Có nhiều nguyên nhân xuất phát từ nội tại hợp tác xã và từ môi trường bên ngoài dẫn đến sự yếu kém này như quy mô nhỏ, vốn ít, cơ sở vật chất không đáp ứng yêu cầu, năng lực quản lý, nhậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
ĐINH THỊ LAM DUNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
ĐINH THỊ LAM DUNG
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Đinh Thị Lam Dung
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
a Mục tiêu tổng quát 2
b Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận đề tài 3
5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 3
6 Lược khảo tài liệu 3
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Một số lý luận về HTX 5
1.1.1 Khái niệm HTX 5
1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX 7
1.1.3 Vị trí, vai trò của HTX trong nền kinh tế quốc dân 7
1.2 Một số cơ sở thực tiễn về HTX 9
1.2.1 Sự cần thiết khách quan phát triển mô hình kinh tế HTX 9
1.2.2 Tình hình phát triển ở thế giới 11
1.3 Lý thuyết và hiệu quả hoạt động 18
1.3.1 Khái niệm 18
1.3.2 Bản chất 18
1.3.3 Các khía cạnh phân tích hiệu quả 18
1.4 Mô hình ma trận SWOT 20
1.5 Phương pháp nghiên cứu 21
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
1.5.2 Phương pháp phân tích 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÁC HTX NÔNG
NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 52.1 Tổng quan về kinh tế HTX của cả nước và vùng đồng bằng sông Cửu Long 22
2.1.1 Tình hình kinh tế HTX của cả nước 22
2.1.2 Tình hình HTX của vùng ĐBSCL 23
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của các HTX nông nghiệp thành phố Cần Thơ 25
2.2.1 Một số tình hình cơ bản của TP Cần Thơ 25
2.2.2 Tình hình hoạt động của kinh tế HTX TP Cần Thơ 30
2.2.3 Thực trạng sản xuất – kinh doanh của các HTX nông nghiệp TP Cần Thơ 36
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất 49
2.3.1 Các hợp tác xã điển hình 49
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC HTX NN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 Mục tiêu việc nâng cao hiệu quả của các HTX 69
3.2 Một số giải pháp chung nâng cao hiệu quả của các HTX 69
3.2.1 Giải pháp về quản lý thành phố Cần Thơ 72
3.2.2 Giải pháp về sản xuất 74
3.2.3 Các giải pháp khác 75
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 82
2 Một số kiến nghị 83
a Về bản thân nông hộ sản xuất 83
b Đối với HTX 83
c Đối với các ban, ngành của địa phương 84
d Đối với Nhà nước, ban ngành Trung ương 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng HTX phân theo ngành của ĐBSCL 23
Bảng 2.2: Số hiệu HTX nông nghiệp ở các địa phương vùng ĐBSCL 24
Bảng 2.3: Các đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ năm 2013 26
Bảng 2.4: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn27 Bảng 2.5: Cơ cấu phân chia theo khu vực kinh tế 28
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố 29
Bảng 2.7: Giá trị sản phẩm của nông lâm thủy sản của thành phố qua 3 năm 2011 – 2013 29
Bảng 2.8: Tình hình HTX thời điểm 30 tháng 12 năm 2013 30
Bảng 2.9: Tình hình phát triển HTX trong các ngành từ năm 2009 – 2013 31
Bảng 2.10: Tình hình giải thể HTX trong các ngành, lĩnh vực từ năm 2009 – 201332 Bảng 2.11: Tình hình vốn điều lệ của HTX trong các ngành, lĩnh vực 33
Bảng 2.12: Tình hình xã viên trong các ngành, lĩnh vực 33
Bảng 2.13: Tình hình lao động trong các ngành, lĩnh vực 34
Bảng 2.14: Giá trị sản xuất, tổng sản phẩm, tỷ lệ GDP của kinh tế tập thể theo giá hiện hành và giá so sánh 35
Bảng 2.15: Số lượng, tỷ lệ phân bổ các HTX NN theo từng quận, huyện của thành phố năm 2009 36
Bảng 2.16: Số lượng HTX NN thành lập từ năm 2009 – 2013 theo từng quận, huyện của thành phố 36
Bảng 2.17: Số lượng HTX NN giải thể từ năm 2009 – 2013 37
Bảng 2.18: Phân loại HTX nông nghiệp năm 2013 38
Bảng 2.19: Phân loại hiện trạng hoạt động của HTX năm 2013 39
Bảng 2.20: Vốn bình quân của 1 HTX theo phân loại năm 2013 39
Bảng 2.21: Nguồn vốn hoạt động của 1 HTX 40
Bảng 2.22: Hình thức vay vốn của các HTX 41
Bảng 2.23: Một số chỉ tiêu tính bình quân thể hiện quy mô hoạt động của 1 HTX điển hình 41
Trang 7Bảng 2.24: So sánh sự thay đổi quy mô của 1 HTX 42
Bảng 2.25: Độ tuổi của chủ nhiệm HTX nông nghiệp 43
Bảng 2.26: Cơ cấu trình độ VH, chuyên môn của cán bộ quản lý và chuyên môn của HTX NN 44
Bảng 2.27: Nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ quản lý HTX 45
Bảng 2.28: Các dịch vụ HTX tham gia 47
Bảng 2.29: Hiệu quả hoạt động của các HTX NN từ năm 2011 – 2013 48 Bảng 2.30: Hiệu quả hoạt động bình quân của 1 HTX NN theo phân loại năm 201348
Trang 8
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
- AFTA: ASEAN Free Trade Area
- WTO: World Trade Organization
- SWOT: Strength – Weakness – Opportunity – Threat
- VCA: Vietnam cooperative Alliance
- CN – TTCN: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
- TDND: Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trên thế giới, hợp tác xã đã có lịch sử gần 200 năm phát triển liên tục Lịch sử
ra đời và phát triển của phong trào hợp tác xã Quốc tế cho thấy, kinh tế hợp tác và hợp tác xã là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa Sản xuất hàng hóa càng phát triển, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì những người lao động riêng lẻ, các hộ sản xuất cá thể, các doanh nghiệp nhỏ và vừa càng có nhu cầu liên kết, hợp tác với nhau để tồn tại và phát triển Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã là một biện pháp để giải quyết mâu thuẫn của sự phát triển từ sản xuất nhỏ, manh mún, hiệu quả thấp lên sản xuất hàng hóa lớn
Ở nước ta, kinh tế hợp tác và hợp tác xã là hình thức kinh tế quan trọng để người lao động, hộ xã viên tiếp nhận sự hỗ trợ của Nhà nước, liên kết với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, thực hiện liên minh công nông Phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã là nhu cầu của nền kinh tế thị trường đinh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Vai trò vị trí của nền kinh tế hợp tác, hợp tác xã đã được các Nghị quyết của Đảng khẳng định Từ khi có chỉ thị 68 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VIII)
và luật hợp tác xã 1996, 2003, hợp tác xã trong cả nước được khôi phục và phát triển đáng kể cả về số lượng và chất lượng theo tinh thần đổi mới sau thời gian dài suy giảm
và tan rã của hợp tác xã kiểu cũ
Tuy nhiên hợp tác xã vẫn còn nhiều mặt hạn chế, cần có những giải pháp phù hợp, tích cực hơn để đưa hợp tác xã thoát khỏi trình trạng yếu kém, phát triển nhanh và bền vững, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO, thực hiện AFTA mức độ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường sẽ ngày càng gay gắt hơn, nhu cầu phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã sẽ ngày càng trở nên cấp thiết đối với những người lao động riêng lẻ, hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cùng với xu hướng chung của cả nước, kinh tế hợp tác, hợp tác xã của thành phố Cần Thơ thời gian qua tuy có những bước phát triển, chuyển biến tích cực nhưng tình hình phát triển của thành phần kinh tế này hiện nay vẫn còn không ít khó khăn và yếu kém Nhất là đối với các hợp tác xã nông nghiệp sự yếu kém càng bộc lộ rõ nhất
Trang 10Có nhiều nguyên nhân xuất phát từ nội tại hợp tác xã và từ môi trường bên ngoài dẫn đến sự yếu kém này như quy mô nhỏ, vốn ít, cơ sở vật chất không đáp ứng yêu cầu, năng lực quản lý, nhận thức về hợp tác xã và chính sách thiếu đồng bộ, chậm triển khai…
Trước thực trạng trên, câu hỏi đặt ra là làm thế nào nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh của thành phần kinh tế hợp tác, hợp tác xã nhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đồng thời tạo long tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế hợp tác, hợp tác xã
Để trả lời câu hỏi này, cần phải tìm hiểu, nghiên cứu một cách cụ thể và có cơ sở khoa học các nguyên nhân hạn chế sự phát triển của kinh tế hợp tác, hợp tác xã Từ đó đề xuất các biện pháp hỗ trợ hiệu quả cho lĩnh vực này
Với tính cấp thiết vừa nêu, người viết chọn đề tài “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
a.Mục tiêu tổng quát
Phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên thì các câu hỏi cần đặt ra trong nghiên cứu là:
- Mô hình hợp tác xã quan trọng như thế nào?
- Hợp tác xã mang lại lợi ích gì cho người dân?
- Những trở ngại nào làm cho hợp tác xã chưa thật sự hấp dẫn?
Trang 11- Các giải pháp nào là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp?
4 Cách tiếp cận đề tài
- Đề tài được tiếp cận dựa trên cơ sở lý luận khoa học về kinh tế hợp tác và hợp tác xã; cập nhật thông tin từ các kết quả nghiên cứu trước về kinh tế tập thể, hợp tác xã; thông tin về các hội thảo của hợp tác xã
- Quá trình thực hiện đề tài tiến hành lấy ý kiến đóng góp của đại diện các ban ngành có liên quan và đại diện của các hợp tác xã nông nghiệp Các nguồn số liệu được kiểm định bằng các phương pháp thống kê thích hợp để kiểm tra tính đại diện đáng tin cậy Trên cơ sở đó, có kết luận, đề xuất giải pháp phù hợp
5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp mà nội dung mà đề tài hướng đến là phân tích nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh của các hợp tác xã
Địa bàn nghiên cứu chủ yếu tập trung ở huyện, quận có số lượng Hợp tác xã nông nghiệp cao như: Phong Điền, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt, Thới Lai và Bình Thủy Số liệu thu thập và phân tích thuộc giai đoạn 2009 – 2013
6 Lược khảo tài liệu
Vấn đề này thời gian qua đã có nhiều cuộc hội thảo, đề tài nghiên cứu cấp trung ương, cấp tỉnh, thành phố Trong đó thực trạng hoạt động hợp tác xã nông nghiệp được đặc biệt chú trọng hợp tác xã Cần Thơ là một bộ phận của thành phần kinh tế hợp tác, hợp tác xã cả nước nên nội dung đề tài bên cạnh những đặc điểm riêng có của Cần Thơ không thể tách rời đặc điểm và xu thế chung của kinh tế hợp tác, hợp tác xã cả nước Một số đề tài nghiên cứu hợp tác xã cụ thể:
- Khoa kinh tế - Trường đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài nghiên cứu “Kinh tế hợp tác, hợp tác xã: Thực trạng và giải pháp” Bằng phương pháp điểu tra, khảo sát, phân tích tổng hợp tình hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã giai đoạn 2000 – 2003, nội dung và kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ Hệ thống những vấn đề lý luận chung về kinh tế hợp tác, hợp tác xã;
+ Làm rõ tính tất yếu khách quan hình thành kinh tế hợp tác, hợp tác xã, bản chất, vai trò và những nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã, những tiền đề thực hiện kinh tế hợp tác, hợp tác xã;
Trang 12+ Đánh giá những ưu điểm và tồn tại của kinh tế hợp tác, hợp tác xã đồng thời đưa ra các quan điểm cùng giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở Việt Nam đến 2014
- Tô Thiện Hiền, trường đại học An Giang Đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở An Giang” Với phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích, đề tài xác định hình thức tổ chức của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang, từ khâu vận động nông dân cho hiểu ý nghĩa hợp tác xã kiểu mới đến các quy trình thành lập, đào tạo hợp tác xã, hoạt động sản xuất, tín dụng và tiêu thụ sản phẩm; rút ra những bất cập, những tồn tại và những điểm mạnh của phong trào hợp tác xã ở
An Giang từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của các hợp tác xã nông nghiệp An Giang để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
- TS Nguyễn Đức Thịnh, Viện Kinh tế Việt Nam Đề tài “Kinh tế trang trại, kinh
tế hợp tác xã - Thực trạng và định hướng phát triển” năm 2007 Nội dung đề tài nghiên cứu các vấn đề: Tình hình phát triển, các loại hình sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động… và những khó khăn của kinh tế trang trại; Quá trình thực hiện chuyển đổi, giải thể, thành lập mới hợp tác xã theo luật hợp tác xã mới; Những mô hình hoạt động chủ yếu của hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay và hiệu quả của chúng Những thuận lợi và khó khăn đối với nền nông nghiệp trong quá trình thực thi những điều khoản cam kết hội nhập kinh tế thế giới và định hướng, giải pháp phát triển kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp khi Việt Nam gia nhập WTO
- TS Bùi Văn Trịnh chủ nhiệm đề tài, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Cần Thơ
Đề tài “Điều tra thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm củng cố và
phát triển nhân rộng các tổ chức phù hợp với nguyện vọng của các thành viên cộng đồng tỉnh Hậu Giang” năm 2009 Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả,
đánh giá nông thôn tham dự (PRA) và ma trận SWOT nhằm nghiên cứu thực trạng hoạt động hoạt động của hộ, kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh Hậu Giang, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thành lập và hiệu quả kinh tế - xã hội của các tổ chức hợp tác và hợp tác xã; nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng hợp tác của các thành viên trong cộng đồng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của họ trên địa bàn; đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm củng vố và phát triển, nhân rộng các tổ chức hợp tác hoạt động phù hợp với nguyện vọng của các thành viên cộng đồng tham gia
Trang 13Bản chất của hợp tác xã được Tổ chức lao động quốc tế (ILO) và Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) khuyến cáo trên cở tổng kết kinh nghiệm của các nước trên
thế giới về phát triển hợp tác xã, cụ thể như sau: “Hợp tác xã là hiệp hội hoặc là tổ
chức tự chủ của các cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một doanh nghiệp chung được sở hữu chung và được kiểm soát một cách dân chủ”
Theo khái niệm trên, hợp tác xã là một tổ chức kép, bao gồm hai tổ chức: Trước hết là hiệp hội hay tổ chức; thứ hai là hoạt động thông qua một doanh nghiệp chung,
với mô hình cơ bản là “đồng sở hữu, đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã”
và mô hình biển thể là “đồng sở hữu, đồng thời là người lao động trong hợp tác xã”
Căn cứ vào đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa của Việt Nam và trên
cơ sở kế thừa các nội dung quy định hợp tác xã như sau:
“Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 14Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn Điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật”
Khái niệm về hợp tác xã trên đây cho thấy hợp tác xã có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế, được thành lập để tiến hành các
hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Là tổ chức kinh tế, hợp tác xã có vốn hoạt động, có Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, có tên gọi, biểu tượng riêng (nếu có), được tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, về tài chính, phải hạch toán và hoạt động có hiệu quả để tồn tại và phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu của xã viên, được bình đẳng như các loại hình doanh nghiệp khác
Thứ hai, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao Mục tiêu của
hợp tác xã là phục vụ, không phải chỉ lợi nhuận Sở dĩ thành viên gia nhập hợp tác xã
là vì họ cần được hợp tác xã phục vụ, cần hợp tác xã trợ giúp những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm không có hiệu quả, nhờ tham gia hợp tác xã mà các thành viên khắc phục được những nhược điểm và hạn chế của mình Như vậy, hợp tác xã là một
tổ chức kinh tế mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc, trong đó các thành viên tham gia hợp tác xã được bình đẳng trong quản lý hợp tác xã – mỗi người một phiếu bầu, cùng có quyền lợi, nghĩa vụ trong phát triển hợp tác xã
Thứ ba, đối tượng tham gia hợp tác xã bao gồm tất cả các cá nhân, hộ gia đình
và pháp nhân
Thứ tư, khi tham gia hợp tác xã, xã viên hợp tác xã bắt buộc phải góp vốn, còn
việc góp sức là tùy thuộc vào từng loại hình hợp tác xã, vào yêu cầu của hợp tác xã và nguyện vọng của xã viên, không bắt buộc xã viên phải góp sức
Thứ năm, việc thành lập hợp tác xã dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện Xuất
phát từ như cầu, lợi ích chung, các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tập thể của từng thành viên, cùng giúp đỡ lẫn nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của thành viên, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Thứ sáu, hợp tác xã là tổ chức kinh tế có chế độ trách nhiệm hữu hạn Nghĩa là,
khi hợp tác xã tuyên bố phá sản và toàn bộ tài sản của hợp tác xã được đưa ra phát mại
để thanh toán các khoản nợ, thì hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn Điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã tại thời điểm tuyên bố
Trang 15phá sản Xã viên cũng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi góp vốn của mình
1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Điểu 5 Luật hợp tác xã năm 2003 quy định 4 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã như sau:
+ Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật hợp tác xã, tán thành điều lệ hợp tác xã đều có quyên gia nhập hợp tác xã; xã viên có quyền ra hợp tác xã theo quy định của điều lệ hợp tác xã;
+ Dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, thực hiện công khai phương hướng sản xuất kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác quy định trong Điều lệ hợp tác xã;
+ Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: hợp tác xã tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập; Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của hợp tác xã, lãi được trích một phần vào các quỹ của hợp tác xã, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia lại cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch
vụ của hợp tác xã;
+Hợp tác và phát triển cộng đồng: Xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.1.3 Vị trí, vai trò của hợp tác xã trong nền kinh tế quốc dân
Trong lịch sử phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước, sự phát triển của kinh tế hợp tác xã đã chứng minh một chân lý là: Kinh tế hợp tác xã không phải là khu vực chính để tạo ra nhiều lợi nhuận và tăng trưởng kinh tế mà là khu vực có vai trò, vị trí quan trọng trong giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống cho đông đảo người lao động, nhất là ở các nước đang phát triển, tạo sự ổn định về chính trị xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia Vì vậy, ở nhiều nước Chính phủ rất quan tâm và có chính sách ưu đãi, nâng đỡ khu vực kinh tế hợp tác xã, coi sự phát triển của kinh tế hợp tác xã là một tất yếu khách quan
Ở Việt Nam, phát triển kinh tế hợp tác và Hợp tác xã là nhu cầu thực tế khách quan, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là tất yếu
Trang 16của nền kinh tế hàng hóa, xét cả về mặt lý luận và thực tiễn Phát triển kinh tế hợp tác
và hợp tác xã xuất phát từ chính nhu cầu phát triển của kinh tế hộ, nhất là khi đi vào sản xuất hàng hóa Nhu cầu hợp tác thực tế không chỉ phát sinh từ phía sản xuất, mà còn phát sinh từ phía các nhà chế biến, tiêu thụ
Trong giai đoạn thống nhất đất nước, cả nước đi lên Chủ nghĩa xã hội với vai trò là tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã có vai trò quan trọng trong cuộc vận động cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với thành phần kinh tế tư nhân, tiểu chủ để tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội trong cả nước; là thành phần quan trọng góp phần xây dựng nền kinh
tế xã hội chủ nghĩa Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, kinh tế hợp tác, hợp tác xã vẫn là chỗ dựa cho hộ sản xuất, người lao động riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
Tuy gặp nhiều khó khăn trong bước chuyển mình sang cơ chế mới, nhưng các hợp tác xã đã từng bước phát huy vai trò không thể thiếu của mình trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta
Vị thế của hợp tác xã về mặt kinh tế mặc dù còn yếu nhưng đã có vai trò quan trọng trong hỗ trợ một phần cho kinh tế hộ phát triển, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho xã viên, góp phần xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN ở nông thôn Sự tồn tại của hợp tác xã vẫn đảm bảo giữ được ổn định ruộng đát trong khu vực nông nghiệp sau khoán hộ và triển khai Luật đất đai, góp phần quan trọng ổn định tình hình chính trị - xã hội nông thôn
Hợp tác xã đã nâng dần năng lực cạnh tranh của mình trong việc cung ứng vật
tư và tiêu thụ một phần sản phẩm, bảo vệ lợi ích kinh tế hộ nông dân
Hợp tác xã là hình thức tổ chức, mà thông qua đó có thể tiếp nhận hiệu quả sự trợ giúp của Nhà nước đối với kinh tế hộ và người lao động riêng lẻ; là mô hình thích hợp để chuyển giao có hiệu quả các tiển bộ khoa học – công nghệ và tiêu thụ sản phẩm cho họ nông dân…
Nhiều hợp tác xã có đóng góp quan trọng trong xây dựng và phát triển các công trình kết cấu hạ tầng, phúc lợi công cộng như đường giao thông, hệ thống đường điện, kênh mương thủy lợi, trường học, trạm y tế, nhà trẻ; góp phần giải quyết nhiều vấn đề
xã hội, đề cao tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau trong đời sống, giúp đỡ các gia đình khó khăn, xây dựng và phát triển cộng đồng
Trang 17Kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã là thành phần kinh tế quan trọng cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
1.2 Một số cơ sở thực tiễn về hợp tác xã
1.2.1 Sự cần thiết khách quan phát triển mô hình kinh tế hợp tác xã
Ngay sau khi đất nước được tuyên bố độc lập, ngày 11 tháng 4 năm 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết “Nông dân ta giàu thì nước ta giàu Nông dân muốn giàu, nông nghiệp muốn phồn thịnh thì cần phải có hợp tác xã” để kêu gọi điền chủ, phú nông tham gia lập nên hợp tác xã để phát triển sản xuất, góp phần kháng chiến kiến quốc [http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382]
Trong nhiều tác phẩm nghiên cứu của mình, C.Mác và Ph.Ăng-ghen đã trả lời vấn đề về quan hệ giai cấp vô sản đối với nông dân sau thắng lợi Cách mạng Xã Hội Chủ Nghĩa Giai cấp vô sản chiến thắng phải hết sức kiên quyết đứng về phía tiểu nông, áp dụng những biện pháp nhằm làm cho việc chuyển từ sở hữu tư nhân về ruộng đất sang sở hữu tập thể được dễ dàng Sau khi nghiên cứu những cơ sở lý luận của chế
độ hợp tác xã xã hội chủ nghĩa, C.Mác và Ph.Ăng-ghen đã đề nghị sử dụng chế độ hợp tác xã, coi đó là một hình thức trung gian để thu hút tiểu nông đi vào sử dụng chung ruộng đất Hợp tác xã nông nghiệp – đó là sự hợp nhất các nông hộ vào những tập thể
để cùng nhau sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, trang bị máy móc và các công cụ nông nghiệp khác
Lê Nin đã nhấn mạnh tầm quan trọng của hợp tác xã qua câu “Khi nhân dân lao động đã vào hợp tác xã với mức độ nhất định, thì chủ nghĩ xã hội tự nó sẽ được thực hiện” [Diệp Thanh Tùng – tr 13, LVThS]
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng: “Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân” Lồng ghép nội dung phát triển kinh tế tập thể thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KT – XH vùng Sau Hội nghị tổng kết thực hiện Nghị quyết TW5 (Khóa IX), Ban bí thư ra chỉ thị số 20-CT/TW ngày 02/01/2008 về tăng cường lãnh đạo thực hiện nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể đã yêu cầu: “Các cấp, các ngành, các địa phương
Trang 18trong hoạch định chính sách, xây dựng và triển khai các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển vùng, ngàng, địa phương phải lồng ghép nội dung, nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể và cân đối, bố trí các nguồn lực triển khai Kiện toàn cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế của các cấp, ngành địa phương”
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa IX), Nhà nước đã ban hành Luật hợp tác xã năm 2003 và tiếp đến là các nghị định khẳng định địa vị pháp lý hợp tác xã Hiện nay, Bộ kế hoạch và Đầu tư đang chủ trì xây dựng chiến lược phát triển hợp tác
xã đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020; các cơ quan quản lý nhà nước đang tiếp tục hoàn thiện, đưa chính sách khuyển khích hỗ trợ hợp tác xã để xã viên và người lao động, người tiêu dùng trong hộ (gia đình và pháp nhân) xã viên được hưởng lợi
Một số đặc trưng chung của mô hình Hợp tác xã nông nghiệp – nông thôn trong điều kiện mới như sau:
- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế liên kết hợp tác của các chủ thể kinh tế tự chủ (kinh tế hộ, kinh tế trang trại) đây là hạt nhân và là nền tảng cơ bản của hợp tác xã kiểu mới được thiết lập
- Hợp tác xã là tổ chức chủ yếu của những người nghèo tự nguyện thành lập vì mục tiêu chung về kinh tế, xã hội và văn hóa trước sức ép của cạnh tranh kinh tế trên thị trường, thể hiện sức mạnh đoàn kết của những người yếu trước kẻ mạnh
- Hợp tác xã NN nói chung là loại hình tổ chức kinh tế hoạt động khó khăn và đặt hiệu quả kinh tế thấp nhất
- Thành viên của hợp tác xã NN nói chung chủ yếu là nông dân, là lực lượng lao động đông đảo trong xã hội
Xuất phát từ những đặc trưng này, hợp tác xã NN nói chung đã trở thành một hình thức tổ chức sản xuất tiêu biểu cho giai cấp nông dân, có ý nghĩa chính trị, kinh
tế, xã hội rất quan trọng trong quá trình phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay ở nước ta nói chung và ở thành phố Cần Thơ nói riêng
Lợi ích của kinh tế hợp tác
Kinh tế hợp tác có những lợi ích sau: Trên 70% dân số Việt Nam là nông dân và gắn bó với sản xuất nông nghiệp là chính yếu Thế nhưng, nông dân chúng ta còn
Trang 19mang nặng tập quán sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tính tập trung và tự giác trong việc hình thành nhóm liên kết nên thường gặp nhiều rủi ro, thất bại Do vậy, Nhà nước đã thành lập kinh tế hợp tác đem lại nhiều lợi ích nông dân nhất là trong thời buổi hội nhập kinh
tế quốc tế:
Thứ nhất, giúp nông dân dễ dàng tiếp cận khoa học kỹ thuât, công nghệ tiên tiến
và chia sẻ trao đổi những kinh nghiệm lẫn nhau, cùng nâng cao tay nghề sản xuất
Thứ hai, nhanh chóng nắm bắt các chính sách chủ trương Nhà nước và thuận
tiện được Nhà nước hỗ trợ, dễ dàng liên kết với các công ty và doanh nghiệp phát triển dịch vụ phụ vụ nông nghiệp… nhất là được Ngân hàng cho vay tín chấp
Thứ ba, sản phẩm làm ra hướng tới an toàn và đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu
theo VietGap; xét về lâu dài dễ dàng tiến đến xây dựng thương hiệu
Thứ tư, không chỉ tránh khỏi nạn mua vật tư nông nghiệp và con giống kém
chất lượng mà còn giảm đáng kể tình trạng bị thương lái ép giá
Thứ năm, giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thân cho nông dân
Thứ sáu, thắt chặt tình làng nghĩa xóm, nâng cao tinh thần đoàn kết, giảm tệ nạn
xã hội; góp phần thực hiện tốt công tác xã hội và công tác phúc lợi khác, xây dựng đời sống văn hóa nông thôn lành mạnh; phát huy quyền dân chủ của nông dân
Muốn phát huy tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế nông nghiệp nông thôn thì nông dân phải tập hợp lại chung vốn, chung sức làm ra sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và có thương hiệu đàng hoàng… Như Bác Hồ đã nói một cách ngắn gọn, dễ nhớ: “Nhóm lại làm giàu, chia nhau làm khó” Vì vậy, việc tập trung nông dân vào kinh tế hợp tác càng có ý nghĩa quan trọng trong phát triển tam nông
1.2.2 Tình hình phát triển hợp tác xã ở thế giới
* Ở Châu Âu:
+ Tại Pháp: Hợp tác xã là những tổ chức đóng góp vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực kinh tế, trong việc chống lại những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa, chống lại phân hóa xã hội góp phần lưu giữ các giá trị văn hóa truyền thống Trong lĩnh vực nông nghiệp, trên toàn nước Pháp có 3.500 hợp tác xã với 400.000 xã viên (chiếm 90% tổng số nông dân), doanh thu hàng năm đạt 77 tỷ Euro, tạo việc làm cho hơn 150.000 lao động Các hợp tác xã sản xuất hơn 95% sản phẩm rượu vang, 60% nông sản và chiếm 40% trong hoạt động chế biến lương thực của nước Pháp Ngoài
Trang 20lĩnh vực nông nghiệp, ở Pháp hiện có 5 tổ chức hợp tác xã tín dụng với hơn 215.000 nhân viên và 14 triệu xã viên; 1.520 hợp tác xã của những người lao động ngành nghề;
165 hợp tác xã nghề cá; 800 hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp với 80.000 xã viên; 38 hợp tác xã thương mại (chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh siêu thị); 43 hợp tác xã vận tải… Tổ hợp hợp tác xã tín dụng Credit Agricole của Pháp là một trong những tổ chức tín dụng lớn nhất thế giới với tổng tài sản hơn 1.235 tỷ USD, doanh thu trong năm 2004 đạt 32.9 tỷ USD
+ Tại Anh: 4.370 hợp tác xã (chủ yếu tập trung lĩnh vực nông nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại và nhà ở) thu hút khoảng 11 triệu xã viên (1/5 dân số) Tổ hợp hợp tác xã UK (do hàng trăm hợp tác xã tiêu dùng hợp nhất lại) là một trong những thương hiệu lớn nhất nước Anh trong lĩnh vực bán lẻ và là Hợp tác xã bán lẻ lớn nhất trên thế giới với 4.500 siêu thị và cửa hàng trên khắp cả nước (bao gồm các cửa hàng thực phẩm, dược phẩm, trung tâm lữ hành, nhà tang lễ), tổng doanh thu hơn
9 tỷ bảng anh, có 4,5 triệu xã viên và 87.500 nhân viên
+ Tại Đức: Tính đến cuối năm 2005, trên toàn nước Đức có tổng cộng 5.279 hợp tác xã thu hút gần 20 triệu xã viên (khoảng ¼ dân số) Các hợp tác xã hoạt động mạnh trong nhiều lĩnh vực, đáng chú ý nhất là các Hợp tác xã tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, nhà ở và tiêu dùng Các hợp tác xã tín dụng hình thành trên mạng lưới ngân hàng sâu rộng nhất và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Đứng đầu khối hợp tác xã tín dụng là DZ (Deutsche Zentral Genossenschaftsbank) với tổng tài sản 482 tỷ USD, hoạt động như một ngân hàng trung tâm của khoảng 1.500 hợp tác xã tín dụng nông nghiệp và công nghiệp Hiệp hội trung ương các ngân hàng hợp tác xã Volksbanken và Raiffeisenbanken hiện thu hút khoảng 15,7 triệu xã viên và hơn 30 triệu khách hàng, trong đó các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ đáng
kể
+ Tại Thụy Điển: Phong trào hợp tác xã có ảnh hương sâu rộng và giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, là nhân tố góp phần vào sự chuyển mình của Thụy Điển từ một nước nông nghiệp thành một nước công nghiệp hóa giàu mạnh ngày nay Hợp tác xã hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, đời sống của Thụy Điển: Sản xuất, bảo hiểm bán lẻ, nông nghiệp, lâm nghiệp, nhà ở, y tế, chăm sóc người già trẻ
em, văn hóa, giải trí… Trong đó công nghiệp, nông nghiệp, bán lẻ, nhà ở, bảo hiểm là những lĩnh vực mà ở đó khu vực hợp tác xã đã và đang giữ vai trò chủ đạo Hầu hết
Trang 21hơn 300.000 nông dân Thụy Điển đều là xã viên của các hợp tác xã nông nghiệp và đều được thực hiện các hoạt động mua sắm nguyên liệu đầu vào, tiêu thụ nông sản làm
ra thông qua Hợp tác xã Các hợp tác xã nông nghiệp nắm giữ hầu hết thị trường ngũ cốc, bơ, phô mát, trứng, sữa, thịt, len và chiếm 75% sản lượng nông nghiệp Trong lĩnh vực nhà ở, các hợp tác xã cũng giữ vai trò lớn nhất với 607.000 căn hộ, chiếm 17% tổng số căn hộ các loại trên cả nước Liên đoàn hợp tác xã bảo hiểm Folksam hiện cung cấp hầu hết các loại hình bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tài sản cho khoảng 70% dân số Thụy Điển
+ Tại Phần Lan: Số hộ gia đình có đại diện tham gia làm xã viên hợp tác xã chiếm tỷ lệ ¾ tổng số hộ gia đình trên cả nước Nếu tính theo đầu người, khoảng 24% dân số Phần Lan là xã viên của một hay một vài hợp tác xã thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như ngân hàng, bảo hiểm, nông nghiệp, bán lẻ, chế biến và tiêu thụ sữa, giết mổ gia súc, điện – cơ khí – viễn thông (điện thoại)… Các hợp tác xã đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và nông dân nói riêng bởi 96% sản lượng sữa của cả nước được chế biến và tiêu thụ bởi hợp tác xã, ½ các khoản cho vay tín dụng nông nghiệp do các hợp tác xã cung cấp, ¾ số thịt gia cầm, gia súc được cung cấp ra thị trường bởi các hợp tác xã giết mổ gia súc Tính trung bình, các hợp tác xã chiếm 60% sản lượng nông sản của cả nước và cung cấp cho đại bộ phận nông dân nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất và tiêu dùng
*Ở Châu Mỹ:
+ Tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ: Tư tưởng hợp tác xã được du nhập bởi những người Anh, người Hà Lan và phong trào hợp tác xã có bề dày lịch sử gần bằng lịch sử hình thành và phát triển của quốc gia này Tháng 10 năm 2005, nhân kỷ niệm tháng hợp tác xã quốc gia, một điều tra về tác động kinh tế của hợp tác xã đã được tiến hành trên toàn lãnh thổ nước Mỹ, tập trung vào 6 lĩnh vực kinh tế mà hợp tác xã đóng vai trò then chốt là nông nghiệp, tín dụng, ngân hàng, dịch vụ điện, nhà ở và bán lẻ
Theo kết quả điều tra, 6 lĩnh vực này hiện có 21.367 hợp tác xã, tập hợp hơn 127,5 triệu xã viên (chiếm 42% dân số), trực tiếp tạo việc làm cho trên 500.000 người dân
Mỹ với tổng số quỹ lương hàng năm là 15 tỷ USD, tổng doanh thu hàng năm đạt 211,9
tỷ USD; 3.140 hợp tác xã nông nghiệp với 2,8 triệu xã viên (đại bộ phận nông dân và những chủ trang trại nuôi gia súc của nước Mỹ) tạo ra giá trị sản lượng thuần hàng năm là 111 tỷ USD, giúp quốc gia này trở thành một trong những nước sản xuất nông
Trang 22nghiệp hàng đầu thế giới; hệ thống tín dụng nông nghiệp (bao gồm 101 hợp tác xã tín dụng nông nghiệp) có tổng tài sản khoảng 125 tỷ USD với tổng dư nợ là 96 tỷ USD; 9.346 hợp tác xã liên hiệp tín dụng có tổng tài sản 668 tỷ USD, thu hút hơn 86 triệu xã viên nhờ mức lãi suất tiết kiệm cao hơn và lãi suất cho vay thấp hơn so với thị trường, tổng dư nợ của các liên hiệp hợp tác xã tín dụng đạt 443,5 tỷ USD; 930 hợp tác xã dịch
vụ điện phục vụ cho khoảng 37 triệu người với mạng lưới đường dây điện bao phủ hơn
¾ lãnh thổ nước Mỹ; 350 hợp tác xã bán lẻ (dưới hình thức siêu thị, cửa hàng) có doanh thu hàng năm đạt 33 tỷ USD; 7.500 hợp tác xã nhà ở cung cấp khoảng 1,5 triệu căn hộ, hầu hết các hợp tác xã nhà ở tập trung ở các thành phố lớn như New York, Washington, Chicago, Miami…, hợp tác xã nhà ở lớn nhất là Coop City ở New York
có tổng tài sản 3,1 tỷ USD, sở hữu 15.372 căn hộ
+Tại Canada: Hiện nay trên toàn lãnh thổ Canada có khoảng 6.000 hợp tác xã, thu hút 15 triệu xã viên (33% dân số), phát triển mạnh nhất là các hợp tác xã cung tiêu nông nghiệp, hợp tác xã bán lẻ, hợp tác xã tín dụng, bảo hiểm và hợp tác xã của những người lao động ngành nghề Không chỉ là một lực lượng kinh tế quan trọng, khu vực hợp tác xã ở Canada còn đóng vai trò không thể thay thế trong việc đương đầu với những thách thức mà cộng đồng phải đối mặt như nạn thất nghiệp, phân hóa xã hội, thiên tai, toàn cầu hóa…
Tập đoàn hợp tác xã tín dụng Desjardin là tổ chức tài chính lớn nhất xứ Quebee với mạng lưới hơn 500 các hợp tác xã cơ sở và tổng tài sản 125 tỷ đô la Canada, thu hút hơn 5,6 triệu xã viên (bằng 4/5 dân số vùng Quebee) Phong trào hợp tác xã Desjardin đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng cho xã viên và các hoạt động phúc lợi, phát triển kinh tế - xã hội của cộng động
+ Tại Braxin: Mặc dù không có truyền thống về hợp tác xã và phát triển hợp tác
xã muộn, nhưng đến nay cả nước có 7.500 hợp tác xã với 6,7 triệu xã viên, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sản xuất, nông nghiệp, tiêu dùng, tín dụng, giáo dục, nhà ở, khai thác mỏ, vận tải, y tế, du lịch, giải trí Các hợp tác xã nông nghiệp đóng góp đến 40% GDP trong lĩnh vực nông nghiệp và là lực lượng giữ vai trò quan trọng trong xuất khẩu nông sản (2006, các hợp tác xã nông nghiệp đã xuất khẩu 7,5 triệu tấn nông sản sang 137 quốc gia) Hợp tác xã cũng phát triển mạnh trong lĩnh vực y tế với 369 hợp tác xã cơ sở, 68 bệnh viện, và 3.500 giường bệnh Hệ thống hợp tác xã y tế có quan hệ điều trị và đào tạo với 3.700 bệnh viện trên thế giới, hàng năm điều trị nội trú cho 1,3
Trang 23triệu lượt bệnh nhân, tư vấn và khám cho 46 triệu lượt người Hợp tác xã y tế Unimed hiện đang thu hút khoảng 1/3 dân số người đang hành nghề y tế trên cả nước tham gia làm xã viên
*Ở Châu Á:
+ Tại Nhật Bản: Là một trong những quốc gia có phong trào hợp tác xã phát triển mạnh nhất trên thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, tiêu dùng và y tế Trên toàn Nhật Bản có 851 hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng, tập hợp 9,6 triệu xã viên, chiếm tỷ lệ 98% tổng số nông dân Hệ thống tổ chức của các hợp tác xã nông nghiệp bao gồm các hợp tác xã cơ sở, liên hiệp hợp tác xã cấp tỉnh và cấp Trung ương, trong đó liên minh hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản là tổ chức cấp cao nhất mang tính đại diện cho nông dân, cho phong trào hợp tác xã và triển khai các hoạt động chính trị, tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, hướng dẫn về tổ chức và quản lý, cung cấp các hoạt động thông tin, đào tạo kiểm toán,… các liên hiệp là những tổ chức kinh tế triển khai các hoạt động kinh doanh hỗ trợ các hợp tác xã cơ sở, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống
Liên hiệp cung tiêu các hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản (JA Zennoh) là hợp tác xã lớn nhất thế giới nếu xét theo doanh thu (58,898 tỷ USD trong năm 2004) JA Zennoh phục vụ các hợp tác xã nông nghiệp cơ sở thông qua việc thu mua, chế biến và tiêu thụ nông sản, mua và phân phối nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống xã viên Zennoh có tổng cộng 12.557 cán bộ nhân viên, 249 công ty, chi nhánh, cơ sở sản xuất, chế biến, phân phối và các đơn vị trực thuộc phân bổ trên toàn lãnh thổ Nhật Bản
Trong lĩnh vực tiêu dùng, hệ thống Hợp tác xã cũng giữ vai trò nổi bật với tổng doanh thu hàng năm đạt 32 tỷ USD, thu hút 21 triệu xã viên (chiếm 17% dân số cả nước) triển khai nhiều hoạt động đa dạng như bán lẻ, ý tế, bảo hiểm, nhà ở…
+ Tại Hàn Quốc: Phong trào hợp tác xã phát triển rất mạnh trong lĩnh vực nông nghiệp, tín dụng và nghề cá Luật hợp tác xã nông nghiệp của Hàn Quốc được ban hành năm 1957, tạo cơ sở cho việc hình thành các hợp tác xã nông nghiệp từ năm 1958
để thực hiện nhiệm vụ cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị đầu vào và tiêu thụ nông sản cho nông dân Hàn Quốc hiện ó 1.237 hợp tác xã sản xuất cây lương thực và chăn nuôi gia súc, 88 hợp tác xã trồng cây ăn quả, hoa, rau, nhân sâm, thu hút 100% nông dân Hàn Quốc tham gia là xã viên Hiện nay, hệ thống hợp tác xã nông nghiệp có
Trang 242.197 cửa hàng bán lẻ, 5.041 văn phòng và các điểm giao dịch phục vụ ngân hàng và bảo hiểm trên toàn quốc Tính đến cuối năm 2004, Liên đoàn hợp tác xã nông nghiệp Hàn Quốc có tổng tài sản trị giá 117 tỷ USD, 16 văn phòng cấp khu vực, 157 văn phòng cấp tỉnh/ thành phố, 779 chi nhánh, 10 viện, trường đào tạo, 18 công ty trực thuộc, 4 văn phòng đại diện ở nước ngoài và đội ngũ nhân viên gồm 11.723 người Trong lĩnh vực tín dụng, Liên đoàn hợp tác xã tín dụng cộng đồng cũng đóng vai trò là một thể chế quan trọng trên thị trường tài chính Hàn Quốc với hơn 14 triệu xã viên, tổng tài sản 14,1 tỷ USD và 1.650 văn phòng chi nhánh trên toàn quốc
+ Tại Ấn Độ: Là một quốc gia có phong trào hợp tác xã phát triển lâu đời nhất ở Châu Á và số lượng hợp tác xã, xã viên đông nhất thế giới với 545.354 hợp tác xã cơ
sở, thu hút 237 triệu xã viên 100% số làng ở Ấn Độ đều có hợp tác xã, tập hợp hơn 7% số hộ gia đình tham gia làm xã viên Hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế khi nắm giữ thị phần chi phối trong nhiều ngành như sản xuất và tiêu thụ cao
su (95%), tiêu thụ dầu (50%), sản xuất đường (59%), cung cấp tín dụng nông nghiệp (46,15%), cung cấp phân bón (36,22%), sản xuất thức ăn gia súc (50%), sản xuất và tiêu thụ bông (67,5%)… 92.000 hợp tác xã nhà ở cung cấp 2,5 triệu căn nhà
Liên minh hợp tác xã quốc gia Ấn Độ thành lập năm 1928, hiện có 226 tổ chức thành viên gồm 17 liên đoàn hợp tác xã chuyên ngành quốc gia (nông nghiệp, sản xuất và tiêu thụ phân bón, sản xuất và tiêu thụ sữa, nhà ở, y tế, du lịch,…), 32 liên đoàn cấp liên bang, 2.572 liên đoàn cấp huyện, 1 ngân hàng hợp tác xã, 19 trường đào tạo
+ Tại Trung Quốc: Phong trào hợp tác xã có bề dày lịch sử và đã hình thành nên một hệ thống kinh tế tập thể quy mô trong các ngành, lĩnh vực như hệ thống hợp tác xã cung tiêu, hệ thống hợp tác xã tín dụng hệ thồng hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp… tạo thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế và đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Trung Quốc
Liên đoàn hợp tác xã cung tiêu toàn Trung Quốc là tổ chức hợp tác xã lớn nhất hiện nay với mạng lưới gồm 31 liên minh cấp tỉnh, 336 liên minh cấp quận, 2.370 liên minh cấp huyện, và 22.537 hợp tác xã cơ sở, thu hút hơn 180 triệu hộ xã viên và hộ nông dân Liên đoàn hiện có 16 tổ chức sự nghiệp, 2 viện nghiên cứu, 10 hiệp hội ngành nghề, 16 tập đoàn, tổng công ty kinh doanh; là kênh phân phối hàng hóa chủ yếu ở khu vực nông thôn và cung cấp nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất cho nông dân
Trang 25Các hợp tác xã tín dụng nông thôn Trung Quốc cũng được coi là kênh cung cấp dịch
vụ tài chính chủ yếu cho các doanh nghiệp nhỏ và người dân nông thôn Trên toàn lãnh thổ Trung Quốc có 32.397 hợp tác xã tín dụng nông thôn với tổng số 628.000 nhân viên, chiếm 85% các khoản cho vay tín dụng nông nghiệp (khoảng 700 tỷ nhân dân tệ) Hiện nay, Trung Quốc đang tiến hành một cuộc cải tổ trong toàn hệ thống hợp tác xã tín dụng nông thôn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và chuyển hệ thống này thành các ngân hàng hợp tác xã tín dụng nông nghiệp
+ Tại Singapore: Hợp tác xã đã trở thành phong trào quần chúng lớn nhất với hơn 50% dân sô, bao gồm nhiều thành phần xã hội như sinh viên, giáo viên, nhân viên công sở, người tiêu dùng, lao động phổ thông, người nội trợ,… tham gia làm xã viên hợp tác xã có ở mọi nơi, trong mọi lĩnh vực và tham gia vào mọi họat động xã hội Với nhiều hình thức khác nhau, các hợp tác xã cung cấp hầu hết các dịch vụ thiết yếu trong
xã hội Hợp tác xã lớn nhất Singapore là hợp tác xã bảo hiểm NTUC Income với tổng tài sản gần 8,5 tỷ USD, cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ cho hơn 1,8 triệu người
vụ vui chơi giải trí, y tế giáo dục, đặc biệt ở khu vực nông thôn Hợp tác xã là hệ thống duy nhất có mặt và phục vụ những cộng đồng dân cư ở các khu vực xa xôi, hẻo lánh với hơn 60.000 cửa hàng bán lẻ, trong đó hơn ½ nằm ở vùng sâu vùng xa và hoạt động phi lợi nhuận Nếu không có các cửa hàng hợp tác xã, các cộng đồng này sẽ không có
cơ hội tiếp cận các dịch vụ và các mặt hàng thiết yếu
Hệ thống hợp tác xã tín dụng nông thôn cũng phát triển rất mạnh ở Nga Theo ước tính 56% số nông gia trên toàn nước Nga là thành viên của 550 hợp tác xã tín dụng nông thôn Điểm ưu việt của hợp tác xã này là cung cấp các khoản tín dụng dài hạn với các điều kiện ưu đãi cho các trang trại nhỏ và nông gia – những đối tượng không phải là khách hàng đáng chú ý của các ngân hàng thương mại
Trang 261.3 Lý thuyết về hiệu quả hoạt động
224 – NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 2001)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện mục tiêu đặt ra Nó không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh thực trạng tổ chức quản lý kinh doanh của một hợp tác xã, mà còn là vấn đề sống còn của hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường
Hiệu quả kinh doanh của hợp tác xã là một vấn đề phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của hợp tác xã như: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động… Nên hợp tác xã chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
1.3.2 Bản chất
Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là hiệu quả của lao động xã hội, được so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả hoạt động kinh doanh là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí trên nguồn vốn sẵn có
Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động
và chất lượng công việc Để đạt hiệu quả ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những nắm chắc các tiềm năng tiềm ẩn về lao động, vốn, kỹ thuật…
mà còn nắm vững tình hình cung cầu hàng hóa trên thị trường, đối thủ cạnh tranh… nhằm hiểu được điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị mình để khai thác mọi tiềm năng sẵn
có, tận dụng những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh ngày càng phát triển
1.3.3 Các khía cạnh phân tích hiệu quả
Từ khái niệm trên ta có thể đo lường hiệu quả kinh doanh bằng công thức
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Trang 27Dựa vào công thức trên, để có thể đánh giá hợp tác xã hoạt động có hiệu quả hay không, ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Chi phí tăng, có thể chia hai trường hợp
*Doanh thu tăng:
+ Tốc độ tăng doanh thu tăng cao hơn mức độ tăng chi phí, trường hợp này chứng tỏ hợp tác xã có đầu tư chi phí và hiệu quả
+ Tốc độ tăng doanh thu thấp hơn mức độ tăng chi phí, trường hợp này chứng
tỏ hợp tác xã có đầu tư nhưng hiệu quả còn thấp
*Doanh thu giảm: Trường hợp này có thể là trong quá trình sản xuất kinh doanh phát sinh những chi phí không hợp lý mà hợp tác xã không kiểm soát được Những chi phí không hợp lý bao gồm: Lãng phí do sản xuất thừa, lãng phí thời gian, lãng phí trong vận chuyển, lãng phí trong quá trình sản xuất, lãng phí trong tồn kho,…
Trường hợp 2: Chi phí giảm có 2 trường hợp
*Doanh thu giảm:
+ Tốc độ giảm chi phi cao hơn tốc độ giảm doanh thu Trường hợp này xét về mặt hiệu quả kinh tế hợp tác xã vẫn đạt được, tuy nhiên diễn biến trên đánh giá không tốt lắm đối với hợp tác xã bởi vì hợp tác xã chưa có biện pháp khai thác tiềm tàng của đơn vị mình để nâng cao doanh thu
+ Tốc độ giảm chi phí thấp hơn tốc độ giảm doanh thu
*Doanh thu tăng: Trường hợp này được đánh giá là tích cực nhất, chứng tỏ Hợp tác xã vừa tiết kiệm chi phí vừa áp dụng những biện pháp kỹ thuật để tăng doanh thu Qua các trường hợp ta thấy rằng, việc giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề mang tính quy luật trong quá trình phát triển nền sản xuất hàng hóa dực vào ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, dựa vào trình độ quản lý sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao Việc giảm chi phí là biện pháp chủ yếu
cơ bản để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho hợp tác xã, tăng vốn tích lũy cho hợp tác xã, từ đó mở rộng quy mô sản xuất Để cắt giảm phần chi phí không hợp lý, cần phải tìm những nhân tố làm phát sinh ra nó, từ đó tìm những giải pháp khắc phục Các nhân tố đó có thể là: các nhân tố trong sản xuất kinh doanh, các nhân tố trong quản lý, các nhân tố khác
Trang 28Sơ đồ 1: Các nhân tố làm phát sinh chi phí không hợp lý
+ Các nhân tố trong sản xuất kinh doanh: Số lượng, chủng loại thiết bị máy móc
mà Hợp tác xã sử dụng, nhiên liệu, số lượng nhân viên chuyên môn, diện tích canh tác, dịch vụ hoạt động hỗ trợ xã viên,…
+ Các nhân tố trong quản lý: Khả năng tiếp cận thị trường, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin, trình độ chuyên môn, khả năng quản lý nhân sự, khả năng huy động nguồn vốn, khả năng sáng tạo và khả năng lập phương án kinh doanh của cán bộ chủ chốt của Hợp tác xã
+ Các nhân tố khác: Điều kiện tự nhiên, hệ thống chính sách và cơ sở hạ tầng
hỡ trợ hoạt động Hợp tác xã
1.4 Mô hình ma trận SWOT
Phân tích SWOT là phân tích được áp dụng rỗng rãi trong quản lý SWOT bắt nguồn từ 4 chữ cái đầu: Strength – Weakness – Opportunity – Threat (Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức) Tổng hợp những nghiên cứu về môi trường bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp hoặc của ngành Phân tích môi trường bên ngoài
để phát hiện ra cơ hội và những đe dọa đối với doanh nghiệp Phân tích môi trường nội
bộ để xác định được điểm mạnh và điểm yếu
Cơ hội
Chiến lược kết hợp SO:
Tận dụng cơ hội để phát huy thế mạnh
Chiến lược kết hợp WO: Nắm bắt cơ hội để khắc phục điểm yếu
Nguy cơ
Chiến lược kết hợp ST:
Tận dụng điểm mạnh để giảm thểu nguy cơ
Chiến lược kết hợp WT: Giảm các mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ
Nhân tố trong sản
Chi phí không hợp lý
Trang 291.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu được từ các cơ quan quản lý cấp thành phố thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm về kinh tế hợp tác, Hợp tác xã như: Sở KH – ĐT, Liên minh hợp tác xã, Cục Thống kê…
Bên cạnh, đề tài cũng sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn các hợp tác xã điển hình
và các cơ quan quản lý kinh tế hợp tác
1.5.2 Phương pháp phân tích
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sơ đồ biểu đồ, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối trong nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng, so sánh đánh giá sự thay đổi qua thời gian kết quả hoạt động của các hợp tác xã
- Sử dụng nghiên cứu điển hình: Chọn các hợp tác xã trọng điểm phân tích chi tiết kết quả kinh doanh (Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, năng lực cạnh tranh, thị trường đầu ra, các biện pháp mở rộng thị trường)
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Lấy ý kiến xếp hạng các nhân tố, phân tích định tính, định hướng chiến lược, phân tích chính sách và phân tích xu hướng phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã theo thời gian
- Từ kết quả phân tích sử dụng phương pháp suy luận tổng hợp và công cụ phân tích ma trận SWOT để xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các hợp tác xã NN của thành phố
KHUNG NGHIÊN CỨU
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các HTX
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các HTX
Kết luận - Kiến nghị
Trang 30CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÁC HỢP TÁC
XÃNÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ
2.1 Tổng quan về kinh tế Hợp tác xã của cả nước và vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.1.1 Tình hình kinh tế hợp tác xã của cả nước (Theo liên minh hợp tác xã Việt Nam)
Đến năm 2013, cả nước có 18.195 Hợp tác xã và 50 liên hiệp hợp tác xã, trong
đó có 8.500 hợp tác xã chuyển đổi và 9.695 hợp tác xã thành lập mới Từ năm 2010đến nay, cả nước có 3.516 hợp tác xã thành lập mới, đồng thời có 1.774 hợp tác xã yếu kém, tồn tại hình thức đã giải thể, hợp nhất So với năm 2009, số lượng hợp tác xã tăng 12,2% (năm 2009 có 16.216 hợp tác xã) Bên cạnh các lĩnh vực truyền thống, nhiều
mô hình hợp tác xã mới trong cá ngành nghề xuất hiện như hợp tác xã vệ sinh môi trường, hợp tác xã dịch vụ điện, hợp tác xã chợ, hợp tác xã nhà ở, hợp tác xã y tế, hợp tác xã dạy nghề, hợp tác xã du lịch, hợp tác xã chăm sóc trẻ,…
Cả nước hiện có 44,66% hợp tác xã khá giỏi, 40,94% trung bình và 14,73% yếu kém Tính chung cả khu vực hợp tác xã, lợi nhuận bình quân/hợp tác xã có xu hướng tăng (năm 2010: 47 triệu đồng, 2011: 65 triệu đồng, 2012 – 79 triệu đồng,…)
Trong lĩnh vực nông nghiệp tính đến năm 2013 cả nước có 8.681 hợp tác xã, 16 liên hiệp hợp tác xã, trong đó hơn 49% hợp tác xã có quy mô cấp xã, 12% có quy mô liên xã, thu hút khoảng 6,9 triệu xã viên, bình quân một hợp tác xã có 795 xã viên, hộ
xã viên Hiện nay các hợp tác xã nông nghiệp chủ yếu tập trung làm dịch vụ hỗ trợ cho
hộ xã viên Ở các mức độ khác nhau, hợp tác xã nông nghiệp đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các hộ thành viên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế, góp phần tích cực thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Những năm qua, các hợp tác xã nông nghiệp tiếp tục đổi mới và hoàn thiện mô hình theo hướng kinh doanh tổng hợp, kết hợp giữa dịch vụ với sản xuất, chế biến, phát triển ngành nghề,… nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đa dạng về kinh tế, văn hóa, đời sống của các hộ nông dân, các hộ xã viên
Trang 31CN, TTCN
và XD
Vận tải Tín
dụng
Thương mại
Thủy sản
Hợp tác xã khác
2009
Số lượng
Cơ cấu (%)
1.631 100,0
803 49,23
268 16,43
163 9,99
139 8,52
57 3,49
129 7,91
69 4,23
2010
Số lượng
Cơ cấu (%)
1.565 100,0
763 48,75
303 19,36
162 10,35
117 7,48
62 3,96
93 5,94
63 4,03
2011
Số lượng
Cơ cấu (%)
1.527 100,0
707 46,30
303 19,84
177 11,59
135 8,84
56 3,67
89 5,83
53 3,47
2012
Số lượng
Cơ cấu (%)
1.596 100,0
782 49,00
293 18,36
179 11,22
139 8,71
59 3,70
86 5,39
56 3,51
2013
Số lượng
Cơ cấu (%)
1.685 100,0
806 47,83
325 19,29
177 10,50
141 8,37
68 4,04
127 7,57
25 1,48
Nguồn: Số liệu hợp tác xã của Liên minh hợp tác xã Việt Nam (VCA)
Về tổng số hợp tác xã của vùng có phần giảm xuống ỏ năm 2010 – 2012, đến năm 2013 có tăng lên (1.685) nhưng số lượng không đáng kể so với năm 2009 (1.631)
Về cơ cấu thì hợp tác xã thủy sản, thương mại chiếm tỷ lệ rất thấp; hợp tác xã tín dụng
và thủy sản tỷ lệ có xu hướng giảm
Trong tổng số hợp tác xã của vùng, số hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ lệ này không đều qua các năm nhưng luôn chiếm từ 49,23% và 47,83% năm
2013 Tuy nhiên, nhìn vào tỷ lệ này cho thấy hợp tác xã nông nghiệp trong vùng có xu hướng giảm Số lượng hợp tác xã nông nghiệp theo các địa phương trong vùng được thể hiện ở bảng 3.2 dưới đây
Trang 32Bảng 2.2: Số liệu hợp tác xã nông nghiệp ở các địa phương vùng ĐBSCL
Nguồn: Số liệu thống kê của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
Qua số liệu ở bảng 2.2 cho thấy, số lượng hợp tác xã NN của cả vùng từ năm
2009 – 2011 có xu hướng giảm xuống nhưng từ 2012 đến nay có xu hướng tăng trở lại Đối với thành phố Cần Thơ, số lượng hợp tác xã nông nghiệp tuy có biến động qua các năm nhưng nhìn chung có chiều hướng tăng, đặc biệt là tỷ lệ hợp tác xã NN năm 2013 tăng so với 2012 lên đến 26,32% Đồng Tháp chiếm tỷ lệ từ 13 lên 18,36% trong tổng
số hợp tác xã NN của vùng
Trong lĩnh vực nông nghiệp, chỉ có khoảng 30 – 35% hợp tác xã có nhu cầu hợp tác vì cùng mục đích của nông hộ, đây thường là các hợp tác xã hoạt động mạnh, hiệu quả, cung ứng nhiều dịch vụ chất lượng cho xã viên Còn lại đa số các hợp tác xã trong vùng được thành lập vì nhu cầu “công trợ” từ nông hộ, lãnh đạo địa phương muốn thông qua các hợp tác xã để hỗ trợ sản xuất cho nông dân Với các hợp tác xã xuất phát từ yêu cầu này rất khó bầu ra ban quản trị, vì vậy đôi khi chính quyền địa phương phải cử người trực tiếp tham gia vào ban quản trị Do không xuất phát từ nhu cầu hợp tác thật sự nên cá hợp tác xã trên thường hoạt động cầm chừng, ỷ lại, không hiệu quả
Trang 332.2 Thực trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp thành phố Cần Thơ
2.2.1 Một số tình hình cơ bản của TP Cần Thơ
2.2.1.1 Vị trí địa lý và diện tích đất đai của thành phố Cần Thơ
- Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu vực sông Hậu Vị trí địa lý
105 độ 13’ 38’’ đến 105 độ 50’ 35’’ độ Kinh Đông; 09 độ 55’ 08’’ đến 10 độ 19’ 38’’
Vĩ độ Bắc
Phía Bắc giáp tỉnh An Giang;
Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang;
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long;
Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang
- Điều kiện tự nhiên
Thành phố Cần Thơ trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Có hai mùa rõ rệt trong năm là mùa khô và mùa mưa
Diện tích tự nhiên: 140.161 ha Diện tích đất nông nghiệp: 115.77,41 ha, trong
đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 113.832,03 ha; diện tích đất lâm nghiệp có rừng: 227,14 ha; diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản: 1.418,13 ha; diện tích đất lâm nghiệp khác: 0,11 ha
- Các đơn vị hành chính của thành phố
Theo số liệu thống kê năm 2014, thành phố Cần Thơ có hệ thống các đơn vị hành chính theo 3 cấp được thể hiện qua bảng 3.3 như sau:
Trang 34Bảng 2.3: Các đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ năm 2014
Tên đơn vị hành
chính Số xã Số phường Diện tích (Km 2 ) D.số trung bình
(người)
Mật độ d.số (người/km 2 )
Nguồn: http://www.cantho.gov.vn
Qua bảng 2.3 ta thấy, các đơn vị hành chính của Cần Thơ bao gồm có 5 quận, 4 huyện với 44 phường, 44 xã Mật độ dân số phân bổ không đều theo các địa bàn hành chính trong thành phố, bình quân chung của Cần Thơ là 875 người/km2 nhưng ở các quận trung tâm như Ninh Kiều, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt mật độ dân số gấp gần 1,2 đến 9,98 lần so với mật độ dân số chung của thành phố
Trang 35Bảng 2.4: Dân số trung bình phân theo giới tính và
phân theo thành thị, nông thôn
Nguồn: Niên giám thống kê - Cục thống kê TP Cần Thơ 2013
Số liệu bảng 2.4 cho thấy, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có xu hướng năm sau thấp hơn năm trước nhưng vẫn còn ở mức cao, 2009 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,64% đến năm 2013 giảm xuống 10,73%; chênh lệch dân cư giữa thành thị và nông thôn có
xu hướng tăng lên ở khu vực thành thị và giảm xuống đối với khu vực nông thôn, tỷ lệ dân số nông thôn năm 2009 là 34,17% giảm xuống còn 33,54% năm 2013 Điều đó cho thấy tốc độ đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng nhanh của thành phố Trong cơ cấu dân số, tỷ lệ nữ trong tổng dân số có xu hướng giảm nhưng không đáng kể, từ 50,34% năm 2009 xuông còn 50,32% ở năm 2013
Trang 36247.521 30,63
246.821 30,25
253.992 30,39
260.418 30,14
- Khu vực II Người
%
97.266 13,24
123.988 15,34
127.008 15,56
126.943 15,19
127.593 14,77
216.831 26,83
221.177 27,11
255.493 30,57
262.331 30,36
219.816 27,20
220.982 27,08
199.337 23,85
213.699 24,73
Nguồn: Niên giám thống kê - Cục Thông kê TP Cần Thơ năm 2013
Tổng số lao động thời gian năm 2009 – 2013 hàng năm tăng bình quân 32.314 người (3.99%), lao động làm việc trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cũng tăng tương ứng bình quân hàng năm 4.799 người nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tổng số Vì thế về cơ cấu giảm dần từ 32,83% năm 2009 xuống 30,14% năm 2013 (bình quân hàng năm giảm 0,67%) Điều này cho thấy có sự chuyển dịch về cơ cấu lao động giữa các khu vực nhưng còn diễn ra rất chậm, sức ép về việc làm cho lao động nông nghiệp còn đang rất lớn
2.2.1.3 Đóng góp của khu vực nông nghiệp vào kinh tế thành phố
Bảng 3.6 dưới đây cho thấy đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩm vào tăng trưởng kinh tế của thành phố Về tổng sản phẩm, tỷ trọng của nông lâm thủy sản giảm thể hiện xu hướng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chiếm tỷ lệ từ 10,06% năm 2011 xuống còn 7,48% năm 2013 Về tốc độ tăng trưởng của khu vực nông lâm thủy sản cũng nằm trong tình trạng chung của cả nước Nhìn vào số liệu từ bảng 2.6 cho thấy tăng trưởng nông nghiệp đã bắt đầu chậm lại rõ rệt Tuy nhiên điều
Trang 37đáng quan tâm là tốc độ tăng trưởng ở khu vực này của thành phố năm 2013 là 96,17% giảm đáng kể so với năm 2012 (100,41%) Trong đó giá trị của ngành nông nghiệp năm 2013 so với năm 2012 giảm 0,55% (bảng 3.10), thể hiện thách thức của phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng trong xu thế hội nhập xu thế quốc tế
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố
ĐVT: %
1.Cơ cấu tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế 100,00 100,00 100,00
- Nông lâm thủy sản
- Nông lâm thủy sản
- Công nghiệp và xây dựng
Nguồn: Niên giám thống kê - Cục Thống kê TP Cần Thơ năm 2013
Bảng 2.7: Giá trị sản phẩm của nông lâm thủy sản của thành phố qua
3 năm 2011 – 2013
nghiệp
Lâm nghiệp Thủy sản Tổng
Trang 38Tổng giá trị sản xuất của nông – lâm – ngư nghiệp qua 3 năm thể hiện không ổn định, năm 2012 tăng 0,41% so với năm 2011 nhưng năm 2013 so với năm 2012 lại giảm 11,55% Về cơ cấu nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ giảm thấp (bình quân 2,63%); tương ứng là sự tăng của tỷ trọng ngành thủy sản từ 29,18% năm 2011 lên 34,47% năm 2013
2.2.2 Tình hình hoạt động của kinh tế hợp tác xã ở TP Cần Thơ
2.2.2.1 Số lượng hợp tác xã và cơ cấu hợp tác xã theo ngành
Bảng 2.8: Tình hình Hợp tác xã thời điểm 30 tháng 12 năm 2013
Nguồn: Báo cáo của LM hợp tác xã TP Cần Thơ
Hợp tác xã trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoạt động theo
mô hình dịch vụ hỗ trợ xã viên và mô hình sản xuất tập trung, với các ngành nghề: Cơ khí, đan lát, đồ gỗ, thực phẩm, may giày,… có 2 hợp tác xã được tổ chức trong làng nghề truyền thống (đan lợp tép và bánh tráng)
Đối với các hợp tác xã vận tải bao gồm vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ, đường thủy theo tổng hợp của cục thống kê thành phố Cần Thơ đã chiếm 50% khối lượng vận chuyển trong ngành vận tải của địa phương Hợp tác xã đường bộ chiếm phần lớn phương tiện vận chuyển hành khách (700xe), hợp tác xã vận tải đường sông chiếm ưu thế vận chuyển lương thực (khoảng 1 triệu tấn gạo/năm)
Hợp tác xã xây dựng đa số hoạt động theo mô hình sản xuất tập trung, thi công các công trình dân dụng, thủy lợi, cầu đường nông thôn, san lắp mặt bằng, khai thác cát…
Hợp tác xã thương mại – dịch vụ chủ yếu hoạt động mua bán hàng tiêu dùng, lúa gạo, kinh doanh xăng dầu, chợ, vệ sinh môi trường, lao động bốc xếp hàng hóa,…
Trang 39Các hợp tác xã thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong ngành thương mại – dịch vụ của thành phố
Hợp tác xã nông nghiệp trong quá trình đổi mới, phát triển đã có cách nghĩ, cách làm hay mang lại hiệu quả tốt Tuy nhiên nhìn chung hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ còn khó khăn, quy mô nhỏ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ xã viên đơn giản, thu nhập và tích lũy đầu tư phát triển thấp, năng lực quản lý của cán bộ hợp tác xã còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao
Số lượng 3 quỹ tín dụng nhân dân của thành phố là rất ít so với các tỉnh trong khu vực, tuy nhiên các đơn vị này đang từng bước hoạt động có hiệu quả, đều tăng đáng kể về số lượng thành viên, nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận
Nguồn: Báo cáo của LM hợp tác xã TP Cần Thơ
Qua số liệu ở bảng 2.9 cho thấy số lượng hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã phát triển mới những năm gần đây bình quân là 22 hợp tác xã/năm, nói lên nhu cầu hợp tác, liên kết để tồn tại và phát triển là một xu thế tất yếu Trong đó nhu cầu hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp cao nhất chiếm 40,16%, năm lĩnh vực còn lại mỗi lĩnh vực từ 20% trở xuống trong tổng số hợp tác xã phát triển
Trang 40Nguồn: Báo cáo của LM hợp tác xã TP Cần Thơ
Bảng 2.10, thể hiện trong 5 năm qua đã giải thể, xóa tên 48 hợp tác xã trong đó nhiều nhất là lĩnh vực nông nghiệp hiếm tới 43,75%, các lĩnh vực còn lại từ 12% đến 18%
Từ số liệu cho thấy trong lĩnh vực nông nghiệp thành lập nhiều nhất và giải thể cũng nhiều nhất Qua đó có thể rút ra kết luận: nhu cầu hợp tác trong sản xuất kinh doanh tiếp tục nảy sinh nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Vấn đề đặt ra cho hợp tác
xã phát triển bền vững không phải là nhu cầu hợp tác không có mà là trình độ tổ chức, quản lý, các nội dung hợp tác và mô hình hợp tác nào để hoạt động có hiệu quả
2.2.2.4 Tình hình vốn điều lệ
Trong bảng 2.11 ta thấy tổng vốn điều lệ của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã không ngừng tăng lên, so sánh năm 2013/2009 tỷ lệ tăng vốn tới 163,66% Vốn hợp tác xã gia tăng không chỉ do số lượng hợp tác xã tăng, mà còn do các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, phát triển thêm xã viên và tăng vốn góp của xã viên, để đầu tư mở rộng quy mô, ngành nghề Trong từng ngành, lĩnh vực mức tăng giảm có khác nhau, hợp tác xã lĩnh vực Xây dựng tăng 127,4%, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tăng 80,56%, Nông nghiệp tăng 159,11%, (riêng lĩnh vực Quỹ tín dụng nhân dân, sau vụ vỡ quỹ tín dụng tại thành phố Cần Thơ (cũ) vào năm 1990 đến nay mới được Ngân hàng Nhà nước cho thành lập Quỹ tín dụng đầu tiên vào năm 2006)