Đội quản lý thiết bị phương tiện luôn kiếm tra và đảm bảo kỹ thuật an toàn khi điều xe đi làm nhiệm vụ, phải phổ biến cho lái xe thực hiện các quy định của công ty về từng hợp đồng với khách hàng và lệnh điều vận phải có chữ ký của giám đốc.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦUTrong điều kiện phát triến của nền kinh tế thị trường nhu cầu xã hội luôn có sự thay đổi và ngày một tăng lên, để phù hợp với nhịp độ phát triển của nền kinh tế đồng thời nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong xã hội các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vục vận tải nói riêng ngày càng được thành lập nhiều và mở rộng trên mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội Mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận do vậy nhà quản lý doanh nghiệp phải đặt câu hỏi làm thế nào đạt được mục tiêu đó Trong quá trình tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, mọi tố chức mọi đơn vị kinh tế xã hội nói chung quản lý doanh nghiệp có vai trò không chỉ ở công tác quản lý vi mô mà còn ở tầng vĩ mô Đây là một mắt xích quan trọng đóng góp vào sự thành công của mỗi doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Việc tìm hiếu nắm vững và đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nhất là đối với những sinh viên đang chuẩn bị tốt nghiệp như chúng em Trong thời gian thực tập đã giúp cho sinh viên chúng em củng cố hơn những kiến thức đã học trên giảng đường đại học bổ sung thêm kiến thức thực tế, đồng thời cũng giúp tìm hiểu, nắm vững cũng như biết tận dụng kiến thức đã được học đế tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề thực tế trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập của mình, em đã chọn nơi thực tập là Trung tâm Tân Đạt - Tổng công ty vận tải Hà Nội Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra rất năng động và đạt hiệu quả cao Hơn nữa em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc trung tâm và các phòng ban đã cung cấp cho em những số liệu mà em rất cần trong quá trình thực tập lần này Với mục đích tìm hiếu học hỏi và làm quen với môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đợt thực tập lần này chính
là một cơ hội tốt cho những sinh viên như chúng em Điều đó sẽ giúp cho chúng em có được những kiến thức thực tiễn ban đầu, giúp chúng em có những kiến thức cơ bản làm bản lề cho công việc sau này
Bằng những kiến thức của mình đã được trang bị trong quá trình học tập cùng với việc thực tập thực tiễn em đã cố gắng tìm hiểu sự hoạt động sản xuất kinh doanh đang diễn ra ở Trung tâm Tân Đạt - Công ty vận tải Hà Nội Em đã cố gắng để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự nhận xét và sự chỉ bảo của các thầy cô trong Bộ môn Quản trị kinh doanh, trường Đại học GTVT, cũng như sự chỉ bảo của các cô chú và các anh chị trong Trung tâm Tân Đạt - công ty vận tải Hà Nội.
Trang 21.2 2 ỉ 1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng
chỉnh(năm, tháng, quỷ) của doanh nghiệp; cách xác định chỉ tiêu của từng mặt kế
hoạch và các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, tình hình xây dựng và thực hiện các định mức kinh tế kế hoạch 49
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tồ chức hoạt động của bộ
1.7
1.8
2.3.1 Công tác định mức tiêu hao vật tư và quản lí sử dụng , nội dung phương
pháp xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư.
Trang 32.4 Báo cáo thực tậpGVHD.-PGS.TS.Nguyễn
2.5 I Phần thực tập chung.
l.l Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triến doanh nghiệp:
2.6 Trung tâm Tân Đạt - trực thuộc tổng công ty vận tải Hà Nội là một doanh
nghiệp vận tải nhà nước
a Tiền thân của trung tâm Tân Đạt
2.7 Ban đầu trung tâm không mang tên là trung tâm Tân Đạt mà được thành
lập dưới tên gọi: Trung tâm vận tải hành khách và du lịch trực thuộc tống công ty vận
tải Hà Nội Trung tâm được thành lập căn cứ vào các quyết định:
2.8 Căn cứ vào quyết định số 72/2004/QĐ-ƯB ngày 14/5/2004 của UBND thành phố
về việc: Thành lập công ty vận tải Hà Nội thí điểm hoạt đông theo mô hình công ty mẹ -
công ty con và quyết định số 112/2004/QĐ- UB ngày 20/7/2004 của UBND thành phố về
việc: Bổ xung quyết định 72/2004/QĐ- UB
2.9 Căn cứ quyết định số 356/QĐ-TCT ngày 30/09/2004 của Tổng giám đốc
Tổng công ty vận tải Hà Nội về việc ban hành cơ cấu tổ chức của tổng công ty
2.10 Căn cứ đề án thành lậpTrung tâm vận tải hành khách và du lịch của tống
điều hành khối vận tải luồng tuyến và du lịch
2.11 Xét theo đề nghị của trưởng phòng nhân sự công ty đã đưa ra quyết
định: Thành lập trung tâm vận tải hành khách và du lịch trực thuộc tổng công ty vận tải
Hà Nội
2.12 Trung tâm vận tải hành khách và du lịch là đơn
vị sản xuất kinh doanh, hạch toán trục tiếp của công
ty mẹ, được sử dụng tư cách pháp nhân,con dấu, tài
khoản, mã số thuế, thương hiệu, của tống công ty
đế hoạt động theo sự uỷ quyền của tổng giám đốc.
2.13 b.Sự ra đời của trung tâm Tân Đạt:
2.14 Sau đó trung tâm tồn tại và phát triến không lâu do yêu cầu của tống
công ty vận tải Hà Nội là điều chỉnh cơ cấu các khối điều hành kinh doanh
2.15 Căn cứ theo quyết định số 467/QĐ-TCT ngày 10/03/2005 đã đua ra quyết định :
Đối tên trung tâm vận tải hành khách và du lịch thành trung tâm Tân Đạt Hạch toán
trực tiếp của tống công ty, thuộc khối vận tải và du lịch:
SV: Trần Thị Chinh 3 Lớp: QTDNVT K49
Trang 4❖ Tên giao dịch: Trung tâm Tân Đạt- Tổng công ty vận tải Hà Nội Tên viết tắt: Tân ❖
Đạt
❖ Trụ sở: Số 5- Lê Thánh Tông- Hoàn Kiếm - Hà Nội
❖ Địa chỉ trung tâm: 124 Xuân Thuỷ- cầu Giấy- Hà Nội
2.16 ♦♦♦ Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước
Loại hình hoạt động: Trung tâm
❖
2.17 ♦♦♦ Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc: Nguyễn Thái Sơn
2.18 ♦♦♦ Thành viên : của tổng công ty vận tải Hà Nội- Tổng giám
đốc:Nguyễn Đoàn Dũng
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Tân Đạt
a Chức năng của trung tâm:
- Trực tiếp tổ chức hoạt động kinh doanh theo các ngành nghề đăng kí kinh doanh của
tổng công ty và theo sự uỷ quyền của tổng giám đốc gồm:
- Kinh doanh vận tải hành khách: Liên tỉnh theo tuyến cố định; hành khách hợp đồng,
2.19 -Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề được tổng
giám đốc uỷ quyền, tuân thủ đúng pháp luật; điều lệ tố chức hoạt động của tổng công
ty; quy chế tài chính và các quy định có liên quan của tổng công ty
- Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch được giao
SV: Trần Thị Chinh 4 Lớp: QTDNVT K49
Trang 5- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh
được tổng giám đốc uỷ quyền
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Kinh doanh vận tải hành khách licn tỉnh
- Kinh doanh vận tải buýt kế cận và buýt nội đô
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng du lịch, cho thuê
2.20 Qua 7 năm triển khai thực hiện nhiệm vụ, chức năng do Tổng công ty
giao, Trung tâm đã và đang xây dựng mạng lưới vận tải hành khách ra các tỉnh thành
phố vệ tinh, tạo điều kiện kết nối giữa các tỉnh, thành phố với nhau nhằm phục vụ tốt
nhu cầu đi lại của người dân
2.21 Thời gian đầu thành lập, Trung tâm tiến hành khai thác trên một số tyến
như: Hà Nội - Vinh; Hà Nội - Buôn Ma Thuật; Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nộ - TP HCM
Căn cứ vào năng lực của Trung tâm và nhu cầu đi lại của người dân trên từng luồng
tuyến, Trung tâm đã tạm ngừng hoạt động 4 tuyến trên ( dừng hoạt động 15/8/2010) và
tiến hành mở thêm một số tuyến mới như:
2.22 + Các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh:
2.23 Tuyến Hà Nội - Thái Nguyên + Các tuyến buýt kế cận:
2.24 Tuyến 202: Gia Lâm - Hải Dương Tuyến 203:
BX Giáp Bát - BX Bắc Giang Tuyến 205: BX Nước
Ngầm - BX Hưng Yên Tuyến 207: BX Giáp Bát - Trung
tâm Văn Giang Tuyến 209: BX Giáp Bát - BX Hưng
Yên + Tuyến nội đô
2.25 Tuyến 52: Công viên Thống Nhất - Lệ Chi (Gia Lâm) (điều chỉnh từ
28/4/2011 tò Hanel về Lệ Chi)
2.26 Tuyến 53: Hoàng Quốc Việt - Thị Trấn Đông Anh ( mới tiếp nhận
từ xí nghiệp xe điện 1/3/2010)
2.27 Ngoài ra hiện nay Trung tâm còn tổ chức khai thác vận chuyển
theo hợp đồng cố định trong thành phố như: đưa đón các bộ công nhân viên, học
sinh và cho thuê xe du lịch
1.1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật
1.1.4.1 Phương tiện vận tải
2.28 Trung tâm có 120 xe hoạt động trên 9 tuyến, trong đó có 1 tuyến
liên tỉnh, 5 tuyến kế cận và 2 tuyến nội đô
2.29 Do trung tâm mới được thành lập nên hầu hết các phương tiện đều
được đầu tư mới Chỉ có một số xe cũ cần được sửa chữa bảo dưỡng và sửa chữa
SV: Trần Thị Chinh 5 Lớp: QTDNVT K49
Trang 6■ Trụ sở Trung tâm Tân Đạt có diện tích 8.000m2 chia thành các khu vực:
- Khu nhà văn phòng có diện tích khoảng 300m2: là dãy nhà 3 tầng
2.31 + Tầng 1: là khu làm việc của phòng điều độ, thị trường, văn thư
2.32 + Tầng 2: là phòng làm việc của Ban Giám Đốc, phòng họp, phòng nhân sự, bộ phận giám sát của phòng vận tải
2.33 + Tầng 3: Hội trường
2.34 -Diện tích còn lại khoảng 1200m2 dành cho nhà bảo vệ, cầu cạn rửa xe, khu đế xe máy của CBCNV và khách hàng đến giao dịch với Trung tâm.
SV: Trần Thị Chinh 6 Lớp: QTDNVT K49
2.2 Hyundai A.Space 2.3997 1 2.4 Hợp đồng 2.5 5 2.6 80
2.29 Tuyến hoạt
2.31
lượn g
c chữa (chỗ)
Trang 72.36 Cây xăng - cầu cạn
2.37 2.38 2.39
Trang 92.41 Bản 2 1.2: cơ cấu lao đông theo trình đô.
2.42
2.43 Như vậy với số lượng nhân lực là 499 nhân viên thì bộ máy tố chức
trong Trung tâm nếu xét theo cơ cấu độ tuối được phân bố khá họp lý số lượng công nhân viên từ độ tuổi 1 8 - 4 5 chiếm số lượng khá lớn, đảm bảo sức khỏe trong quá trình làm việc, công tác và có thời gian gắn bó lâu dài với Trung tâm
2.44 Tuy nhiên, bộ máy tổ chức, nếu xét về mắt trình độ thì số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ thạc sỹ, đại học, cao đẳng chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ (khoảng 12%) trong khi số lượng lao động trình độ trung học phổ thông lại chiếm tỉ lệ khá cao ( chiếm 74.8%), điều này một phần gây cản trở tới chất lượng công tác trong Trung tâm Nhưng do Trung tâm với chức năng hoạt động vận tải là chính, đòi hỏi số lượng lái phụ xe và thợ bảo dưỡng sữa chữa là rất lớn, cán bộ bên quản lý điều hành không cần phải quá nhiều Bởi vậy, cơ cấu lao động đang được xây dựng và hoàn thiện
1.2 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1 Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
Trang 102.45 Trong xu thế hội nhập ngày nay vấn đề cạnh tranh hiện đang là vấn đề gay gắt của nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên đối với trung tâm Tân Đạt vấn đề này đã được giải quyết và ngày càng đi theo chiều hướng tốt đẹp
2.46 Trung tâm Tân Đạt trực thuộc tổng công ty vận tải Hà Nội Do công ty mẹ có nhiều năm hoạt động đã có nhiều kinh nghiệm và đã tạo chỗ đứng uy tín trong lòng khách hàng Do vậy tuy mới được thành lập tù' năm
2004 nhưng trung tâm đã được Tổng công ty hết sức quan tâm đào tạo bài bản:
về chuyên môn nghiệp vụ, về ứng xử giao tiếp với khách hàng, Cho nên đã là một thương hiệu được nhiều khách hàng ưa chuộng Cho nên đã tạo được vị thế cạnh tranh rất tốt trên thị trường
2.47 Tuy vậy sau 5 năm hoạt động chất lượng phương tiện hiện nay đang dần xuống cấp, nhiều xe hỏng hóc, kém chất lượng đã và đang không còn
là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nữa
❖ Các đối thủ cạnh tranh:
- Trong ngành vận tải nói riêng và các ngành khác nói chung vấn đề cạnh tranh luôn là vấn đề luôn được đề cập tới trong các chính sách, chiến lược đề ra cần phải giải quyết của mỗi công ty
- Tân Đạt luôn có những đối thủ cạnh tranh rất mạnh trong các tuyến đường như:
2.48 + Tuyến tuyến đường dài có Hoàng Long, Mai Linh,
2.49 + Tuyến xe buýt kế cận chạy đối lưu với các tuyến của doanh nghiệp
Trang 112.53 +) Tuyến xe 209: Hà Nội( Giáp Bát)- Ben xe Hưng Yên: một mình
một tuyến đường
- Mặc dù thương hiệu đã là một ưu thế cạnh tranh đối với trung tâm Tân Đạt, tuy nhiên do phương tiện kĩ thuật đang có chiều hướng xuống cấp do vậy doanh nghiệp đã và đang đề ra và đi đến thực hiện các giải pháp sau:
2.54 + Cần tăng thêm nguồn vốn và chi phí cho việc sửa chữa những phương tiện, máy móc đang bị hỏng để tăng thêm tuyến xe tăng lợi nhuận
2.55 +Mua sắm thêm trang thiết bị trên xe để khách hàng hài lòng hơn với chất lượng xe: Lắp điều hoà trên xe, tivi (ở những tuyến đường dài)
2.56 +Tăng thêm uy tín trong long khách hàng: Chạy đúng tuyến, đúng giờ, đảm bảo về thời gian, trả khách đúng nơi yêu cầu và quy định
2.57 + Nâng cao chất lương phục vụ trên xe: Mở lớp đào tạo đối với những lao động trực tiếp( Nhân viên) làm việc trên xe:
2.58 +) Người lái xe: Điều khiển phương tiện an toàn, đúng giờ,
không đi nhanh vượt ẩu
2.59 +) Nhân viên bán vé: Thái độ phục vụ hành khách văn minh, hoà
nhã, lịch sự, chuyên nghiệp
b Tình hình khách hàng
- Nguồn khách hàng của trung tâm luôn ở mức ổn định và thường xuyên do yêu cầu của công việc đi lại, làm việc, học tập của người dân trong thành phố, và nhân dân các tỉnh xung quanh Hà Nội( cả nguồn khách hàng là khách vãng
- Phân loại tỷ lệ khách hàng:
2.60 + Phân loại theo khu vực: Các khu trung tâm như: khu công nghiêp, khu bệnh viện, trường học, chợ, nguồn khách hàng là công nhân, học sinh, sinh viên, người dân luôn ổn định
Trang 122.61 + Phân loại theo tỷ lệ: Lịch các tuyến xe chạy đã được sắp xếp theo biểu đồ theo thời gian, chạy luân phiên Vì vậy nguồn khách hàng không giao động nhiều
2.62 + Phân loại theo các tuyến hành khách đường dài: Chủ yếu là vận tải hành khách Các con số hành khách chi giao động mạnh trong những ngày lễ tết là những ngày người dân về chung vui bên gia đình
2.63 Bên cạnh đó còn có ngành vận tải hàng hoá: Chủ yếu là tuyến Sài Gòn.Việc phân loại khách hàng như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động dễ dàng và có hiệu quả hơn, có tổ chức cao hơn
c Tinh hình nhà cung cấp:
- Trong ngành vận tải nói đến nhà cung cấp là nhắc đến nhiên liệu: Dầu điêzen, phụ tùng ô tô Đây cũnng là những nguồn cung ứng không thể thiếu của doanh nghiệp vận tải Doanh nghiệp đã và đang phải móc nối, tìm kiếm thcm những doanh nghiệp cung cấp nguycn - nhicn vật liệu lâu dài, hợp lý, uy tín
- Giá dầu thay đổi theo thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, có thời điểm chi phí lên đến chime 50% chi phí của sản xuất Chính vì vậy việc tìm các nhà cung cấp nguyên- nhiên liệu hợp lý là điều cần thiết đối với trung tâm Tân Đạt mói riêng và doanh nghiệp khác nói chung
- Trung tâm lựa chọn sản phẩm theo các tiêu chí: Sản phẩm đạt chất lượng, giá cả hợp lý, chế độ bảo hành của sản phẩm
- Các nhà cung cấp của trung tâm:
2.64 + Cung cấp nhiên liệu: Công ty xăng dầu khu vực 1
2.65 + Cung cấp phụ tùng thiết bị:
2.66 +) Tổng công ty ôtô Hòa Bình
2.67 +) Công ty cổ phần ôtô Trường Hải ( Auto trường Hải)
2.68 +) Công ty ViDamCo vv
Trang 131.2.2 Điều kiện kỉnh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục.
a Tình hình phát triển kỉnh tế của khu vực đơn vị phục vụ.
2.69 Tất cả các tuyến Trung tâm Tân Đạt khai thác và phục vụ hành khách đều nằm ở khu vực phía bắc chủ yếu là khu vực Đồng bằng Sông Hồng
và Trung du bắc bộ với:
2.70 Bus nội đô: tuyến 52,53
2.71 Bus kế cận: tuyến 202,203,205,209
2.72 Tuyến liên tỉnh: BX Mỹ Đình - Thái Nguyên
2.73 Khu vực mà Trung tâm phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách
có nền kinh tế khá phát triển, trong đó ngành sản xuất công nghiệp đóng vai trò chủ đạo Nen kinh tế phát triển dẫn đến thu nhập của dân cư được nâng cao cho nên đời sống của ngươi dân được cải thiện và nhu cầu đi lại và đi du lịch càng cao, đòi hỏi chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, tiện nghi hơn Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho Trung tâm hoạt động, khai thác và cố gắng hoàn thiện chất lượng phục vụ hơn nữa
b Môi trường cho sản xuất kinh doanh vận tải - du lịch
2.74 Khi mở tuyến khai thác phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư trong khu vực, Trung tâm có rất nhiều điều kiện thuận lợi trong việc khai thác các luồng tuyến:
2.75 -Đế khai thác các luồng tuyến đều có sự hỗ trợ của Tổng Công
Ty vận tải Hà Nội và Sở Giao Thông Công Chính xét duyệt, phê chuấn ( đối với các tuyến bus nội đô và kế cận) và có sự liên kết với Sở Giao Thông các tỉnh lân cận( đối với các tuyến bus kế cận và tuyến liên tỉnh)
2.76 -Cơ sở hạ tầng kĩ thuật, giao thông trường trạm tương đối tốt, các tuyến chủ yếu chạy trên QL1A cũ - mới, QL5 và chạy trong nội đô các thành phố: Hưng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương Do vậy thời gian của một chuyến giảm, năng suất của phương tiện( WQ,WP) tăng, kéo dài tuối thọ phương tiện
c Tình hình phát triến và cơ cấu dân cư trong khu vực.
2.77 Hoạt động mạnh nhất và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất là do tình hình khai thác các tuyến bus kế cận Dựa vào nhu cầu đi lại của hành khách và tình hình giao thông trong khu vực mà Trung tâm có nhứng chiến lược hoạt động
2.78 Các tuyến bus kế cận với điển cuối là các bến xe: Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên đi qua rất nhiều các điểm - cụm - khu công nghiệp như:
Trang 142.83 KCN Phố Nối ( Hưng Yên)
2.84 KCN Thị xã Hưng Yên ( Hưng Yên)
2.85 Nên lượt hành khách đi lại chủ yếu là công nhân của KCN
2.86 Hơn nữa, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang đều là các tỉnh của ngõ của thu đô Hà Nội nên giao thương đi lại của dân cư từ các tỉnh về Hà Nội và chiều ngược lại là rất lớn Do vậy, tuyến bus kế cận của Trung tâm bao giờ cũng phân ra thành vé chặng và vé tuyến:
2.87 -Vé chặng: là giá vé dành cho hành khách đi lại trong một cự li nhất định theo chiều dài quãng đường của tuyến
2.88 -Vé tuyến: là giá vé dành cho hành khách xuất phát từ đầu bến đến cuối bến của tuyến
2.89 Đối với tuyến liên tỉnh Mỹ Đình - Thái Nguyên, theo quy định không được đón trả khách dọc đường ( tức 7 = 1) Nhưng thực tế khai thác trên tuyến, các xe của Trung tâm vẫn dừng dọc đường đế đón trả khách tại các điểm dừng đỗ dọc đường (ĩj > l)
1.2.3 Điều kiện tự nhiên và khí hậu tác động đến hoạt động của Trung tâm.
a Điều kiện tự nhiên.
2.90 Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông vận tải Không những thế, đế khắc phục điều kiện tự nhiên không thuận lợi, chi phí xây dựng cũng lớn
2.91 Khu vực Miền Bắc là phạm vi mà Trung tâm Tân Đạt hoạt động mạnh Chất lượng đường giao thông được cải thiện, nâng cấp rất nhiều, chủ yếu là đường loại 1 và loại 2 Với điều kiện đường sá tốt, bằng phẳng nên lựa chon loại phương tiện có gầm thấp, vận tốc thiết kế cao, đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, rút ngắn thời gian chạy xe, giảm giá cước vận tải, từ đó giảm giá vé
b Điều kiện khí hậu thời tiết.
2.92 Khí hậu trong vùng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình thực hiện vận tải như độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng, độ ẩm không khí Nước ta có đặc điếm chung là nhiệt độ cao, độ ấm lớn và liên tục trong thời gian dài, thường xuyên có giông bão, mưa nhiều và mưa to nhưng không đều Miền Bắc chia làm 2 mùa rô rệt: mùa hè nóng, nhiệt độ và độ ấm cao; mùa đông trời lạnh
và hanh khô Điều này gây khó khăn cho quá trình hoạt động của phương tiện, lái xe cũng như sự thoải mái của hành khách ngồi trên xe
2.93 Nằm ở vị trí nhiệt đới gió mùa vào mùa mưa có độ ẩm cao Có những trận mưa to đột ngột dễ làm ùn tắc giao thông Hay xẩy ra hiện tượng sương mù làm giảm tầm nhìn của phương tiện
2.94 Mùa khô nhiệt độ cao dễ gây mài mòn các chi tiết máy, nhu cầu thay săm lốp cúng gia tăng
Trang 152.95 Nắm bắt được đặc điếm thời tiết này nên phòng Vận Tải đã tố chức sắp xếp lựa chọn các loại xe phù họp với điều kiện thời tiết: mùa hè xe có khả năng thông gió tốt, mùa đông thì ấm, đảm bảo thuận tiện và thoải mái cho
cả hành khách và lái xe
1.2.4 Mạng lưới đường giao thông trong vùng hoạt động.
a Mạng lưới đường nội đô Hà Nôi
- Có chiều dài 363Km, với diện tích mặt đường hơn 5,6 Km2
- Mật độ đường bình quân ở nội thành là rất thấp chỉ đạt 4,08 Km đường/Km2 và phân bố không đều
- Tỉ lệ đất dành cho giao thông trên diện tích tự nhiên cũng rất thấp chỉ đạt
b Mạng lưới đường các tuyến khác.
2.97 Hầu hết các tuyến khai thác của trung tâm đều nằm trên QL 1A
- QL 1A về phía Bắc: Đây là tuyến giao thông chính nối Hà Nội với cửa khấu Lạng Sơn, một trong những cửa khấu đường bộ chính giao lưu giữa Việt Nam
và Trung Quốc Hiện tại đã được nâng cấp thành tiêu chuấn đường cấp 3, đặc biệt là đoạn tù’ thành phố Bắc Ninh về Hà Nội, tuyến được xây dựng với quy
mô đường cao tốc 4 làn xe
- QL 1A về phía Nam: Với mục đích giảm lưu lượng hiện nay cũng như trong tương lai trên tuyến giao thông huyết mạch này Hiện tại đã xây dựng xong tuyến đường tránh đoạn cầu Giẽ - Pháp Vân, vị trí cơ bản chạy song song và cách tuyến đường 1A hiện có 1.200 - 2.000m về phía Đông
Trang 162.98 Đây là tuyến đường được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc với 4 làn xe chạy Khi dự án cầu Thanh Chì hoàn thành Việt Nam có đường cao tốc từ thành phố Bắc Ninh dài khoảng 60 km.
1.3.Cơ cấu tổ chức của trung tâm Tân Đạt
2.105 Chủ thích: < ► : mối quan hệ phối hợp
2.106 : mối quan hệ chỉ đạo
b Chức năng, nhiệm vụ của Ban Lãnh đạo
2.107Ban Lãnh đạo bao gồm Giám đốc và một phó giám đốc Trong đó, Giám
đốc phụ trách điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Còn phó Giám đốc làm nhiệm vụ trợ giúp cho Giám đốc trong điều hành chung Phó giám đốc tham gia đề xuất với Giám đốc những chủ trương biện pháp đế tăng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
c Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.132 P
hòng 2.133 2.134Phòng ► 2.135<—
►
2.136 G ara 2.1372.138 Vận tải Phòng
2.139 K
ế toán 2.140 2.141n sự Nhâ 2.142 2.143 2.1442.145
Trang 172.108Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban Công ty được
quy định cụ thể dưới đây:
❖ Phòng nhân sự:
* Phòng nhân sự bao gồm: Trưởng phòng nhân sự, nhân viên tiền lương- chế độ, nhân viên tổng hợp nhân sự, nhân viên quản trị hành chính - văn thư, lái xe con văn phòng
- Trưởng phòng: Phụ trách chung toàn bộ công việc của phòng nhân sự và trực tiếp làm công tác khen thưởng- kỉ luật, định mức lao động
- Nhân viên tống hợp nhân sự: Giải quyết các công việc liên quan đến lao động tuyển dụng của trung tâm
- Nhân viên tiền lương chế độ : Giải quyết các công việc liên quan đến tiền lương, chế độ cho cán bộ công nhân viên trung tâm Tân Đạt
- Nhân viên quản trị hành chính văn phòng: Chuyên phụ trách các công việc liên quan đến vấn đề giấy tờ, văn thư và công tác hành chính tại trung tâm
- Nhân viên lái xe: Chuyên phụ trách công việc đưa đón, lái xe cho trung tâm
* Chức năng, nhiệm vụ chung của phòng nhân sự:
- Chức năng:
2.109+ Chức năng cơ bản là nghiên cứu hoạch định tài nguyên nhân sự
2.110+ Có chức năng phụ trách mọi công việc liên quan đến các công tác khen
thưởng kỷ luật, định mức lao động
2.111+ Tham mưu cho giám đốc trung tâm trong việc xây dựng, hoàn thiện,
tố chức thực hiện nội quy, quy chế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm
2.112+ Tham mưu cho giám đốc trong việc quản trị nhân sự, bố trí cán bộ,
điều hoà lao động giữa các phòng ban, bộ phận trong trung tâm
Trang 182.113+ Bên cạnh đó phòng nhân sự còn phụ trách giải quyết các công việc liên
quan đến tiền lương, chế độ cho cán bộ nhân viên trong trung tâm Tân Đạt:
2.114 + Phòng nhân sự còn là phòng đi sâu phụ trách các công việc liên quan
đến lao đông, tuyển dụng lao động, đào tạo của trung tâm: Như công tác tuyển
dụng, tinh giảm biên chế, thôi việc, đào tạo nhân viên
2.115 + Là nơi thực hiệc công tác về: BHYT, BHXH, BHTT
2.116 + Phòng nhân sự còn giải quyết các công việc hành chính, lễ tân: Như
công tác văn thư lưu trữ, cấp phát đồng phục và thu hồi đồng phục cũ, tổ chức
tiếp đón khách,
2.117 - Nhiệm vụ :
2.118 + về công tác lao động: Giải quyết toàn bộ các công việc liên quan đến
lao động, tuyển dụng lao động và đào tạo lao động
- Lập báo cáo tăng, giảm lao động,theo dõi tình hình lao động, lập danh sách
đăng kí gia hạn họp đồng trình lãnh đạo
2.119 -Bố trí lao động đủ phẩm chất , năng lực phù hợp với nhiệm vụ
được phân công trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh cán bộ công nhân viên và đinh
mức lao động được duyệt
- Xây dựng cơ chế tuyến dụng lao động đủ tiêu chuấn , đảm bảo đủ chất lượng
tốt nhất phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm
2.120 -Tham gia giảng dạy về nội quy, quy chế, quan hệ làm việc với
đối tượng mới tuyển dụng và lao động đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ
2.121 + về công tác chế độ chính sách:
2.122 Làm các thủ tục tăng giảm BHXH, BHYT cho CBCNV, cấp sổ
BHXH cho CBCNV đã đóng BHXH Giải quyết các công việc liên quan đến
chính sách cho người lao động
2.123 + về công tác tiền lương nhiệm vụ của phòng nhân sự bao gồm:
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng
SV: Trần Thị Chinh 18 Lớp: QTDNVT K49
Trang 19• Toàn bộ các công liên quan đến tiền lương và quỹ lương: kế hoạch trả lương,
thưởng, bậc lương
• Hàng tháng đánh giá chất lượng công tác của các cán bộ nhân viên trong phòng
trình giám đốc phê duyệt để làm cơ sở tính lương
2.124 + Đe xuất các phương án bảo vệ tài sản và trật tự trị an tại đơn vị
2.125 + Trực tiếp làm công tác khen thưởng, kỷ luật:
• Kết hợp với bộ phận giám sát của phòng vận tải trong việc đề xuất hình thức
khen thưởng và hình thức xử lý vi phạm trình giám đốc phê duyệt
2.126 •Thảo quyết định khen thưởng - kỷ luật trình giám đốc kí
• Tham mưu cho giám đốc trung tâm trong việc giải quyết đơn thư,
2.127 khiếu nại, hoặc tranh chấp lao động theo quy định
• Hàng tuần, tháng, quý, năm tổng hợp phân tích tình hình khen thưởng,
2.128 kỷ luật của đơn vị
• Theo dõi, đôn đốc các bộ phận trong việc xử lý vi phạm + Công
việc hành chính- lễ tân:
• Thực hiện công tác văn thư lưu trữ:
2.129 Xây dựng các quy định, quy trình về quản lý công văn giấy tờ
của trung tâm Ngoài ra phòng nhân sự còn có nhiệm vụ thực hiện công việc
thường xuyên lấy dấu và phát hành những văn bản giấy tờ của trung tâm
2.130 Bên cạnh đó phòng nhân sự phải chịu trách nhiệm phân loại
thông tin đầu vào và theo dõi tiến độ xử lý công việc báo cáo lên cấp trên
điện thoại, chuẩn bị phục vụ hội nghị, tiếp
khách, họp Tốc kí các văn bản, công văn theo
yêu cầu của giám đốc
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng
SV: Trần Thị Chinh 19 Lớp: QTDNVT K49
Trang 20• Thực hiện công tác quản trị hành chính:
2.132 Xây dựng các văn bản liên quan đến lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, PCCC, các quy định quy chế quản lý máy móc trang thiết bị văn phòng của trung tâm
2.133 Phối hợp với các đơn vị, xây dựng các định mức chi phí liên quan đến công tác quản trị hành chính như việc : Sử dụng điện thoại, điện, nước sinh hoạt, các nhu yếu phẩm văn phòng Hàng tháng tổng hợp tình hình các chi phí đó và đề xuất các phương án quản lý hiệu quả
2.134 Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng máy photo copy và máy Fax, quản lý mạng internet, đặt mua báo quản lý công việc lái xe con cho trung tâm
2.135 + về bảo vệ:
2.136 -Xây dựng quy chế bảo vệ tài sản và tố chức thực hiện các biện pháp bảo
vệ tài sản thuộc trung tâm, bảo đảm công tác an ninh cơ sở
- Công tác liên quan đến bảo vệ khác
* Phòng tài chính -kế toán:
* Bản mô tả công việc nhãn sự phòng kế toán: Trưởng phòng, kế toán thanh toán, thủ quỹ kiêm quản lý vé lệnh, kế toán kho
2.137 -Trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung về tài chính, kế toán
- Nhân viên kế toán thanh toán: kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ thu chi, cập nhật chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Nhân viên thủ quỹ kiêm quản lý vé lệnh: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, quản lý vé,
- Nhân viên kế toán kho: Quản lý nguồn vật tư kĩ thuật trong kho của trung tâm
* Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Chức năng:
2.139 + Phòng kế toán là một phòng ban trục thuộc sự quản lý của trung tâm là nơi
thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán
2.140 + Theo dõi phản ánh sự biến động của vốn kinh doanh của trung tâm dưới mọi
hình thức dưới mọi hình thái và cố vấn cho ban lãnh đạo về những vấn đề liên quan
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.NguyễnHồng
Trang 212.141 + Tham mưu cho ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đối của
tàng chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
2.142 + Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin, quản lý năng
động hữu hiệu
2.143 + Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán
2.144 + Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý, sử dụng vốn( tài sản,
nguyên- nhiên liệu, nguồn vốn, chi phí kinh doanh, )
2.145 + Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong trung tâm
2.146 + Đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của trung
2.147 tâm
2.148 + Bảo mật về số liệu kế toán và bí mật kinh doanh của trung tâm
2.149 + Tham mưu cho giám đốc về chế độ khen thưởng- kỉ luật, nâng bậc
lương đối với cán bộ nhân viên trong trung tâm
2.150 + Thực hiện một số chức năng khác khi có sự giao phó của ban giám đốc
trung tâm
- Nhiệm vụ của phòng kế toán:
* Công tác kế toán- Thống kê:
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.NguyễnHồng
Trang 222.152 + Tổ chức bộ máy kế toán- thống kê phù họp với quy mô sản
xuất kinh doanh cà nhiệm vụ được giao
2.153 + Ghi chép đúng và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh trong quá trinh kinh doanh của trung tâm, phù hợp
với quy định của nhà nước và quy chế tài chính của trung tâm, tổng công ty
2.154 + Kiểm tra tính hợp lý và tính hợp lệ của các loại chứng từ
hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi giám đốc phê duyệt
2.155 + Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn về thủ tục tạm
ứng, hoàn ứng theo các quy chế tài chính, quy chế nội bộ của trung tâm
2.156 + Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của trung tâm
2.157 + Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để lập giá mua
nhiên liệu, thiết bị máy móc
2.158 + Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của ban lãnh
đạo
2.159 + Chịu trách nhiệm trước tổng công ty về tính hợp pháp của
chứng từ thu- chi của trung tâm
2.160 + Theo dõi nguồn vốn, quyết toán định kỳ đế xác định nguồn
vốn
2.161 + Định kì hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh, làm căn cứ
phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác quản lý điều
hành trong nội bộ doanh nghiệp
2.162 + Áp dụng khoa học quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, bồi
dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kế toán, đề xuất các biện pháp hữu
hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vôn của trung tâm
* Tổng hợp kế hoạch và công tác quản trị tài chính:
2.163 + Xây dựng kế hoạch tài chính
2.164 + Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính theo quy định
QTDNVT K49
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
Trang 232.166 Báo cáo thực tập
2.167 + Giám sát việc thực hiện kế hoạch tài chính
2.168 + Quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng được giao cho trung
tâm
2.169 + Quản lý doanh thu và kiểm soát chi phí của trung tâm trên
cơ sở các quy trình, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đã
được Tổng giám đốc phê duyệt ban hành
2.170 + Tham gia xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định
mức chi phí cho trung tâm và giám sát việc thực hiện các định mức đã ban
2.173 + Bộ phận điều độ: Trưởng bộ phận điều độ , tố trưởng tố điều
độ, nhân viên điều độ, nhân viên tống hợp nghiệm thu, nhân viên cấp
phát và nghiệm thu vé, nhân viên thu ngân
2.174 + Bộ phận thị trường: Trưởng bộ phận kiêm nhân viên
marketing, nhân vicn khách hàng- trực đường dây nóng, nhân vicn bán vc
đầu bến
2.175 + Bộ phận giám sát: Trưởng bộ phận giám sát, nhân viên tổng
hợp, tổ trưởng tổ kiểm tra trên tuyến, tổ trưởng tổ điều hành đầu bến, tổ
trưởng tổ giám sát chốt, nhân viên điều hành đầu bến, nhân viên chốt,
nhân viên kiếm tra giám sát công khai, nhân viên kiếm tra giám sát bí
mật
- Chức năng:
2.176 + Tham mưu cho giám đốc trung tâm về kế hoạch sản xuất
kinh doanh của trung tâm, chiến lược phát triến thị trường và quang bá
thương hiệu của Tân Đạt
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
Trang 242.177 + Tổ chức thực hiện điều hành phương
tiện, nhân lực các yêu cầu liên quan đảm bảo
hoạt động trên tuyến theo kế hoạch SV: Trần
2.180 +Tiến hành kiểm tra giám sát chất lượng dịch vụ
2.181 + Tiến hành công tác điều độ, phân công lái xe, bán vé, đảm
bảo ngày công hợp lý,
-Nhiệm vụ:
* Bộ phận điều độ:
2.182 + Thực hiện lập bản kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động kinh
doanh của trung tâm
2.183 +Theo dõi kế hoạch, chỉ tiêu đặt ra, kiểm tra sát sao tình hình
thực hiện kế hoạch
2.184 + Bên cạnh đó thực hiện lập biểu đồ chạy xe, phân công lao
động, phân công sao cho đúng tuyến
2.185 + Giải quyết các vi phạm của nhân vicn lái xc và bán vc, các
công việc phát sinh trong ca làm việc
2.186 +Giám sát việc nghiệm thu vé, nghiệm thu vật tư trên xe
2.187 + Thanh toán xe về gara, lập sổ quỹ
* Bộ phận thị trường:
2.188 + Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu đạt kế hoạch, và khai thác vận
tải hợp đồng và công tác marketing
2.189 + Xây dựng các kế hoạch tuyên truyền, tổ chức thực hiện
quang bá thương hiệu nhằm mục đích làm cho người tiêu dung tiếp cận và
biết đến thương hiệu trung tâm và tổng công ty nhiều hơn
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
Trang 252.190 + Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trên xe
nhằm thu hút khách hàng nhiều hơn
2.191 + Luôn phải cập nhật thông tin các tuyến xe đường dài, tư vấn
cho khách hàng
2.192 + Tiếp đến là những công việc chi tiết nhất là: Bán vé và hướng
dẫn thông tin cho khách hàng mua vé tại bến
2.193 *BỘ phận giảm sát: Bao gồm công tác kiểm tra giám sát, việc chấp
hành nội quy của nhân viên bán vé:
2.194 + Tham gia xây dựng các nội quy, quy chế liên quan đến công
việc kiểm tra giám sát của trung tâm, đề xuất các biện pháp thực hiện
hiệu quả
2.195 + Trực tiếp đấu tranh và xử lý vi phạm của nhân viên lái xe,
nhân viên bán vé
2.196 + Tổng hợp phân tích báo cáo tình hình chất lượng phục vụ,
chấp hành quy chế của cán bộ công nhân viên
2.197 + Quan hệ đối ngoại với các cơ quan công an, thanh tra giao
thông, đầu bến để đảm bảo an ninh trật tự tại các đầu bến và trên tuyến
2.198 + Tham gia đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên giám sát trực
thuộc các bộ phận
2.199 + Theo giõi số lượng hành khách tại các đầu bến
2.200 + Kiểm tra thời gian xe ra vào bến, vào vị trí xếp khách, đăng
tài theo quy định
2.201 + Kiểm tra chấp hành về mặc đồng phục, mang thẻ của lái xe,
vệ sinh phương tiện
2.202 + Trực tiếp tham gia hỗ trợ, nhắc nhở , đôn đốc công nhân lái
xe, nhân viên phục vụ, nhân viên thị trường, đón khách, bán vé đạt hiệu
quả cao nhất
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng
SV: Trần Thị Chinh 25 Lớp: QTDNVT K49
Trang 262.203 Báo cáo thực
2.204 +Lập biên bản những trường họp vi phạm quy chế
2.205 + Kiếm tra cơ động trên tuyến theo kế hoạch, kiếm tra bí mật
trên tuyến, kiếm tra vé của khách trên xe,
❖ Gara ôtô
2.206 Chức năng, nhiệm vụ
của gara *Chức năng:
- Quản lý toàn bộ phương tiện của trung tâm
- Lập kế hoạch và đưa phương tiện vào kiểm định theo quy định
- Giải quyết tai nạn cho các phương tiện và bảo dưỡng sửa chữa định kỳ, thay
thế vật tư phụ tùng
- Lập kế hoạch về nhu cầu vật tư phụ tùng theo tháng, quý, năm đề nghị tống
công ty và trung tâm cung ứng
- Tổ chức tiếp nhận vật tư phụ tùng, mua sắm vật tư, công tác bảo dưỡng sửa
chữa theo phân cấp
- Đưa phương tiện vào bảo dưỡng sửa chữa đúng kỳ cấp, theo dõi việc thống
kê cấp phát vật tư, nhiên liệu
2.207 *Nhiệm vụ:
- Trưởng gara phụ trách chung
- Phó gara: quản lý việc sử dụng trang thiết bị, dụng cụ đồ nghề Quản lý theo
dõi tiêu hao nhiên liệu dầu mỡ trong công tác BDSC Ngoài ra quản lý công
tác vệ sinh của trung tâm vv
- Đốc công: quản lý đôn đốc công tác BDSC
- Nhân viên kế hoạch tổng họp:
2.208 + Tham gia xây dựng quy trình, định mức BDSC định ngạch
sử dụng vật tư phụ tùng
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng
SV: Trần Thị Chinh 26 Lớp: QTDNVT K49
Trang 272.209 + Lập kế hoạch BDSC, cung ứng vật tư phụ
tùng nguyên nhiên liệu SV: Trần Thị Chinh
29 Lớp: QTDNVT K49
2.210 + Hoàn thiện hồ sơ bảo dưỡng sửa chữa, các thủ tục thanh toán vói
phòng kế toán
- Thủ kho: quản lý vật tư phụ tùng dầu mỡ phục vụ bảo dưỡng sửa chữa Kiểm
soát các chứng từ xuất - nhập kho
- Nhân viên an toàn giao thông: sử lý giải quyết các sự cố tai nạn giao thông
- Nhân viên cung ứng vật tư:
2.211 + Thường xuyên cập nhật danh mục nhà cung cấp vật tư, nguyên vật
liệu để lựa chọn nhà cung cấp đảm bảo chất lượng và giá cả
2.212 + Thực hiện mua sắm vật tư kỹ thuật đúng chủng loại, quy cách chất
lượng giá cả đã được giám đốc phê duyệt
2.213 + Mua vật tư phụ tùng phát sinh đột xuất
- Nhân viên theo dõi cấp nhiên liệu:
2.214 + Theo dõi cấp phát nhiên liệu tại địa điểm quy định( Tân Long - Gia
Lâm
- 124 Xuân Thủy)
2.215 + Đảm bảo việc cấp phát nhiên liệu đủ định lượng, thực hiện gián tem
liêm phong lắp đổ dầu sau khi được cấp phát
2.216 + Làm các công tác thủ tục chứng tù' theo dõi và báo cáo theo quy
định
- Tổ trưởng tổ sửa chữa và công nhân bảo dưỡng sửa chữa
2.217 + Trực tiếp tham gia bảo dưỡng sửa chữa phương tiện theo kế hoạch
2.218 + Đe xuất tạm ứng vật tư thay thế theo định ngạch, kiểm tra hư hỏng
phát sinh
2.219 + Đảm bảo chất lượng và tiến độ công tác bảo dưỡng sửa chữa
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng
SV: Trần Thị Chinh 27 Lớp: QTDNVT K49
Trang 28- Các nhân viên khác trong bộ phận gara làm các công việc bảo dưỡng sửa chữa
và các công việc khác
Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn Hồng
SV: Trần Thị Chinh 28 Lớp: QTDNVT K49
Trang 292.220 Báo cáo thực tập GVHD.-PGS.TS.Nguyễn
Hồng Thái
d Mối quan hệ của doanh nghiệp với cơ quan quản lý Nhà nước
- Trung tâm Tân Đạt - Tổng công ty vận tải Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước Do vậy
công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp do nhà nước quy định và quản lý
2.221 Trung tâm sử dụng con dấu và tài khoản của tống công ty cho nên có tư
cách pháp nhân do giám đốc chịu trách nhiệm
- Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng cho nên có mối liên
hệ với sở giao thông vận tải Hà Nội trong việc giải quyết giấy tờ liên quan
- Lĩnh vực hoạt động sử dụng các phương tiện vận tải cho nên cũng có mối liên quan hợp
tác với các bến bãi, bến xe
- Trung tâm cũng có mối quan hệ hợp tác làm việc với cảnh sát, thanh tra giao thông, liên
quan trong việc giải quyết các sự cố, công việc va trạm trên tuyến đường mà trung tâm
hoạt động
e Phương pháp tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và cơ chế quản trị đang áp dụng
tại doanh nghiệp:
- Căn cứ vào quyết định số 907/ QĐ-TCT ngày 22/4/2005 của tổng giám đốc công ty vận tải
Hà Nội về việc phê duyệt cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý điều hành khối vận tải
hành khách công cộng
- Căn cứ vào điều kiện tình hình thực tế: Đời sống dân cư ngày một nâng cao
phương tiện vận tải hành khách công cộng Trung tâm
Tân Đạt đã xây dựng nên phương thức tổ chức quản lý
theo mô hình DEPOT(mô hình trung tâm điều hành).
2.223 Thông thường, các xe phục vụ trên cùng một tuyến đường thì được
phân vào trong một depot (mỗi depot thường phục vụ cho các xe trên nhiều tuyến)
2.224 Mô hình này nhằm gắn kết các bộ phận tác nghiệp trong trung tâm , để
quản lý phương tiện và nhân lực trong trung tâm một cách cơ động và hiệu quả hơn
1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kỉnh doanh.
2.225 Ket quả sản xuất kinh doanh của Trung tâm qua các năm gần đây.
2.226 Trung tâm Tân Đạt chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực vận tải hành
khách bằng ô tô, đáp ứng nhu cầu đi lại của số lượng dân cư trong vùng rộng lớn
Thông qua sự phối hợp giữa các phòng ban việc vận chuyển hành khách được thực
hiện một cách có hiệu quả hơn Sau đây là kết quả vận chuyển trong 5 năm gần đây:
SV: Trần Thị Chinh 29 Lớp: QTDNVT K49
Trang 302.227 Bảng 4.1: kết quản sản xuất 5 năm gần đây.
2.151 200
2.152 Nă m
2.153 200
2.154 Nă m
2.155 201
2.156 Nă m
Trang 312.233 -Số lượt xe chạy trong hai năm 2008 và 2009 đều giảm so với năm 2007 và năm
2009 chỉ còn 147.516 lượt xe tức chỉ đạt 98% so với năm 2007
2.234 -Nhu cầu hành khách trong 2 năm 2008 và 2009 cũng có xu hướng giảm mạnh,
đặc biệt là năm 2009, chỉ còn 4.254.385 tương ứng với 74,3% so với năm 2007 Xong
trong 2 năm gần đây 2010 và 2011 nhu cầu hành khách đi lại tăng nhanh Năm 2011
lượng hành khách đội xe Trung tâm vận chuyển được là 8.957.615 tương ứng với 210%