1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TÀI CHÍNH CÔNG Bất ổn kinh tế vĩ mô

88 721 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự vận hành mang tính chất chu kì của nền kinh tế Thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã khiến cho lạm phát và thất nghiệp trở thành căn bệnh kinh niên của nền kinh tế thị trường và gây ra nhiều tổn thất cho xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện này, bất ổn kinh tế vĩ mô đã, đang và sẽ tiếp tục là vấn đề kinh tế vĩ mô mà tất cả các quốc gia đều phải quan tâm và đối phó bởi những hậu quả khôn lường mà nó gây ra. Bất ổn kinh tế vĩ mô ở nhiều cấp độ khác nhau có thể gây ra những hệ quả khác nhau, nhẹ có thể chỉ là lạm phát, thất nghiệp hay sự đóng băng của thị trường bất động sản, và nặng hơn có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế, với sự sụp đổ của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, thâm hụt ngân sách quốc gia hay thậm chí là vỡ nợ quốc gia và chịu sự chi phối của các nước khác.Chính vì vậy, một vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách đặt ra cho Chính phủ các nước đó là tiến hành nghiên cứu để hiểu được bản chất của bất ổn kinh tế vĩ mô, hiểu được cơ chế tác động của nó đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như những hệ quả mà nó đem tới, để từ đó có các biện pháp để chủ động đối phó với các bất ổn kinh tế vĩ mô luôn rình rập đối với nền kinh tế.Trong chương trình nội dung môn học Tài chính công, nhóm 5 lớp Kh12 Nhân sự 01 đã tiến hành nghiên cứu vấn đề bất ổn kinh tế vĩ mô như một thất bại của thị trường trên các khía cạnh cơ bản nhất với hy vọng phần nào có thể nêu lên những vần đề cốt lõi, bản chất nhất thuộc về bất ổn kinh tế vĩ mô, từ đó nhóm cũng có những liên hệ với thực tiễn với thực trạng bất ổn kinh tế vĩ mô Việt Nam hiện nay, đồng thời đề xuất một số giải pháp căn bản để có thể khắc phục phần nào thực trạng trên.Trong quá trình nghiên cứu, nhóm có sự tham khảo các tài liệu, sách, báo trong và ngoài nước với hy vọng mang lại cái nhìn toàn diện nhất cho vấn đề bất ổn kinh tế vĩ mô, tuy vậy, nhóm cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, hạn chế, chính vì vậy, nhóm rất mong nhận được sự đánh giá khách quan, thẳng thắn của Giảng viên bộ môn, cũng như các bạn đọc quan tâm.

Trang 1

ĐỀ TÀI: BẤT ỔN KINH

TẾ VĨ MÔ

NHÓM 5 LỚP KH12-

NHÂN SỰ 01.

Trang 3

TỔNG QUÁT CHUNG:

1.Khái niêm

2.Nguyên nhân

3.Ảnh hưởng

4.Giải pháp

5.Tổng kết

Trang 4

Khái quát chung: Nghiên cứu bất ổn kinh tế vĩ mô

có vai trò:

1 Là một trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.

2 Là tiền đề quan trong để nhận biết các dấu hiệu bất

ổn kinh tế vĩ mô.

3 Là căn cứ đề Chính phủ các nước ban hành các

chính sách Kt như: CS tài khóa, Cs tiền tệ…

Trang 5

Các chính sách kinh tế của nhà nước như

cs tài khóa, tiền tệ…không phát huy tác dụng

Trang 6

II Nguyên nhân của bất ổn kinh tế

• 3 Các nguyên nhân khác ( thiên

tai, dịch bệnh, chiến tranh…)

• Nguyên nhân chủ quan:

• 1 Các sai lầm trong chiến lược phát triền KT

• 2 Cải cách trong nước không theo kịp với sự biến động của thị trường bên ngoài

• 3 Các chính sách quản lý, điều tiết của Cp không mang lại hiệu quả

• 4 Tâm lí của người dân

Trang 7

III Biểu hiện của bất ổn kinh tế vĩ

mô ( BÔKTVM )

Biểu hiện

Lạm phát cao

Thất nghiệp tăng

Tài chính thiếu lành mạnh Bất động

sản đóng băng

Sản xuất trì trệ

Thâm hụt

Ns, tiêu dung giảm

Trang 8

Phân tích 2 biểu hiện chính:

1 Thất nghiệp 2 Lạm phát.

Trang 10

1.Khái niệm:

 Luật bảo hiểm thất nghiệp Cộng hòa liên bang Đức định nghĩa: “Thất nghiệp là

người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện công việc ngắn hạn”.

 Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số

người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành”.

 Định nghĩa thất nghiệp ở Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi

lao động , có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm, đang đi tìm việc làm”

Trang 11

3 đặc trưng của người thất nghiệp:

 Có khả năng lao động

 Đang không có việc làm

 Đang đi tìm việc làm

Trang 12

Các khái niệm liên quan

-Số người thất nghiệp

-Tỷ lệ thất nghiệp:

Tỷ lệ thất nghiệp= Số người không có việc làm

Tổng số lao động xã hội100% x

Trang 13

 Thất nghiệp có tính cơ cấu

 Thất nghiệp do thiếu cầu

 Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường

 Thất nghiệp chia theo giới tính.

 Thất nghiệp chia theo vùng,

lãnh thổ.

 Thất nghiệp chia theo lứa tuổi.

 Thất nghiệp chia theo ngành

nghề.

 Thất nghiệp chia theo dân tộc,

chủng tộc

Trang 14

3 Nguyên nhân

Nguyên nhân chung:

 Do chu kì sản xuất thay đổi

 Do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật:+ Đổi mới công nghệ

+ Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trang 15

3 Nguyên nhân

Ở Việt Nam:

 Mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu

thực tế

 Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

 Do tái cơ cấu hoạt động sản xuất

kinh doanh ở một số doanh nghiệp

Trang 16

4 Biểu hiện thực tế

 Năm 2011 cả nước có 3,1 triệu lao động đang làm việc dưới 35 giờ/tuần, chiếm 6,1% tổng số lao động có việc làm Trên 2/3 số lao động này đang làm việc ở khu vực nông thôn nên tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 7%, cao hơn rất nhiều so với khu vực thành thị (3,8%).

 Nhóm lao động tự làm và lao động gia đình không hưởng lương, thuộc nhóm việc làm không bền vững với thu nhập thấp không ổn định và điều kiện lao động không đảm bảo chiếm 71,8%.

 Trong năm 2011, ước tính cả nước có 1,393 triệu người thất nghiệp, tăng hơn 362 nghìn người so với cuối năm 2006.

Trang 17

5.Giải pháp khắc phục

Trên thế giới :

Nhật Bản: Chính phủ cũng dành việc làm ở nông thôn cho giới trẻ thất nghiệp.

Thái Lan: Chính phủ cam kết thưởng lớn hơn cho nông gia.

Pháp: Chính phủ đã công bố các gói giải pháp hỗ trợ đầu tư.

Mỹ: ban hành luật tái đầu tư và khôi phục nước Mỹ.

Trang 18

Việt Nam:

 Đổi mới phương pháp đào tạo ở bậc đại học và cao

đẳng

 Đối với những dự án xây dựng khu công nghiệp, khu đô

thị… tạo cơ hội tìm kiếm việc làm.

 Các biện pháp của CP đối với các doanh nghiệp.

 Tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm, tổ chức sàn

giao dịch việc làm; phát triển thông tin thị trường lao động; đổi mới công tác dạy nghề.

 Tổ chức các ngày hội việc làm.

Trang 20

1.Khái niệm

Lạm phát: Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của

nền kinh tế Hay nói cách khác, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay

giảm sức mua của đồng tiền.

Các khái niệm liên quan:

+ Thước đo lạm phát

+ Chỉ số giá cả

+ Thiểu phát

Trang 21

2 Phân loại

 Lạm phát chấp nhận được: là lạm phát ở mức dưới một con số (không quá

10%).

 Lạm phát cao: là lạm phát hai con số đến khoảng 50%

 Lạm phát phi mã: là lạm phát cao trên 50%.

Trang 22

3 Nguyên nhân:

Trang 23

1 Lạm phát do cơ cấu: là do sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế, mâu thuẫn về

phân phối gây ra tăng giá.

Cụ thể:

+ Mất cân đối giữa cung và cầu lương thực thực phẩm (cung nhỏ hơn cầu) + Ngoại tệ có hạn do nhập nhiều hơn xuất.

+ Ngân sách thâm hụt và bị hạn chế do thu được ít nhưng nhu cầu chi cao.

2 Lạm phát do tiền tệ: là một hiện tượng thuần túy tiền tệ, giá tăng lên

ít nhiều là do cung tiền tệ quá mức cầu của nền kinh tế.

Trang 24

3 Lạm phát do cầu kéo: Lạm phát do cầu kéo thực chất là do sự mất

cân đối giữa tổng cung và tổng cầu hàng hóa và dịch vụ.

Trang 25

3 Lạm phát do chi phí đẩy : xảy ra khi có tác động của các yếu tố bên

ngoài tác động vào (chi phí nguyên vật liệu, tiền công, chi phí khấu hao).

P

P1

E 1 AS

Trang 27

4 Hậu quả

 Lạm phát cao sẽ kìm hãm tăng trưởng kinh tế.

 Tính không chắc chắn của lạm phát là kẻ thù của tăng trưởng và đầu tư dài hạn.

 Lạm phát cao khuyến khích người dân quan tâm đến lợi ích trước mắt.

 Lam phát cao ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội của quốc gia.

Trang 28

5 Biểu hiện thực tế

Cục Quản lý giá: 2014 vẫn tiềm ẩn nhiều khả năng lạm phát tăng cao do: tác động

theo độ trễ của những chính sách tháo gỡ khó khăn sản xuất kinh doanh năm 2013;

cùng với đó là tình hình thiên tai, bão lũ, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi.

 Theo Tiến sỹ Vũ Đình Ánh: 2014, diễn biến thị trường giá cả một mặt vẫn chịu sự tác

động bởi các chính sách quản lý thị trường giá cả truyền thống cũng như xu thế tăng

chậm của tổng cầu đầu tư và tiêu dùng.

 Diễn giả Phạm Minh Thụy, Viện kinh tế-Tài chính (Bộ Tài chính) nhận định: diễn biến giá cả trong năm 2013 cho thấy CPI đã phá vỡ xu hướng biến động giá có tính quy

luật là “hai năm nhanh, một năm chậm” đã hình thành ở nước ta trong chín năm trước

đó (2004-2012).

Trang 29

 Chống lạm phát đi kèm với nhiệm vụ đảm bảo nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao.

Trang 30

III Ảnh hưởng của bất ổn KTVM

1 Ảnh hưởng tiêu cực 2 Ảnh hưởng tích cực• - Thứ nhất, bất ổn kinh tế chính là liều

thuốc thử quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp kinh tế.

• Thứ hai, bất ổn kinh tế vĩ mô chính là cơ hội để Chính phủ các nước nhận ra những hạn chế cố hữu trong nền kinh tế đất

nước mình.

• Thứ ba, bất ổn kinh tế buộc các Chính phủ các nước phải có các chính sách ổn định kinh tế và xã hội, qua đó cũng là cơ hội để cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là người nghèo, tầng lớp chịu nhiều ảnh hưởng nhất của bất ổn kinh tế vĩ mô.

Trang 31

Đối với nền kinh tế:

• Lạm phát tăng cao làm cho sức mua giảm, đồng thời giá nguyên liệu đầu vào cho sản xuất của các doanh nghiệp tăng mạnh, chính vì vậy

đã dẫn đến tình trạng sản xuất trì trệ, hoặc nghiêm trọng hơn là tình trạng các doanh nghiệp phá sản, dừng sản xuất

• Thị trường tài chính, tiền tệ bị lũng loạn, các chính sách điều tiết nền kinh tế của Chính phủ không phát huy tác dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ các ngành kinh tế khác của đất nước

• Bất ổn kinh tế nếu không được ngăn chặn kịp thời có thể dẫn đến

khủng hoảng kinh tế và khi đó hậu quả mang lại cho nền kinh tế sẽ là hết sức nghiêm trọng

Trang 32

Đối với xã hội:

• Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người nghèo khi mà giá cả các mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống đều tăng giá, làm sức mua của người lao động giảm mạnh.

• Lạm phát có tác động lớn hơn đối với người nghèo và các đối tượng dễ bị tổn thương, do họ phải dành một phần lớn hơn trong chi tiêu của mình cho thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu khác so với các gia đình khá giả.

• Giá thực phẩm tăng cũng tác động đến an ninh lương thực

• Việc lạm phát quay trở lại mức cao hiện nay đã tác động đến các mối quan

hệ lao động và điều kiện lao động Kể từ đầu năm, số lượng các cuộc đình công đã tăng lên đáng kể, với trên 200 cuộc đình công được ghi nhận trong quý I năm 2011.

Trang 33

IV Giải pháp đối với vấn đề bất ổn KTVM

Trang 35

Giải pháp chung:

• Chính phủ tiếp tục sử dụng hợp lý chính sách tài khóa

và chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu ổn định kinh tế.

• Quản lý nhà nước là không can thiệp trực tiếp vào việc điều hành thị trường tài chính, tín dụng, thị trường chứng khoán, mà chú trọng việc kiểm tra, giảm sát hệ thống tài chính, tín dụng, ngân hàng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các

doanh nghiệp.

Trang 36

Giải pháp chung:

• Tăng cường công tác kiểm soát quy trình, giảm sát việc cho vay bất động sản của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng.

• Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, tránh đầu tư tràn lan, chồng chéo vào các dự án không

mang lại hiệu quả.

• Phát triển bền vững doanh nghiệp thông qua các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, tích cực thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực và công tác dự báo thị trường.

• Tiếp tục tăng cường pháp chế, tuẩn thủ, đảm bảo việc thực thi pháp luật hiệu quả, đóng góp vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cơ chế thị trường phát triển lành mạnh.

Trang 37

Giải pháp trọng tâm:

Trang 38

1 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Trang 39

Chính sách tài khóa:

Trang 40

1.1 Khái niệm

• Chính sách tài khóa (fiscal policy) trong kinh tế học

vĩ mô là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu

tư công cộng để tác động tới nền kinh tế Chính sách tài khóa cùng với chính sách tiền tệ là các chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng, nhằm ổn định

và phát triển kinh tế.

Trang 41

2.MỤC TIÊU

MỤC TIÊU

Nhằm ổn định nền

kinh tế

Tác động đến các biến số trong nền

kinh tế

Trang 42

3.CÁC CÔNG CỤ CỦA CSTK

Trang 43

3.1 CHI TIÊU CÔNG

Chi tiêu công là tổng hợp các khoản chi của chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp nhà nước và của toàn dân khi cùng trang trải kinh phí cho các hoạt động do chính phủ quản lý

Trang 44

3.2 HỆ THỐNG THUẾ

Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch, tài sản) nhằm huy

động tài chính cho chính

quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội

Trang 45

4.CÁC KIỂU CSTK

Trang 46

Tiêu chí so sánh CSTK mở rộng CSTK thắt chặt

Khái niệm Là chính sách tăng cường chi tiêu của Chính phủ thông

qua chi tiêu chính phủ tăng cường hoặc giảm bớt nguồn thu từ thuế hoặc cả hai.

Là chính sách trong đó chi tiêu của chính phủ ít đi thông qua việc tăng thu từ thuế hoặc giảm chi tiêu hoặc kết hợp cả hai.

Công cụ - Tăng chi tiêu của chính phủ

+) Tăng chỉ chuyển nhượng ( chi không cần hàng hóa dịch vụ đáp lại như chi lương hưu, chi trợ cấp, chi bảo hiểm)

+) Giảm thuế +) Vừa tăng chi tiêu của chính phủ vừa giảm thuế

- Giảm chi tiêu của chính phủ

- Tăng thuế

- Hoặc vừa giảm chi tiêu của chính phủ vừa giảm thuế

- Giảm chi chuyển nhượng

Mục tiêu Giảm thất nghiệp và mở rộng tổng cầu Giảm lạm phát

Trường hợp áp

dụng Khi sản lượng nền kinh tế ở mức độ thấp so với mức sản lượng tiềm năng Khi sản lượng nền kinh tế vượt quá sản lượng tiềm năng

Trang 47

• Tình trạng khó kiểm soát sau kích cầu

• Tháo lui đầu tư

Trang 49

• Chính sách tài khoá mở rộng làm dịch chuyển đường IS đến vị trí IS’ Ở điểm cân bằng mới (E’) Lãi suất cao hơn lãi suất thị trường thế giới Vốn tràn vào trong nước, can cân thanh toán thặng dư Đồng tiền nội địa tăng giá Xuất khẩu giảm Kết quả là đường IS’ chuyển dịch về vị trí ban đầu: Cân bằng được thiết lập lại ở vị trí E, sản lượng không tăng thêm và cán cân thương mai.

Trang 50

THỰC TRẠNG ViỆT NAM HIỆN NAY

• Chính sách tài khóa trong 3 năm qua đã làm được rất nhiều việc ý nghĩa Chính phủ và Quốc hội đã kịp thời có những điều chỉnh trong CSTK nhằm tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã

hội, đặc biệt là tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị

trường, giải quyết nợ xấu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định, phát triển sản xuất.

• 3 năm qua, tình hình kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiềm chế

nhưng chưa thật vững chắc, chúng ta còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức…

Trang 51

2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.

Trang 52

2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

• 2.1 Khái niệm:

Làtổng hòa các phương thức mà Ngân

hàng nhà nước Việt Nam( NHTW) thông

qua các hoạt động của mình tác động

đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông,

nhằm phục vụ cho việc thực hiện các

mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước

một trong thời kì nhất định

Trang 53

2.2 Mục tiêu của CSTT

* Ổn định giá trị đồng tiền:

- Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hóa , dịch vụ

trong nước) và

- Sức mua đối ngoại ( tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ)

* Tăng công ăn việc làm (thể hiện trong việc sử dụng hiệu quả nguồn

nhân lực xã hội

* Tăng trưởng kinh tế

Trang 54

Các công cụ của chính sách tiền tệ

Trang 55

2.3 Các công cụ của CSTT

• Lãi suất:

- NHTW quy định các loại lãi suất: Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

theo từng kỳ hạn, hoặc sàn lãi suất tiền gửi và trần lãi suất cho vay

- Áp dụng chính sách tự do hóa

Trang 56

2.3 Các công cụ của CSTT

• Nghiệp vụ thị trường mở

• Khái niệm: là những hoạt động mua bán chứng khoán do ngân hàng trung ương thực hiện trên thị trường mở nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền cung ứng

Trang 57

Nghiệp vụ thị trường mở

Trang 58

Dự trữ bắt buộc

Số tiền dự bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng phải giữ lại, do ngân hàng trung ương quy định, gửi tại ngân hàng ngân hàng trung ương, không hưởng lãi, không được dùng để để đầu tư, cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi của khách hàng để dảm bảo khả năng

thanh toán, sự ổn định của hệ thống ngân hàng

Trang 59

Dự trữ bắt buộc

Trang 60

Quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại:

• Là việc ngân hàng trung ương quy định tổng mức dư nợ của các ngân hàng thương mại không được vượt quá một lượng nào đó trong một thời hạn nhất định( thường một năm) để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình

Trang 61

Quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại

Trang 62

Quản lý lãi suất của các ngân

hàng thương mại

• Ngân hàng thương mại đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất cho vay để hướng các ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó từ đó ảnh hưởng tới quy

mô tín dụng của nền kinh tế và ngân hàng thương mại có thể đạt được quản lý mức cung tiền của mình

Trang 63

Quản lý hạn lãi suất của các ngân hàng thương mại

Trang 64

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giái hối đoái là đại lượng biểu thị mối tương quan về măt giá trị giữa hai đồng tiền, nói cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này với một đơn vị tiền tệ nước khác

Trang 65

Tỷ giá hối đoái

Trang 66

4 Nội dung của CSTT

• Chính sách tín dụng

• Chính sách ngoại hối

• Chính sách đối với ngân hàng nhà nước

Trang 67

Chính sách tín dụng

• Cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế

• Thông qua các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng , dựa trên các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi của xã hội và một hệ thống lãi suất mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với sự vận động của cơ chế thị

trường

Trang 69

Chính sách đối với ngân sách nhà nước

• Nhằm đảm bảo phương tiện thanh toán cho chính phủ trong trường hợp ngân sách nhà nước bị thiếu hụt

• Trường hợp ngân sách thâm hụt

• Trường hợp ngân sách cân bằng

• Trường hợp ngân sách thặng dư

Ngày đăng: 29/04/2016, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w