Sự vận hành mang tính chất chu kì của nền kinh tế Thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã khiến cho lạm phát và thất nghiệp trở thành căn bệnh kinh niên của nền kinh tế thị trường và gây ra nhiều tổn thất cho xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện này, bất ổn kinh tế vĩ mô đã, đang và sẽ tiếp tục là vấn đề kinh tế vĩ mô mà tất cả các quốc gia đều phải quan tâm và đối phó bởi những hậu quả khôn lường mà nó gây ra. Bất ổn kinh tế vĩ mô ở nhiều cấp độ khác nhau có thể gây ra những hệ quả khác nhau, nhẹ có thể chỉ là lạm phát, thất nghiệp hay sự đóng băng của thị trường bất động sản, và nặng hơn có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế, với sự sụp đổ của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, thâm hụt ngân sách quốc gia hay thậm chí là vỡ nợ quốc gia và chịu sự chi phối của các nước khác.Chính vì vậy, một vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách đặt ra cho Chính phủ các nước đó là tiến hành nghiên cứu để hiểu được bản chất của bất ổn kinh tế vĩ mô, hiểu được cơ chế tác động của nó đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như những hệ quả mà nó đem tới, để từ đó có các biện pháp để chủ động đối phó với các bất ổn kinh tế vĩ mô luôn rình rập đối với nền kinh tế.Trong chương trình nội dung môn học Tài chính công, nhóm 5 lớp Kh12 Nhân sự 01 đã tiến hành nghiên cứu vấn đề bất ổn kinh tế vĩ mô như một thất bại của thị trường trên các khía cạnh cơ bản nhất với hy vọng phần nào có thể nêu lên những vần đề cốt lõi, bản chất nhất thuộc về bất ổn kinh tế vĩ mô, từ đó nhóm cũng có những liên hệ với thực tiễn với thực trạng bất ổn kinh tế vĩ mô Việt Nam hiện nay, đồng thời đề xuất một số giải pháp căn bản để có thể khắc phục phần nào thực trạng trên.Trong quá trình nghiên cứu, nhóm có sự tham khảo các tài liệu, sách, báo trong và ngoài nước với hy vọng mang lại cái nhìn toàn diện nhất cho vấn đề bất ổn kinh tế vĩ mô, tuy vậy, nhóm cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, hạn chế, chính vì vậy, nhóm rất mong nhận được sự đánh giá khách quan, thẳng thắn của Giảng viên bộ môn, cũng như các bạn đọc quan tâm.
Trang 1ĐỀ TÀI: BẤT ỔN KINH
TẾ VĨ MÔ
NHÓM 5 LỚP KH12-
NHÂN SỰ 01.
Trang 3TỔNG QUÁT CHUNG:
1.Khái niêm
2.Nguyên nhân
3.Ảnh hưởng
4.Giải pháp
5.Tổng kết
Trang 4Khái quát chung: Nghiên cứu bất ổn kinh tế vĩ mô
có vai trò:
1 Là một trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.
2 Là tiền đề quan trong để nhận biết các dấu hiệu bất
ổn kinh tế vĩ mô.
3 Là căn cứ đề Chính phủ các nước ban hành các
chính sách Kt như: CS tài khóa, Cs tiền tệ…
Trang 5Các chính sách kinh tế của nhà nước như
cs tài khóa, tiền tệ…không phát huy tác dụng
Trang 6II Nguyên nhân của bất ổn kinh tế
• 3 Các nguyên nhân khác ( thiên
tai, dịch bệnh, chiến tranh…)
• Nguyên nhân chủ quan:
• 1 Các sai lầm trong chiến lược phát triền KT
• 2 Cải cách trong nước không theo kịp với sự biến động của thị trường bên ngoài
• 3 Các chính sách quản lý, điều tiết của Cp không mang lại hiệu quả
• 4 Tâm lí của người dân
Trang 7III Biểu hiện của bất ổn kinh tế vĩ
mô ( BÔKTVM )
Biểu hiện
Lạm phát cao
Thất nghiệp tăng
Tài chính thiếu lành mạnh Bất động
sản đóng băng
Sản xuất trì trệ
Thâm hụt
Ns, tiêu dung giảm
Trang 8Phân tích 2 biểu hiện chính:
1 Thất nghiệp 2 Lạm phát.
Trang 101.Khái niệm:
Luật bảo hiểm thất nghiệp Cộng hòa liên bang Đức định nghĩa: “Thất nghiệp là
người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện công việc ngắn hạn”.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số
người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành”.
Định nghĩa thất nghiệp ở Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi
lao động , có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm, đang đi tìm việc làm”
Trang 113 đặc trưng của người thất nghiệp:
Có khả năng lao động
Đang không có việc làm
Đang đi tìm việc làm
Trang 12Các khái niệm liên quan
-Số người thất nghiệp
-Tỷ lệ thất nghiệp:
Tỷ lệ thất nghiệp= Số người không có việc làm
Tổng số lao động xã hội100% x
Trang 13 Thất nghiệp có tính cơ cấu
Thất nghiệp do thiếu cầu
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường
Thất nghiệp chia theo giới tính.
Thất nghiệp chia theo vùng,
lãnh thổ.
Thất nghiệp chia theo lứa tuổi.
Thất nghiệp chia theo ngành
nghề.
Thất nghiệp chia theo dân tộc,
chủng tộc
Trang 143 Nguyên nhân
Nguyên nhân chung:
Do chu kì sản xuất thay đổi
Do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật:+ Đổi mới công nghệ
+ Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 153 Nguyên nhân
Ở Việt Nam:
Mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu
thực tế
Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Do tái cơ cấu hoạt động sản xuất
kinh doanh ở một số doanh nghiệp
Trang 164 Biểu hiện thực tế
Năm 2011 cả nước có 3,1 triệu lao động đang làm việc dưới 35 giờ/tuần, chiếm 6,1% tổng số lao động có việc làm Trên 2/3 số lao động này đang làm việc ở khu vực nông thôn nên tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 7%, cao hơn rất nhiều so với khu vực thành thị (3,8%).
Nhóm lao động tự làm và lao động gia đình không hưởng lương, thuộc nhóm việc làm không bền vững với thu nhập thấp không ổn định và điều kiện lao động không đảm bảo chiếm 71,8%.
Trong năm 2011, ước tính cả nước có 1,393 triệu người thất nghiệp, tăng hơn 362 nghìn người so với cuối năm 2006.
Trang 175.Giải pháp khắc phục
Trên thế giới :
Nhật Bản: Chính phủ cũng dành việc làm ở nông thôn cho giới trẻ thất nghiệp.
Thái Lan: Chính phủ cam kết thưởng lớn hơn cho nông gia.
Pháp: Chính phủ đã công bố các gói giải pháp hỗ trợ đầu tư.
Mỹ: ban hành luật tái đầu tư và khôi phục nước Mỹ.
Trang 18Việt Nam:
Đổi mới phương pháp đào tạo ở bậc đại học và cao
đẳng
Đối với những dự án xây dựng khu công nghiệp, khu đô
thị… tạo cơ hội tìm kiếm việc làm.
Các biện pháp của CP đối với các doanh nghiệp.
Tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm, tổ chức sàn
giao dịch việc làm; phát triển thông tin thị trường lao động; đổi mới công tác dạy nghề.
Tổ chức các ngày hội việc làm.
Trang 201.Khái niệm
Lạm phát: Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của
nền kinh tế Hay nói cách khác, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay
giảm sức mua của đồng tiền.
Các khái niệm liên quan:
+ Thước đo lạm phát
+ Chỉ số giá cả
+ Thiểu phát
Trang 212 Phân loại
Lạm phát chấp nhận được: là lạm phát ở mức dưới một con số (không quá
10%).
Lạm phát cao: là lạm phát hai con số đến khoảng 50%
Lạm phát phi mã: là lạm phát cao trên 50%.
Trang 223 Nguyên nhân:
Trang 231 Lạm phát do cơ cấu: là do sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế, mâu thuẫn về
phân phối gây ra tăng giá.
Cụ thể:
+ Mất cân đối giữa cung và cầu lương thực thực phẩm (cung nhỏ hơn cầu) + Ngoại tệ có hạn do nhập nhiều hơn xuất.
+ Ngân sách thâm hụt và bị hạn chế do thu được ít nhưng nhu cầu chi cao.
2 Lạm phát do tiền tệ: là một hiện tượng thuần túy tiền tệ, giá tăng lên
ít nhiều là do cung tiền tệ quá mức cầu của nền kinh tế.
Trang 243 Lạm phát do cầu kéo: Lạm phát do cầu kéo thực chất là do sự mất
cân đối giữa tổng cung và tổng cầu hàng hóa và dịch vụ.
Trang 253 Lạm phát do chi phí đẩy : xảy ra khi có tác động của các yếu tố bên
ngoài tác động vào (chi phí nguyên vật liệu, tiền công, chi phí khấu hao).
P
P1
E 1 AS
Trang 274 Hậu quả
Lạm phát cao sẽ kìm hãm tăng trưởng kinh tế.
Tính không chắc chắn của lạm phát là kẻ thù của tăng trưởng và đầu tư dài hạn.
Lạm phát cao khuyến khích người dân quan tâm đến lợi ích trước mắt.
Lam phát cao ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội của quốc gia.
Trang 285 Biểu hiện thực tế
Cục Quản lý giá: 2014 vẫn tiềm ẩn nhiều khả năng lạm phát tăng cao do: tác động
theo độ trễ của những chính sách tháo gỡ khó khăn sản xuất kinh doanh năm 2013;
cùng với đó là tình hình thiên tai, bão lũ, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi.
Theo Tiến sỹ Vũ Đình Ánh: 2014, diễn biến thị trường giá cả một mặt vẫn chịu sự tác
động bởi các chính sách quản lý thị trường giá cả truyền thống cũng như xu thế tăng
chậm của tổng cầu đầu tư và tiêu dùng.
Diễn giả Phạm Minh Thụy, Viện kinh tế-Tài chính (Bộ Tài chính) nhận định: diễn biến giá cả trong năm 2013 cho thấy CPI đã phá vỡ xu hướng biến động giá có tính quy
luật là “hai năm nhanh, một năm chậm” đã hình thành ở nước ta trong chín năm trước
đó (2004-2012).
Trang 29 Chống lạm phát đi kèm với nhiệm vụ đảm bảo nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao.
Trang 30III Ảnh hưởng của bất ổn KTVM
1 Ảnh hưởng tiêu cực 2 Ảnh hưởng tích cực• - Thứ nhất, bất ổn kinh tế chính là liều
thuốc thử quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp kinh tế.
• Thứ hai, bất ổn kinh tế vĩ mô chính là cơ hội để Chính phủ các nước nhận ra những hạn chế cố hữu trong nền kinh tế đất
nước mình.
• Thứ ba, bất ổn kinh tế buộc các Chính phủ các nước phải có các chính sách ổn định kinh tế và xã hội, qua đó cũng là cơ hội để cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là người nghèo, tầng lớp chịu nhiều ảnh hưởng nhất của bất ổn kinh tế vĩ mô.
Trang 31Đối với nền kinh tế:
• Lạm phát tăng cao làm cho sức mua giảm, đồng thời giá nguyên liệu đầu vào cho sản xuất của các doanh nghiệp tăng mạnh, chính vì vậy
đã dẫn đến tình trạng sản xuất trì trệ, hoặc nghiêm trọng hơn là tình trạng các doanh nghiệp phá sản, dừng sản xuất
• Thị trường tài chính, tiền tệ bị lũng loạn, các chính sách điều tiết nền kinh tế của Chính phủ không phát huy tác dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ các ngành kinh tế khác của đất nước
• Bất ổn kinh tế nếu không được ngăn chặn kịp thời có thể dẫn đến
khủng hoảng kinh tế và khi đó hậu quả mang lại cho nền kinh tế sẽ là hết sức nghiêm trọng
Trang 32Đối với xã hội:
• Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người nghèo khi mà giá cả các mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống đều tăng giá, làm sức mua của người lao động giảm mạnh.
• Lạm phát có tác động lớn hơn đối với người nghèo và các đối tượng dễ bị tổn thương, do họ phải dành một phần lớn hơn trong chi tiêu của mình cho thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu khác so với các gia đình khá giả.
• Giá thực phẩm tăng cũng tác động đến an ninh lương thực
• Việc lạm phát quay trở lại mức cao hiện nay đã tác động đến các mối quan
hệ lao động và điều kiện lao động Kể từ đầu năm, số lượng các cuộc đình công đã tăng lên đáng kể, với trên 200 cuộc đình công được ghi nhận trong quý I năm 2011.
Trang 33IV Giải pháp đối với vấn đề bất ổn KTVM
Trang 35Giải pháp chung:
• Chính phủ tiếp tục sử dụng hợp lý chính sách tài khóa
và chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu ổn định kinh tế.
• Quản lý nhà nước là không can thiệp trực tiếp vào việc điều hành thị trường tài chính, tín dụng, thị trường chứng khoán, mà chú trọng việc kiểm tra, giảm sát hệ thống tài chính, tín dụng, ngân hàng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp.
Trang 36Giải pháp chung:
• Tăng cường công tác kiểm soát quy trình, giảm sát việc cho vay bất động sản của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng.
• Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, tránh đầu tư tràn lan, chồng chéo vào các dự án không
mang lại hiệu quả.
• Phát triển bền vững doanh nghiệp thông qua các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, tích cực thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực và công tác dự báo thị trường.
• Tiếp tục tăng cường pháp chế, tuẩn thủ, đảm bảo việc thực thi pháp luật hiệu quả, đóng góp vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cơ chế thị trường phát triển lành mạnh.
Trang 37Giải pháp trọng tâm:
Trang 381 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Trang 39Chính sách tài khóa:
Trang 401.1 Khái niệm
• Chính sách tài khóa (fiscal policy) trong kinh tế học
vĩ mô là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu
tư công cộng để tác động tới nền kinh tế Chính sách tài khóa cùng với chính sách tiền tệ là các chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng, nhằm ổn định
và phát triển kinh tế.
Trang 412.MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Nhằm ổn định nền
kinh tế
Tác động đến các biến số trong nền
kinh tế
Trang 423.CÁC CÔNG CỤ CỦA CSTK
Trang 433.1 CHI TIÊU CÔNG
Chi tiêu công là tổng hợp các khoản chi của chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp nhà nước và của toàn dân khi cùng trang trải kinh phí cho các hoạt động do chính phủ quản lý
Trang 443.2 HỆ THỐNG THUẾ
Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch, tài sản) nhằm huy
động tài chính cho chính
quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
Trang 454.CÁC KIỂU CSTK
Trang 46Tiêu chí so sánh CSTK mở rộng CSTK thắt chặt
Khái niệm Là chính sách tăng cường chi tiêu của Chính phủ thông
qua chi tiêu chính phủ tăng cường hoặc giảm bớt nguồn thu từ thuế hoặc cả hai.
Là chính sách trong đó chi tiêu của chính phủ ít đi thông qua việc tăng thu từ thuế hoặc giảm chi tiêu hoặc kết hợp cả hai.
Công cụ - Tăng chi tiêu của chính phủ
+) Tăng chỉ chuyển nhượng ( chi không cần hàng hóa dịch vụ đáp lại như chi lương hưu, chi trợ cấp, chi bảo hiểm)
+) Giảm thuế +) Vừa tăng chi tiêu của chính phủ vừa giảm thuế
- Giảm chi tiêu của chính phủ
- Tăng thuế
- Hoặc vừa giảm chi tiêu của chính phủ vừa giảm thuế
- Giảm chi chuyển nhượng
Mục tiêu Giảm thất nghiệp và mở rộng tổng cầu Giảm lạm phát
Trường hợp áp
dụng Khi sản lượng nền kinh tế ở mức độ thấp so với mức sản lượng tiềm năng Khi sản lượng nền kinh tế vượt quá sản lượng tiềm năng
Trang 47• Tình trạng khó kiểm soát sau kích cầu
• Tháo lui đầu tư
Trang 49• Chính sách tài khoá mở rộng làm dịch chuyển đường IS đến vị trí IS’ Ở điểm cân bằng mới (E’) Lãi suất cao hơn lãi suất thị trường thế giới Vốn tràn vào trong nước, can cân thanh toán thặng dư Đồng tiền nội địa tăng giá Xuất khẩu giảm Kết quả là đường IS’ chuyển dịch về vị trí ban đầu: Cân bằng được thiết lập lại ở vị trí E, sản lượng không tăng thêm và cán cân thương mai.
Trang 50THỰC TRẠNG ViỆT NAM HIỆN NAY
• Chính sách tài khóa trong 3 năm qua đã làm được rất nhiều việc ý nghĩa Chính phủ và Quốc hội đã kịp thời có những điều chỉnh trong CSTK nhằm tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã
hội, đặc biệt là tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị
trường, giải quyết nợ xấu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định, phát triển sản xuất.
• 3 năm qua, tình hình kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiềm chế
nhưng chưa thật vững chắc, chúng ta còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức…
Trang 512 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.
Trang 522 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
• 2.1 Khái niệm:
Làtổng hòa các phương thức mà Ngân
hàng nhà nước Việt Nam( NHTW) thông
qua các hoạt động của mình tác động
đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông,
nhằm phục vụ cho việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
một trong thời kì nhất định
Trang 532.2 Mục tiêu của CSTT
* Ổn định giá trị đồng tiền:
- Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hóa , dịch vụ
trong nước) và
- Sức mua đối ngoại ( tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ)
* Tăng công ăn việc làm (thể hiện trong việc sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực xã hội
* Tăng trưởng kinh tế
Trang 54Các công cụ của chính sách tiền tệ
Trang 552.3 Các công cụ của CSTT
• Lãi suất:
- NHTW quy định các loại lãi suất: Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
theo từng kỳ hạn, hoặc sàn lãi suất tiền gửi và trần lãi suất cho vay
- Áp dụng chính sách tự do hóa
Trang 562.3 Các công cụ của CSTT
• Nghiệp vụ thị trường mở
• Khái niệm: là những hoạt động mua bán chứng khoán do ngân hàng trung ương thực hiện trên thị trường mở nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền cung ứng
Trang 57Nghiệp vụ thị trường mở
Trang 58Dự trữ bắt buộc
Số tiền dự bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng phải giữ lại, do ngân hàng trung ương quy định, gửi tại ngân hàng ngân hàng trung ương, không hưởng lãi, không được dùng để để đầu tư, cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi của khách hàng để dảm bảo khả năng
thanh toán, sự ổn định của hệ thống ngân hàng
Trang 59Dự trữ bắt buộc
Trang 60Quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại:
• Là việc ngân hàng trung ương quy định tổng mức dư nợ của các ngân hàng thương mại không được vượt quá một lượng nào đó trong một thời hạn nhất định( thường một năm) để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình
Trang 61Quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại
Trang 62Quản lý lãi suất của các ngân
hàng thương mại
• Ngân hàng thương mại đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất cho vay để hướng các ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó từ đó ảnh hưởng tới quy
mô tín dụng của nền kinh tế và ngân hàng thương mại có thể đạt được quản lý mức cung tiền của mình
Trang 63Quản lý hạn lãi suất của các ngân hàng thương mại
Trang 64Tỷ giá hối đoái
Tỷ giái hối đoái là đại lượng biểu thị mối tương quan về măt giá trị giữa hai đồng tiền, nói cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này với một đơn vị tiền tệ nước khác
Trang 65Tỷ giá hối đoái
Trang 664 Nội dung của CSTT
• Chính sách tín dụng
• Chính sách ngoại hối
• Chính sách đối với ngân hàng nhà nước
Trang 67Chính sách tín dụng
• Cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
• Thông qua các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng , dựa trên các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi của xã hội và một hệ thống lãi suất mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với sự vận động của cơ chế thị
trường
Trang 69Chính sách đối với ngân sách nhà nước
• Nhằm đảm bảo phương tiện thanh toán cho chính phủ trong trường hợp ngân sách nhà nước bị thiếu hụt
• Trường hợp ngân sách thâm hụt
• Trường hợp ngân sách cân bằng
• Trường hợp ngân sách thặng dư