1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Full bài giảng quản lý nhà nước về kinh tế

85 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế cũng thừa nhận rằng:Các nền kinh tế hiện đại muốn phát triển phải dựa vào cả cơ chế thị trường và cả sự quản lý của nhà nước...  Định hướng của nền kinh tế phản ánh những chính

Trang 1

Quản lý nhà nước về kinh tế

Lớp: KH12 NS1,2

By ThS Phan Minh Nguyệt

Trang 2

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG QLNN

VỀ KINH TẾ

Trang 3

I) Nền kinh tế quốc dân- đối tượng của QLNN về kinh tế

Trang 4

1) Nền KTTT: Khái niệm

 Là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ở đó, SX cái gì, SX cho ai, SX như thế nào phần lớn do thị trường quyết định.

 Lưu ý thuật ngữ:

 Cơ chế thị trường: Cung- cầu- giá cả

 Thị trường

Trang 5

Thị trường

 Thị trường là một nhóm người mua và một nhóm người bán mua bán một loại hàng hóa nhất định.

 Nhóm người mua hình thành nên cầu

về hàng hóa.

 Nhóm người bán hình thành nên cung

về hàng hóa.

Trang 6

Cơ chế thị trường: Cung- cầu- giá cả Nghiên cứu thị trường kem

a) Cầu về thị trường kem (D)

 Lượng kem mà người mua mua tại mỗi một mức giá kem.

 Cầu về thị trường kem: thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu về kem và giá kem.

 Khi giá kem thì lượng kem

 Khi giá kem thì lượng kem

Trang 7

a) Cầu về thị trường kem (D)

 Biểu diễn cầu về thị trường kem:

Giá kem

Lượng kem

p1 p2

Q1 Q2

Đường cầu về kem (D)

Trang 8

a) Cầu về thị trường kem (D)

 Giá cả hàng hóa liên quan

- Hàng hóa bổ sung: thường là một cặp hàng hóa được sử dụng cùng nhau

Giá caphe - lượng caphe- lượng đường

- Hàng hóa thay thế: thường được sử dụng

để thay thế cho nhau

Giá sữa chua - lượng sữa chua- lượng

kem 

Trang 9

a) Cầu về thị trường kem (D)

 Thu nhập của người tiêu dùng

- Khi thu nhập thì lượng kem

Khi thu nhập thì lượng kem

Kem gọi là hàng thông thường

- Khi thu nhập thì lượng hàng hóa

Khi thu nhập thì lượng hàng hóa

Hàng hóa đó gọi là hàng cấp thấp

Trang 10

a) Cầu về thị trường kem (D)

 Thị hiếu của người tiêu dùng

 Kỳ vọng của người tiêu dùng

 Ví dụ về sự dịch chuyển của đường cầu trên thị trường kem:

Thời tiết trở nên nắng nóng và oi bức

Trang 11

a) Cầu về thị trường kem (D)

Giá kem

Lượng kem

p1 p2

Q1 Q2 Q1’ Q2’

(D) (D')

Trang 12

b) Cung về thị trường kem (S)

 Lượng kem mà người bán muốn bán tại mỗi mức giá kem.

 Cung về thị trường kem thể hiện mối quan hệ giữa lượng cung về kem và giá kem.

 Khi giá kem thì lượng kem

 Khi giá kem thì lượng kem

Trang 13

b) Cung về thị trường kem (S)

 Biểu diễn cung về thị trường kem:

Giá kem

Lượng kem

p1 p2

Q1 Q2

Đường cung về kem (S)

Trang 14

b) Cung về thị trường kem (S)

 Giá của yếu tố đầu vào

Giá của yếu tố đầu vào - CPSX - lãi thu được  - lượng cung

 Công nghệ hay phương pháp sản xuất

Công nghệ được áp dụng - CPSX  - lượng cung về kem

 Kỳ vọng của người sản xuất

Trang 15

b) Cung về thị trường kem (S)

 Ví dụ: Giá đường tăng

Lượng kem

p2

Q1 Q2

Giá kem

p1

Q2’ Q1’

S S’

Trang 16

c) Cung- cầu- giá cả

Qcầu Qcung Thặng dư

Trang 17

c) Cung- cầu- giá cả

Thiếu hụt

A

Trang 18

c) Cung- cầu- giá cả

điều chỉnh ntn khi có biến động kinh tế?

Trang 19

Kết luận:

Giá cả phân bổ nguồn lực ntn?

 Cung và cầu quyết định giá của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong nền kinh tế; và đến lượt nó, giá cả lại là tín hiệu

để định hướng sự phân bổ các nguồn lực khan hiếm

 Thuyết “Bàn tay vô hình” của Adam Smith: Tôn trọng quy luật kinh tế khách quan Giá cả

là cây gậy mà bàn tay vô hình sử dụng để chỉ huy nền kinh tế

Trang 20

1) Nền KTTT: Đặc trưng

 Quá trình lưu thông sản phẩm vật chất và phi vật chất từ SX đến tiêu dùng được thực hiện chủ yếu bằng phương thức mua- bán trên thị trường, chịu sự điều tiết của cơ chế thị trường

 Người SX và trao đổi hàng hóa được tự do tham gia vào thị trường; tự do lựa chọn nội dung SX và trao đổi; tự do thỏa thuận giá cả

và tự do cạnh tranh

Trang 21

1) Nền KTTT: Đặc trưng

 Hoạt động mua bán phải được thực hiện thường xuyên, rộng khắp trên cơ sở một kết cấu hạ tầng tối thiểu, đủ để việc mua bán diễn ra thuận lợi và an toàn

 Các chủ thể trong nền KTTT theo đuổi lợi ích riêng của mình Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế

Trang 22

1) Nền KTTT: Đặc trưng

 Tự do cạnh tranh là thuộc tính của nền KTTT, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.

 Sự vận động của các quy luật khách quan của KTTT tác động vào hành vi, thái độ ứng xử của các chủ thể tham gia thị trường.

Trang 23

 Có sự quản lý của nhà nước.

 Có sự chi phối mạnh mẽ của phân công và hợp tác quốc tế, tạo nên một nền KTTT mang tính quốc tế, vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia

Trang 24

Bàn tay vô hình có còn đúng trong toàn bộ nền kinh tế hay chỉ đúng trong một thị trường cụ thể?

Trang 25

Nghiên cứu tình huống sau:

Hãy xem xét thị trường nôi dành cho trẻ sơ sinh Hãy cho biết các yếu tố sau ảnh hưởng như thế nào đến cung và cầu thị trường nôi dành cho trẻ sơ sinh:

1 Mọi người quyết định có nhiều con hơn

2 Một cuộc đình công của công nhân ngành lâm nghiệp làm tăng giá gỗ

3 Các kỹ sư chế tạo được một loại máy tự động để sản xuất nôi

4 Sự sụt giảm của thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh làm giảm của cải của mọi người

Trang 26

1) Nền KTTT: Ưu điểm

 Đáp ứng nhu cầu có thể thanh toán được của

xã hội một cách linh hoạt

 Có khả năng huy động tối đa nguồn lực của nền kinh tế

 Tạo động lực mạnh mẽ để thúc đẩy hoạt động của các DN đạt hiệu quả cao và thông qua phá sản tạo ra cơ chế đào thải đối với DN yếu kém

Trang 27

1) Nền KTTT: Ưu điểm

 DN phản ứng nhanh, nhạy trước những thay đổi của nhu cầu xã hội và các điều kiện kinh

tế trong nước và quốc tế

 Buộc các DN phải thường xuyên học hỏi lẫn nhau, hạn chế các sai lầm trong KD

 Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của KHCN kỹ thuật, nền kinh tế năng động và đạt hiệu quả cao

Trang 28

1) Nền KTTT: Nhược điểm

 Vì động cơ lợi nhuận nên dễ dẫn đến nguy cơ vi phạm pháp luật, thoái hóa giá trị đạo đức và lối sống tinh thần.

 Sự cạnh tranh không tổ chức dễ dẫn đến mất cân đối

vĩ mô, lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng, độc quyền…

 Tạo ra sự bất bình đẳng, phân cực giàu nghèo.

 Xuất hiện các tệ nạn như buôn gian bán lận, tham nhũng…

 TNTN và môi trường bị tàn phá nghiêm trọng

Trang 29

Khắc phục những nhược điểm của

nền KTTT

Trang 30

2) Thuyết bàn tay hữu hình

 Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế ở cả tầm vi mô và tầm vĩ mô

 Ở tầm vĩ mô, nhà nước sử dụng các công

cụ như lãi suất, chính sách tiền tệ, thuế, trợ cấp đầu tư phát triển…

 Ở tầm vi mô, nhà nước trực tiếp phát triển các doanh nghiệp SXKD và dịch vụ công

Trang 31

Thực tế cũng thừa nhận rằng:

Các nền kinh tế hiện đại muốn phát triển phải dựa vào

cả cơ chế thị trường và cả sự quản lý của nhà nước

Trang 32

II) QLNN về kinh tế

Trang 33

1) Khái niệm

 QLNN về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền KTQD nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước; các cơ hội có thể

có, để đạt được các mục tiêu ptr kinh tế đất nước đã đặt ra, trong đk hội nhập

và mở rộng giao lưu quốc tế

Trang 35

Mục tiêu ptr kinh tế

 Tăng trưởng kinh tế bền vững

 Giải quyết việc làm cho lực lượng lao động

 Khống chế lạm phát ở mức vừa phải

 Ổn định tỷ giá hối đoái

 Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

 Cân bằng NSNN và bảo đảm công bằng, tiến

bộ xã hội

Trang 36

QLNN về kinh tế

NHÀ NƯỚC NỀN KT PHÁT TRIỂN KINH TẾ

NGUYÊN TẮC CHỨC

Trang 38

+ Dự báo phát triển kinh tế

+ Hoạch định phát triển kinh tế

 Các công cụ quản lý được sử dụng để định hướng: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu, dự án phát triển KTXH

Trang 39

2.2) Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế

a) Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô

 Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô là làm giảm

những biến động ngắn hạn trong nền kinh tế, khuyến khích tăng trưởng bền vững

 Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô: ổn định

tiền tệ (biểu hiện: ổn định tỷ giá hối đoái; giá cả; lãi suất)

Trang 40

a) Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô

 Ổn định kinh tế vĩ mô có ý nghĩa rất quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế Nó củng cố lòng tin của các chủ thể trong nền kinh tế vào tương lai của nền kinh tế; nó tránh cho nền kinh tế khỏi những cuộc khủng hoảng kinh tế dễ dẫn đến sự tàn phá kinh tế.

 Một số giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô: Cân đối thu chi ngân sách; cân đối cán cân thương mại; cân đối giữa tích lũy và tiêu dùng; đẩy lùi nạn quan liêu, buôn lậu và gian lận thương mại.

Trang 41

b) Giữ vững ổn định chính trị

 Trong một XH ổn định chính trị, các nhà KD được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu và các loại tài sản khác Do đó, họ sẵn sàng đầu tư những khoản tiền lớn vào các dự án.

 Mức độ yên tâm của các nhà kinh doanh được củng cố thông qua sự đánh giá về rủi ro chính trị trên 4 yếu tố: mất ổn định trong nước; xung đột với nước ngoài; xu thế chính trị và khuynh hướng kinh tế.

Trang 42

b) Giữ vững ổn định chính trị

 Sự mất ổn định trong nước là tình trạng khủng hoảng chính trị, luôn diễn ra các vụ lật đổ, đảo chính và các xung đột vũ trang trong nước.

 Xung đột với nước ngoài là mức độ thù địch của một quốc gia này đối với một quốc gia khác Khi xảy ra xung đột, các quốc gia thường áp dụng các chính sách cấm vận, trừng phạt kinh tế mà các DN thường là nạn nhân đầu tiên.

Trang 43

 Xu thế chính trị là hướng chính trị của chính phủ

sẽ áp dụng trong chính sách điều hành đát nước

Ví dụ: Chính phủ áp dụng chính sách đẩy mạnh phát triển kinh tế và chú trọng đến các chính sách xã hội thì sẽ rất thuận lợi cho các DN trong việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

 Định hướng của nền kinh tế phản ánh những chính sách kiểm soát về tài chính và thị trường đối với các hoạt động kinh tế, đầu tư và các dịch

vụ hỗ trợ, cũng như chính sách kiểm soát môi trường, tài nguyên.

b) Giữ vững ổn định chính trị

Trang 44

 Việc đảm bảo ổn định xã hội tức là Nhà nước cần giải quyết những vấn đề xã hội theo hướng tích cực, cho phép các tổ chức kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn, bao gồm:

 Vấn đề dân số

 Vấn đề việc làm và xóa đói giảm nghèo

 Vấn đề công bằng xã hội

 Xóa bỏ những tệ nạn xã hội

 Vấn đề thái độ lao động, đạo đức kinh doanh

 Vấn đề y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường sinh thái

c) Đảm bảo ổn định xã hội

Trang 45

2.3) Chức năng điều tiết

 Nhà nước vừa phải tuân thủ, vận dụng các quy luật khách quan của thị trường, phát huy mặt tích cực của cơ chế thị trường; vừa điều tiết, chi phối thị trường hoạt động theo định hướng của nhà nước, đảm bảo cho nền kinh

tế phát triển ổn định, công bằng và hiệu quả

 Để điều tiết, Nhà nước sử dụng hàng loạt các biện pháp bao gồm: các chính sách, các đòn bẩy kinh tế, các công cụ tài chính, thuế, tín dụng… (Nghiên cứu trong phần công cụ)

Trang 46

2.4) Chức năng kiểm tra, giám sát

 Chức năng kiểm tra, giám sát nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương trong hoạt động kinh tế; phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm pháp luật, sai phạm chính sách, bảo vệ tài sản quốc gia và lợi ích của nhân dân, góp phần tăng trưởng kinh tế và từng bước thực hiện công bằng xã hội

Trang 47

2.4) Chức năng kiểm soát: Nội dung

 Kiểm soát sự phát triển theo định hướng kế hoạch của nền kinh tế

 Kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực của đất nước.

 Kiểm soát việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước

 Kiểm soát việc thực hiện các chức năng của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực QLNN về kinh tế

 Kiểm soát tính hợp lý của các công cụ, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực kinh tế để đảm bảo tính thúc đẩy kinh tế của chúng, kiểm soát lạm phát và biến động kinh tế trong nước.

Trang 48

3) Các nguyên tắc QLNN về kinh tế

3.1) Tập trung dân chủ

 Biểu hiện của tập trung:

 Thông qua hệ thống kế hoạch

 Thông qua hệ thống pháp luật và chính sách quản

lý kinh tế

 Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các đơn

vị, các cấp

Trang 49

3.1) Tập trung dân chủ

 Biểu hiện của dân chủ:

 Mở rộng phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, phân biệt rõ chức năng QLKT của Nhà nước và chức năng quản lý kinh doanh của các DN.

 Hạch toán kinh tế

 Chấp nhận KTTT, cạnh tranh và mở cửa

 Giáo dục bồi dưỡng trình độ kiến thức cho quần chúng

Trang 50

 Nội dung của nguyên tắc: Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý kinh tế Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung.

 Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định:”Quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ”

3.1) Tập trung dân chủ

Trang 51

 Các cơ quan quyền lực nhà nước đều do ND bầu ra và chịu trách nhiệm trước ND Các cơ quan HCNN; tòa án; viện kiểm sát đều do cơ quan quyền lực nhà nước bầu ra và chịu trách nhiệm trước cơ quan bầu ra mình.

 Các cơ quan nhà nước cấp dưới phải phục tùng cơ quan nhà nước cấp trên; chính quyền địa phương phải phục tùng cơ quan trung ương

3.1) Tập trung dân chủ

Trang 52

và trong điều hành công việc ở các công sở

Trang 53

3.2) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ

 Quản lý theo ngành: Là việc quản lý về mặt kỹ thuật, về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ quản lý ngành ở trung ương đối với tất cả các đơn vị SXKD thuộc ngành trong phạm vi

cả nước.

 Mục đích quản lý theo ngành:

- Đảm bảo tính thống nhất của các chủ trương, chính sách

vĩ mô của nhà nước;

- Quy hoạch phát triển ngành tuân thủ theo các quy phạm chung;

- Thực hiện cung cứng các dịch vụ hành chính công, hàng hóa công cộng thuộc lĩnh vực đảm trách của ngành.

Trang 54

 Quản lý theo lãnh thổ: Các đơn vị thuộc ngành kinh tế- kỹ thuật đều nằm trên một địa bàn nhất định Các đơn vị đó phải chịu sự quản lý lãnh thổ của chính quyền địa phương trong một số mặt theo chế

độ quy định.

 Mục đích quản lý theo lãnh thổ:

- Thực thi quyền lực nhà nước trên lãnh thổ

- Tổ chức, điều chỉnh, phối hợp các hoạt động, các quan hệ trong ngoài theo luật pháp

- Xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng cho mục tiêu phát triển được phê duyệt

3.2) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ

Trang 55

3.3) Nguyên tắc hài hòa lợi ích giữa người lao động, DN và xã hội: Biện pháp

 Thực hiện đường lối phát triển kinh tế đúng đắn dựa trên

cơ sở vận dụng các quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm của đất nước Đường lối đó phải phản ánh lợi ích cơ bản và lâu dài của toàn xã hội cũng như các thành viên trong xã hội.

 Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch chuẩn xác, kế hoạch đó quy tụ được quyền lợi của cả hệ thống và phải có tính hiện thực cao.

 Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh tế và vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế để quản lý một cách có hiệu quả mọi tiềm năng và cơ hội của xã hội, của đất nước

Trang 56

3.4) Nguyên tắc phân định và kết hợp QLNN về kinh tế với quản lý SXKD

Nội dung QLNN về kinh tế QL SXKD Chủ thể QL Cơ quan Nhà nước Doanh nhân

Phạm vi QL Toàn bộ nền kinh tế Doanh nghiệp Mục tiêu QL Phát triển kt đất

Trang 57

3.5) Tăng cường pháp chế XHCN trong QLNN về kinh tế

 Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức và hoạt động QLNN phải dựa trên cơ sở pháp luật; không cho phép các

cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý nhà nước một cách chủ quan, tùy tiện mà phải dựa vào pháp luật, làm đúng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của nhà nước.

 Để thực hiện nguyên tắc này cần 3 điều kiện:

 Xây dựng và hoàn chỉnh pháp luật

 Giáo dục pháp luật cho toàn dân

 Xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật

Ngày đăng: 29/04/2016, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w