiền từ nơi khác chuyển đến:

Nợ TK 5011, 1113, 5212, 4211, 4221

Có TK 4211, 4221…

Chứng từ hạch toán: các liên Bảng kê, Giấy Báo…

- Khi khách hàng chuyển tiền thanh toán cho người thụ hưởng:

Nợ TK 4211, 4221…

Có TK 5011, 1113, 5211, 4211, 4221…

Chứng từ hạch toán: các liên Ủy nhiệm chi, Séc…

- Khi khách hàng rút tiền mặt tại quỹ hoặc máy ATM:

Nợ TK 4211, 4221…

Có TK 1011, 1031

Có TK 1014Chứng từ hạch toán: Các liên giấy lĩnh tiền mặt…

- Kế toán lãi phải trả cho khách hàng:

+ Khi tính lãi phải trả:

Nợ TK 801

Có TK 491+ Khi khách hàng đến rút lãi bằng tiền mặt:

Nợ TK 491, 801

Có TK 1011+ Khi khách hàng đề nghị nhập lãi vào vốn:

Nợ TK 491, 801

Có TK 4211, 4212,…

3.4.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm

 Đối với đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Khi khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm:

Nợ TK 1011, 1031

Trang 33

Có TK 4231, 4241, 4232, 4242…

Chứng từ hạch toán: Các liên giấy nộp tiền

- Khi khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm:

Nợ TK 4231, 4241, 4232, 4242…

Có TK 1011, 1031Chứng từ hạch toán: sổ tiết kiệm, các liên giấy lĩnh tiền mặt

- Khi khách hàng thay đổi các kỳ hạn gửi tiền:

Nợ TK 4232, 4242…

Có TK 4231, 4241…

Hoặc Nợ TK 4231, 4241…

Có TK 4232, 4242…

- Kế toán lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm:

+ Hàng tháng tính lãi phải trả cho khách hàng:

Nợ TK 801

Có TK 4913+ Thanh toán tiền lãi cho khách hàng khi đáo hạn:

 Đối với tiền gửi bằng vàng

- Khi nhận vàng của khách hàng, sau khi đã kiểm định khối lượng và chất lượng, căn cứ giá vàng trên thị trường tại thời điểm huy động tính ra đồng Việt Nam

để hạch toán:

Nợ TK 1051

Có TK 424, 434

- Khi thanh toán cho khách hàng:

+ Trường hợp giá vàng cao hơn thời điểm huy động:

Nợ TK 424, 434

Nợ TK 822 hoặc 632

xxxi

Trang 34

Có TK 1051+ Trường hợp giá vàng thấp hơn thời điểm huy động:

- Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:

Nợ TK 492

Nợ TK 431, 434

Có TK thích hợp

- Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành:

+ Tại thời điểm phát hành GTCG:

Nợ TK thích hợp

Nợ TK 388

Có TK 431, 434+ Định kỳ, phân bổ lãi GTCG trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ:

Nợ TK 803

Có TK 388(3) Chi phí phát hành GTCG:

Trang 35

- Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị nhỏ, tính vào chi phí trong kỳ:

Nợ TK 809

Có TK 388(4) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:

- Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:

Nợ TK 492

Nợ TK 431, 434

Có TK thích hợp

xxxiii

Trang 36

- Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành:

+ Tại thời điểm phát hành GTCG:

Nợ TK thích hợp

Nợ TK 388

Nợ TK 432, 435

Có TK 431, 434+ Định kỳ, phân bổ lãi GTCG trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ:

Nợ TK 803

Có TK 388

Có TK 432, 435(3) Chi phí phát hành GTCG: (tương tự phát hành GTCG theo mệnh giá)

(4) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:

- Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:

Nợ TK 803

Có TK thích hợpĐồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:

Trang 37

Nợ TK 433, 436

Có TK 803Cuối thời hạn của GTCG, TCTD thanh toán gốc và lãi:

Nợ TK 492

Nợ TK 431, 434

Có TK thích hợp

- Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành:

+ Tại thời điểm phát hành GTCG:

Nợ TK thích hợp

Nợ TK 388

Có TK 433, 436

Có TK 431, 434+ Định kỳ, phân bổ lãi GTCG trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ:

Nợ TK 803

Có TK 388Đồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:

Nợ TK 433, 436

Có TK 803(3) Chi phí phát hành GTCG: (tương tự phát hành GTCG theo mệnh giá)

(4) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:

Nợ TK 431, 434

Có TK thích hợp

3.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phướng pháp thu thập: trong phạm vi khóa luận, phương pháp này được sử dụng để thu thập số liệu, chứng từ, thông tin từ: phòng Kế toán tổng hợp, phòng Dịch

vụ khách hàng, phòng Hành chính – Tổ chức; thu thập thông tin từ sách, báo, internet

- Phương pháp phỏng vấn: lập bảng câu hỏi, phỏng vấn các kiểm soát viên và nhân viên kế toán các nội dung liên quan đến kế toán huy động vốn tại ngân hàng

- Phương pháp quan sát: quan sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mỗi ngày, quy trình thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi

xxxv

Trang 38

- Phương pháp mô tả: mô phỏng bằng sơ đồ và diễn giải các quy trình thực hiện nghiệp vụ tiền gửi, mô tả cách hạch toán kế toán tại đơn vị.

- Phương pháp so sánh, phân tích: trình bày số liệu tình hình huy động vốn tại đơn vị các năm trước, qua đó so sánh và phân tích nguyên nhân sự chênh lệch vốn huy động giữa các năm

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

chi nhánh Bình Dương

Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn tại EXIMBANK Bình Dương qua Năm 2008

và 2009

Đơn vị tính: 1.000.000 đồngNguồn tin: Báo cáo tổng kết năm 2008, 2009

4.1.1 Cơ cấu vốn huy động theo hình thức

Trị giá Tỷ trọng Trị Giá Tỷ trọng Giá trị Tỷ Trọng

Tổng vốn huy động 480.912 100 % 620.189 100 % 139.277 28,96 % + Phân theo tính chất

- Tiết kiệm thuần túy 360.684 75 % 474.935 76,6 % 114.251 31,7 %

- Cầm cố, chiết khấu, ký quỹ 50.977 10,6 % 68.423 11 % 17.446 34,2 %

- Tiền gửi thuần túy 69.251 14,4 % 76.831 12,4 % 7.580 11 %

Trang 39

Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Hình Thức

- Tiết kiệm thuần túy: năm 2009 đạt 474.935 triệu đồng, tăng 114.251 triệu đồng (tương ứng 31,7%) so với năm 2008, do thu hút được đông đảo khách hàng từ các chương trình khuyến mãi, sản phẩm huy động kèm dự thưởng hấp dẫn được triển khai trong năm 2009 như “Tiết kiệm gửi góp”, “Lãi suất cao, tặng thưởng lớn”…

- Cầm cố, chiết khấu, ký quỹ: năm 2009 đạt 68.423 triệu đồng, tăng 17.446 triệu đồng (tương ứng 34,2%) so với năm 2008 Năm 2009 là một năm tăng giá nhanh

và mạnh chưa từng có của vàng trong nước, tận dụng giá vàng lên cao, khách hàng đẩy mạnh vay vàng cầm cố sổ tiết kiệm đã giúp vốn huy động cầm cố tăng cao

- Tiền gửi thuần túy: từ ngày 16/02/2009 EXIMBANK đã thực hiện chính sách duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng cá nhân: 50.000 đồng hoặc 10 USD nhằm hạn chế tài khoản không hoạt động, nên số dư tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tăng nhẹ, kết quả năm 2009 huy động tiền gửi đạt 76.831 triệu đồng, tăng 7.580 triệu đồng (tương ứng 11%) so với năm 2008

4.1.2 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Kỳ Hạn

- Vốn huy động không kỳ hạn: năm 2009 đạt 80.004 triệu đồng, tăng 15.739 triệu đồng (tương ứng 24,5%), một phần do EXIMBANK thực hiện chính sách duy trì

số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng cá nhân nên số dư

xxxvii

Trang 40

tiền gửi không kỳ hạn tăng nhẹ góp phần làm tăng nguồn vốn không kỳ hạn cho ngân hàng.

- Vốn huy động ngắn hạn (dưới 12 tháng): năm 2009 đạt 437.748 triệu đồng, tăng 107.842 triệu đồng (tăng 32,7%) so với năm 2008 nhờ trong năm đã triển khai

nhiều chương trình huy động, khuyến mãi hấp dẫn như “Gửi vàng ngay, tiền về tay”

áp dụng các kỳ hạn 2, 3, 6 tháng; “Gửi tiết kiệm, nhận thưởng lớn” các kỳ hạn 1 tháng đến 12 tháng…

- Vốn huy động trung, dài hạn (từ 12 tháng trở lên): Nhằm đẩy mạnh nguồn vốn trung và dài hạn, EXIMBANK đã liên tục ra mắt nhiều sản phẩm huy động hấp dẫn như: ngày 09/02/2009 triển khai sản phẩm “Tiết kiệm gửi góp” đa dạng kỳ hạn gửi từ

1 - 10 năm; ngày 04/05/2009 triển khai sản phẩm “Lãi suất Cao, tặng thưởng Lớn” cho

kỳ hạn từ 12 tháng trở lên; ngày 04/05/2009, triển khai chương trình khuyến mãi “Lãi

suất cao, tặng thưởng lớn” kỳ hạn 12 tháng trở lên; từ ngày 04/05/2009, cộng lãi suất

thưởng cho khách hàng tái ký vốn kỳ hạn từ 15 tháng trở lên Kết quả vốn huy động trung và dài hạn năm 2009 đạt 102.437 triệu đồng, tăng 15.696 triệu đồng (tăng 18,1%) so với năm 2008

4.1.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Loại Tiền

- Huy động vốn VND: năm 2009 đạt 466.305 triệu đồng, tăng 157.711 triệu đồng (tương ứng 9,8%) so với năm 2008 Cùng với chính sách lãi suất VND cạnh tranh kết hợp với sự đa dạng và hấp dẫn của các dòng sản phẩm huy động, chương trình khuyến mãi, vốn huy động VND tăng nhờ tăng từ vốn cầm cố VND để vay vàng

do giá vàng liên tục tăng cao trong năm 2009

- Huy động vốn ngoại tệ: năm 2009 huy động ngoại tệ đạt 71.038 triệu đồng, giảm 9.070 triệu đồng (tương ứng 11,3%) so năm 2008 Huy động USD kể từ đầu năm

Ngày đăng: 04/05/2016, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của EXIMBANK Bình Dương - HA QUYNH THI  p×cân đối kế toán
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của EXIMBANK Bình Dương (Trang 16)
Bảng 4.1. Tình Hình Huy Động Vốn tại EXIMBANK Bình Dương qua Năm 2008 - HA QUYNH THI  p×cân đối kế toán
Bảng 4.1. Tình Hình Huy Động Vốn tại EXIMBANK Bình Dương qua Năm 2008 (Trang 38)
Bảng   4.2.  Bảng   Kết   Hợp   Mã   Tài   Khoản   Kế  Toán   của   EXIMBANK   với   Tài  Khoản Cấp III của NHNN - HA QUYNH THI  p×cân đối kế toán
ng 4.2. Bảng Kết Hợp Mã Tài Khoản Kế Toán của EXIMBANK với Tài Khoản Cấp III của NHNN (Trang 49)
Hình 4.4. Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Tiền Gửi tại EXIMBANK Bình Dương - HA QUYNH THI  p×cân đối kế toán
Hình 4.4. Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Tiền Gửi tại EXIMBANK Bình Dương (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w