1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh, giá thành sản phẩm

156 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 9,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng phương pháp mô tả và phỏng vấn các nhân viên kế toán trong Công Ty, đề tài “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Mủ Chế Biến tại Công Ty TNHH – MTV Cao Su Dầu Tiếng tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY TNHH-MTV

CAO SU DẦU TIẾNG TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

CHÂU NGỌC THANH VÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TYTNHH – MTV CAO SU DẦU TIẾNG TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP

CAO SU VIỆT NAM” Do CHÂU NGỌC THANH VÂN, sinh viên khóa 32, ngành KẾ

TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:

ThS BÙI CÔNG LUẬNNgười hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Công Luận, người đã tậntình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty TNHH – MTV Cao Su DầuTiếng đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công Ty Em xin chân thành cảm ơn tất cảcác cô, chú, anh chị tại các phòng ban, các đơn vị trực thuộc Công Ty đã tận tình giúp

đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơnchân thành, sâu sắc nhất đến các cô, chú, anh chị Phòng Tài chính – Kế toán đã tậntình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đềtài này

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

CHÂU NGỌC THANH VÂN

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

CHÂU NGỌC THANH VÂN, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh Tháng 07 năm 2010 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Mủ Chế Biến tại Công Ty TNHH – MTV Cao Su Dầu Tiếng trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam”.

CHÂU NGỌC THANH VÂN, Faculty of Economics, Nong Lam University

-Ho Chi Minh City July 2010 “Accounting production cost and unit cost of processed rubber at Dau Tieng Rubber Corporation under Vietnam Rubber Group”.

Bằng phương pháp mô tả và phỏng vấn các nhân viên kế toán trong Công Ty,

đề tài “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Mủ Chế Biến tại Công

Ty TNHH – MTV Cao Su Dầu Tiếng trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su ViệtNam” tìm hiểu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ chếbiến, thu thập và xử lý số liệu, mô tả lại quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại Công Ty Qua đó, thấy được những điểm mạnh, những điểm còn hạn chế củacông tác kế toán và từ đó đề xuất các ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán ngàycàng phù hợp với quy định

Trang 5

2.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng 52.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng 6

2.5 Quy trình sản xuất của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng 6

2.6 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng 10

2.6.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 122.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng 13

3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 18

3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

Trang 6

3.2.5 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất 27

3.2.7 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 31

3.3.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) 32

4.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH – MTV Cao Su Dầu Tiếng 35

4.3.2 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 80

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

KD – XNK Kinh doanh - Xuất nhập khẩu

NVL - CCDC Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.6 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Công Ty 14

Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ khi Xuất Kho Vật Tư 44Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Tiền Lương 56Hình 4.3 Sơ Đồ Tính Giá Thành Mủ Ly Tâm Năm 2009 của Công Ty 77

Trang 11

Phụ lục 11 Hóa Đơn Kiêm Phiếu Xuất Kho 0112

Phụ lục 12 Phiếu Kiểm Nghiệm Vật Tư Sản Phẩm Kiêm Phiếu Nhập Kho 0193Phụ lục 13 Hóa Đơn Tiền Điện GTGT 2048824

Phụ lục 14 Phụ Lục Tài Khoản 622

Phụ lục 15 Kết Quả Kiểm Phẩm Tháng 12 Năm 2009

Phụ lục 16 Bảng Tổng Hợp Tiền Lương Sản Phẩm

Phụ lục 17 Bảng Đơn Giá Tiền Lương

Phụ lục 18 Bảng Phân Bổ Tiền Lương

Phụ lục 19 Bảng Lương Sản Phẩm

Phụ lục 20 Bảng Chấm Công

Phụ lục 21 Bảng Thanh Toán Lương

Phụ lục 22 Bảng Phân Toán Lương

Phụ lục 23 Phiếu Phát Sinh Tổng Hợp

Phụ lục 24 Phụ Lục Tài Khoản 627

Phụ lục 25 Hóa Đơn Kiêm Phiếu Xuất Kho 0129

Phụ lục 26 Hóa Đơn Kiêm Phiếu Xuất Kho 670

Phụ lục 27 Bảng Khấu Hao TSCĐ

Phụ lục 28 Phiếu Phát Sinh Tiền Mặt

Phụ lục 29 Hóa Đơn GTGT Điện Thoại

Trang 12

Phụ lục 30 Phiếu Thu Tiền Mặt

Phụ lục 31 Bảng Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung Hoạt Động SXKD Năm 2009Phụ lục 32 Sổ Cái Tài Khoản 15434

Phụ lục 33 Sổ Cái Tổng Hợp Tài Khoản 627

Phụ lục 34 Nhật Ký Chung Tài Khoản 15434

Phụ lục 35 Báo Cáo Mủ Cốm Thành Phẩm

Phụ lục 36 Sổ Theo Dõi Nhập Xuất Cao Su Thành Phẩm Theo Lô

Phụ lục 37 Giấy Đề Nghị Nhập Kho Thành Phẩm

Phụ lục 38 Kết Quả Kiểm Phẩm Tháng 05 Năm 2010

Phụ lục 39 Phiếu Kiểm Nghiệm Vật Tư Sản Phẩm Kiêm Phiếu Nhập Kho 014Phụ lục 40 Phiếu Theo Dõi Giao Mủ Tổng Kho

Phụ lục 41 Bảng Giá Thành Khai Thác Mủ Nước Năm 2009

Phụ lục 42 Bảng Giá Thành Mủ Cao Su Sơ Chế Năm 2009

Trang 13

Đối với các doanh nghiệp thì giá thành luôn là một vấn đề trọng yếu, giúpdoanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận Nhất là khi nền kinh tế vừaphục hồi tăng trưởng trở lại thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm cung ứngcho thị trường sản phẩm chất lượng, mẫu mã đẹp, giá thành hạ là điều tất yếu Do đógiá thành luôn là chỉ tiêu kinh tế quan trọng Nó phản ánh các biện pháp tổ chức, quản

lý và trình độ kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hạch toán giá thành cũng là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kếtoán của doanh nghiệp Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợpvới đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp, đồng thời quản lý sảnxuất kinh doanh sao cho hiệu quả hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo lợi nhuận là yêucầu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Với ý nghĩa như trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại học NôngLâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Công Luận, sựgiúp đỡ của Công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng, tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mủ chế biến tại Công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mủ chếbiến tại Công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng trực thuộc Tập đoàn Công nghiệpCao Su Việt Nam

Dựa vào những kiến thức đã được truyền đạt ở trường cùng với thời gian họchỏi kinh nghiệm và tiếp cận thực tế về cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổchi phí, tính giá thành sản phẩm để thấy được những ưu, nhược điểm trong quá trìnhhạch toán của công ty, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục nhược điểm, góp phần làmcho công tác kế toán tại công ty ngày càng phù hợp với quy định về chế độ kế toánhiện hành ở nước ta

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận

- Phạm vi không gian: Tại Công Ty TNHH-MTV cao su Dầu Tiếng

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2010 đến tháng 06/2010

- Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH-MTV cao su Dầu Tiếng Qua thực tế tìm hiểu rút

ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu lên những cơ sở lí luận chung, nội dung có tính lý thuyết và phương phápnghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Trang 15

Mô tả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủchế biến tại Công ty TNHH-MTV cao su Dầu Tiếng Từ đó, rút ra nhận xét về côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ chế biến.

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận chung về công tác kế toán của công ty TNHH-MTV cao su Dầu Tiếng

Từ đó đưa ra các đề xuất giúp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng

Tên Việt Nam: Công ty TNHH - MTV cao su Dầu Tiếng trực thuộc Tập đoànCông nghiệp cao su Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Dau Tieng Rubber Corporation

Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn nhà nước

Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, khai thác, chế biến cao su và dịch vụ

Mã số thuế: 3700146377

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.482.012.045.131 đồng

Năm 2009 diện tích cao su khai thác là 21.180,583 héc ta

Các công ty cổ phần trực thuộc công ty:

- Công ty cổ phần cơ khí vận tải cao su

- Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản cao su Dầu Tiếng

- Công ty cổ phần gỗ Dầu Tiếng

- Công ty cổ phần công nghiệp An ĐiềnĐịa chỉ: Thị trấn Dầu Tiếng-Huyện Dầu Tiếng-Tỉnh Bình Dương-Việt Nam.Điện thoại: (06503) 561487- (06503) 561448 - (06503) 561021

Trang 17

tỉnh Bình Dương Ngày 01/01/2010 Công ty Cao Su Dầu Tiếng chính thức đổi tênthành Công Ty TNHH - MTV Cao Su Dầu Tiếng theo quyết định thành lập số3238/QĐ – BNN – ĐMDN ngày 13/11/2009 của Bộ NN & PTNT Trong năm 2010công ty TNHH - MTV Cao Su Dầu Tiếng sẽ chuyển đổi hoàn toàn sang hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ - công ty con.

2.2.2 Quá trình phát triển của công ty

Về hoạt động SXKD: Công ty đã khai hoang, trồng mới, chăm sóc gần 30.000

ha cao su, đưa năng suất sản lượng từ 0,65 tấn/ha năm 1990 lên 2,167 tấn/ha

Trên lĩnh vực đầu tư: Công ty đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 04 NMCB gồm

06 PX chế biến với thiết bị công nghệ tiên tiến, đưa công suất chế biến từ 4.000 tấnnăm 1990 lên 45.868,499 tấn năm 2009

Trên lĩnh vực quản lý: Bộ máy tổ chức từ công ty đến các đơn vị trực thuộc

được sắp xếp theo hướng tinh gọn, năng động và hiệu quả Hệ thống quản lý chấtlượng được xây dựng và thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trên lĩnh vực đời sống, văn hoá xã hội: Công ty đã tạo việc làm ổn định cho

trên 11.000 lao động Lương bình quân của CB - CNV năm 2009 đạt 3.829.500 đồng

Hệ thống y tế, giáo dục mầm non, các công trình phúc lợi xã hội, các hoạt động vănhoá tinh thần phục vụ công nhân lao động được quan tâm đầu tư phát triển

Về quan hệ đối ngoại: Hiện nay Công Ty đã xuất khẩu trực tiếp cho hầu hết

các nước trên thế giới: Hàn Quốc, Mỹ, Pháp, Đức, Ý, Trung Quốc, Malaysia,Singapore… Hệ thống quản lý chất lượng của công ty được cơ quan BVQI Vươngquốc Anh và cơ quan QUACERT Việt Nam cấp chứng nhận ISO 9001:2000

2.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng

- Trồng, khai thác và chế biến cao su thiên nhiên

- Xuất khẩu trực tiếp, tiêu thụ nội địa, và UTXK cao su thiên nhiên sơ chế

- Xây dựng công trình dân dụng với quy mô nhỏ và vừa

- Lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ, hệ thống đường dây, trạm biếnthế điện, hệ thống thiết bị dây chuyền công nghệ của ngành công nghiệp Thi côngcông trình công nghiệp dân dụng, kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp

- Liên doanh sản xuất, đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, khu vui chơi, TDTT,phúc lợi công cộng, nhà ở phục vụ trong và ngoài khu công nghiệp, kinh doanh địa ốc,

Trang 18

sản xuất gia công thiết bị chế biến cao su và liên doanh các sản phẩm từ nguyên liệu

gỗ các loại và mủ cao su, chuyển giao công nghệ chế biến cao su

2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng

2.4.1 Thuận lợi

Với truyền thống đấu tranh và xây dựng, phát huy sự đoàn kết, nhất trí cao từBan Lãnh Đạo đến các phòng ban cùng sự đồng tình ủng hộ của công nhân lao độnggián tiếp và trực tiếp, Công ty ngày càng lớn mạnh, vững vàng

Đội ngũ CB quản lý luôn được bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn, năng lực nắm bắt thông tin khoa học công nghệ và kỹ thuật trong SX và quản lý

Đội ngũ CNTTSX trải qua nhiều thế hệ gắn bó với ngành cao su, được sự quantâm chăm sóc của công ty về vật chất tinh thần ngày càng nâng cao tay nghề

2.4.2 Khó khăn

Tuy đội ngũ cán bộ quản lý luôn được đào tạo, bồi dưỡng năng lực nhưng vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu quản lý đặt ra của công ty Việc áp dụng công nghệ khoahọc kỹ thuật chưa được đầy đủ

Do đặc điểm sản xuất của ngành cao su theo tính chất thời vụ, phụ thuộc vàothiên nhiên, cây bị ảnh hưởng bởi mưa, bão

Hiện nay giá mủ cao su ngày tăng cao do đó xảy ra hiện tượng trộm cắp mủ vàđập phá vật tư tại các vườn cây cao su

2.4.3 Phương hướng phát triển

Nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm

Tăng sản lượng xuất khẩu và tìm kiếm thêm thị trường mới

Phấn đấu đạt lợi nhuận tăng đều hàng năm, đảm bảo hiệu quả SXKD

Nâng cao mức lương CB – CNV, đồng thời tạo điều kiện để CB – CNV nângcao trình độ chuyên môn

2.5 Quy trình sản xuất của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng

Sản phẩm mủ sơ chế của Công ty gồm 03 loại chính: Mủ cốm, Mủ ly tâm, MủSkimblock Mỗi loại gồm nhiều sản phẩm chi tiết:

- Mủ ly tâm: Mủ ly tâm HA, Mủ ly tâm LA

Trang 19

- Mủ cốm: Mủ SVR CV 50, Mủ SVR CV 60, Mủ SVR L, Mủ SVR 3L, MủSVR 3L NĐ, Mủ SVR 5, Mủ SVR 5 NĐ, Mủ SVR 10, Mủ SVR 20, Mủ SVR 20 NĐ,

Mủ SVR NL, Mủ SVR 3L NL, Mủ SVR 5 NL, Mủ SVR 20 NL, Mủ SVR 10 CV.

- Skimblock: Mủ Skimblock, Mủ Skimblock NĐ

2.5.1 Quy trình chế biến mủ Ly tâm

Hình 2.1 Quy Trình Sản Xuất Mủ Ly Tâm HA – LA

Chống đông mủ nước

Kiểm tra NH3, Mg, VFATiếp nhận mủ Xử lý NH3, DAP, TMTD/ZnO

Lưu trữ 12 giờ Kiểm tra lại VFA, NH3, Mg

Kiểm tra TSC, DRC, VFA, NH3 SkimTrung chuyển Xử lý NH3, Ammonium Laurat (HA)

Xử lý NH3, Laurat Ammonium (LA)

Đóng kiện

Nguồn tin: Xí Nghiệp Chế Biến

Trang 20

Cán cắt rửaCán Crep

Xếp hộc

Phân loạiCân

Trang 21

Hình 2.3 Quy Trình Sản Xuất Mủ Cốm từ Mủ Nước

Đo hàm lượng

Pha HNS và Pepton 22

Pha acid Axetic, focmic

Trang 22

2.5.3 Quy trình chế biến mủ Skimblock

Hình 2.4 Quy Trình Sản Xuất Mủ Skimblock

Nguồn tin: Xí Nghiệp Chế Biến

2.6 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng

2.6.1 Sơ đồ phân cấp quản lý

Xếp hộcSấy

Cân

Vào túi dán tem

Kiểm tra

ÉpCắt mẫu kiểm tra - kiểm phẩm

Vào pallet

Kẻ markĐóng kiệnKiểm traChất hàng

Trang 23

Hình 2.5 Sơ Đồ Phân Cấp Quản Lý của Công Ty

Phó

Tổng giám đốc

PhóTổng giám đốc

PhóTổng giám đốc

Phòng Nông nghiệp

11 Nông trường

TT nghỉ mát Hồ Cần Nôm

Tổng kho vật tư

Phòng

KD xuất nhập khẩu

Phòng Quản

lý chất lượng

XN chế biến

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng

Kế hoạch Đầu tư

NM Bến Súc

NM long hòa

Nm Phú Bình

Tổng giám đốc

Trợ lý Tổng giám đốc

Xưởng bao bì

Xưởng

Mủ Cốm

Hội đồng thành viên

PhòngKỹthuậtcôngnghiệp

PhòngTCLĐTL

Trang 24

2.6.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

Văn phòng Công ty

Tham mưu, phục vụ cho lãnh đạo công ty trong công tác đối nội, đối ngoại vàphục vụ sản xuất, kinh doanh

Phòng Thanh tra- Bảo vệ

Thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng của công ty

Trung tâm Y tế

Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên chức, gia thuộc vànhân dân Dầu Tiếng

Phòng Nông Nghiệp

- Đầu tư nghiên cứu các đề tài khoa học và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

- Kiểm tra chặt chẻ khâu khai thác mủ, chăm sóc và trồng mới đúng quy định

kỹ thuật, đảm bảo chất lượng mủ nguyên liệu từ vườn cây về nhà máy

Trung tâm nghỉ mát Hồ Cần Nôm

Chăm sóc Lâm viên, tiếp khách tập huấn đông người, chăn nuôi bò sinh sản

Phòng Tài chính- Kế toán

Quản lý tài sản, bảo toàn vốn, đảm bảo có lãi, làm tốt nghĩa vụ nộp ngân sáchnhà nước, tham mưu cho ban giám đốc về công tác kế toán, tài chính và phục vụ kịpthời cho công việc chỉ đạo sản xuất

Phòng Kế hoạch- Đầu tư

- Xây dựng, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàngnăm về SXKD, đầu tư của công, xem xét các hợp đồng bán mủ trong nước

- Phối hợp cùng các đơn vị xây dựng chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật củatoàn bộ quá trình sản xuất của công ty

Tổng kho Vật tư

- Quản lý, thực hiện nhập xuất nguyên liệu, hàng hoá, vật tư và cao su thànhphẩm trong toàn công ty, kiểm tra vật tư về ngoại quan bao bì, số lượng

- Bảo quản, lưu kho vật tư theo đúng tài liệu trong hệ thống chất lượng

Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu

- Tìm hiểu và thông báo các yêu cầu của khách hàng đến phòng QLCL và cácđơn vị liên quan để thực hiện đúng yêu cầu của khách hàng

Trang 25

- Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong việc lập kế hoạch xuất khẩu,nhập khẩu hàng năm, trong việc xây dựng hoạch định chiến lược về sản phẩm, kháchhàng, thị trường và chính sách giá cả hàng hóa của Công ty.

Phòng Quản lý chất lượng

- Quản lý sản lượng, chất lượng sản phẩm toàn công ty trong hệ thống ISO

- Nghiên cứu, thí nghiệm sản xuất SP mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm một cách toàn diện

từ khâu nguyên liệu tại nông trường, quá trình vận chuyển nguyên liệu về nhà máy,quá trình chế biến, đóng gói bao bì, lưu kho và giao sản phẩm cho khách hàng

- Cân đối và điều động sản lượng cho từng nhà máy và trong mọi thời điểm

Phòng Kỹ thuật Công nghiệp

- Tham mưu cho Ban giám đốc công ty giải quyết các vấn đề kỹ thuật, cơ khí,điện nước, thiết bị xe máy toàn công ty

- Quản lý các công trình công nghệ, công nghiệp

Phòng Tổ chức- Lao động- Tiền lương

Tham mưu cho lãnh đạo công ty về các phương án lao động và tiền lương, côngtác tổ chức, đào tạo CB – CNV, quản lý LĐTL Thi đua khen thưởng, kỷ luật và cácchế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định Nhà nước, Luật Lao động

2.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH-MTV Cao Su Dầu Tiếng

2.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán

a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 26

Hình 2.6 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Công Ty

Nguồn tin: Phòng TC – KT Công Ty

b) Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng

Tổ chức, chỉ đạo, thành lập toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty theo chế

độ quy định, đồng thời kiểm soát kinh tế tài chính tại công ty

Quản lý nhân sự phòng Tài chính - Kế toán Theo dõi tình hình kinh doanh,phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ, nguồn vốn kinh doanh, tình hình nộp NSNN

Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng

Kiểm tra, tổng hợp các sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính

Tổ chức bảo quản, lưu trữ dữ liệu, chứng từ kế toán theo đúng chủng loại, vàkiểm tra việc lưu trữ, sử dụng vật tư, công cụ, hàng hóa, có trách nhiệm lưu trữ dữ liệutrong công ty vào máy để tránh bị mất mát, hư hại dữ liệu

Kế toán công nợ, ngân hàng, danh thu

Kiểm soát chứng từ KT chặt chẽ, đúng quy định của chế độ trước khi lập phiếuthu, phiếu chi, đối với cao su xuất khẩu phải theo dõi bộ chứng từ xuất khẩu

Kế toán tổng hợpKiêm phó phòng TC - KT

Kế toán NVL, CCDC

Kế toán thuế GTGT

Thủ quỷ

Kế toán XDCBvốn bằng tiền

Kế toán TSCĐ

Kế toán tiền lương

và BHXH

Bộ phận quản

lý máy

vi tính

Trang 27

Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và số tiền được mở tài khoản trong ngânhàng Kiểm tra đối chiếu chứng từ khi ngân hàng gởi đến đồng thời phải đối chiếu số

dư trên sổ phụ, bảng sao kê của ngân hàng

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kết hợp cùng phòng KH – ĐT theo dõi tồn kho vật tư rõ ràng chính xác đếntừng đối tượng sử dụng Báo cáo kịp thời cho lãnh đạo phòng những vật tư ứ động tồnkho lâu ngày không sử dụng để có biện pháp xử lý kịp thời tránh việc chiếm dụng vốnchậm luân chuyển Cuối niên độ kế toán phải kiểm kê vật tư hàng hoá theo quy định

Kế toán tiền lương và BHXH

Kiểm tra các định mức và dự toán Kết hợp với phòng TC – LĐ – TL kiểm traviệc phát lương định kỳ Tính toán và phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chịu chiphí và các khoản trích nộp khác: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Kế toán xây dựng cơ bản kiêm kế toán vốn bằng tiền

Kết hợp với phòng KT – CN thực hiện đúng quy chế và quản lý các dự án đầu

tư XDCB Theo dõi, nghiệm thu các công trình XDCB

Mở kế toán sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh và tính

ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ

Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ phảikiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế

Trang 28

toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định nguyênnhân và báo ngay với lãnh đạo phòng để có biện pháp xử lý.

Kế toán tại các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện hạch toán báo sổ Phòng TC –

KT tiến hành xác định kết quả hoạt động kinh doanh chung toàn bộ công ty và lập Báocáo quyết toán vào cuối niên độ kế toán sau đó trình bày lên cấp trên

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính

Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12

Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sửdụng trong kế toán: áp dụng tỷ giá công bố của ngân hàng Vietcombank

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Hệ thống chứng từ

Công ty sử dụng những chứng từ được quy định trong chế độ kế toán theo hìnhthứa kế toán Nhật ký chung

Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán được ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-3-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.Công ty thực hiện việc chi tiết các tài khoản theo nhu cầu quản lý

Trang 29

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in ra được đầy đủ

sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Công ty sử dụng phần mềm IAS PRO để hổ trợ cho việc hạch toán kế toán.Phần mềm này được thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chung

IAS PRO là hệ thống thông tin kế toán trên kế toán trên môi trường khách chủphù hợp với doanh nghiệp lớn và vừa có khối lượng dữ liệu xử lý và lưu trữ lớn, doanhnghiệp có bộ máy kế toán phức tạp

Hình 2.7 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại Công Ty

Ghi chú:

: Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

: Đối chiếu, kiểm tra

- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán viên sẽ tiến hành nhập cáccác số liệu hợp pháp đã được xét duyệt vào máy theo từng phần hành được cho phépcủa mỗi kế toán viên Các dữ liệu nhập vào được máy tính tự động chuyển vào các sổcái tổng hợp và sổ cái chi tiết có liên quan

- Cuối kỳ, kế toán thực hiện thao tác khoá sổ trên máy tính, máy sẽ tự động kếtchuyển để lập Báo Cáo Tài Chính định kỳ Đồng thời kế toán in ra giấy các Báo CáoTài Chính, các Sổ cái tài khoản, sau đó đóng thành quyển, chuyển đến Kế toán trưởng

và Tổng giám đốc ký duyệt sau đó lưu trữ tại kho lưu trữ phòng Tài Chính - Kế Toán

Chứng từ

kế toán

Phần mềm

kế toán IAS PRO

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

3.1.1 Chi phí sản xuất

a) Khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ lao động vật hóa và lao động sống đã chi ra để sảnxuất sản phẩm trong một kỳ kế toán

b) Phân loại chi phí sản xuất

- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí).Gồm: + Chi phí nguyên vật liệu

Bao gồm toàn bộ giá trị các loại, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

+ Chi phí nhân công

Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiềncông, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo, chi phí vềBHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo lương

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

Là chi phí khấu hao của tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp điện, nước, điện thoại, các dịch

vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo

+ Chi phí bằng tiền khác

Bao gồm các chi phí SXKD khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đãchi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà…

Trang 31

- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục Gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

- Phân loại chi phí theo sự biến động của chi phí Gồm 2 khoản mục:

+ Chi phí biến đổi (biến phí)

b) Phân loại giá thành

- Giá thành kế hoạch: Là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí cần thiếttính theo định mức và dự toán để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở định mức ở từng thờiđiểm nhất định trong kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sảnxuất sản phẩm và căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh

3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Vềbản chất đều thể hiện các chi phí nhưng khác nhau về số lượng đã tiêu hao do sự khácnhau giữa kỳ sản xuất và kỳ hạch toán

Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ phát sinh chi phí

Giá thành sản phẩm gắn liền với số lượng sản phẩm đã hoàn thành

3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trongquá trình sản xuất sản phẩm

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằmthúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị, lao động

và các chi phí khác

Tính toán chính xác, kịp thời từng loại giá thành sản phẩm

Trang 32

3.2 Kế toán chi phí sản xuất

Quá trình kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm hai giaiđoạn:

- Giai đoạn 1: Trong kỳ kế toán căn cứ vào các chi phí thực tế phát sinh tiếnhành tập hợp chi phí theo yếu tố chi phí và phân tích theo đối tượng hạch toán chi phí

- Giai đoạn 2: Cuối kỳ căn cứ kết quả tập hợp chi phí ở giai đoạn 1 tiến hànhkết chuyển và phân bổ chi phí để tính giá thành sản phẩm

3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệuchính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm

Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Phân bổ theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phân bổ theo tỷ lệ trọng lượng sản phẩm…

Kết cấu và nội dung phản ánh.

Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánhchi phí nguyên liệu vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ

TK 621

Bên Nợ:

Trị giá thực tế nguyên liệu, VL xuất

dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản

phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch

toán

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vậtliệu thực tế sử dụng cho SX, KD trong kỳvào TK 154 “Chi phí SX, KD dở dang”hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chitiết cho các đối tượng để tính giá thành sảnphẩm , dịch vụ

- Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mứcbình thường vào TK 632 “Giá vốn hàngbán”

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

sử dụng không hết được nhập lại kho

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1 Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm,hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Trang 33

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu,vật liệu

2 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho)cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ, ghi:

- DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có

thuế GTGT)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 331, 141, 111, 112…

- DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua có thuế

GTGT)

Có TK 331, 141, 111, 112…

3 Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt độngsản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ nhưng cuối kỳ còn lại tại phân xưởng để tiếptục sử dụng cho kỳ sau, kế toán dùng bút toán đỏ để ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

4 Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt độngsản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

5 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sửdụng nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực

tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

CPNCTT bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất SPhoặc thực hiện dịch vụ như: như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theolương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

Trang 34

Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

- Phân bổ theo định mức chi phí nhân công trực tiếp

- Phân bổ theo số giờ công, ngày công mà công nhân tham gia trực tiếp sản xuấttừng loại sản phẩm…

Kết cấu và nội dung phản ánh.

Kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chiphí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

TK 622 Bên Nợ:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia

quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện

dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao

động và các khoản trích trên tiền lương,

tiền công theo quy định phát sinh trong

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1 Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của CNTTSX sản phẩm, thực hiện dịch vụtrên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)

3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp SX, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

4 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả vềtiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Trang 35

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động

5 Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vàobên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt

trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

CPSXC bao gồm chi phí NV quản lý PX, chi phí VL, CCDC, KHTSCĐ dùngcho PX, bộ phận SX, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

- Phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí

- Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phân bổ tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất…

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

- Các khoản ghi giảm CP SXC.

-CP SXC cố định không phân bổ đượcghi nhận vào GVHB trong kỳ do mức sảnphẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suấtbình thường

- Kết chuyển CP SXC vào bên Nợ TK

154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sảnxuất”

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Trang 36

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

- Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu

- Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

- Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

1 Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của

PX, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý PX, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 - Phải trả cho người lao động

2 Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trêntiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Trang 37

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

4 Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,…thuộc phân xưởng,

bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

5 Chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc PX, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,…

6 Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi vềchi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung

- Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Tài sản đang sản xuất dở dang)

Có TK 111, 112 (Nếu trả lãi vay định kỳ)

8 Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả nhưng chưa trả, nếu lãi tiềnvay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang thì số lãi tiền vay phải trả, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả (Lãi tiền vay phải trả)

Trang 38

9 Khi trả trước lãi tiền vay dùng cho sản xuất tài sản dở dang, ghi:

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

11 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kếtchuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từngsản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳkết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không

phân bổ)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kếtchuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (CPSXC cố định không phân bổ)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

3.2.4 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sảnxuất xong nhưng có sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng,mẫu mã, quy cách Từ đó không thể sử dụng theo công dụng trực tiếp của nó đượchoặc muốn sử dụng được thì phải tốn thêm chi phí sửa chữa Có 02 loại sản phẩmhỏng: sản phẩm hỏng có thể sửa chữa, sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

Trang 39

Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa

1 Căn cứ các chứng từ liên quan về các chi phí sửa chữa phát sinh, kế toán ghi:

Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được

1 Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, giá trịphế liệu thu hồi được ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

3.2.5 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

Là những khoản thiệt hại do ngừng sản xuất bởi những nguyên nhân kháchquan hoặc chủ quan bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân viên, các khoản trích

Trang 40

theo lương và các khoản chi bằng tiền khác Ngừng sản xuất có 02 loại: Ngừng sảnxuất có kế hoạch, ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.

Ngừng sản xuất có kế hoạch

Ngừng sản xuất có kế hoạch vì lý do thời vụ hoặc sửa chữa tài sản cố định

1 Trích trước chi phí ngừng sản xuất, kế toán ghi:

Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch

Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch có thể do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn hoặc donăng lực điều hành để thiếu nguyên liệu, để hỏng máy móc thiết bị…

1 Các chi phí phát sinh do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch, kế toán ghi:

Kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Kết cấu và nội dung phản ánh.

Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” được dùng để phản ánhtổng hợp chi phí SX, KD phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở những doanhnghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Ngày đăng: 04/05/2016, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Quy Trình Sản Xuất Mủ Cốm từ Mủ Nước - Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh,  giá thành sản phẩm
Hình 2.3. Quy Trình Sản Xuất Mủ Cốm từ Mủ Nước (Trang 21)
Hình 2.5. Sơ Đồ Phân Cấp Quản Lý của Công Ty - Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh,  giá thành sản phẩm
Hình 2.5. Sơ Đồ Phân Cấp Quản Lý của Công Ty (Trang 23)
Hình 2.6. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Công Ty - Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh,  giá thành sản phẩm
Hình 2.6. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Công Ty (Trang 26)
Bảng 4.1. Danh Mục Vật Tư - Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh,  giá thành sản phẩm
Bảng 4.1. Danh Mục Vật Tư (Trang 51)
Hình 4.1. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ khi Xuất Kho Vật Tư - Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh,  giá thành sản phẩm
Hình 4.1. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ khi Xuất Kho Vật Tư (Trang 56)
Hình 4.3. Sơ Đồ Tính Giá Thành Mủ Ly Tâm Năm 2009 của Công Ty - Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh,  giá thành sản phẩm
Hình 4.3. Sơ Đồ Tính Giá Thành Mủ Ly Tâm Năm 2009 của Công Ty (Trang 123)
Phụ lục 1. Bảng Định Mức Vật Tư - Luan van ke toan: kế hoạch kinh doanh,  giá thành sản phẩm
h ụ lục 1. Bảng Định Mức Vật Tư (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w