Khóa luận tìm hiểu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thựchiện tại Công ty Lương Thực Long An thông qua hình thức sổ kế toán và các chứng từlao động tiền lương được áp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY LƯƠNG THỰC LONG AN
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty Lương Thực Long An” do Phạm Thị NgaQuỳnh, sinh viên khóa 32, khoa Kinh Tế, ngành Kế Toán đã bảo vệ thành công trướchội đồng vào ngày………
ĐỖ THIÊN ANH TUẤNNgười hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm, BanChủ Nhiệm Khoa Kinh Tế và thầy cô trường Đại học Nông Lâm đã truyền đạt kiếnthức cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường
Em xin cảm ơn thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn emhoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Lương Thực Long An, đãtạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Cảm ơn cô chú, anh chị Phòng Kế toán tàichính và Phòng Tổ chức hành chánh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thờigian thực tập tại Công ty
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đềtài này
Sinh viên PHẠM THỊ NGA QUỲNH
NỘI DUNG TÓM TẮT
Trang 4PHẠM THỊ NGA QUỲNH Tháng 07 năm 2010 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Lương Thực Long An.
PHAM THI NGA QUYNH July 2010 Salary accounting and items deducted from salary at Long An Food Company.
Khóa luận tìm hiểu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thựchiện tại Công ty Lương Thực Long An thông qua hình thức sổ kế toán và các chứng từlao động tiền lương được áp dụng tại đơn vị Là quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập,
mô tả lại quá trình tập hợp, lưu chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương Qua đó, đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoànthiện hơn cho công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng, kếtoán tại doanh nghiệp nói chung
MỤC LỤC
Trang 5Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Trang 8DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Chứng từ lương thời gian, lương sản phẩm
Phụ lục 02: Chứng từ lương bốc xếp và hợp đồng công nhậtPhụ lục 03: Chứng từ BHXH trả thay lương
Phụ lục 04: Chứng từ các khoản trích theo lương
Phụ lục 05: Chứng từ trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 10Nhận thấy việc hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo lương củaCông ty Lương Thực Long An còn thiếu sót, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại Công ty Lương Thực Long An”, nhằm gópphần hoàn thiện hơn công tác kế toán lương của công ty, để quản lý tốt tiền lương chitrả, cũng như khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả lại thực tế công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty Lương Thực Long An: quá trình lưu chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, chitrả lương …Từ đó, đưa ra nhận xét và các giải pháp đề nghị nhằm góp phần hoàn thiệncông tác kế toán tại Công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu trên các chứng từ, sổ sách kế toán tại văn phòng, Phòng Tàichính - kế toán của Công Ty Lương Thực Long An
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 2/2010 đến tháng 5/2010
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Trang 11Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc khóa luận
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu chung về Công ty: lịch sử hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm vụ; tổchức bộ máy quản lý; tổ chức công tác kế toán
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương, giới thiệu một cách khái quát các phương pháp nghiên cứu mà luậnvăn đang sử dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trình bày các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài và thảo luận các kếtquả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về Công ty Lương Thực Long An
- Công ty Lương Thực Long An là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Tên công ty: Công ty Lương Thực Long An
- Tên giao dịch quốc tế: LONG AN FOOD COMPANY
- Công ty đươc thành lập theo quyết định số 1519/UB.QĐ.84 ngày 06 tháng 11năm 1984 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Long An
- Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kinh doanh số 111277 do sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Long An cấp ngày 2 tháng 11 năm 1996 và thay đổi lần cuối kể từ ngày
23 tháng 3 năm 2007
- Địa chỉ: Số 10, Cử Luyện, phường 5, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
- Mã số thuế: 0300613198 008
- Điện thoại: 072 3821990 Fax: 072 3826566
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Lương thực Long An là một doanh nghiệp Nhà nước, thành lập theoquyết định số 1519/UB.QĐ.84 ngày 06 tháng 11 năm 1984 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnhLong An Trước đây, là đơn vị trực thuộc Sở Lương thực Long An và trở thành thànhviên của Tổng Công ty Lương thực Miền nam kể từ năm 1995 Đến nay, Công tyLương thực Long An là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Lương thựcMiền nam theo quyết định số 3392 QĐ/BNN-TCCB ngày 04 tháng 10 năm 2004 của
Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn
Qua một thời gian hình thành và phát triển, Công ty đã trở thành đơn vị thamgia xuất khẩu gạo trực tiếp cho các đơn vị nước ngoài cũng như cung cấp và chế biếngạo cho các đơn vị trong nước Tháng 9/2002, công ty hợp 02 xí nghiệp (Nông sản và
Trang 13Bao Bì) thành Công ty cổ phần N&B và tháng 3/2005 tách 05 xí nghiệp trực thuộccông ty ra thành Công ty Cổ phần Mecofood do Tổng công ty Lương thực Miền Namquản lý Hiện tại, công ty còn lại 05 đơn vị trực thuộc và 01 Chợ Trung tâm Nông Sản;đơn vị trực thuộc là nơi chuyên sản xuất chế biến gạo để xuất khẩu và gạo nội địa;Chợ Trung tâm Nông sản là nơi gặp gỡ trực tiếp giữa người trồng lúa và người mualúa gạo để trao đổi mua bán, và tổ chức đấu giá khi cần thiết; trung gian cho việc kiểmtra chất lượng hàng hóa, giúp việc mua bán được công bằng và nhanh chóng, tạo điềukiện nông dân bán trực tiếp sản phẩm của mình làm ra với giá cả hợp lý.
Những năm gần đây, Công ty trở thành một trong những đơn vị hàng đầu đạtchỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao nhất tỉnh Long An và là một trong 10 đơn vị xuất khẩugạo mạnh nhất trong cả nước, đạt Giải vàng Chất lượng cũng như được Chủ tịch Nướcphong tặng danh hiệu Anh Hùng Lao Động trong thời kỳ đổi mới
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty
Công ty Lương thực Long An là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Lươngthực Miền nam, được thành lập theo quyết định số 042/TCT/TCLĐ.QĐ ngày25/11/1995 của Tổng Công ty Lương thực Miền nam Công ty hoạt động theo giấychứng nhận đăng kinh doanh số 111277 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấpngày 2 tháng 11 năm 1996 và thay đổi lần cuối kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2007
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu
Ngành nghề kinh doanh:
+ Xuất nhập khẩu và kinh doanh lương thực nội địa
+ Nhập khẩu phân bón, máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp
+ Thiết kế chế tạo các sản phẩm cơ khí nông nghiệp
+ Thiết kế thi công các công trình công nghiệp và dân dụng
+ Dịch vu tư vấn chuyên gia kỹ thuật điện, cơ khí, xây dựng
+ Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
Công ty thuộc loại hình chế biến nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành thành sản xuất Qui trình sản xuất đơn giản, nguyên liệu đầu vào chỉqua 1 vài công đoạn là cho ra sản phẩm, tuy nhiên quá trình sản xuất sinh ra nhiều sảnphẩm phụ
Trang 14Với đặc thù của ngành lương thực là nguyên liệu đầu vào phụ thuộc rất nhiềuvào mùa vụ, nên công ty luôn có phương án thu mua khi vào vụ mùa thu hoạch củanông dân, chính vì vậy công tác thu mua có vai trò đặc biệt đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Vào vụ mùa thu hoạch, do giá nguyên liệu giảm nên công typhải tập trung mua vào, điều này đòi hỏi công ty phải có tích lượng kho tàng lớn đểđáp ứng Bên cạnh đó Công ty cũng khai thác nguồn vốn từ các nguồn tài trợ của ngânhàng trong và ngoài nước để đảm bảo đủ vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng TC_HC)
2.4.2 Các phòng ban và chức năng
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty có quyền điều hành cao nhấttrong công ty, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của mình được qui định trongđiều lệ tổ chức hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Lươngthực Miền nam và trước pháp luật về công tác điều hành của mình
Giám đốc
Phó Giám đốc phụtrách tài chính
Phó Giám đốc phụ
trách kinh doanh trách đầu tư kỹ thuậtPhó Giám đốc phụ
Phòng tổ chứchành chánh
XNCBLT Tân Thạnh
XNCBLT Vĩnh Hưng
Chợ TTNS Hậu Thạnh Đông
XNCB Gạocao cấp
Trang 15Giúp việc cho Giám đốc là 3 Phó Giám đốc, mỗi Phó Giám đốc phụ trách một
số công việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc lĩnh vực công việc mà mình phụtrách Khi giải quyết các vấn đề phát sinh ngoài phạm vi được phân công thì phải được
sự đồng ý của Giám đốc
+ Phòng Tổ chức - Hành chánh: Có nhiệm vụ lo toàn bộ những vấn đề liên
quan đến nhân sự như bố trí lao động, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên, đề bạt cán bộ, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện việc tiếp nhận lưu trữ côngvăn đến cũng như phát hành công văn đi Ngoài ra còn thực hiện các công tác hànhchánh quản trị như tổ chức bảo vệ, chăm sóc cây cảnh, tổ chức các buổi hội nghị cấpCông ty
+ Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: Có nhiệm vụ cân đối điều hành, lên kế
hoạch ký kết các hợp đồng mua bán, đảm bảo tiến độ thực hiện các hợp đồng Đồngthời cân đối các khả năng của các đơn vị trực thuộc để phân phối giao kế hoạch đảmbảo hoàn thành kế hoạch Công ty đề ra
Ngoài ra còn đảm nhiệm về hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty, nghiên cứuthị trường, tham gia đàm phán với khách hàng, tổ chức giao nhận hàng hóa và làm thủtục liên quan đến xuất nhập khẩu
+ Phòng Tài chính - Kế Toán: Có nhiệm vụ quản lý vốn và sử dụng phù hợp
với quy mô và nhiệm vụ kinh doanh của công ty Tổ chức cân đối và tạo nguồn vốnphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện công tác Kế toán tàichính theo pháp luật và các chuẩn mực kế toán do nhà nước ban hành Giám sát việc
sử dụng vật tư, tiền vốn, lập báo cáo tài chính theo từng kỳ kế toán
+ Phòng Đầu tư - Kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng
cơ bản hàng năm, lập dự án đầu tư phát triển, giám sát việc thực hiện các công trìnhxây dựng cơ bản, nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình hoàn thành Xây dựngcác định mức kinh tế kỹ thuật để hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện
+ Các đơn vị trực thuộc công ty Lương thực Long An:
Bao gồm 07 đơn vị Chế biến lương thực: Xí nghiệp Chế biến Gạo cao cấp, Chếbiến lương thực số 1, số 2, Cầu Tre, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh và Chợ Trung tâm nôngsản Hậu Thạnh Đông Các đơn vị này có nhiệm vụ thu mua, chế biến lương thực vàgiao lại Công ty, Công ty tổ chức xuất khẩu và bán ra theo kế hoạch của Công ty Các
Trang 16đơn vị chỉ tiêu thụ phụ phẩm và một lượng nhỏ lương thực tiêu thụ nội địa khi có sựđồng ý của Công ty Công ty bảo đảm toàn bộ vốn thu mua cho các đơn vị theo kếhoạch Công ty phân bổ Các đơn vị tổ chức hạch toán báo sổ về Công ty thông quamáy vi tính được nối mạng trong toàn Công ty.
2.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
a Mô hình tổ chức
Công ty có 07 đơn vị trực thuộc, nên bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theohình thức vừa tập trung vừa phân tán, chịu sự điều hành và kiểm soát của Kế toántrưởng
- Tính tập trung: Toàn bộ quá trình bán hàng, phát sinh doanh thu, tổng hợp tínhkết quả sản xuất kinh doanh được thực hiện tập trung tại trụ sở chính của Công ty Tứcđịnh kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của kế toán trưởng, các đơn vị truyền
số liệu về Phòng Tài chính kế toán Công ty (qua mạng máy tính) để phòng tổng hợp sốliệu báo cáo Giám đốc hoặc báo cáo định kỳ, báo cáo năm theo chế độ kế toán quiđịnh
- Tính phân tán: Các đơn vị trực thuộc được chủ động tương đối trong công táchạch toán kế toán Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất sản phẩm theo kế họach sản xuấthàng năm được công ty giao, các đơn vị trực thuộc Công ty tổ chức hạch toán kế toánphụ thuộc - tập hợp phần chi phí, tính giá thành sản xuất tại đơn vị mình và một sốnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo sự phân cấp, ủy quyền của Công ty
Chứng từ gốc phát sinh tại đơn vị nào thì đơn vị đó có trách nhiệm bảo quản vàlưu giữ theo qui định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước Chiphí phát sinh tại cơ quan Công ty được hạch toán ở Phòng Tài chính kế toán Công ty.Cuối tháng hoặc khi có yêu cầu của Kế toán trưởng, các đơn vị phụ thuộc truyền sốliệu về phòng Tài chính kế toán Công ty để tổng hợp số liệu toàn Công ty phục vụ chobáo cáo quản trị, báo cáo định kỳ theo qui định của chế độ kế toán
Trang 17KẾ TOÁN TRƯỞNG(Trưởng Phòng Tài chính - Kế toán)
Phó phòng tài chính kế toán
(Kế toán tổng hợp)
b Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Quan hệ chỉ đạo (Nguồn : Phòng TC-HC)
c Các vị trí công việc
Kế toán trưởng
- Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với bộ máy tổ chức SXKD củacông ty, đúng quy định của Nhà nước Phổ biến và hướng dẫn thi hành đúng, kịp thờicác chế độ tài chính, kế toán nhà nước và các qui định cấp trên về tài chính, kế toáncho đơn vị, cá nhân liên quan Tổ chức kiểm tra kế toán các đơn vị trực thuộc Phântích hoạt động SXKD, nhằm đánh giá đúng tình hình, kết quả SXKD của Công ty
- Quyền hạn: Phân công và chỉ đạo trực tiếp nhân viên kế tóan của Phòng Tàichính kế toán công ty Có quyền đề xuất với BGĐ trong việc tuyển dụng, thuyênchuyển, khen thưởng, thi hành kỷ luật nhân viên kế toán, thủ quỹ Khi phát hiện đơn vị
cá nhân vi phạm qui định chế dộ kế toán thống kê hiện hành
tư, phânbón vàquản trị
Kế toánNgân hàng Thủ quỹ
Chuyênviên tinhọc
KT bao bì,thuếGTGT vàlưu trữ
Trang 18toán kế toán; xây dựng và hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán ở Công ty và các đơn
vị trực thuộc; Góp ý, xây dựng các quy chế tài chính, các định mức kinh tế-kỹ thuậtcủa Công ty Tổ chức xây dựng quy chế quản lý nghiệp vụ về TC-KT thống nhất như:thông tin quản lý, thống kê số liệu, hồ sơ lưu trữ, chế độ báo cáo Tham gia biên soạncác tài liệu, bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán cho các nhân viên theo yêu cầu của Công ty
Đề xuất các phương án, sửa đổi phương thức quản lý nghiệp vụ kế toán Định kỳ lậpcác báo cáo quyết toán toàn Công ty trình lãnh đạo Phụ trách công nợ phát sinh từ cáchợp đồng mua bán Theo dõi việc thực hiện thanh toán và thanh lý hợp đồng, đề xuấtcác biện pháp trả nợ đối với từng khách hàng
- Quyền hạn: Từ chối các công việc không đúng chế độ quy định của Nhà nước
và các quy định của Công ty
Kế toán kho hàng, vật tư, phân bón & kế toán quản trị
- Nhiệm vụ: Phụ trách kế toán và quản lý kho nguyên vật liệu, thành phẩm, vật
tư, phân bón Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kế toán đơn vị trực thuộc trongcông tác quản lý kho nguyên vật liệu, thành phẩm, vật tư, phân bón…Thực hiện tốtcông tác kế toán kho hàng, quản lý chi phí, giá thành, doanh thu bán hàng và giá vốn ởtừng đơn vị trực thuộc và toàn Công ty Phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả kế toán
về quản lý kho hàng, vật tư, phân bón,…và giá thành Theo dõi việc thực hiện địnhmức gia công chế biến, bảo quản và thống kê báo cáo lãnh đạo phòng và Ban giám đốcCông ty Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ, đề xuất nhữngbiện pháp, chỉ đạo uốn nắn những sai lệch trong công tác kế toán và quản lý nguyênliệu, thành phẩm, vật tư, phân bón Định kỳ kiểm tra báo cáo Xí nghiệp, Trạm và cậpnhật số liệu kế toán, phân bổ chi phí, tính giá thành Đề xuất các phương án sửa đổiphương thức quản lý nguyên liệu, thành phẩm, vật tư, phân bón Phối hợp với các bộphận nghiệp vụ khác có liên quan để hoàn thành tốt nhiệm vụ Phân tích, đánh giá tìnhhình sản xuất và kết quả kinh doanh của các đơn vị trực thuộc, báo cáo lãnh đạo phòng
và Ban giám đốc Công ty
- Quyền hạn: Được quyền từ chối các nghiệp vụ không đúng trình tự nhập, xuấtkho và các qui định về quản lý kho hàng, chi phí, giá thành, doanh thu và giá vốn
Kế toán ngân hàng
Trang 19- Nhiệm vụ: Lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn và trả nợ ngân hàng, thường xuyêntheo dõi các khoản nợ đến hạn để có kế hoạch trả nợ hợp lý, đúng hạn Cân đối nguồntiền hàng và có kế hoạch vay vốn, trả nợ vay nhằm sử dụng có hiệu quả tiền vay, tăngvòng quay vốn Phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả công tác kế toán ngân hàng,soạn thảo và kiểm tra các văn bản giao dịch với Ngân hàng Theo dõi biến động của lãisuất tiền vay, tỷ giá ngoại tệ, báo cáo lãnh đạo để có biện pháp xử lý kịp thời Phối hợpvới các bộ phận khác có liên quan để hoàn thành tốt nhiệm vụ của phòng.
- Quyền hạn: Được quyền từ chối các nghiệp vụ chuyển tiền không đúng quyđịnh
Kế toán thanh toán, tiền mặt, TSCĐ, Vật rẻ mau hỏng (VRMH)
- Nhiệm vụ: Phụ trách kế toán thanh toán, thu, chi tiền mặt của Công ty Hướngdẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kế toán thanh toán các đơn vị trực thuộc về thu chitiền mặt Theo dõi việc thu chi trả tiền với khách hàng, đề xuất các biện pháp thu, chiđối với từng khách hàng Phân tích, đánh giá và báo cáo các khoản chi phí quản lý, chiphí bán hàng của Công ty Quản lý TSCĐ và VRMH, hạch toán, khấu hao TSCĐ vàphân bổ chi phí sửa chữa, CCDC toàn Công ty Mở thẻ theo dõi từng TSCĐ, mở sổtheo dõi VRMH, hàng tháng tổng hợp lên báo cáo tình hình tăng, giảm và khấu haoTSCĐ, tình hình sử dụng VRMH Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kế toán cácđơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác quản lý tài sản, vật rẻ mau hỏng Phân tích,đánh giá và báo cáo kết quả công tác kế toán và quản lý TSCĐ, VRMH Phối hợp các
bộ phận nghiệp vụ khác có liên quan để hoàn thành nhiệm vụ Kiểm tra việc sử dụnghoá đơn của Phòng và các đơn vị trực thuộc
- Quyền hạn: Được quyền từ chối thanh toán, từ chối thu, chi nếu không đúngcác chứng từ cần thiết theo quy định Từ chối xuất TSCĐ khi không có quyết địnhđiều động tài sản
Kế toán bao bì, thuế GTGT, lưu trữ
- Nhiệm vụ: Phụ trách kế toán và quản lý bao bì toàn Công ty Hướng dẫn, theodõi, đôn đốc, kiểm tra kế toán các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác quản lý bao
bì Phối hợp với các bộ phận trong Công ty thực hiện thủ tục điều chuyển bao bì hợp
lý, hiệu quả Phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả công tác kế toán và quản lý bao bì.Hàng tháng tổng hợp lên báo cáo tình hình nhập xuất tồn kho bao bì Phối hợp các bộ
Trang 20phận nghiệp vụ khác có liên quan để hoàn thành nhiệm vụ Thực hiện kê khai thuếGTGT, kiểm tra các bảng kê thuế GTGT của toàn Công ty, lập hồ sơ hoàn thành thuếtheo qui định Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, chứng từ của Phòng, các đơn vị trựcthuộc và có báo cáo sử dụng hóa đơn toàn Công ty Mở sổ theo dõi và lưu trữ côngvăn, hồ sơ, tài liệu kế toán của phòng.
- Quyền hạn: Được quyền từ chối nhập, xuất bao bì nếu không đúng các chứng
từ cần thiết theo quy định Từ chối cung cấp hóa đơn nếu các bộ phận trong phòng vàcác đơn vị trực thuộc không chấp hành đúng chế độ quản lý và sử dụng hóa đơn,chứng từ theo quy định của Nhà nước và Công ty
Chuyên viên tin học
- Nhiệm vụ: Viết các chương trình trên máy tính phục vụ cho công tác quản lý
sản xuất kinh doanh của Công ty Thường xuyên kiểm tra, có kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch bảo trì hệ thống máy tính, các thiết bị tin học toàn Công ty Sao lưu, bảoquản dữ liệu kế toán và các dữ liệu khác trên máy tính toàn Công ty
2.5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
a Chứng từ kế toán
Chứng từ bắt buộc: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT và bảng kê chứng từ
mua vào không có hóa đơn
- Giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền
- Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản bàn giao, biên bảnkiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao
- Giấy chứng nhân nghỉ hưởng BHXH, sanh dách người nghỉ hưởng trợ cấp ốmđau, thai sản, phục hồi sức khỏe
b Hệ thống tài khoản
Trang 21Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Ngoài ra,Công ty còn mở chi tiết theo từng đối tượng, từng đơn vị trực thuộc để dễ theo dõi vàphục vụ cho báo cáo quản trị
Ví dụ:TK 11110 : Tiền mặt tại quỹ - VPCT
TK 1111A : Tiền mặt tại quỹ - XNCBLT Vĩnh Hưng
TK 13880 : Các khoản phải thu – mã BHXH (chi tiết từng đơn vị)
TK 3341: TL dài hạn (trả cho công nhân không xác định thời hạn)
TK 3342: TL ngắn hạn (trả cho bốc xếp và hợp đồng LĐ dưới 1 năm)
TK 3343: Tiền ăn ca
TK 642111: Chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý
TK 64212: Chi phí BHXH, BHYT nhân viên quản lý
TK 64214: Chi phí KPCĐ nhân viên quản lý
TK 62711: Chi phí tiền lương cho nhân viên phân xưởng
TK 62712: Chi phí BHXH, BHYT nhân viên phân xưởng
TK 62714: Chi phí KPCĐ nhân viên phân xưởng
TK 62211: Chi phí tiền lương nhân công trực tiếp
TK 6222: Chi phí BHXH,BHYT NCTT(chi tiết từng đơn vị)
TK 6224: Chi phí KPCĐ NCTT (chi tiết từng đơn vị)Chi tiết từng đơn vị như sau:
c Báo cáo tài chính
Kỳ kế toán: Ngày bắt đầu 01/01, ngày kết thúc 31/12 hàng năm theo nămdương lịch Báo cáo tài chính lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kếtoán Việt Nam, gồm:
Trang 22- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
- Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Mẫu số B 02-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN
Trình tự ghi sổ
Các chứng từ phát sinh hằng ngày như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếunhập, bảng tính lương, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ chi phí… được tập hợp,phân loại và ghi vào nhật ký chung (trên phần mềm kế toán)
Chương trình kế toán sẽ tự động cập nhật vào các sổ nhật ký đặc biệt tương ứngnhư nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, sổ kho, nhật ký tổng hợp
Cuối kỳ, sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu sổ cái với sổ quỹ, sổ cái với bảngtổng hợp chi tiết, kiểm tra các số liệu đã nhập vào máy để hiệu chỉnh những sai sóttrong quá trình nhập liệu, kế toán in kiểm tra bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Nhập số liệu hằng ngày (Nguồn: phòng TC – KT)Ghi sổ, in báo cáo định kỳ
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 23Kiểm tra, đối chiếu
2.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty
2.6.1 Thuận lợi
CB-CNV có đủ các trình độ, có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và thựchiện công tác đo đạc cơ bản, đo vẽ bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, đo đạc côngtrình, và môi trường
CB-CNV trong toàn Công ty nhiệt tình, tận tụy với công việc, không ngừng họchỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ cho Công ty ngày càng tốt hơn
Công tác Tài chính - Kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với qui
mô và tính chất hoạt động của Công ty Trình độ nghiệp vụ nhân viên phòng TC-KTđáp ứng được yêu cầu của từng vị trí công việc và luôn được tham gia các lớp tập huấn
để nâng cao trình độ cũng như kỹ năng xử lý nghiệp vụ chuyên môn
2.6.2 Khó khăn
Lực lượng sản xuất của công ty phát triển nhanh nhưng đội ngũ cán bộ quản lývẫn còn chậm tiến bộ Thiếu cán bộ, chuyên gia, quản lý chuyên sâu và giám sáthướng dẫn các đơn vị trong quá trình sản xuất sản phẩm
Công tác Tài chính - Kế toán: Các đơn vị trực thuộc trú đóng phân tán tại
khắp các tỉnh, phụ trách kế toán các đơn vị trình độ không đồng đều, vì vậy số liệu củacác đơn vị truyền về Phòng TC-KT Công ty thường chậm trễ, gây khó khăn cho việctổng hợp để lập báo cáo, phân tích số liệu kịp thời để đề ra biện pháp, giải pháp pháthuy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình quản lý, điều hành
2.6.3 Phương hướng phát triển
Không ngừng phát triển về cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng sảnphẩm, giảm chi phí tối đa hóa lợi nhuận có thể có được, cải thiện điều kiện làm việc,tăng thu nhập và nâng cao đời sống người lao động, đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu
tư, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Nội dung được nghiên cứu dựa trên các tài liệu sau:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 qui định về chế độ kế toán DN
- Thông tư 244/2009/ TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sungChế độ kế toán
- Nghị định số 127/2008/ NĐ-CP ngày 12/12/2008 qui định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều luật BHXH về BHTN
3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, chức năng, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và khoản trích theo lương
a Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà NLĐ được sử dụng để
bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái SX sức lao động
b Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Ý nghĩa của tiền lương
- Đối với NLĐ: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu Tiền lương trả đúngtheo công sức mà họ bỏ ra sẽ khuyến khích họ lao động tích cực hơn và là nhân tố đểtăng năng suất lao động
- Đối với Công ty: Tiền lương phải trả cho NLĐ là một bộ phận chi phí cấuthành nên giá trị của các lọai sản phẩm, dịch vụ do Công ty sản xuất ra Do đó, nếuCông ty sử dụng có hiệu quả sức lao động sẽ tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập cho NLĐ
Ý nghĩa của các khoản trích theo lương
- Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho NLĐ có tham gia đóng BHXH trongcác trường hợp NLĐ tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: Đau ốm, thai sản,tai nạn lao động, hưu trí, mất sức…
Trang 25- Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ cho NLĐ có tham gia đóng BHYT trongcác họat động khám, chữa bệnh.
- Quỹ BHTN là quỹ dùng để hỗ trợ cho NLĐ có tham gia đóng góp quỹ khi bịnghỉ việc ngoài ý muốn, gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm
- Quỹ KPCĐ là quỹ dùng để tài trợ cho các hoạt động của công đoàn tại đơn vị,nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chất lượng sống NLĐ
c Chức năng của tiền lương
- Chức năng thước đo giá trị: Nếu việc làm có giá trị càng cao thì mức lương càng lớn
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Tiền lương là một trong những tiền đềvật chất có khả năng tái sản xuất sức lao động, trên cơ sở đảm bảo bù đắp lại sức laođộng hao phí thông qua việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho NLĐ
- Chức năng kích thích: TL là hình thức tác động tạo ra động lực kích thích
- Chức năng bảo hiểm, tích lũy
- Chức năng xã hội của tiền lương: Điều phối thu nhập trong nền kinh tế quốcdân, tạo nên sự công bằng xã hội trong việc trả lương cho NLĐ trong cùng một ngànhnghề, khu vực và giữa các ngành nghề, khu vực khác
d Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
- Phản ánh và giám sát việc thực hiện quỹ tiền lương qua đó kiểm tra việc sửdụng thời gian lao động và kết quả lao động đạt được
- Tính đúng TL, các khoản trích theo lương và các phải trả khác cho NLĐ
- Đôn đốc việc thanh toán lương cũng như BHXH kịp thời và đầy đủ
- Mở sổ chi tiết, sổ cái tiền lương và các khoản trích theo lương, hạch toánđúng chế độ, phương pháp, phân bổ chính xác, kịp thời vào đối tượng sử dụng chi phí
3.1.2 Phân loại lao động
a Căn cứ vào phạm vi quản lý và trả lương
- Lao động trong danh sách: Là toàn bộ số CBCNV thuộc quyền quản lý của
DN và do DN trả lương cho họ
- Lao động ngoài danh sách: Là những người khi có mặt và làm việc tại DNnhưng không thuộc quyền quản lý của DN và DN không có nghĩa vụ trả lương cho họ.Nhóm này bao gồm:
Trang 26+ Những cán bộ chuyên trách về một số lĩnh vực như: Đảng, đoàn thể, y tế, vănhóa, thể thao, quân sự, an ninh quốc phòng.
+ Học sinh, sinh viên đến thực tập và kết hợp lao động sản xuất
+ Bộ đội, thanh niên xung phong đến lao động theo nghĩa vụ
+ Phạm nhân đến lao động cải tạo
b Căn cứ vào mục đích tuyển dụng và thời gian làm việc
- Lao động lâu dài: Là những người được tuyển dụng để làm việc lâu dài tại DN
và có thời gian làm việc tại DN trên 6 tháng Gồm có: Lao động trong biên chế, laođộng hợp đồng dài hạn
- Lao động tạm thời: Là những người được tuyển dụng theo hợp đồng ngắn hạn,hợp đồng tạm tuyển (thử việc), hợp đồng thời vụ
c Căn cứ vào tính chất và chức năng của lao động
- Lao động gián tiếp: Là những người quản lý gồm số CB-CNV:
+ Quản lý kinh tế: Giám đốc, phó giám đốc, tài vụ, thống kê, cung ứng, kếhoạch, maketing
+ Quản lý kỹ thuật: Giám sát, chỉ đạo kỹ thuật
+ Quản lý hành chính: Bộ phận hành chính quản trị
- Lao động trực tiếp: Chủ yếu là công nhân Gồm:
+ Công nhân chính: Trực tiếp điều khiển máy móc thiết bị
+ Công nhân phụ: Phục vụ cho các thao tác của công nhân chính để cùng hoànthành việc sản xuất
+ Học nghề: Là những người học tập kỹ thuật sản xuất dưới sự hướng dẫn củacông nhân lành nghề tại nơi sản xuất
3.1.3 Các hình thức trả lương
Thông thường, ở các doanh nghiệp có 3 hình thức trả lương chính là:
a Trả lương theo thời gian: Là tiền lương được trả căn cứ vào trình độ kỹ
thuật và thời gian làm việc của người lao động
- Hình thức trả lương đơn giản
+ Lương tháng: Là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lươngtrong các thang bảng lương
Trang 27+ Lương tuần: Là tiền lương trả cho NLĐ theo mức lương tuần và số tuần làmviệc trong tháng.
+ Lương ngày: Là tiền lương trả cho NLĐ theo mức lương ngày và số ngày làmviệc thực tế trong tháng
+ Lương giờ: Là TL trả cho NLĐ theo mức lương giờ và số giờ làm việc thực tế
- Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương theo
thời gian kết hợp với chế độ trong sản xuất như: nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu
- Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán
- Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả laođộng cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích NLĐ tăng năng suất lao động
b Trả lương theo sản phẩm: Là việc trả lương cho công nhân (nhóm công
nhân) theo số lượng sản phẩm sản xuất ra (đơn vị tính là chiếc, kg, tấn, mét )
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là tiền lương trả cho từng người công
nhân bằng tích số giữa số lượng sản phẩm sản xuất ra với đơn giá
Tiền lương được
lĩnh trong tháng = Số lượng (khối lượng) SP, công việc hoàn thành * Đơn giá tiền lương
Mức lương tháng Mức lương tối thiểu
Hệ số lương cấp bậc
* 12
Mức lương ngày =
Mức lương tuần
26 ngày
= Mức lương ngày
8 giờ Mức lương
giờ
Trang 28- Trả lương theo sản phẩm tập thể: Áp dụng đối với một số công việc sản
xuất theo phương pháp dây chuyền hoặc một số công việc thủ công nhưng có liênquan đến nhiều công nhân
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Chỉ áp dụng đối với một số công nhân
phục vụ mà công việc của họ có ảnh hưởng lớn đến thành quả lao động của công nhânchính hưởng theo sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Là hình thức trả lương phần sản lượng
trong định mức khởi điểm tính theo đơn giá bình thường, phần sản lượng vượt mứckhởi điểm sẽ tính theo đơn giá cao hơn
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là trả lương sản phẩm trực tiếp kết
hợp với chế độ tiền thưởng
- Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn NLĐ với kết quả cuối cùng, tác dụng kích thích NLĐ tăng năng suất lao động
- Nhược điểm : Tính toán phức tạp
c Hình thức trả lương khoán: Cũng là một trong hình thức trả lương theo sản
phẩm, áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng chi tiết, bộ phậncông việc mà thường giao khối lượng công việc tổng hợp và phải hoàn thành trongmột thời gian nhất định
3.1.4 Nguồn hình thành quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
a Nguồn hình thành quỹ tiền lương
-Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệpxác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động Gồm:
+ Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao
+ Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước
+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoàiđơn giá tiền lương được giao
+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
= của bộ phận trực tiếp Tiền lương được lĩnh
Tiền lương được
Trang 29- Quỹ tiền lương về mặt hạch toán được chia làm 2 loại: Tiền lương chính (trảtrong thời gian trực tiếp làm việc) và tiền lương phụ (trả trong thời gian ngừng việc,nghỉ việc theo chế độ qui định).
b Nguồn hình thành quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
- Mức trích lập quỹ BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, trong đó 16% tính vàoCPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của NLĐ
- Mức trích lập quỹ BHYT là 4,5% trên quỹ tiền lương, trong đó 3% tính vàoCPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương NLĐ
- Mức trích lập quỹ BHTN là 2% trên quỹ tiền lương, trong đó 1% tính vàoCPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của NLĐ
- Mức trích lập quỹ KPCĐ là 2% trên tổng tiền lương thực tế phải trả NLĐtrong trong từng kỳ kế toán và tính vào CPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động
3.1.5 Kế toán tiền lương
a Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công (mẫu số 01A-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01B-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 03-LĐTL)
- Giấy đi đường (mẫu 04-LĐTL)
- Phiếu xác nhận SP và công việc hoàn thành (mẫu 05-LĐTL)
- Bảng thanh toán làm thêm giờ (mẫu 06-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu 07-LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (mẫu 09-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL)
b Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả người lao động Tài
khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho NLĐ của DN về TL, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của NLĐ
Kết cấu của TK 334 - Phải trả người lao động:
Trang 30Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương,
BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho NLĐ;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của NLĐ;
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương,
BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho NLĐ
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả cho NLĐ
Số dư bên Nợ (cá biệt): Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,
tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho NLĐ
TK 334 - Phải trả người lao động, có 2 TK cấp 2:
các khoản khác cho NLĐ của công nhân SX nếu trích trước
TK 138,141,333,338 TK 338 (3383) Các khoản khấu trừ vào lương BHXH phải trả NLĐ
chất lương phải trả NLĐ
Phương pháp hạch toán
- Hàng tháng, tính lương phải trả cho NLĐ và phân bổ vào chi phí các đốitượng, kế toán ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 31Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)
Nợ TK 642 –Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 334 - Phải trả NLĐ ( 3341, 3342)
- Tính tiền thưởng phải trả cho CNV :
+ Khi xác định số tiền thưởng trả CNV từ quỹ khen khen thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 - Phải trả NLĐ (3341)+ Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, kế toán ghi:
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
- Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công, thanh toán các khoản phảitrả cho CNV và NLĐ khác của DN, kế toán ghi:
Trang 32Nợ TK 334 - Phải trả NLĐ (3341, 3348)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (giá thanh toán)
- Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho CNV và NLĐ khác của DN+ Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho CNV và NLĐ khác của DN, ghi:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả NLĐ (3341, 3348)+ Khi chi tiền ăn ca cho CNV và NLĐ khác của DN, kế toán ghi:
Nộ TK 334 - Phải trả CNV (3341, 3348)
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
3.1.6 Kế toán các khoản trích theo lương
a Chứng từ sử dụng
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu 10-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL)
Trang 33Tài khoản 3383- BHXH: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH
Tài khoản 3384- BHYT: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT
Tài khoản 3389- BHTN: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHTN
Kết cấu của TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389)
Bên nợ: - BHXH phải trả cho CNV;
- KPCĐ chi tại đơn vị;
- Số BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lýquỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Bên có: - Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ vào CPSX, KD;
- Trích BHXH, BHYT, BTHN khấu trừ vào lương của CNV;
- KPCĐ vượt chi được cấp bù;
- Số BHXH đã chi trả CNV khi được cơ quan BHXH thanh toán
Số dư bên Có: Số BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đã trích nhưng chưa nộp
cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị chưa chihết
Số dư bên Nợ (cá biệt):
Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả,phải nộp hoặc số BHXH đã chi trả CNV chưa được thanh toán, KPCĐ vượt chichưa được cấp bù
c Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định tínhvào CPSX, KD của các bộ phận sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Trang 34- Nộp BHXH, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thẻ BHYTcho CNV, kế toán ghi:
3.1.7 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
a Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 335 - Chi phí phải trả TK này dùng để phản ánh cáckhoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chitrả trong kỳ này TK này dùng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phátsinh nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng
Trang 35chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến chochi phí sản xuất, kinh doanh.
Kết cấu của TK 335 - Chi phí phải trả
Bên nợ: - Các khoản chi trả thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế đượcghi giảm chi phí
Bên có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí SXKD
Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng
thực tế chưa phát sinh
b Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của CNSX, kế toán ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số trích trước)
Có TK 334 -Phải trả người lao động (tổng số tiền lương nghỉ phép
thực tế phải trả)
Có TK 622-Chi phí NCTT (số trích thừa)
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán Chi phí phải trả (trích trước TL nghỉ phép của CNSX)
TK 334 TK 335 TK 622
Lương nghỉ phép thực tế Trích trước tiền lương
phải trả công nhân SX nghỉ phép của CNSX