1.2.ĐỊA HÌNHĐịa hình Ninh Bình có 3 vùng rõ rệt: * Vùng đồng bằng Bao gồm: Thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn và diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện tí
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
A: TỔNG QUAN :ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 2
1.1 Vị trí 2
1.2.ĐỊA HÌNH 3
II KHÍ HẬU: 5
2.1.Đặc điểm chung về tình hình thời tiết 6
2.2.Đặc điểm chung về tình hình thuỷ văn 7
2.2.1 Mùa khô 7
2.2.2 Mùa lũ 8
III TÀI NGUYÊN 9
3.1.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 9
3.1.1.MÔI TRƯỜNG ĐẤT 9
3.1.2.Tài nguyên nước: 11
3.3.Tài nguyên rừng 11
4 Tài nguyên biển 12
5 môi trường không khí 12
Trang 2A: TỔNG QUAN :ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:
1.1 Vị trí
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, 190 50’ đến 200 27’ độ
Vĩ Bắc, 105032’ đến 106027’ độ Kinh Đông Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh rới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh.
Thành phố Ninh Bình
Trang 31.2.ĐỊA HÌNH
Địa hình Ninh Bình có 3 vùng rõ rệt:
* Vùng đồng bằng
Bao gồm: Thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn
và diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện tính khoảng 101 nghìn ha, chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh Vùng này độ cao trung bình từ 0,9÷1,2m, đất đai chủ yếu là đất phù sa được bồi và không được bồi Tiềm năng phát triển của vùng là nông nghiệp: Trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày Về công nghiệp có cơ khí sửa chữa tàu, thuyền, chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp dệt, may, thương nghiệp dịch vụ, phát triển cảng sông
*Vùng đồi núi và bán sơn địa
Vùng này nằm ở phía tây và Tây Nam của tỉnh, bao gồm các khu vực phía Tây Nam huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp, phía tây huyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa Lư và Tây Nam huyện Yên Mô Diện tích toàn vùng này khoảng 35.000 ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Độ cao trung bình từ 90-120m Đặc biệt khu vực núi đá có độ cao trên 200m
Trang 4du lịch Tràng An
Vùng này tập trung tới 90% diện tích đồi núi và diện tích rừng của tỉnh, do đó rất thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất mía đường, chế biến gỗ, chế biến hoa quả, du lịch, chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê), trồng cây ăn quả (dứa, vảu, na), trồng cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê và trồng rừng
*Vùngvenbiển
Ninh Bình có trên 15km bờ biển Vùng này thuộc diện tích của 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đất đai
ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì
Trang 5vậy chủ yếu phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản
II KHÍ HẬU:
Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa chí tuyến á đới có mùa đông lạnh khô Thời tiết hàng năm chia thành 4 mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23độ c Số lượng giờ nắng trong năm trung bình trên 1100 giờ Lượng mưa trung bình/năm đạt 1.800mm
Vùng cũng chịu ảnh hưởng gió mùa và khí hậu ven biển
Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.800 mm nhưng phân bố không đều, tập trung 70% lượng mưa vào mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 9) mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Toàn vùng nhận được một lượng bức xạ mặt trời lớn với tổng xạ 110-120kcal/cm2/năm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất (tháng 1) khoảng 13 – 15oC và cao nhất (tháng 7) khoảng 28,5oC Tổng nhiệt hoạt động trong năm khoảng 85000C
Trang 6Lượng mưa các tháng trong năm (Trạm Ninh Bình)
ĐVT : mm
Bình quân năm 154.6 159.3 159.0 126.5 116.7
2.1.Đặc điểm chung về tình hình thời tiết
Trong năm 2008, đã xảy ra 28 đợt không khí lạnh (KKL), ở mức xấp
xỉ so với TBNN (khoảng 28 đợt/năm) và tương đương năm 2007 Số đợt nắng nóng trên diện rộng là 7, chỉ bằng một nửa so với năm 2007 Mùa nắng nóng năm 2008 đến muộn hơn so với năm 2007 và tập trung chủ yếu vào VIII, xảy ra ở các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ
Trang 7Năm 2008, nền nhiệt độ trên phạm vi cả nước phổ biến ở mức thấp hơn TBNN một ít Riêng tháng II, cả nước có nền nhiệt độ thấp hơn TBNN khá nhiều, đặc biệt khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có nền nhiệt độ thấp hơn TBNN từ 3 - 50C
Trên phạm vi cả nước xảy ra 28 đợt mưa vừa, mưa to diện rộng Mùa mưa đến sớm hơn so với TBNN khoảng nửa tháng và kết thúc muộn gần 1 tháng Đặc biệt, những đợt mưa cuối mùa năm 2008 khá lớn, hiếm thấy trong liệt số liệu nhiều năm, gây hậu quả nghiêm trọng đến dân sinh trong vùng bị ảnh hưởng
Trong năm 2008, số lượng bão hoạt động trên khu vực Tây Bắc Thái bình Dương (TBTBD) là 22 cơn bão và 5 áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), ít hơn
so với TBNN khoảng 5 – 6 cơn Trên khu vực Biển Đông có 10 cơn bão và
5 ATNĐ hoạt động xấp xỉ so với TBNN nhưng nhiều hơn so với mùa bão năm 2007
2.2.Đặc điểm chung về tình hình thuỷ văn.
2.2.1 Mùa khô
Do có những đợt mưa trái mùa, tình hình khô hạn, thiếu nước trong các tháng mùa khô không gay gắt như năm 2007, chỉ xảy ra cục bộ ở một số nơi thuộc vùng Đông Bắc, bắc Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ Từ cuối tháng IV đến tháng VI, trên nhiều sông xuất hiện lũ sớm, lũ tiểu mãn, bổ sung nguồn nước đáng kể cho các sông, suối và hồ chứa
Do vận hành hồ chứa trên lưu vực, tại Hà Nội, mực nước trong các
tháng I, II và IV đều xuống mức rất thấp, tương ứng 1,12m (7h/01/I), 0,80m
(13h 12/II) và 1,00m (9h/11/IV) đều là những trị số mực nước thấp nhất
trong chuỗi quan trắc cùng kỳ trong vòng hơn 100 năm qua
Trang 82.2.2 Mùa lũ
Trên các sông ở Bắc Bộ, Trung Bộ và một số sông ở Tây Nguyên đã xuất hiện nhiều đợt lũ lớn với đỉnh lũ phổ biến cao hơn mức báo động (BĐ) III Trên một số sông ở Bắc Bộ đã xảy ra những trận lũ đặc biệt lớn, như trên sông Thao, thượng nguồn sông Thái Bình, sông Kỳ Cùng Đặc biệt, từ ngày 30/X - 4/XI, mưa to, lũ cao đã gây ngập úng nghiêm trọng ở hầu hết các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ làm hư hỏng toàn bộ cây vụ đông, ngập nhiều khu dân cư và đường giao thông Đặc biệt, tại thủ đô Hà Nội, mưa lớn đã gây ngập lụt trên diện rộng, cả khu vực nội và ngoại thành, gây thiệt hại nặng nề cho rau, hoa, cây màu vụ Đông, lúa mùa muộn, ngập lụt nhiều khu dân cư, một số công trình thuỷ lợi ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dân sinh, công trình hạ tầng Tại Ninh Bình, lũ lớn từ sông Hoàng Long đã tràn qua tràn Đức Long, Gia Tường, Huỵên Nho Quan, làm ngập 07 xã thuộc vùng chậm lũ và phân lũ
Cuối tháng XII, đầu tháng I năm 2009, trên các sông từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận đã xuất hiện một đợt lũ muộn, trái mùa Đây là trận lũ bất thường xảy ra cùng kỳ trên các sông từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận và Khánh Hoà, đỉnh lũ đều đạt mức cao nhất trong 40 năm qua, gây ảnh hưởng khá lớn đến nông nghiệp và phát triển kinh tế ở các tỉnh từ Quảng Bình đến Phú Yên
Lũ đồng bằng sông Cửu Long ở mức thấp, chỉ trên BĐII từ 0,15 – 0,2m Trong các tháng XI và XII, đã xảy ra những đợt triều cường với đỉnh
lũ nhiều nơi đạt và vượt mức BĐIII Đặc biệt, đỉnh triều tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn (TP Hồ Chí Minh) là 1,55m, ngày 15/XII, cao nhất trong vòng 49 năm qua
Lũ quét xảy ra ở nhiều địa phương thuộc Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên Đặc biệt, do ảnh hưởng của cơn bão số 4 (Kammuri), từ ngày 6 – 9/VIII, lũ quét đã xảy ra ở nhiều nơi thuộc các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao Bằng, Điện Biên, Bắc Kạn và Đắc Lắc, gây thiệt hại nghiêm trọng
về người và tài sản, đã có tới 153 người chết và mất tích, 113 bị thương Tổng thiệt hại lên tới 2.042 tỷ đồng
Trang 9III TÀI NGUYÊN
3.1.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
3.1.1.MÔI TRƯỜNG ĐẤT.
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.390 km2 với các loại đất phù
sa, đất Feralitic
Kết quả điều tra, xây dựng bản đồ đất năm 1998 của Hội Khoa học đất Việt Nam cho thấy, đất Ninh Bình gồm 7 nhóm đất chính:
Bảng 1: Phân loại thổ nhưỡng tỉnh Ninh Bình
STT Loại đất Diện tích
(ha)
Địa điểm (nếu có ghi theo khu vực hoặc
thôn, xóm)
1 Đất mặn 7.331,10 Chủ yếu ở các xã ven biển của huyện Kim
Sơn
2 Đất phù sa 69.281,63 Huyện Yên Khánh, Kim Sơn, Hoa Lư, Yên
Mô, Gia Viễn, Nho Quan
Phân bố ở những khu vực có địa hình trũng như Gia Viễn, Hoa Lư, Nho Quan, Yên Mô
và thị xã Tam Điệp
4 Đất than
Tập trung ở huyện Nho Quan, Yên Mô và thị
xã Tam Điệp
5 Đất đen 4822,84 Chủ yếu ở huyện Nho Quan, Yên Mô và thị
xã Tam Điệp
6 Đất xám 23918,86 Thị xã Tam Điệp, Huyện Nho Quan, Gia
Viễn, Hoa Lư
7 Đất tầng
Chủ yếu ở huyện Nho Quan và một số nơi khác
Các tác nhân gây ô nhiễm đất chủ yếu do việc sử dụng phân bón hoá
học trong canh tác đất nông nghiệp cũng như việc lạm dụng các loại thuốc
Trang 10bình quân thuốc bảo vệ thực vật từ 0,7-1 kg/ha ở các vùng lúa Yên Khánh, Kim Sơn, vùng chè Tam Điệp, Nho Quan dùng tới 1,0 -1,5 kg/ha
Bảng 2: Sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Năm Tổng lượng thuốc BVTV
(kg)
Khối lượng thuốc BVTV sử dụng trên 1ha canh tác (kg/ha)
Một số vùng trồng rau như Yên Khánh, Kim Sơn, Gia Viễn, Nho Quan, Hoa Lư lạm dụng bón phân hóa học NPK gây mất cân đối dinh dưỡng của đất, làm giảm chất lượng nông sản, suy thoái chất lượng đất Dư lượng phân hóa học cùng với việc bón phân động vật tươi làm phát sinh hiện tượng phú dưỡng ô nhiễm một số thủy vực
Phèn hoá: Sự gia tăng phèn hoá gây ra bất lợi cho sự phát triển rừng ngập mặn và các hệ sinh thái thuỷ vực, tác động tiêu cực đến cấp nước, cây trồng và cây thuỷ sinh như lúa bị nhiễm phèn lá lúa trở nên màu vàng cam,
lá non bị đỏ, cây kém nở bụi, sinh trưởng kém, nhiều hạt lép và dẫn đến thiệt hại lớn về năng suất, tích luỹ chất độc trong cây trồng
Mặn hoá: Mất đi nguồn nước cho sinh hoạt, trồng trọt làm khó khăn cho sản xuất lúa, cây ăn quả, hoa màu
Xói mòn, sạt lở đất: đất bị bào mòn trở nên nghèo về dinh dưỡng, xấu
và bạc màu, làm giảm khả năng giữ nước của đất cây sẽ bị khủng hoảng nước thường xuyên và nghiêm trọng
3.1.2.Tài nguyên nước:
Bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm
Trang 11- Tài nguyên nước mặt: Khá dồi dào, thuận lợi cho việc tưới, phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ giao thông vận tải thuỷ Ninh Bình có mật độ các hệ thống sông, suối ở mức trung bình với tổng chiều dài các con sông chính trên 496km, chiếm diện tích 3.401ha, mật độ đạt 0,5km/km2 Bên cạnh đó, trong tỉnh còn có 21 hồ chứa nước lớn, diện tích 1.270ha, với dung tích 14,5 triệu m3 nước, năng lực tưới cho 4.438 ha
- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở Ninh Bình chủ yếu thuộc địa bàn huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp Tổng lượng nước ngầm Rịa (Nho Quan) đạt 361.391m3/ngày Vùng Tam Điệp 112.183m3/ngày
3.3.Tài nguyên rừng.
So với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Ninh Bình là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất với khoảng 19.033ha, chiếm 23,5% diện tích rừng của vùng, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Rừng tự nhiên: Tổng diện tích là 13.633,2ha, trữ lượng gỗ 1,1 triệu m3, tập trung chủ yếu ở huyện Nho Quan
Rừng nguyên sinh Cúc Phương thuộc loại rừng nhiệt đới điển hình, động thực vật đa dạng, phong phú
Rừng trồng: Diện tích đạt 5.387ha, tập trung ở huyện Nho Quan, Hoa
Lư, Kim Sơn, thị xã Tam Điệp, với các cây trồng chủ yếu là thông nhựa, keo, bạch đàn, cây ngập mặn (vẹt và sậy)
Trang 124 Tài nguyên biển
Bờ biển Ninh Bình dài trên 15km với hàng nghìn hecta bãi bồi Cửa Đáy là cửa lớn nhất, có độ sâu khá, đảm bảo tàu thuyền lớn, trọng tải hàng ngàn tấn ra vào thuận tiện
Vùng biển Ninh Bình có tiểm năng nuôi trồng, khai thác, đánh bắt nguồn lợi hải sản với sản lượng từ 2000÷2.500tấn/năm
5 môi trường không khí
Do tình hình phát triển kinh tế cùng với pơhuowng tiện giao thông đông đúc,bên cạnh đó là các nhà máy nuoxs sạch đang xây dựng nên cung gây ra một số tiếng ồn và ô nhiễm không khí.cư dân đông đúc với các hoạt đông nông nghiệp và sinh tồn, đã phát thải cácloại rác thải sinh hoạt xong chưa được xử lí kịp thời,cũng như chưa có các bãi chôn lấp để chôn lấp rác thải đó.tuy nhiên diện tích của xã không rộng cho nên tinh hình ô nhiêm cũng không quá nghiêm trọng
B.kết luận và kiến nghị
Trong những năm qua, chất lượng môi trường trên tỉnh Ninh Bình đã
có chuyển biến tích cực: năng lực, tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về bảo
vệ môi trường được củng cố và tăng cường; nhận thức về bảo vệ môi trường trong các cấp, các ngành và nhân dân được nâng lên; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế.Bên cạnh những thành quả đạt được thì một số vấn đề như: tốc độ đô thị hoá nhanh, sự tập trung dân cư vào những vùng có tiềm năng phát triển công nghiệp và du lịch ngày càng ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên; việc khai thác, sử dụng chưa hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, chất thải chưa được thu gom và xử lý đảm bảo an toàn về môi trường, do đó đã và đang gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, đây là
Trang 13b.Kiến ngh ị
- Tăng cường đào tạo nguồn lực chuyờn mụn, nghiệp vụ cho cỏc cỏn
bộ quản lý Nhà nước về bảo vệ mụi trường ở địa phương,đầu tư trang bị đầy
đủ thiết bị phục vụ cho cụng tỏc quản lý mụi trường
- Kinh phớ cho hoạt động quản lý Nhà nước về BVMT cần được quy định rừ ràng vào mục từ ngõn sỏch Nhà nước, đảm bảo đạt mức chi khụng dưới 1% Ngõn sỏch cho cụng tỏc bảo vệ mụi trường.c ũng nh ư c ụng t ỏc x ó
kh ỏnh h ội
- Đẩy mạnh việc phổ biến và ỏp dụng cỏc tiờu chuẩn về mụi trường cú liờn quan đến sản phẩm và hàng hoỏ xuất khẩu; nõng cao năng lực xõy dựng, thu hỳt cỏc chương trỡnh, dự ỏn, quản lý và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn tài trợ quốc tế cho BVMT
- Tuyờn truyền, phổ biến rộng rói Quyết định 79 đến cỏc cấp, cỏc ngành của địa phương và cộng đồng dõn cư; kiện toàn bộ mỏy quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện và cơ sở về đa dạng sinh học và an toàn sinh học
_Nâng cao nhận thức ngời dân về bảo vệ môi trờng cho ngời dân xung quanh cũng nh những tác hại của ô nhiễm môi trờng tới đời sống chủ chinh
họ cung nh sự sinh tồn của loài ngời và động thực vật
_cần có sự quan tâm đầu t của nhà nớc nhiều hơn đối với các cấp xã,huyện,thành phố về môi trờng.ngoài ra các cấp xã huyện,cần thu hút đợc
sự quan tâm của các cơ quan nhà nớc về mọi mặt
_phòng ngừa đợc các tác động xấu tới môi trờng :phơng châm bảo vệ môi trờng phải lấy phòng ngừa và hạn chế những tác động xấu tới môi tr-ờng,phải khụng cho phộp đưa vào vận hành, sử dụng cỏc cơ sở sản xuất khụng đỏp ứng đầy đủ cỏc yờu cầu về bảo vệ mụi trường,nang cao chat luong moi truong lang xa ngay mot dep hon