1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà

76 683 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 773,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình phát triển kinh tế thế giới hiện nay, các quốc gia đều hòa mình vào một nền kinh tế mở toàn cầu hóa, xu hướng hội nhập kinh tế trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước mà nước nào có sự thích ứng và học hỏi kịp thời sẽ thu được lợi, còn các nước đình trệ sẽ rơi vào khủng hoảng, đói nghèo. Để phát triển kinh tế các quốc gia và các doanh nghiệp kinh doanh của quốc gia đó cần phải chú trọng tới các chỉ tiêu hiệu quả, đó là : hiệu quả kinh tế đối với quốc gia, còn trong nội bộ doanh nghiệp đó là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vì nó là mục tiêu của tất cả các hoạt động, nó là yếu tố sống còn, là cơ sở cho mọi hoạt động của con người, của các tổ chức… Để theo đuổi mục tiêu đó, Việt Nam cần không ngừng tập trung cho phát triển hệ thống các ngành công nghiệp hiện đại mà còn đẩy mạnh việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của cả nước như : gạo, café, cao su, hạt điều, thủy sản, gỗ, dệt may, giày dép,….Mặc dù tập trung cho phát triển nông nghiệp và hoạt động xuất khẩu nông sản sẽ không thể đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng và Nhà nước, xong trước mắt đó là những thế mạnh có thể khai thác nhằm tạo tiềm lực cho phát triển kinh tế chung. Trong đó, việc tập trung cho xuất khẩu gạo là hướng đi đúng đắn bởi lý do hiện tại Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới với lợi thế là nước nông nghiệp lâu đời với các vùng đồng bằng lớn phì nhiêu. Tuy nhiên, chất lượng gạo thành phẩm của chúng ta trên thị trường lại không được đánh giá cao. Vậy nguyên nhân là do đâu? Khâu nào trong quy trình sản xuất chế biến ảnh hưởng tới chất lượng gạo? Cần có giải pháp gì để cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo trong giai đoạn tới? Hiệu quả kinh doanh hiện tại của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ra sao? Việc đánh giá hiệu quả này có giúp doanh nghiệp nhìn nhận thực tế hoạt động sản xuất của mình và đưa ra được những phương hướng phát triển trong tương lai ..... Để tìm câu trả lời cho vướng mắc này, tôi đã tìm hiểu và quyết định chọn Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà – Vĩnh Hà Processing and Construction Joint Stock Company ( VINH HA FOOD JSC ), là một trong 35 thành viên của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc ( VINAFOOD 1 ) làm đơn vị thực tập của mình nhằm tìm hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất chế biến và xuất khẩu gạo của Công ty, thực trạng và những khó khăn chung của ngành cũng như của doanh nghiệp. Mặt khác, sự hoạt động của mọi doanh nghiệp không vì mục đích nào khác, đó chính là hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấy được vị trí của Công ty, những tồn tai cần khắc phục, những thế mạnh cần phát huy, phương hướng phát triển cho tương lai….

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 5

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty : 5

1.1 Giới thiệu sơ lược : 5

1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển : 5

2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Công ty : 7

2.1 Chức năng của công ty 8

2.2 Nhiệm vụ của công ty 8

2.3 Quyền hạn của công ty 9

3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp : 9

3.1 Ngành nghề kinh doanh 10

3.2 Sản phẩm 11

4 Tổ chức quản trị của công ty 13

4.1 Ban Giám đốc 15

4.2 Các phòng ban chức năng 15

5 Môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh của Công ty 17

5.1 Môi trường kinh doanh 17

5.2 Đối thủ cạnh tranh 18

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY 19

I TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CÁC NGUỒN LỰC, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ NHỮNG THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 19

1 Khái quát về xuất khẩu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 19

Trang 2

2 Các nguồn lực trợ giúp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp 21

2.1 Giá trị doanh nghiệp 21

2.2 Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp 21

2.3 Lực lượng lao động và trình độ lao động 24

2.4 Vốn điều lệ của Công ty sau cổ phần hóa 27

3.1 Môi trường kinh doanh hiện tại của Công ty 27

3.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh ( sau khi cổ phần hóa ) 29

3.3 Kế hoạch đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới 29

II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY VĨNH HÀ 30

1 Đặc điểm của quy trình sản xuất, chế biến gạo thành phẩm cho xuất khẩu, đánh giá những yếu tố liên quan, những thế mạnh và điểm yếu trong quy trình 30

2 Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của Công ty trong giai đoạn 2003 – 2008 ( 3 năm trước cổ phần hóa và 3 năm sau cổ phần hóa doanh nghiệp ) 34

2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước khi cổ phần hóa 35

2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hóa và kểt quả đạt được ( 2006 – 2008 ) 36

3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh gạo của Công ty 39

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY VĨNH HÀ 54

I MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 54

1 Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty : 54

2 Định hướng chiến lược và mục tiêu định lượng : 55

Trang 3

3 Phân tích ma trận SWOT của Công ty trong giai đoạn mới : 55

3.1 Điểm mạnh 55

3.2 Điểm yếu 57

3.3 Cơ hội 57

3.4 Thách thức 58

II ĐỀ XUẤT CÁC HƯỚNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY. 58

1 Các giải pháp mang tính tổng hợp từ phân tích ma trận SWOT 58

2 Nghiên cứu và thâm nhập để mở rộng thị trường xuất khẩu 59

2.1.Nghiên cứu thị trường xuất khẩu gạo 60

2.2.Những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu gạo 61

2.3 Những chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu gạo : 62

3 Nghiên cứu, tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh để tìm hướng đi cho riêng mình 62

3.1 Nhận định đối thủ cạnh tranh chiến lược và mục tiêu của họ : 63

3.2 Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh 64

4 Xây dựng hệ thống kênh phân phối của Công ty ở thị trường nước ngoài 64 5 Chiến lược tiếp thị quốc tế 65

6 Chiến lược về giá 65

6.1 Phương pháp định giá của công ty 65

6.2 Sử dụng chiết khấu - giảm giá 66

6.3 Phản ứng đối với sự thay đổi giá 66

7 Các biện pháp nâng cao chất lượng gạo thành phẩm xuất khẩu 67

7.1 Chất lượng gạo hiện tại của Công ty và gạo Việt Nam nói chung 67

7.2 Các biện pháp 68

KẾT LUẬN 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1 : Quy trình công nghệ chế biến gạo 11

Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ chế biến bia 12

Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành 12

Sơ đồ 4 : Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty 14

Sơ đồ 5 : Bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty 16

Bảng 1 : Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp 21

Bảng 2 : Các nguồn lực về bất động sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty 22

Bảng 3 : Phân loại lao động trong Công ty tại thời điểm tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp 24

Bảng 4 : Bảng phân tích tình hình lao động của công ty từ 2004 – 2008 26

Bảng 5 : Phân loại lao động năm 2008 theo các tiêu chí 26

Bảng 6 : Nguồn vốn điều lệ của doanh nghiệp phân theo đối tượng sở hữu 27

Bảng 7 : Bảng liệt kê các máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất, chế biến gạo thành phẩm của Công ty 33

Bảng 8 : Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước khi cổ phần hóa 35

Bảng 9 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2006-2008 37

Bảng 10 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006-2008 38

Bảng 11 : Tỷ trọng về doanh thu và lợi nhuận các mặt hàng 41

Bảng 12 : Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2003 – 2008 43

Bảng 13 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty 2003 – 2008 45 Bảng 14 : Giá gạo trong nước và giá gạo xuất khẩu ( loại 5 % tấm )

Trang 5

của Việt Nam từ tháng 01/2005 đến tháng 05/2008 47 Bảng 15 : Giá gạo xuất khẩu tính chung cho các loại gạo xuất khẩu của

Công ty từ 2003 đến 2008 49 Bảng 16 : Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty so với toàn ngành 50 Bảng 17 : Sản lượng gạo xuất khẩu của Vĩnh Hà so với Công ty AFIEX 52 Bảng 18 : So sánh cơ cấu doanh thu tiêu thụ gạo của Công ty Vĩnh Hà và

Công ty AFIEX – năm 2008 53 Biểu đồ 1 : Tỷ trọng lợi nhuận các mặt hàng của công ty 42

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài và định hướng viết chuyên đề :

Trong quá trình phát triển kinh tế thế giới hiện nay, các quốc gia đều hòa mìnhvào một nền kinh tế mở toàn cầu hóa, xu hướng hội nhập kinh tế trở thành mục tiêuchung cho nhiều nước mà nước nào có sự thích ứng và học hỏi kịp thời sẽ thu đượclợi, còn các nước đình trệ sẽ rơi vào khủng hoảng, đói nghèo Để phát triển kinh tếcác quốc gia và các doanh nghiệp kinh doanh của quốc gia đó cần phải chú trọng tớicác chỉ tiêu hiệu quả, đó là : hiệu quả kinh tế đối với quốc gia, còn trong nội bộdoanh nghiệp đó là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vì nó là mục tiêucủa tất cả các hoạt động, nó là yếu tố sống còn, là cơ sở cho mọi hoạt động của conngười, của các tổ chức… Để theo đuổi mục tiêu đó, Việt Nam cần không ngừng tậptrung cho phát triển hệ thống các ngành công nghiệp hiện đại mà còn đẩy mạnh việcsản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của cả nước như : gạo, café, cao su,hạt điều, thủy sản, gỗ, dệt may, giày dép,….Mặc dù tập trung cho phát triển nôngnghiệp và hoạt động xuất khẩu nông sản sẽ không thể đưa nước ta trở thành mộtnước công nghiệp phát triển theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước của Đảng và Nhà nước, xong trước mắt đó là những thế mạnh có thể khai thácnhằm tạo tiềm lực cho phát triển kinh tế chung Trong đó, việc tập trung cho xuấtkhẩu gạo là hướng đi đúng đắn bởi lý do hiện tại Việt Nam là nước xuất khẩu gạolớn thứ 2 thế giới với lợi thế là nước nông nghiệp lâu đời với các vùng đồng bằnglớn phì nhiêu Tuy nhiên, chất lượng gạo thành phẩm của chúng ta trên thị trường

lại không được đánh giá cao Vậy nguyên nhân là do đâu? Khâu nào trong quy trình sản xuất chế biến ảnh hưởng tới chất lượng gạo? Cần có giải pháp gì để cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo trong giai đoạn tới? Hiệu quả kinh doanh hiện tại của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ra sao? Việc đánh giá hiệu quả này có giúp doanh nghiệp nhìn nhận thực tế hoạt động sản xuất của mình và đưa ra được những phương hướng phát triển trong tương lai

Để tìm câu trả lời cho vướng mắc này, tôi đã tìm hiểu và quyết định chọn Công

Trang 7

ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà – Vĩnh Hà Processing and Construction Joint Stock Company ( VINH HA FOOD JSC ), là một trong

35 thành viên của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc ( VINAFOOD 1 ) làm đơn vịthực tập của mình nhằm tìm hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất chế biến và xuất khẩugạo của Công ty, thực trạng và những khó khăn chung của ngành cũng như củadoanh nghiệp Mặt khác, sự hoạt động của mọi doanh nghiệp không vì mục đíchnào khác, đó chính là hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại, đánhgiá được hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấy được vị trí của Công ty, những tồntai cần khắc phục, những thế mạnh cần phát huy, phương hướng phát triển chotương lai…

Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài : “ Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà ”

làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình và tìm hiểu sâu hơn về quy trình sản xuất chếbiến và xuất khẩu gạo thành phẩm, tìm ra những điểm mạnh và yếu điểm trong quytrình này ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ra sao vàđánh giá kết quả kinh doanh của Công ty đã đạt được, so sánh với thực trạng chungcủa ngành để tìm ra và đề xuất những giải pháp phát triển chung cho doanh nghiệptrong giai đoạn hội nhập hoàn toàn sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150của WTO

2 Mục tiêu nghiên cứu :

Thông qua việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chế biến và xuất khẩu gạotại Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, tìm ra những điểm mạnhcần phát huy, điểm yếu cần khắc phục trong quy trình chung và so sánh với thựctrạng của ngành Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc chế biến và xuất khẩu gạosang các nước đang gặp nhiều khó khăn, không chỉ vì mất đi sự bảo hộ từ phía Nhànước mà còn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp trong nội bộngành cho tới các doanh nghiệp kinh doanh nước ngoài như : Thái Lan, Ấn Độ,Trung Quốc, Pakistan….và gần đây nhất là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh

tế thế giới đã tác động không nhỏ tới lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất

Trang 8

chế biến và xuất khẩu gạo Quá trình chuyển đổi loại hình kinh doanh từ doanhnghiệp nhà nước sang hình thức Công ty cổ phần cũng có ảnh hưởng không nhỏ tớikết quả, định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, muốn tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam nói chung và Công ty CPxây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói riêng cần phải cố gắng tìm cho mìnhhướng đi đúng đắn, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đứngvững trên thị trường, Do đó, đề tài được đề ra nhằm mục tiêu :

 Đánh giá hiệu quả của quy trình sản xuất chế biến và xuất khẩu gạo của Công ty

 Những kết quả đã đạt được và so sánh với các chỉ tiêu chung của các doanhnghiệp cùng hoạt động trong ngành và toàn ngành

 Tìm ra những khâu thế mạnh và còn yếu kém trong quy trình xuất khẩu gạothành phẩm, những thuận lợi và khó khăn của Công ty để có những giải phápphát triển hợp lý trong giai đoạn mới

 Một số giả pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gạo của Công ty

 Là một trong những tài liệu tham khảo cho Công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Với những mục tiêu đã đề ra ở trên, để thực hiện và phát triển đề tài sâu rộngtheo hướng đạt được các mục tiêu đề ra và giải quyết những thực trạng tại Công ty

CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, cần phải dựa vào các phương phápnghiên cứu sau :

 Phương pháp thống kê – tập hợp, mô tả và phân tích các số liệu thu thập được :dùng công cụ thống kê tập hợp tài liệu số liệu về công ty từ nhiều nguồn khácnhau, sau đó đưa ra nhận xét và tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu nhằm tìm

ra những nguyên nhân, bản chất của sự khác biệt hay thay đổi

 Phương pháp nghiên cứu Marketing : sử dụng các nguồn thông tin số liệu đã thuthập lập ma trận SWOT để nhìn nhận hiệu quả kinh doanh của Công ty một cách

rõ nét hơn, tình hình kinh doanh hiện tại, những thuận lợi và khó khăn, điểmmanh, điểm yếu…để làm nổi bật chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty

Trang 9

 Phương pháp phân tích tài chính : dùng các công cụ và các chỉ tiêu tài chính đểtính toán, xác định kết quả, hiệu quả của Công ty để có thể đưa ra những nhậnxét chính xác hơn và có căn cứ Qua đó, so sánh, đánh giá hiệu quả đó nhằm làmnổi bật lên những yếu tố ảnh hưởng…

 Phương pháp thay thế liên hoàn hay còn gọi là phương pháp loại trừ các nhân tốảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lầnlượt các nhân tố kỳ thực tế vào kỳ kế hoạch để có thể xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu cần phân tích để đạt được mục tiêu nghiêncứu chung

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chế biến và xuất khẩu gạo trongphạm vi Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà, nắm bắt tìnhhình sản xuất kinh doanh gạo thành phẩm trong một vài năm trở lại đây, nhữngthuận lợi và khó khăn, ưu thế và yếu điểm trong quá trình chế biến và xuất khẩu gạothành phẩm

Nội dung đề tài gồm 3 phần chính sau :

 Chương I : Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà

 Chương II : Đánh giá tình hình sản xuất chế biến và xuất khẩu gạo thành phẩmtại Công ty

 Chương III : Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhxuất khẩu gạo tại Công ty Vĩnh Hà

Trang 10

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty :

1.1 Giới thiệu sơ lược :

- Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà

- Trực thuộc : Tổng Công ty lương thực Miền Bắc

- Địa chỉ : Số 9A-Vĩnh Tuy – Quận Hai Bà Trưng – Tp.Hà Nội

- Tên giao dịch quốc tế : VINH HA PROCESSING AND CONSTRUCTIONJOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : VINH HA FOOD JSC

- Hình thức : Công ty cổ phần ( bán 1 phần vốn nhà nước hiện có tại doanhnghiệp )

- Năm đầu tiên sau cổ phần hóa, doanh thu công ty dự kiến đạt 120 tỷ đồng,trong đó lợi nhuận sau thuế đạt 2,58 tỷ đồng Mức cổ tức đạt 6 %

1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển :

Công ty CP xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong số 35công ty thành viên trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Công ty đượcthành lập từ năm 1993 theo quyết định số 44NN/TCCB-QĐ của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Trang 11

Nông thôn.Công ty có đội ngũ công nhân là 264 người với lượng vốn điều lệ là 43

tỷ đồng Nếu xét theo tổng lượng vốn và quy mô nhân công thì quy mô hoạt độngcủa công ty ở mức trung bình so với các thành viên khác thuộc Tổng Công tyLương thực Miền Bắc

Trước đây Công ty có tên gọi là Công ty Kinh doanh Vận tải-Lương thực,trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Trung Ương I.Năm 1996, công ty sáp nhậpthem công ty Vật tư, Bao bì lương thực.Năm 2001 tiếp tục sáp nhập thêm Công tykinh doanh Xây dựng Lương thực và một số đơn vị thuộc liên hiệp các Công tyLương thực Hà Nội

Ngày 05 tháng 06 năm 2001, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng công tylương thực Miền Bắc có Quyết định số 232 HĐQT/QĐ-TCLĐ đổi tên Công ty Kinhdoanh Vận tải-Lương thực thành Công ty CP Xây Dựng và Chế biến Lương thựcVĩnh Hà Đến đầu năm 2009, để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tếCông ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà

Từ khi thành lập công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau :

- Giai đoạn 1973-1986 : Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch của nhànước đưa xuống, với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển lương thực cho các tỉnh miềnnúi và giải quyết nhu cầu lương thực đột xuất tại Hà Nội

- Giai đoạn 1986-1988 : Công ty tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực vận chuyểnlương thực và mở rộng khai thác các hoạt động kinh doanh trên địa bàn toàn quốc.Đây là bước chuyển quan trọng từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế tựhạch toán kinh doanh

- Giai đoạn 1988-1990 : Công ty tiếp tục thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh các sản phẩm lương thực trên thị trường, vận tải hàng hóa

- Năm 1991 Công ty quyết định mở thêm một xưởng sản xuất vật liệu xâydựng.trong thời kì đầu phát triển, xưởng làm ăn có hiệu quả và giúp giải quyết công

ăn việc làm cho nhiều lao động Nhưng sau đó do sự phát triển của nền kinh tế toàncầu, hàng hóa nước ngoài với nhiều ưu thế về công nghệ và chất lượng sản phẩm đãtràn vào khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp gặp nhiều khó khăn docông nghệ sản xuất lạc hậu

- Ngày 8/01/1993, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyết

Trang 12

định số 44NN/TCCB quyết định thành lập Công ty CP xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà.

- Năm 1995 Công ty mở thêm xưởng sản xuất bia, xưởng này hoạt động rất hiệuquả

- Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật tư bao bì đã làm dư thừa lựclượng lao động Qua xem xét thị nhu cầu thị trường trong điều kiện mới Công tyquyết định mở xưởng sản xuất sữa đậu nành và xưởng chế biến gạo chất lượng cao

- Từ năm 1997 - 2005, doanh nghiệp tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh,khai thác tiềm năng mới trên thị trường đồng thời giải quyết lượng lao động

dư thừa trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tham gia vào các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh mới, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh

- Từ 2005 đến nay, sau khi được tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp, công ty

đi vào đổi mới cơ cấu tổ chức, tổ chức lại bộ máy cán bộ quản lý doanh nghiệp, bốtrí sắp xếp lại lực lượng lao động, chủ động tìm kiếm bạn hàng mới ngoài nhữngđơn hàng từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Tiếp tục đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu gạo, là hoạt động chủ yếu của Công ty, phát triển những hướng kinhdoanh mới như dịch vụ vận tải, kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản… Hiện nay, Công ty đang tiến hành sản xuất kinh doanh trên ba chủng loạisản phẩm chính là bia hơi, sữa đậu nành và gạo các loại, ngoài ra Công ty cũngkhông ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vựcmới như kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, tham gia đầu tư vào cáchạng mục công trình xây dựng, kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản… Qua quá trình hình thành và phát triển, Công ty CP xây dựng và Chế biếnLương thực Vĩnh Hà đã đạt được nhiều thành tích trong sản xuất, kinh doanh, xâydựng doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế đất nước,được Đảng và nhà nướctrao tặng nhiều phần thưởng cao quý, trong đó có : 01 Huân chương lao động hạng

3, 02 cờ luân lưu “Đơn vị thi đua xuất sắc” của Chính Phủ, nhiều bằng khen, giấykhen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng liên đoàn Lao động ViệtNam, Công đoàn ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn…

2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Công ty :

Trang 13

2.1 Chức năng của công ty

 Góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương của cả nước phát triển, thamgia vào chiến lược phát triển kinh tế chung của cả nước với nhiều ngành nghề kinhdoanh đa dạng trong phát triển thương mại thông qua mối quan hệ thành viên củaTổng Công ty lương thực Miền Bắc và tư cách pháp lý của một doanh nghiệp, đặcbiệt là trong lĩnh vực xuất khẩu gạo và các sản phẩm nông sản thế mạnh Sản xuấtkinh doanh và cung ứng cho thị trường các sản phẩm nông sản, thủy hải sản chếbiến, vật liệu xây dựng,vận tải, kho bãi,… đặc biệt là mặt hàng lương thực nhằmđáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và một phần xuất khẩu

 Tiêu thụ các sản phẩm nông sản của nông dân Tổ chức thu mua, vậnchuyển, chế biến, dự trữ phục vụ xuất khẩu, đặc biệt là chế biến gạo xuất khẩu

 Mở rộng và phát triển các hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh theođăng ký kinh doanh, đảm bảo sản xuất có hiệu quả, mang lại lợi ích chung cho xãhội, sự phát triển của Công ty, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Công

ty, đóng góp vào ngân sách Nhà nước…

 Liên doanh, liên kết với các thành viên của Tổng Công ty lương thực MiềnBắc, các doanh nghiệp trong ngành, các tổ chức kinh tế khác nhằm thúc đẩy cáchoạt động kinh tế khác phát triển

2.2 Nhiệm vụ của công ty

 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có nghĩa vụ đăng ký kinhdoanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ quy chế, quy định củanhà nước về kinh doanh xuất nhập khẩu, giao dịch đối ngoại và phát triển thươngmại trong nước

 Công ty cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất và đổi mới các trang thiết bị nhằmthực hiện các mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ khác theo kế hoạch

 Thực hiện chính sách chế độ tài sản tài chính, lao động tiền lương, bảohiểm xã hội,… làm tốt công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ tay

Trang 14

nghề cho nhân viên.

 Thực các nghĩa vụ và các khoản thuế đối với nhà nước

2.3 Quyền hạn của công ty

Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ đã nêu trên thì đòi hỏi công ty cũng cần phải có những quyền hạn tương xứng Công ty CP xây dựng và chế biến Lương thực Vĩnh Hà có các quyền sau :

 Quyền chủ động về tài chính doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanhtrên cơ sở bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật và cácnguồn lực khác được cấp phát

 Quyền tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm

vụ của công ty

 Quyền đầu tư liên doanh, liên kết góp vốn cổ phần và mua lại các tài sảncủa các doanh nghiệp khác

 Quyền chủ động đổi mới công nghệ, trang thiết bị, mở rộng qui mô kinhdoanh theo khả năng của công ty và yêu cầu của thị trường

 Quyền tham gia xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản ( chủ yếu là xuấtkhẩu gạo ), hàng hóa phục vụ tiêu dùng, ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị bạn

 Quyền đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước

 Quyền đặt văn phòng đại diện của công ty trong và ngoài nước để tiến hànhgiao dịch đồng thời thu thập và cung cấp thông tin và thị trường phục vụ cho kếhoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong từng thời kỳ phát triển của mình, công ty luôn có hoạch định chiếnlược phát triển rõ ràng, xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ của từng thời kỳ, đưa racác phương hướng và giải pháp thưc hiện các mục tiêu của mình Do vậy, công tykhông chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn góp phần quan trọng vào sựphát triển nền kinh tế của đất nước, đảm bảo nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên trong Công ty…

3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp :

Trang 15

3.1 Ngành nghề kinh doanh :

Để thuận lợi cho quá trình mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sau này

và xu hướng, chiến lược phát triển của doanh nghiệp, Công ty đăng kí kinh doanhvới các ngành nghề sau :

 Vận tải và đại lý vận tải đường biển, đường thủy, đường bộ

 Thương nghiệp, bán buôn, bán lẻ

 Bán buôn, bán lẻ công nghệ thực phẩm, hàng tiêu dùng, hương liệu, phụgia

 Đại lý bán buôn, bán lẻ ga, chất đốt

 Kinh doanh vật tư nông nghiệp

 Kinh doanh và sản xuất bao bì lương thực

 Kinh doanh bất động sản

 Bán buôn, bán lẻ và đại lý sắt thép, ống thép, kim loại màu……

 Kinh doanh lương thực, thực phẩm và các mặt hàng đã chế biến

 Xuất nhập khẩu lương thực và thực phẩm

 Xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp

 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

 Sản xuất nước tinh lọc, bột canh

 Nuôi trồng thủy sản

 Dịch vụ dạy nghề, giới thiệu việc làm, hợp tác xuất khẩu lao động

 Dịch vụ ăn uống, nhà hàng

 Cho thuê tài sản, nhà kho……

( Nguồn : Đăng kí kinh doanh Công ty CP XD và CBLT Vĩnh Hà).

Tuy nhiên, do khả năng về các nguồn lực còn hạn chế nên hoạt động kinhdoanh của Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lượng thực Vĩnh Hà mới chỉ tậptrung vào các ngành nghề chủ yếu sau :

 Vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm đã qua chế biến( chủ yếu là gạo, sưa đậu nành và một số các mặt hàng nông sản khác )

 Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ

 Công nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 16

 Kinh doanh bất động sản và cho thuê tài sản.

 Xây dựng các công trình và các hạng mục công trình Công nghiệp

- Xuất khẩu lương thực, thực phẩm;

- Xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp;

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh bất động sản;

- Cho thuê tài sản;

Tuy nhiên, cho đến nay các mặt hàng thế mạnh của Công ty chủ yếu là kinhdoanh các mặt hàng lương thực và xây dựng đặc biệt là mặt hàng gạo, sản xuất bia

và sữa đậu nành Dưới đây là một số quy trình công nghệ chế biến giới thiệu các sảnphẩm chủ yếu của Công ty :

Sơ đồ 1 : Quy trình công nghệ chế biến gạo.

Áp dụng với gạo xuất khẩu 5% tấm

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).

Sàng tấm

Máy chọn hạt

Thành phẩm

Đóng bao Phân loại

Sàng tạp chất

Trang 17

Nhìn vào quy trình chế biến gạo thành phẩm của Công ty, để đảm bảo yêu cầu kĩthuật cũng như tiêu chuẩn gạo xuất khẩu, nguồn nguyên liệu sau khi được nhập từcác tỉnh phía Nam được sàng lọc tạp chất kĩ, xay sát 2 lần và tiếp tục sàng lọc tạpchất, tùy thuộc vào yêu cầu của từng thị trường,giai đoạn đánh bóng được tiến hành

2 lần đảm bảo lượng tấm theo mặt hàng xuất khẩu cuối cùng là khâu đóng bao vàvậnchuyển

Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ chế biến bia.

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).

Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành.

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).

4 Tổ chức quản trị của công ty :

Trưng cất

Khử trùng Làm sạch

nghiền

Trang 18

iii Các đơn vị trực thuộc :

 Xưởng sản xuất bia.

 Trung tâm kinh doanh lương thực Cầu Giấy.

 Trung tâm kinh doanh lương thực Gia Lâm.

 Trung tâm kinh doanh lương thực Thanh trì.

 Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy.

cơ cấu tổ chức này thì Giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nghiệm với cấptrên về quá trình và kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giúpviệc Giám đốc có hai Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể Các phòng banchức năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn hóa và tham mưu cho Giám đốc vừađảm bảo thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn vừa đảm bảo gánh vác trách nhiêm

Trang 19

quản lý chung Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty hiện tại là : ( xem

Tr

PhòngTổChức

Tr

PhòngMarket-ting

TRPhòng

HC –B.vệ

Xưởng

Chế Biến

Gạo

XưởngSản XuấtBia

XưởngSản XuấtSữa ĐậuNành

Cửa HànDịch Vụ I Dịch Vụ NCửa Hàng

Tr

PhòngKỹThuật

Tr.BộPhậnXNK

Phòng

Tài Vụ

PhòngKinhDoanh

PhòngTổChức

PhòngMarket-ting

PhòngKỹThuật

Phòng

HC –B.vệ

BộPhậnXNK

Trang 20

4.1 Ban Giám đốc : gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

 Giám đốc : là người nắm quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm quản lýchung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty và chịu trách nhiệmtrước hôi đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Phó Giám đốc : có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tácchỉ huy điều hành và quản lý Công ty

4.2 Các phòng ban chức năng :

 Phòng Kỹ thuật : chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý máy móc thiết

bị, hoàn chỉnh công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo quátrình sản xuất của máy móc thiết bị được diễn ra liên tục với công suất cao nhất…

 Phòng kinh doanh : chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thựchiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho các phương án kinh doanh củacông ty đã được xét duyệt

 Phòng tổ chức : với chức năng tổ chức bộ máy quản lý, nhân sự, nghiên cứu

đề xuất về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động Quản lý tiền lương thunhập của người lao động, các chế độ khen thưởng, kỷ luật, công tác công đoàn, chế

độ BHXH,BHYT…

 Phòng Marketing : phân tích nhu cầu thị trường đối với sản phẩm của công

ty, tổ chức quản lý mạng lưới phân phối, tìm kiếm khách hàng, thị trường,giá cả,xúc tiến bán hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đốithủ cạnh tranh trong ngành và đưa ra các chiến lược marketing nhằm mở rộng thịphần của doanh nghiệp

 Phòng tài vụ : quản trị các hoạt động tài chính, thu chi, phân bổ ngân sách,thực hiện các khoản đóng góp với nhà nước với mục tiêu tối thiểu hóa các chi phí

và tối đa hóa giá trị thu được

 Phòng hành chính-bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác hành chính thôngthường đối với một cơ quan, các nghiệp vụ văn phòng, tiếp khách, bảo vệ an toàn và

ổn định sản xuất cho Công ty

 Bộ phận xuất nhập khẩu : thực hiện các công tác liên quan tới việc nhập khẩunguyên vật liệu, sản phẩm phục vụ công tác sản xuất, các hoạt động lưu kho và xuấtkhẩu thành phẩm ra thị trường nước ngoài đối với các sản phẩm xuất khẩu

Trang 21

Sơ đồ 5 : Bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty.

( Vẽ theo bố trí thực địa tại Công ty sô 9A – Vĩnh Tuy – HBT – Hà Nội )

Với cơ cấu quản lý như vậy, cùng với điều kiện cơ sở vật chất và diện tích đấtđai hiện có, yêu cầu của việc bố trí mặt bằng sản xuất là rất quan trọng sao cho tạođiều kiện thuận lợi nhất cho dòng di chuyển vật liệu, lao động và sản phẩm trongquá trình sản xuất trên cơ sở tiết kiệm diện tích, thời gian di chuyển của từng yếu tố.Công ty đã căn cứ vào diện tích mặt bằng và quy mô sản xuất của mình để thiết kế

và lựa chọn phương án bố trí nhà xưởng, máy móc, dây truyền công nghệ, trangthiết bị được bố trí như sơ đồ trên

5 Môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh của Công ty

5.1 Môi trường kinh doanh.

Công ty Cổ phần Cổ phần Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hàkhông chỉ là một doanh nghiệp thương mại dịch vụ hoạt động đa lĩnh vực mà còn làmột trong số 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, cũng chính bởi

Phòng trực bảo vệ

Nơi làm việc của bộ phận quản lý

Của hàng GT sản phẩm

Bãi cho thuê của hàng

Cổng vào

Trang 22

khả năng hoạt động đa lĩnh vực thương mại phục vụ nhiều đối tượng khách hàngnên thị trường của Công ty bao gồm cả thị trường trong và ngoài nước.

Thị trường trong nước : là một doanh nghiệp được thành lập từ rất sớm

với khả năng đảm bảo bình ổn, cung ứng lương thực cho các Tỉnh thành phía Bắc,

vì vậy Công ty vẫn giữ vững được vị trí của mình trong việc cung ứng sản phẩmphục vụ thị trường 28 tỉnh thành phố phía Bắc Tuy nhiên, hoạt động thu muanguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất lại được thực hiện chủ yếu trên địa bàncác tỉnh phía Nam Cùng với các nguồn lực có sẵn từ trước giai đoạn cổ phân hóa

mà đặc biệt là quyền sử dụng rất nhiều bất động sản có vị trí đắc địa thuận lợi choviệc phân phối sản phẩm, có thể nói thị trường nội địa của Công ty là rất rộng lớn,nhưng để có thể khai thác mang lại hiệu quả kinh doanh cao và cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong ngành thì công tác hoạch định chiến lược cần phải được đầu tưthỏa đáng

Thị trường quốc tế : mặc dù hoạt động xuất khẩu chủ yếu được tiến hành

theo các đơn hàng từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc, nhưng doanh nghiệp vẫnđược phép và luôn cố gắng tự tìm kiếm cho mình những bạn hàng mới, đặc biệt làgiai đoạn sau cổ phần để có thể tự phát triển một cách độc lập Do chất lượng sảnphẩm của Công ty nói riêng và cả ngành gạo Việt Nam nói chung còn chưa cao, khảnăng cạnh tranh trên thị trường quốc tế bị hạn chế rất nhiều Công ty mới chỉ thâmnhập được vào các thị trường có yêu cầu chất lượng sản phẩm ở cấp thấp và cấptrung, cho đến nay bạn hàng chủ yếu của Công ty bao gồm một số nước trong khuvực Đông Nam Á như : Indonexia, Philippin; thị trường Cuba; các nước Trung Đôngnhư Iran, Irac và một số nước ở Châu Âu chiếm tỷ trọng rất nhỏ Trong đó, Cuba làkhách hàng nhập khẩu gạo lớn nhất của Công ty

5.2 Đối thủ cạnh tranh.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường cạnh tranh tự do cảtrong và ngoài nước, có rất nhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trường và các sảnphẩm của họ cũng có sự đồng nhất, ít có sự khác biệt lớn Cho nên sự cạnh tranhtrên thị trường là rất khắc nghiệt Các sản phẩm của Công ty trên thị trường không

Trang 23

chỉ phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty khác mà còn chịusức ép rất lớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùng

 Trong nước, các đối thủ cạnh tranh của Công ty với sản phẩm sữa đậu nành

là các doanh nghiệp : Anh Đào, Trường Sinh, 109, 106, Hoa Lư, Ngân Hạnh, ThiênHương, Hưng Nguyên…Các đối thủ cạnh tranh lớn cho sản phẩm bia hơi bao gồm :Bia hơi Hà Nội, Bia Việt Hà, Bia Sài Gòn, Bia của vện thực phẩm, ngoài ra còn phải

kể đến các đối thủ cạnh tranh mới như bia Đại Việt và các doanh nghiệp sản xuất bia

tư nhân…Đối với sản phẩm gạo xuất khẩu thì các đối thủ cạnh tranh chủ yếu củadoanh nghiệp bao gồm các đơn vị thuộc Tổng công ty lương thực Miền Nam, các đơn

vị thuộc Tổng công ty lương thực Miền Bắc và các doanh nghiệp tư nhân

 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường quốc tế : Việt Nam tuy không phải lànước duy nhất xuất khẩu gạo nhưng là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sauThái Lan về sản lượng xuất khẩu Tuy nhiên chất lượng gạo của chúng ta chủ yếutập trung vào các thị trường cấp thấp và cấp trung nên giá trị gạo xuất khẩu gạo củachúng ta chưa cao Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà làmột trong 35 thành viên của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc, các hợp đồng xuấtkhẩu thường do chỉ đạo từ phía Tổng Công ty, do đó đối thủ cạnh tranh của Công tytrên thị trường quốc tế cũng là đối thủ chung của toàn ngành Đó là các doanhnghiệp của các nước xuất khẩu gạo lớn như Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan, Mỹ, TrungQuốc, Nhật Bản, Brazil.…

=>> Trước những thách thức đặt ra của thị trường cạnh tranh trong và ngoài nước,đòi hỏi Công ty luôn phải tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàtiêu thụ sản phẩm của Công ty, nâng cao chất lượng gạo thành phẩm xuất khẩu để có thểxâm nhập vào các thị trường khó tính hơn nhưng giá trị mang lại cao hơn, tự tìm kiếm cácđơn hàng, thực hiện các chiến lược cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng…

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY

Trang 24

I TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CÁC NGUỒN LỰC, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ NHỮNG THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

1 Khái quát về xuất khẩu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnsản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồngthời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứngvững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanhnghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh

Xuất khẩu là quá trình đưa hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất trong nước bán

ra thị trường nước ngoài Các hình thức kinh doanh xuất khẩu bao gồm :

- Xuất nhập khẩu trực tiếp : là hình thức công ty tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ

và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa bằng nguồn vốn của công ty mình

- Xuất nhập khẩu ủy thác : là hình thức công ty nhận làm dịch vụ xuất nhậpkhẩu sản phẩm, hàng hóa của các đơn vị khác không có chức năng xuất nhập khẩutrực tiếp ( hoặc có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng không đúng ngànhnghề mà họ kinh doanh ) để hưởng hoa hồng dịch vụ

- Liên doanh – liên kết : là hình thức công ty dùng tài sản của mình để góp vốnvới các đơn vị kinh doanh khác trong và ngoài nước và được chia lãi theo tỷ lệ vốngóp giữa các bên liên doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ

ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết cácvấn đề cơ bản như : sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do

đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏitất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay Đối với Công

Trang 25

ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cũng không nằm ngoài quy luậtnày.

Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảothực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất Cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt địnhlượng và định tính Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗinhiệm vụ kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí

bỏ ra, việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó chỉ có hiệu quả kinh tế khi nào kết quảthu được lớn hơn chi phí đã bỏ ra để thực hiện mục tiêu đó và mức chênh lệch nàycàng lớn thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Về mặt định tính, mức

độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh cố gắng, nỗ lực, trình độ quản lý của mỗikhâu, mỗi cấp trong hệ thống quản lý doanh nghiệp Hai mặt định tính và địnhlượng của hiệu quả kinh tế ( hiệu quả kinh doanh ) có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kếtquả kinh doanh Về hình thức, hiệu quả kinh doanh luôn là một phạm trù so sánhthể hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra và cái thu về Kết quả kinh doanh chỉ là yếu

tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả kinh doanh

Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh trongnền kinh tế thị trường là phải đạt được hiệu quả kinh doanh Mục tiêu cao nhất vàkhông thay đổi đó là phát triển trên cơ sở có lợi nhuận cao, bảo toàn và tăng vốnkinh doanh, mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và mọi người lao động trong DN (các nhàquản lý, người lao động trực tiếp) đồng thời đóng góp vào sự phát triển của cộngđồng, của xã hội Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳmột doanh nghiệp hay tổ chức nào cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu như :năng xuất, suất hao phí vốn, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ lợi ích chiphí, các nghĩa vụ với ngân sách, các phúc lợi xã hội và chế độ đối với lao động…

2 Các nguồn lực trợ giúp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1 Giá trị doanh nghiệp.

Tại thời điểm ngày 31/03/2005, theo quyết định số 2605 QĐ/BNN-ĐMDNngày 30/09/2005 về việc xác định giá trị doanh nghiệp trực hiện cổ phần hóa là

Trang 26

91.684.754.066 đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

là 43.460.108.623 đồng

Giá trị doanh nghiệp phân theo tài sản :

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : 91.684.754.066 đồng

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 61.458.679.685 đồng

Qua các số liệu về giá trị của doanh nghiệp thời điểm sau cổ phần hóa,Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanh nghiệp có giátrị và phần vốn Nhà nước cao, điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ nhận được sựgiúp đỡ từ phía các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, đó là một lợi thế rất lớn

2.2 Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp.

Bảng 1 : Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp.

Các tài sản cố định Đơn vị đo giá trị

Tài sản cố định của doanh nghiệp có giá trị còn lại tương đối thấp, máy móc vàtrang thiết bị có tuổi thọ cao, được nhập khẩu từ những năm cuối thập kỉ 90 Vì vậy,yêu cầu cải tiến, đầu tư trang thiết bị máy móc mới hiện đại để nâng cao chất lượngsản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường là một đòi hỏi cấp thiết hơn baogiờ hết

 Một doanh nghiệp có thế mạnh về các hoạt động kinh doanh và sử dụng bấtđộng sản ?

Trang 27

- Tổng diện tích là : 193.034,89 m2.

- Diện tích đang sử dụng trong kinh doanh là 188.034,89 m2

Đặc biệt khi phân tích về tài sản của doanh nghiệp thì Công ty CP xây dựng

và chế biến lương thực Vĩnh Hà là đơn vị có thế mạnh về bất động sản, với diện tích

và vị trí thuận lợi Đó là cơ sở cho việc khai thác các thế mạnh về nguồn lực đất đainhư xây dựng khu chung cư, xây dựng nhà cao tầng cho thuê làm văn phòng…Cụthể, nguồn lực về bất động sản của Công ty được thể hiện rõ qua bảng phân bố dướiđây : ( Trang Bên )

Bảng 2 : Các nguồn lực về bất động sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công

số 1961 CV/UB

- Hợp đồng thuê đất 20năm

2 Thị trấn Yên Viên-Gia Lâm-Hà Nội 2.654,5 - Quyết định giao đất

của UBND-TP Hà Nội

số 2521 CV/UB

- Hợp đồng thuê đất 20năm

3 9A-Vĩnh Tuy-Hai Bà Trưng-Hà Nội 9.040 - Quyết định giao đất

của UBND-TP Hà Nội

số 397 UB/KBCT

4 Thị Trấn Gia Lâm-Ngọc Lâm-Long

Biên-Hà Nội 3.835 - Quyết định giao đất của UBND-TP Hà Nội

số 5342 UBXDCB

5 Thị Trấn Sài Đồng-Phường Sài

Đồng-Long Biên-Hà Nội 2.000 - Hợp đồng thuê đất 20năm

6 Thị Trấn Đức Giang-Long Biên-Hà

Nội

517 - Hợp đồng thuê đất 20năm

- Hồ sơ thửa đất

7 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng

202 -Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 28

- Đã có hồ sơ hợp thức.

năm

10 Phường Lĩnh Nam-Hoàng Mai-Hà

11 Thị Trấn Yên Viên-Gia Lâm-Hà Nội 625 - Hợp đồng thuê đất 10

19 45 Nguyễn Sơn-Ngọc Lâm-Long

Biên-Hà Nội 3.343 - Đã nộp hồ sơ hợp thức

20 231 Cầu Giấy-Hà Nội 2.018 - Đã nộp hồ sơ hợp

AB-23 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng

15.089 - Giấy chứng nhận

QSD đất số 096.356

AB-24 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng

5.740 - Giấy chứng nhận

QSD đất số 096.354

AB-25 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng

5.349 - Giấy chứng nhận

QSD đất số 096.299

AB-26 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng

15.714 - Giấy chứng nhận

QSD đất số 096.298

AB-27 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng

12.046 - Giấy chứng nhận

QSD đất số

Trang 29

28 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 4.900 Giấy chứng nhận QSD đất số AB-096.297

( Nguồn : Bản CBTT của Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh

Hà khi thực hiện cổ phần hóa 04/04/2005 ).

2.3 Lực lượng lao động và trình độ lao động

Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm lập phương án cổ phần hóa31/05/2005 là 264 người.Cơ cấu lao động và phương án sắp xếp lại lao động đượcthể hiện trong bảng sau :

Bảng 3 : Phân loại lao động trong Công ty tại thời điểm tiến hành cổ phần

hóa doanh nghiệp.

3 Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông : 147 55,68%

1 BGĐ và kế toán trưởng thuộc diện không ký hợp đồng : 06 2,27%

2 Hợp đồng không xác định thời hạn : 216 81,82%

3 Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1-3 năm : 42 15,91%

2 Tổng số lao động tự nguyện nghỉ việc hưởng chế độ

theo nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/04/2002 của

Chính phủ :

Trang 30

3 Tổng số lao động nghỉ việc theo Bộ luật lao động và

Bảng 4 : Bảng phân tích tình hình lao động của công ty từ 2004 – 2008 Chỉ tiêu Số lượng (người) Lao động năm sau so năm trước

Số tuyệt đối Số tương đối (%)

Trang 31

tiến về cơ cấu, bộ máy quản trị doanh nghiệp nhằm thay đổi bộ máy sản xuất côngkềnh, dư thừa lao động kém hiệu quả thích ứng với điều kiện sản xuất kinh doanh mới,đặc biệt là chuẩn bị cho chuyển đổi hình thực kinh doanh sang cổ phần hóa, tự chịutrách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của tổ chức Năm 2008 tổng số lao độngtrong công ty là 195 người được phân loại theo các tiêu chí dưới đây :

Bảng 5 : Phân loại lao động năm 2008 theo các tiêu chí.

Xét theo trình độ lao động trong Công ty, số lượng lao động có trình độ Đại Học

và sau Đại Học chiếm tỷ lệ tương đối cao 36,7 %, điều này cho thấy đội ngũ laođộng của Công ty đã được đào tạo chuyên sâu và là lực lượng nòng cốt cho sự pháttriển của Công ty trong tương lai Xét theo độ tuổi lao động, số lượng lao độngtrung niên và lớn tuổi chiếm tỷ lệ cao 79,5 % Điều này có thể hiểu là do số cán bộcông chức Nhà nước từ giai đoạn trước cổ phần hóa, họ có kinh nghiệm trong hoạtđộng quản lý và sản xuất, nhưng hạn chế về khả năng linh hoạt thích ứng với điềukiện kinh doanh mơi, khả năng sáng tạo, tư duy sản xuất mới…Vì vậy, vấn đề cầntrẻ hóa đội ngũ lao động của Công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo cũng cầnđược quan tâm đầu tư cho phù hợp

2.4 Vốn điều lệ của Công ty sau cổ phần hóa.

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 43.000.000.000 tỷ đồng ( Bốn mươi ba tỷ

Trang 32

đồng ) Trong đó cơ cấu sở hữu vốn điều lệ như sau :

Bảng 6 : Nguồn vốn điều lệ của doanh nghiệp phân theo đối tượng sở hữu.

3.1 Môi trường kinh doanh hiện tại của Công ty.

Sản phẩm của Công ty là các sản phẩm chế biến từ nông sản như gạo, sữa đậunành, bia… cung cấp cho thị trường nội địa và chủ yếu là xuất khẩu ra thị trườngnước ngoài thông qua sự trợ giúp từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Ngoài ra,Công ty còn thực hiện các hoạt động vận tải, thương mại bán buôn bán lẻ, sản xuất

và kinh doanh vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp…Trong thời kỳ bao cấp thì môi trường kinh doanh của Công ty nhỏ hẹp với mục tiêuphục vụ nhu cầu lương thực trong nước và sản phẩm sản xuất ra được chỉ định trướctới từng khu vực thị trường Tuy nhiên, sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp cùng với

sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mạiThế giới WTO cuối năm 2006, năm 2006 cũng là năm khởi đầu kế hoạch 5 nămmới trong điều kiện nước ta tham gia sâu rộng hơn vào hội nhập kinh tế thế giới.Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp cho các doanh nghiệp chếbiến lương thực nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Trong đó,thách thức về cạnh tranh và chuẩn hóa mọi mặt hoạt động theo các tiêu chuẩn phùhợp với mặt bằng được thừa nhận rộng rãi trong môi trường kinh doanh quốc tế.Công ty sẽ có thuận lợi hơn do tính linh động cao của mô hình công ty cổ phầnnhưng lại có khó khăn về vốn,người lao động chưa quen với hình thức hoạt động vàquản trị mới nên có thể sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chung của công ty Để

Trang 33

đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi vào ổn định và có hiệu quả cao,việc trước mắt của công ty là xây dựng hệ thống các quy chế quản lý nội bộ baogồm các quy chế tài chính, phân phối, sử dụng lao động và đào tạo cán bộ, đổi mớiphương thức hoạt động thích ứng với điều kiện môi trường kinh tế mới Công typhải tự tìm đầu vào cho sản xuất và tìm hiểu thị trường tiêu thụ, thiết lập các mốiquan hệ với các bạn hàng, nhà cung cấp trong nước và nước ngoài để đảm bảo khảnăng đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu ra thị trường nướcngoài,đồng thời phát triển các ngành nghề kinh doanh mới như thương mại, dịch vụvận tải, vật liệu xây dựng, đặc biệt là khai thác lợi thế lớn về bất động sản để tìmcách tăng lợi nhuận thu được, cung cấp nguồn vốn cho hoạt động sản xuất nóichung.

Hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp phải nhiều khó khăn

do có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm bị hạn chế về mặt chất lượng,mẫu mã, giá cả….Một số đối thủ cạnh tranh trong nước và các đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn sau khi hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

Mặt khác, cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới 2009 bắt nguồn từ nước Mỹ đã

và đang lan rộng ra toàn cầu ảnh hưởng tới tất cả các nhân tố của nền kinh tế quốcdân nói chung và các doanh nghiệp trong và ngoài nước nói riêng Ảnh hưởng vàhậu quả của cuộc khủng hoảng này chưa thể ước tính, tuy nhiên mọi mặt của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống người lao động

3.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh ( sau khi cổ phần hóa ).

Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động lâu năm trong ngành lương thực nên cónhiều kinh nghiệm trong công tác kinh doanh lương thực khi chuyển sang Công ty

cổ phần sẽ có lợi thế và điều kiện tốt để tiếp tục kế thừa và phát huy trong kinhdoanh trong giai đoạn tiếp theo

Doanh nghiệp đã có những bước phát triển đột phá nhất định trong việc chuyểnđổi cơ chế quản lý và vận dụng có hiệu quả cơ chế chính sách của Nhà nước vào hoạtđộng thực tế của Doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp có trụ sở chính nằm tại vị trí đắc địa tại Thành Phố Hà Nội, hiện

Trang 34

đang trực tiếp quản lý và sử dụng một diện tích đất đai lớn, có lợi thế đáng kể trongviệc khai thác nguồn thu từ bất động sản, tiếp cận các dịch vụ và khai thác hiệu quả

cơ sở hạ tầng kinh tế vùng cũng như nền kinh tế quốc dân

Việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần hóa tạo điều kiện cho Công ty thuhút vốn đầu tư, nâng cấp các nguồn lực,….nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.Bên cạnh những thuận lợi trên còn có những khó khăn tiềm ẩn như : Kinhdoanh lương thực nội địa gặp nhiều khó khăn, tỷ suất lợi nhuận thấp, các ngànhnghề mới xâm nhập vẫn chưa mang lại hiệu quả cao, nhận thức của người lao độngchưa theo kịp yêu cầu của quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường

3.3 Kế hoạch đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới.

Để đạt được các mục tiêu phát triển chung của Công ty, sau khi cổ phần hóaCông ty tập trung đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật đủ mạnh để khai thác tối đa tiềmnăng sẵn có về đất đai, thị trường, lao động để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhtheo hướng đa ngành, đa nghề Cụ thể là :

- Cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh : Trên cơ sở xem xét và đánh giá một

cách có hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiếp tục duy trì hoạt độngsản xuất kinh doanh hiện tại và phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ,thương mại để khai thác lợi thế và nguồn lực của doanh nghiệp như đã nêu ở trên

- Cải tiến và đổi mới tổ chức quản lý :

Xây dựng bộ máy quản lý và mạng lưới hoạt động kinh doanh dịch vụ mớiphù hợp với năng lực về người và vốn, khai thác tiềm năng cơ sở vật chất đáp ứngnhu cầu đòi hỏi mới của thị trường và môi trường kinh doanh

Xây dựng và bố trí hợp lý lao động có trình độ tay nghề, có sức khỏe theo

mô hình bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, tạo sức mạnhtrong từng khâu, từng phần việc

Rà soát và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm từng đơn vị Cảitiến chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ khoán nhằm khuyến khích người laođộng làm việc có năng xuất, chất lượng và hiệu quả Chế độ khuyến khích vật chấthợp lý sẽ thu hút nguồn lao động chất xám cho Công ty đảm bảo theo kịp với đòihỏi của điều kiện mới

Trang 35

- Đào tạo nguồn nhân lực : Tuyển dụng bổ sung số cán bộ đảm nhiệm các

chức trách then chốt trong công ty, tuyển dụng lao động trẻ có năng lực, trình độ.Cải tiến chế độ lao động, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội cho người laođộng… nhằm tăng năng xuất lao động Do vậy công ty cần tập trung đào tạo,bồidưỡng các nghiệp vụ chuyên môn, đặc biệt là khai thác khả năng của đội ngũ laođộng trẻ và cải tạo, đổi mới bộ máy quản lý điều hành các cấp theo hướng gon nhẹ,chuyên môn hóa đạt hiệu quả cao…

II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY VĨNH HÀ.

1 Đặc điểm của quy trình sản xuất, chế biến gạo thành phẩm cho xuất khẩu, đánh giá những yếu tố liên quan, những thế mạnh và điểm yếu trong quy trình.

Thông qua việc tìm hiểu tài liệu tại Phòng Kinh Doanh về quy trình sản xuất, chếbiến gạo cho xuất khẩu và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cómột số điểm liên quan tới quy trình sản xuất chế biến gạo thành phẩm có tác độngtới hiệu quả chung của hoạt động xuất khẩu gạo như sau :

Quy trình công nghệ chế biến gạo

Thành

Phân loại Sàng tạp

chất

Trang 36

Áp dụng với gạo xuất khẩu 5% tấm

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).

 Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà là một trong số 35doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc ( Vinafood 1 ) cóđịa chỉ tại số 9A Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng – Hà Nội, nhưng nguồn nguyên liệuthu mua lúa gạo chủ yếu lại được thu mua tại các tỉnh phía Nam, vậy nguyênnhân là do đâu ? Tại sao lại không thu mua ngay tại Miền Bắc để giảm thiểu chiphí vận chuyển và tránh cạnh tranh về nguồn hàng với các doanh nghiệp chếbiến và xuất khẩu gạo thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Nam ( Vinafood

2 ) Đó là do đặc điểm sản xuất kinh doanh lương thực tại Miền Bắc chủ yếu là

tự cung tự cấp, sản lượng nhỏ manh mún, hoặc cung ứng gạo đặc sản hoặc làcung ứng với khối lượng nhỏ làm khả năng thu mua khó khăn hơn Mặt khác,truyền thống sản xuất gạo của nông dân các tỉnh phía Bắc là sản xuất đáp ứngyêu cầu tiêu dùng của bản thân và tiêu thụ với khối lượng rất nhỏ trên thị trườngnội địa khó thu mua Do đó, việc thu mua nguyên liệu gạo cho xuất khẩu gạo tạikhu vực Miền Bắc chủ yếu tập trung vào các loại gạo đặc sản với khối lượngnhỏ Trong khi đó, hoạt động sản xuất lúa gạo ở Miền Nam mang tính sản xuấthàng hóa truyền thống với khối lượng lớn, chi phí thấp, loại gạo phổ biến, hoạtđộng thu mua được tiến hành thuận tiện thông qua các thương lái đã hình thành

từ lâu đời

 Hoạt động thu mua được tiến hành qua thương lái, đây là đặc điểm lâu đời khóthay đổi trong hệ thống thu mua chung của ngành, vì ảnh hưởng bởi điều kiệngiao thông, địa bàn, quy mô sản xuất, nó là một hệ thống cố định nhiều cấp Cácdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh gạo thông qua hệ thống thu mua của cácthương lái, đặt hàng cho họ theo số lượng, chủng loại, chất lượng, tiêu chuẩn…

mà không thu mua trực tiếp từ trong nhân dân, do ảnh hưởng bởi điều kiện giaothông, khó kiểm soát về chất lượng, không đảm bảo đủ về số lượng Tuy nhiên,việc thu mua phải tiến hành qua hệ thống thương lái cũng có một số nhược điểmnhư : phụ thuộc vào hệ thống thu mua bên ngoài, có thể bị ép giá, khả năng đảmbảo của các thương lái phụ thuộc vào quy mô hoạt động của họ…Vì vậy, một

Trang 37

trong số các hướng hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài và đảm bảo hệ thốngthu mua, cung ứng nguyên vật liệu là doanh nghiệp cần xây dựng cho mình các

cơ sở thu mua của chính doanh nghiệp đặt ngay tại vùng nguyên liệu để có thểchủ động thu mua của nông dân với giá cả thấp hơn, đảm bảo hơn về số lượng,chất lượng của chính Công ty

 Công ty không đầu tư trực tiếp cho nhân dân sản xuất và thu mua trực tiếp vì rủi

ro cao Rút kinh nghiệm từ sự kém hiệu quả của hình thức đầu tư của cây míatrong lĩnh vực sản xuất đường hay cây chè, cafe…việc đầu tư cây giống, phânđạm…cho một bộ phận nông dân tiến hành sản xuất nhằm cung ứng nguyên vậtliệu cho công ty có thể mang lại những rủi ro cao vừa gây tốn kém về vốn đầu tưnghiên cứu con giống, ảnh hưởng của điều kiện thời tiết tới năng xuất chất lượngcủa giống lúa nghiên cứu, tính ỷ lại của người nông dân vào doanh nghiệp hoặc

họ có thể bán ra bên ngoài với giá cao hơn…

 Khâu xay sát và đánh bóng cần tiến hành 2 lần đảm bảo loại bỏ cám, tăng khảnăng bảo quản và chất lượng gạo theo yêu cầu Việc này còn phụ thuộc vào trình

độ máy móc trang thiết bị của Công ty, của các cơ sở cung cấp Vì vậy, trongkhâu này của quy trình cần chú ý tới vấn đề đổi mới và chuyển giao công nghệ,lựa chọn nhà cung ứng có hệ thống máy móc phù hợp và quan trọng hơn vàcông tác quản lý và kiểm soát chất lượng của gạo sau giai đoạn sơ chế quantrọng này, nó sẽ là cơ sở ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm củaCông ty, giá cả trên thị trường…

Bảng 7 : Bảng liệt kê các máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản

xuất, chế biến gạo thành phẩm của Công ty.

Chỉ tiêu

Trang 38

5 Máy sàng phân loại Mỹ 1996

Nhìn vào bảng liệt kê máy móc trang thiết bị sản xuất và chế biến gạo thànhphẩm xuất khẩu, thấy rằng : công nghệ của các máy này chủ yếu được sản xuất tạiViệt Nam, chỉ có máy đánh bóng và máy sàng phân loại, là 2 loại máy quan trọngtrong việc sàng lọc, nâng cao chất lượng gạo là được nhập từ Nhật Bản và Hoa Kỳ.Tuy nhiên, năm sản xuất của các máy này, gần nhất là năm 1997 cách thời điểmhiện tại là 12 năm, như vậy là quá cũ kĩ và lạc hậu so với sự phát triển của côngnghệ ngày nay Yêu cầu của công tác đổi mới Công nghệ là cấp thiết hơn bao giờhết, vì vai trò của công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là rất lớn : đổi mới công nghệ không chỉ giúp sử dụng tiết kiệm, hiệu quảnguyên vật liệu đầu vào, nâng cao năng suất, tạo ra những sản phẩm mới có ưu thế

và tính năng đặc trưng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm…Là yếu tố vô cùngquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vì vậy,đây là một khâu yếu trong quy trình chế biến gạo xuất khẩu của Công ty cần đượckhắc phục sớm

Hoạt động xuất khẩu gạo phải có sự giám định từ phía có quan quản lý chấtlượng, đồng thời tiến hành thanh toán theo thông lệ quốc tế để đảm bảo tính nhấtquán, thuận tiện

Thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu là : Cuba chiếm 70 – 80 %; Philippin,Irac, Iran chiếm 20 %; còn lại là xuất khẩu sang thị trường các nước Đông Nam Ánhư Indonexia….Gạo cao cấp 5% tấm thường chỉ xuất sang Irac, Iran… nhữngnước có yêu cầu phẩm cấp gạo cao

Hệ thống kho và công tác bảo quản gặp nhiều khó khăn như diện tích, điềukiện tránh mưa, nắng, ẩm thấp…do cơ sở vật chất còn yếu kém, diện tích nhỏ hẹp

2 Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của Công ty trong giai đoạn 2003 – 2008 ( 3 năm trước cổ phần hóa và 3 năm sau cổ phần hóa doanh nghiệp ).

Trước khi đi vào đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và xuất khẩu gạo của

Ngày đăng: 26/03/2015, 06:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Quy trình công nghệ chế biến gạo. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ chế biến gạo (Trang 12)
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ chế biến bia. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ chế biến bia (Trang 13)
Sơ đồ 4 : Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Sơ đồ 4 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty (Trang 15)
Sơ đồ 5 : Bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Sơ đồ 5 Bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 17)
Bảng 1 : Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 1 Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp (Trang 22)
Bảng 2 : Các nguồn lực về bất động sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 2 Các nguồn lực về bất động sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty (Trang 23)
Bảng 4 : Bảng phân tích tình hình lao động của công ty từ 2004 – 2008. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 4 Bảng phân tích tình hình lao động của công ty từ 2004 – 2008 (Trang 26)
Bảng 8 : Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm  trước khi cổ phần hóa - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 8 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước khi cổ phần hóa (Trang 36)
Bảng 10 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006-2008. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 10 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006-2008 (Trang 39)
Bảng 11 : Tỷ trọng về doanh thu và lợi nhuận các mặt hàng. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 11 Tỷ trọng về doanh thu và lợi nhuận các mặt hàng (Trang 42)
Bảng 12 : Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2003 – 2008. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 12 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2003 – 2008 (Trang 44)
Bảng 14 : Giá gạo trong nước và giá gạo xuất khẩu ( loại 5 % tấm ) của  Việt Nam từ tháng 01/2005 đến tháng 05/2008. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 14 Giá gạo trong nước và giá gạo xuất khẩu ( loại 5 % tấm ) của Việt Nam từ tháng 01/2005 đến tháng 05/2008 (Trang 48)
Bảng 15 : Giá gạo xuất khẩu tính chung cho các loại gạo xuất khẩu của  Công ty từ 2003 đến 2008. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 15 Giá gạo xuất khẩu tính chung cho các loại gạo xuất khẩu của Công ty từ 2003 đến 2008 (Trang 49)
Bảng 13 trình bày giá gạo trong nước và giá gạo xuất khẩu của cả nước đối với - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 13 trình bày giá gạo trong nước và giá gạo xuất khẩu của cả nước đối với (Trang 49)
Bảng 16 : Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty so với toàn ngành. - Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Bảng 16 Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty so với toàn ngành (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w