1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

105 2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 255,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

doanh nghiệp khác nói chung ở cả hai phía Nhà nước và doanh nghiệp đó là: + Về phía nhà nước: Tác giả chỉ ra đề xuất hoàn thiện chuẩn mực kế toáncho phép các doanh nghiệp có thể lực chọn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây làcông trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập

Hà Nội, ngày tháng năm 2015.

Tác giả

Nguyễn Thu Thủy

Trang 2

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt,

bổ sung những kiến thức nền tảng, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ngành kế toángiúp tác giả hoàn thiện hơn kiến thức về kế toán

Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Lê ThịThanh Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên củaphòng kế toán công ty Cổ phần sợi Trà Lý, Công ty Cổ phần dệt sợi Đam San, Công

ty Cổ phần sợi Đại Cườngđã tận tình giúp đỡ và cung cấp các thông tin làm cơ sởthực tế để tác giả hoàn thành luận văn này

Tác xin được cảm ơn các Thầy cô giáo và các bạn bè đã quan tâm đọc luậnvăn này và mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bản luận văn không chỉ

có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn

Trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

BCTC : Báo cáo tài chính

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam

FIFO : Nhập trước - xuất trước

LIFO : Nhập sau - xuất trước

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Danh sách các công ty PV, Phiếu khảo sát,

Bảng câu hỏi PV

01, 02, 03

5 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX 07, 08

6 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK 09, 10

38 Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho 56

Trang 6

41 Sơ đồ khái quát mã hóa chi tiết TK 152 59

42 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 60

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước và sự đổi mới sâu sắc cơ chếquản lý kinh tế tài chính, hệ thống kế toán Việt Nam đã từng bước phát triển phùhợp với cơ chế quản lý, phù hợp với tiến trình cải cách, đổi mới và hội nhập về kinh

tế Trong những năm qua, công cuộc cải cách và đổi mới hệ thống kế toán ở nước tađang diễn ra sôi động, có những thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ, góp phần tíchcực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính quốc gia,quản lý và điều hành các doanh nghiệp, mở ra một thời kỳ mới, nhiều triển vọngmới trong lĩnh vực kế toán Hệ thống kế toán nước ta đến nay đã hình thành nhữngnguyên tắc kế toán hiện đại của nền kinh tế thị trường, từng bước tạo dựng khuônkhổ pháp lý cho kế toán và kiểm toán trong môi trường chung của thông lệ quốc tế

Kế toán hàng tồn kho là nội dung kế toán quan trọng trong hệ thống kế toándoanh nghiệp Vì vậy, đây là đề tài được nhiều nhà quản lý, học viên, sinh viên…quan tâm nghiên cứu Mỗi tác giả nghiên cứu ở những góc độ khác nhau, trongnhững hoàn cảnh khác nhau và đưa ra các quan điểm, giải pháp khác nhau

- Luận văn thạc sỹ “Vận dụng CMKT Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Tổng công ty xăng dầu quân đội”- do học viên

Trần Thị Hằng Thương thực hiện- Năm 2012 ( Học Viện Tài Chính)

Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản của chuẩn mực

kế toán hàng tồn kho.Luận văn cũng đã phân tích khá chi tiết kế toán hàng tồn khotheo chuẩn mực chuẩn mực kế toán Việt Nam và có sự so sánh giữa chuẩn mực kếtoán Việt Nam với chuẩn mực kế toán kế toán quốc tế từ đó cho thấy kế toán hàngtồn kho ở Việt Nam có xu hướng hòa hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay.Bên cạnh đó, trong phần thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tạiTổng công ty xăng dầu quân đội, tác giả đã thu thập được khá nhiều số liệu làm choviệc phân tích đánh giá được phong phú hơn Trong chương cuối, tác giả cũng đãđưa ra được các ý kiến nhận xét, đánh giá, những phương hướng để có thể vận dụngtối ưu chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho tại đơn vị nghiên cứu nói riêng và các

Trang 8

doanh nghiệp khác nói chung ở cả hai phía Nhà nước và doanh nghiệp đó là:

+ Về phía nhà nước: Tác giả chỉ ra đề xuất hoàn thiện chuẩn mực kế toáncho phép các doanh nghiệp có thể lực chọn việc xác định giá trị hàng tồn kho theomột trong ba phương pháp: Giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, loại

bỏ phương pháp LIFO do phương pháp này làm cho giá trị hàng tồn kho phản ánhtrên báo cáo tài chính không đúng bản chất kinh tế của nó

+ Về phía doanh nghiệp: Luận văn đưa ra cách sử dụng kỹ thuật phân tíchngang và kỹ thuật phân tích dọc để phân tích kết cấu, tỷ trọng hàng tồn kho So sánhgiữa số đầu năm và cuối năm giúp cho nhà quản trị trong việc đưa ra quyết địnhnhập mua, chiến lược kinh doanh hiệu quả

- Luận văn thạc sỹ “Kế toán quản trị hàng tồn kho tại công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội” của học viên Cao Thị Huyền Trang thực hiện- Năm 2013

(Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân)

Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quảntrị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuấtvà chỉ ra những thực trạng của kếtoán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất bia trên địa bàn Hà Nội.Trong chương cuối, tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán hàngtồn kho tại công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội trên góc độ kế toán quản trị điểnhình là:Xây dựng dự toán hàng tồn kho: Dự toán lượng đặt hàng và thời điểm đặthàng, lập dự toán đối với thành phẩm cần sản xuất thêmvà một số mẫu bảng báocáo kế toán quản trị nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quá trình quản lý vàkiểm soát hàng tồn kho Hơn nữa luận văn đã đưa ra điều kiện cơ bản để thực hiệncác giải pháp đó về phía nhà nước và đối với doanh nghiệp

- Luận văn thạc sỹ “ Kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” của họcviên Doãn Thanh Nga- Năm 2014

(Trường Đại học Thương Mại)

Luận văn đã trình bày một cách có hệ thống những lý luận chung về kế toánhàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất, đặt tiền đề để đánh giá thực trạng kếtoán hàng tồn kho trong các Công ty sản xuất đá xây dựng trên địa bàn tỉnh HàNam Luận văn cũng đã quan tâm đến việc tìm hiểu kinh nghiệm của một số nước

Trang 9

phát triển trong kế toán hàng tồn kho Bên cạnh đó, luận văn đã nêu ra đặc điểm củahàng tồn kho trong các DN sản xuất đá xây dựng và ảnh hưởng của nó đến công tác

kế toán Tác giả đã phân tích được khái quát và đánh giá thực trạng kế toán hàngtồn kho tại các công ty sản xuất đá trên địa bàn tỉnh Hà Nam Trên cơ sở thực trạng

đó, luận văn đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như những tồn tại hiện có tại các công

ty, từ đó làm căn cứ định hướng cho các giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn khotại các công ty đó là: Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hoàn thiện ứngdụng công nghệ thông tin trong các DN, hoàn thiện về sổ sách, chứng từ kế toánhàng tồn kho, hoàn thiện việc xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị, xây dựngđịnh mức dự toán hàng tồn kho, tổ chức thu thập thông tin và phân tích thông tinphục vụ kế toán quản trị hàng tồn kho

Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu thêm một số bài viết liên quan khácđăng trên báo thông tin điện tử www.tapchiketoan.comnhư:“Xây dựng quy trình

luân chuyển chứng từ hàng tồn kho cho các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ” của TS Trần Thị Cẩm Thanh và ThS Nguyễn Ngọc Tiến.Bài viết “Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên” của Ths Đỗ Minh Thoa và

“ Cơ sở tính giá hàng tồn kho và các phương pháp tính giá hàng tồn kho”của tác

giả Nguyễn Quang Khải

Các công trình nghiên cứu trên đây đều được các tác giả khảo sát thực tế,phân tích và đưa ra những lập luận chặt chẽ về những vấn đề còn tồn tại trong kếtoán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn một vài vấn đề đặt racần tiếp tục nghiên cứu Cụ thể:

- Cần làm rõ những bất cập còn tồn tại trong chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam có ảnh hưởng tới kế toán hànghóa tồn kho

- Cần đưa ra các giải pháp trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toánquản trịvề kế toán hàng tồn kho cho doanh nghiệp

- Cần đưa ra được các điều kiện và biện pháp thực hiện các giải pháp để hoànthiện kế toán hàng tồn kho ở cả hai phía là Nhà nước và doanh nghiệp

Trang 10

Qua nghiên cứu thực tiễn kết hợp với việc nghiên cứu các tài liệu tham khảo,tác giả thấy rằng có rất nhiều những nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho cho cácngành nghề như: Xây dựng, thương mại, sản xuất công nghiệp…Tuy nhiên mỗi tácgiả chỉ khai thác một khía cạnh về kế toán hàng tồn kho tại một không gian hẹp Đểhoàn thiện hơn về kế toán hàng tồn kho tác giả tiến hành nghiên cứu kế toán hàngtồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình.Đây là lĩnhvực chưa có tác giả nào nghiên cứu.Vì vậy, việc nghiên cứu kế toán hàng tồn kho ởcác doanh nghiệp sản xuất sợi mang tính cấp thiết.

2. Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước thì nền kinh tế đã có những thay đổi đáng kể, đòi hỏi các doanhnghiệp phải quản lý một cách có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,

sử dụng vốn một cách tiết kiệm nhất mà vẫn mang lại lợi nhuận tối đa Để đạt đượcnhững yêu cầu đó, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quátrình sản xuất để làm thế nào giảm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất là yếu tố quan trong trong hoạtđộng kinh doanh, là một bộ phận tài sản lưu động chiếm một giá trị lớn Thông tinchính xác, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịpthời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp cho doanh nghiệp có mộtlượng vật tư hàng hóa dự trữ đúng định mức, không quá nhiều gây ứ đọng vốn cũngkhông quá ít để đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục, không bị gián đoạn Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cungcấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ hợp lý Việc tính đúng giáhàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính Vì nếutính sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

Về mặt lý luận, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hệ thống các quyphạm pháp luật về kế toán của Việt Nam cũng dần được hoàn thiện, gần hơn với cácchuẩn mực kế toán quốc tế cụ thể là kế toán về hàng tồn kho Bên cạnh những hiệuquả và điều chỉnh tích cực mà các quy định về kế toán hàng tồn kho mang lại vẫn

Trang 11

tồn tại những hạn chế nhất định gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trìnhvận dụng Việc ban hành chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho theo quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùngvới hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp không ngừng được sửa đổi, bổ sung đểđáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế Việc ban hành các chuẩn mực và hệ thống các chế

độ này có ý nghĩa lớn giúp cho công tác kế toán của doanh nghiệp đi vào khuôn khổ

và thực hiện trên nền tảng chung Tuy nhiên trong quá trình hội nhập và phát triển,nhiều vấn đề, nghiệp vụ mới phức tạp, đối tượng mới nảy sinh từ thực tế hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Việc nghiên cứu để hoàn thiện chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán nói chung, kế toán hàng tồn kho nói riêng là công việc rất cần thiết,mang tính cấp thiết

Về mặt thực tiễn, Sản phẩm sợi là nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành dệtmay- Một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh, ổn định và là ngành xuấtkhẩu mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước Chính vì vậy nó có ảnh hưởng xã hội rộng lớn

Qua khảo sát thực tế hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địabàn tỉnh Thái Bình, tác giả nhận thấy công tác kế toán hàng tồn kho còn có nhữngbất cập nhất định, chưa tuân thủ quy định mà chuẩn mực cũng như chế độ kế toándoanh nghiệp hiện hành về hàng tồn kho, định mức tồn kho chưa được xây dựngdẫn đến hàng tồn kho dự trữ không đáp ứng được yêu cầu quản lí… Tất cả các thựctrạng như trên nhu cầu cần thiết phải hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các doanhnghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng:

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàngtồn kho trong các doanh nghiệp trên cơ sở đối chiếu với chuẩn mực kế toán ViệtNam và chuẩn mực kế toán quốc tế Đồng thời đi sâu tìm hiểu thực trạng kế toánhàng tồn kho tại một số doanh nghiệp sản xuất sợi điển hình trên địa bàn tỉnh TháiBình

3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài:

Trang 12

a) Về nội dung:

- Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán hàng tồn khotrên hai góc độ kế toántài chính và kế toán quản trị

- Luân văn chỉ giới hạn ở kế toán tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang

và thành phẩm Luận văn không đề cập đến các bộ phận khác của hàng tồn kho như:công cụ, dụng cụ, hàng hóa…

b) Về không gian nghiên cứu:

- Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung kế toán hàng tồn kho trong cácdoanh nghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Tiến hành khảo sát chuyên sâu tại 3 doanh nghiệp gồm: Công ty Cổ phần

Sợi Trà Lý, Công ty Cổ phần Dệt Sợi Đam San, Công ty Cổ phần Sợi Đại Cường.

- Từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa về kế toán hàng tồn khotại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

c) Thời gian nghiên cứu:

- Thời gian khảo sát, từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015 Số liệu minh họatrong luận văn là của năm tài chính 2014

4 Mục tiêu của để tài

Về mặt lý luận:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh

nghiệp sản xuất theo hai quan điểm kế toán tài chính và kế toán quản trị

Về mặt thực tiễn:

-Tổng hợp, phân tích thực tế kế toán hàng tồn kho tại các các doanh nghiệpsản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình Trên cơ sở đó để đánh giá những ưu điểm,tồn tại và nguyên nhân trong kế toán hàng tồn kho tại các công ty này.Từ đó luậnvăn cũng đề xuất phương hướng và một số giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằmhoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các tại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địabàn tỉnh Thái Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận:

Trang 13

- Phương pháp chủ yếu vận dụng trong đề tài là phương pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử Các vấn đề nghiên cứu trong mối liên hệ phổ biến vàtrong sự vận động.

5.2 Phương pháp cụ thể

Để đi sâu vào việc thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Độ tin cậy của toàn bộ công trình nghiên

cứu phụ thuộc vào thông tin mà người nghiên cứu thu thập được, trong luận văn củamình để thu thập thông tin, tôi đã sử dụng các phương pháp: phương pháp điều tra,phương pháp nghiêncứu tài liệu, phương pháp quan sát thực tế

+ Phương pháp điều tra: Thực hiện thông qua việc tiến hành phát phiếu

khảo sát đến nhà quản lý và những người trực tiếp thực hiện công tác kế toánhàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Mục đích khi thực hiện phương pháp này là để thu thập các thông tin vềdoanh nghiệp nói chung và về tình hình kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệpnói riêng Nội dung của phiếu khảo sát được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắcnghiệm để giúp người được khảo sát thuận lợi trong quá trình trả lời

Mẫu phiếu điều tra, bảng tổng hợp kết quả sau khi điều tra và danh sách

các đơn vị tham gia khảo sát được đính kèm tạiPhụ lục 01, 02, 03.

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập những kiến thức từ bao

quát đến chuyên sâu về kế toán hàng tồn kho Tác giả đã sử dụng phương phápnghiên cứu tài liệu thông qua việc nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành,chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, chế độ kế toán doanh nghiệp hiệnhành, tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết liên quan đến

đề tài nghiên cứu

+ Phương pháp quan sát thực tế:Sử dụng phương pháp quan sát tác giả

đã tiến hành quan sát trình tự lập, luân chuyển, biểu mẫu, chứng từ kế toán;Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo tàichính, báo cáo kế toán quản trị, kiểm tra công tác kế toán và ứng dụng tin học

Trang 14

vào công tác kế toán hàng tồn kho.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu

Từ những tài liệu, thông tin đã thu nhận được qua kết quả điều tra vàquan sát thực tế, tác giả tiến hành hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích số liệu,thông tin để rút ra những kết luận về kế toán hàng tồn kho tại tại các doanhnghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình Từ thực trạng đó tác giả nghiêncứu đề xuất hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất sợitrên địa bàn tỉnh Thái Bình

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình,góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tại các doanh nghiệp được khảo sát

7 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuấtsợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn khotại các doanh nghiệp sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và phân loại hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Trang 15

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02(IAS 02): “Hàng tồn kho là những tàisản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, trong quá trình sảnxuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới hình thức nguyên vật liệu, vật dụng sẽđược sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ”

Như vậy, theo IAS thì hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa mua vào để bán ra, thànhphẩm tồn kho, vật dụng chuẩn bị đưa vào quá trình sản xuất, giá trị của sản phẩm dở dang.Cũng theo IAS thì hàng tồn kho không bao gồm những hàng hóa, thành phẩm, vật tư hưhỏng, lỗi thời, không thể dùng được trong sản xuất kinh doanh IAS 02 đã đưa ra kháiniệm hàng tồn kho, phạm vi hàng tồn kho và khái quát hóa được những đặc điểm của hàngtồn kho Trên cơ sở đó có thể xác định được nội dung cụ thể của hàng tồn kho trong doanhnghiệp thuộc bất kể loại hình kinh doanh nào

Thuật ngữ “hàng tồn kho” đã chính thức được thừa nhận trong hệ thống kếtoán Việt Nam thay thế cho thuật ngữ “tài sản dự trữ” trước đây Khái niệm hàngtồn kho trong chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam về cơ bản làthống nhất với khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán quốc tế 02 Theochuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: “Hàng tồn kho là những tài sản đuợc giữ đểbán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường đang trong quá trình sản xuất, kinhdoanh dở dang: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ” Trong chế độ kế toán doanh nghiệp ởViệt Nam đã bổ sung thêm điều kiện để xác định hàng tồn kho đó là quyền sở hữu

về tài sản Theo đó, đã xác định rõ ràng được vấn đề nêu trên: đó là số hàng muađang đi đường, hàng hóa đang gửi bán nếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthì được tính là hàng tồn kho của doanh nghiệp; còn hàng mà doanh nghiệp nhận kýgửi, nhận bán hộ không thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp

Như vậy, khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS

02 là sự chuẩn hóa về khái niệm hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh và đã đưa ra được phạm vi, đặc điểm cũng như điều kiện về tài sản hàngtồn kho của doanh nghiệp

Tóm lại, hàng tồn kho là tài sản lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh

Trang 16

nghiệp, tồn tại dưới hình thái vật chất, bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,thành phẩm, hàng hóa đang ở trong kho hoặc đang đi trên đường, đang được gửi đigia công chế biến hoặc đang gửi bán và sản phẩm dở dang đang trong quá trình sảnxuất, kinh doanh.

1.1.2 Phân loại hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại, có vai trò và côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc xác định và ghi nhậnhàng tồn kho đòi hỏi phải được quan tâm thường xuyên vì hàng tồn kho chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số các tài sản lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phải phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theonhững nhóm và theo tiêu thức nhất định

Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho

Theo tiêu thức này, hàng tồn kho có cùng mục đích sử dụng được xếp vàocùng nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồn nào, quy cách, phẩmchất ra sao Theo đó hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chia thành:

- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụtrực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bánthành phẩm, công cụ dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang

- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho dự trữ cho mụcđích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm

Ý nghĩa của cách phân loại này: Giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng

mục đích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong quá trình xâydựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, bảo đảm hàngtồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấpnhất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành

Theo tiêu thức này hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho được mua vào bao gồm:

+Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua

Trang 17

từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ cácnhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hànggiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, một tổng công ty…

- Hàng tồn kho tự gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, giacông tao thành

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được nhập từ liêndoanh, liên kết, hàng tồn kho được biều tặng…

Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc xác định yếu tố cấu thành trong giá

gốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồnhình thành Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồnhàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho.Đồng thời việcphân loại chi tiết hàng tồn kho được mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ giúp choviệc xác định chính xác giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tàichính (BCTC)

Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất

Bao gồm:

- Hàng tồn kho chất lượng tốt;

- Hàng tồn kho phẩm chất kém;

- Hàng tồn kho mất phẩm chất

Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng hàng

tồn kho trong doanh nghiệp Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho, xác định số

dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập, đông thời doanh nghiệp có kế hoach muavào, bán ra hợp lí

Trang 18

Phân loại hàng tồn kho theo quan điểm bảo quản

Theo tiêu thức này hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảoquản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, hàng trong quầy, công cụ dụng cụ,nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng

- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang đượcbảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như gửi bán, hàngđang đi đường…

Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên

quan đến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mấtmát trong quá trình bảo quản

1.2 Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất

Căn cứ vào những đặc điểm của hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêucầu quản lý hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp có thể có những đặc điểm khác nhau.Nhìn chung việc quản lý hàng tồn kho ở các doanh nghiệp sản xuất phải đạt các yêucầu cơ bản sau:

- Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và

sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệmchi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, đơn giá,chủng loại để làm sao đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lượng, chấtlượng sản phẩm cao nhất

+ Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợpvới từng tính chất lý hóa của mỗi loại nguyên vật liệu Tránh tình trạng sử dụng vậtliệu kém chất lượng do khâu bảo quản không tốt

+ Đối với khâu dự trữ: đảm bảo dự trữ một lượng nhất định vừa đủ để quátrính sản xuất không bị gián đoạn, đồng thời không vượt quá mức dự trữ tối đa

Trang 19

+ Đối với khâu sử dụng: cần thực hiện theo các định mức tiêu hao, sao choviệc sử dụng đó là hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

- Quản lý hàng tồn kho theo từng nhóm hàng, đối với từng mặt hàng, từng lôhàng tồn đầu kỳ, hàng nhập trong kỳ, hàng xuất trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ phảiđược theo dõi chặt chẽ cả về số lượng, chất lượng và giá trị Để tránh nhầm lẫntrong công tác quản lý và hạch toán hàng tồn kho, trước hết các doanh nghiệp phảixây dựng hệ thống danh điểm và số danh điểm của hàng tồn kho phải rõ ràng, chínhxác tương ứng với quy cách, chủng loại hàng tồn kho

- Phải theo dõi thông tin về tình hình cung cấp, tiến độ thực hiện, giá cả, chấtlượng hàng… để có thể cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý doanhnghiệp, tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm hàng tồn kho gây ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Quản lý hàng tồn kho phải đảm bảo quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị

và hiện vật, giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp, giữa số ghi sổ với số thực tế tồnkho Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán, giúp cácnhà quản trị doanh nghiệp có thể so sánh giá cả doanh nghiệp với giá cả thị trường

dự báo phương hướng biến động giá cả nhằm đưa ra quyết định có hiệu quả chocông tác kinh doanh của doanh nghiệp

- Phải có biện pháp quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, nắm bắt tình hình biếnđộng, đối chiếu với định mức dự trữ các hình thức báo động trong những trườnghợp thoát ly giới hạn cận trên và cận dưới hàng tồn kho theo từng loại hàng, từngmặt hàng để từ đó điều chỉnh hàng tồn kho hợp lý, góp phần đảm bảo cho doanhnghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao

Tóm lại, quản lý hàng tồn kho từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụnghàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanhnghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm

Trang 20

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho

1.3.1.Kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán tài chính

1.3.1.1 Quy định về kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

a) Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc kế toán cơ bản liên quan tới kế toán hàng tồn kho trong VAS 01 “Chuẩn mực chung.”

VAS 01 – Đoạn 05 quy định nguyên tắc giá gốc: “Tài sản phải được ghinhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tươngđương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểmtài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy địnhkhác trong chuẩn mực kế toán cụ thể” Như vậy, giá gốc của HTK được xác địnhtheo giá mua hoặc giá thành sản xuất và các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đếnviệc hình thành HTK Giá trị này sẽ được phản ánh trên BCTC ở mọi thời điểm cho

dù có sự biến động lớn về giá cả của HTK trên thị trường

VAS 01 – Đoạn 06 quy định nguyên tắc phù hợp “Việc ghi nhận doanh thu

và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghinhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.” Theo

đó, việc ghi nhận giá gốc của HTK đã bán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳphải luôn luôn đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

VAS 01 – Đoạn 07 quy định nguyên tắc nhất quán: “Các chính sách vàphương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhấttrong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kếtoán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phầnthuyết minh BCTC” Như vậy ta có thể hiểu việc DN áp dụng các chính sách vàphương pháp kế toán HTK phải được thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán Điềunày sẽ đảm bảo yêu cầu có thể so sánh được các số liệu và thông tin kế toán HTKgiữa các kỳ trong một DN Mặt khác, để có thể so sánh, tổng hợp và lập BCTC hợpnhất thì đòi hỏi toàn DN phải áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kếtoán Nếu một DN trực thuộc áp dụng chính sách và phương pháp kế toán khác với

Trang 21

chính sách và phương pháp kế toán thống nhất trong toàn DN thì DN đó phải điềuchỉnh BCTC trước khi sử dụng cho việc lập BCTC hợp nhất.

VAS 01 – Đoạn 08 quy định nguyên tắc thận trọng; “Thận trọng là việc xemxét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiệnkhông chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi phải lập các khoản dự phòng nhưngkhông lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thunhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanhthu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thuđược lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năngphát sinh chi phí.” Như vậy, khi HTK của DN có khả năng bị giảm giá trên thịtrường thì HTK sẽ phải ghi nhận ngay khoản lỗ có thể xảy ra ngay cả khi chưa cóbằng chứng pháp lý chắc chắn

b) Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho theo VAS 02 “Hàng tồn kho”

VAS 02 “Hàng tồn kho” đã trình bày về các phương pháp xác định giá trịHTK và kế toán HTK vào chi phí; phương pháp ghi giảm giá trị HTK cho phù hợpvới giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị HTK để làm cơ

sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Theo đó:

Xác định trị giá HTK:

Về việc xác định trị giá nhập HTK : VAS 02 đã quy định HTK của DN phải ghinhận theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phảitính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Đồng thời, đoạn 06, 07, 08, 09, 10 củaVAS 02 quy định rõ về các chi phí liên quan trực tiếp tới giá gốc của HTK:

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu

Trang 22

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

Ngoài ra đoạn 11 quy định các chi phí không được tính vào giá gốc củaHTK Đó là các loại chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở trên

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Về nguyên tắc tính giá vật tư, hàng hóa

Vật tư, hàng hóa hiện có ở các doanh nghiệp được phản ánh trong sổ kế toán

và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế, tức là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra

để có được số vật tư, hàng hóa đó Qúa trình vận động của vật tư, hàng hóa ở doanhnghiệp chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh.Vì vậy kế toán phải sử dụngnhiều tài khoản kế toán để phản ánh quá trình hình thành trị giá vốn của vật tư, hànghóa Sự hình thành trị giá vốn của vật tư, hàng hóa được phân biệt ở các giai đoạnkhác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như:

- Trị giá vốn của vật tư, hàng hóa tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tếphải trả cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế)

Trang 23

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng

=Số lượng xuất dùngx

Ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá trị muathực tế là số tiền ghi trên hóa đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản chiết khấu,giảm giá, hàng trả lại (nếu có)

Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giátrị gia tăng thì giá trị mua thực tế là trị giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT) trừ đicác khoản giảm giá, chiết khấu và hàng bị trả lại

- Trị giá vốn của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng muanhập kho cộng với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng như chi phívận chuyển, các chi phí về kiểm nhận nhập kho và thuế nhập khẩu (nếu có)

- Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá vốn thực tế của hàng tại thời điểmnhập kho

- Trị giá vốn của hàng tiêu thụ, bao gồm trị giá vốn thực tế của hàng xuất khocộng với chi phí bảo quản, phân loại, chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho số hàng đã tiêu thụ

Về việc xác định trị giá xuất kho của HTK: VAS 02 đã quy định 3 phươngpháp để xác định trị giá xuất kho của HTK đó là: Phương pháp bình quân giaquyền, phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp đích danh Cụ thể cácphương pháp như sau:

- Phương pháp giá bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bìnhquân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Trang 24

Đơn giá bình quân

của cả kỳ dự trữ Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:

+ Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng

số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toánxác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá

+ Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

- Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên,vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục

- Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiềulần

- Phương pháp nhập trước xuất trước

Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến

số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Do vậy hàng hoá tồn kho cuối

=

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

=

Đơn giá bình

quân sau mỗi lần

nhập Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần

nhập

Trang 25

kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp thích hợp trongtrường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

- Phương pháp giá đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàngnhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốtnhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanhthu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn,mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này.Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể

áp dụng được phương pháp này

Đối với mỗi một loại hình DN khác nhau, tùy thuộc vào quy mô và đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh mà lựa chọn cho DN mình một phương pháp phùhợp nhất

Về vấn đề lập dự phòng giảm giá HTK: VAS 02 đã quy định cụ thể về đốitượng lập dự phòng giảm giá HTK Theo đó, cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần

có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc của HTK thì phải lập dự phòng giảm giáHTK Việc lập dự phòng được thực hiện trước khi lập báo cáo tài chính, trên cơ sởcác bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá của từng đối tượng cụ thể để xác định

số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập cho kỳ kế toán sau Dự phòng phải đượclập riêng cho từng loại hàng tồn kho sau đó tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòngcho từng loại.Những loại hàng tồn kho này phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp, cóchứng cứ hợp lý chứng minh giá gốc của hàng tồn kho

Về vấn đề trình bày chỉ tiêu HTK trên BCTC: VAS 02 đã quy định, trongbáo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày: Các chính sách kế toán áp dụng

Trang 26

trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phânloại phù hợp với doanh nghiệp; Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Giá trịhoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Những trường hợp hay sự kiện dẫn đếnviệc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

1.2.1.2 Kế toán hàng tồn kho theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

a Kế toán chi tiết hàng tồn kho

Công việc theo dõi hàng tồn kho đòi hỏi phải chi tiết về cả mặt giá trị và hiệnvật theo đúng yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Yêu cầu của hạch toán chitiết là sự khớp đúng về mặt giá trị và hiện vật, thực tế và sổ sách kế toán

Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, có 3 phương pháp kế toán chitiết hàng tồn kho

Phương pháp hạch toán kế toán chi tiết hàng tồn kho

Kế toán chi tiết hàng tồn kho đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lượng, chấtlượng của từng thứ (từng danh điểm) hàng tồn kho, cụ thể là NVL, CC-DC theotừng kho và từng người phụ trách vật chất.Theo chế độ kế toán hiện hành của ViệtNam, Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phương pháp hạch toán chi tiếthàng tồn kho

* Phương pháp thẻ song song

Phương pháp thẻ song song là phương pháp khá đơn giản và được áp dụngphổ biến Theo phương pháp này, ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt sốlượng cho từng kho, từng danh điểm NVL, CCDC và tại phòng kế toán phải mở thẻ(sổ) kế toán chi tiết để theo dõi về mặt số lượng và giá trị của từng loại hàng tồnkho trong các nghiệp vụ nhập, xuất hàng tồn kho

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi số lượng thựcnhập, xuất vào các thẻ kho liên quan và cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho.Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho lập báo cáo hàng tồn kho thành 2 liên (1 liên lưu, 1 liêngửi phòng kế toán) kèm theo toàn bộ chứng từ Phòng kế toán phải mở thẻ (sổ) kế toánchi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị cho từng lô hàng hay từng danh điểm hàng tồnkho tương ứng Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán nhận các báo cáo và chứng từ nhập,

Trang 27

xuất đối chiếu với các chứng từ có liên quan, ghi số lượng, đơn giá hạch toán vào phiếu

kế toán, tính ra số tiền nhập, xuất rồi ghi vào sổ chi tiết hàng tồn kho liên quan

Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng thẻ, tính ra tổng số nhập, tổng xuất và sốtồn kho Số liệu tồn kho trên sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho Sau khiđối chiếu với thẻ kho, kế toán lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn về mặt giá trị củatừng oại hàng tồn kho Số liệu của Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số liệucủa kế toán tổng hợp

Phương pháp thẻ song song có ưu điểm là việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra,đối chiếu nhưng có nhược điểm là việc ghi chép còn có sự trùng lắp giữa kho và phòng

kế toán về chỉ tiêu số lượng Mặt khác, việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiếnhành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán Do đóphương pháp này chỉ áp dụng trong doanh nghiệp có ít chủng loại hàng, khối lượngnghiệp vụ ít, không thường xuyên và trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế

Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song được thể hiện theo

( Phụ lục 04)

* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp này được hình thành trên cơ sở cải tiến so với phương pháp thẻsong song Cụ thể là tại kho vẫn mở thẻ kho nhưng ở phòng kế toán mở sổ đối chiếuluân chuyển thay cho thẻ chi tiết Sổ này được ghi một lần vào cuối mỗi tháng trên

cở sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng danh điểmhàng tồn kho, mỗi danh điểm hàng tồn kho được ghi trên một dòng Đối với nhữnghàng tồn kho có tần suất nhập - xuất nhiều thì trước khi vào sổ đối chiếu luân chuyển,

kế toán lập Bảng kê nhập và xuất cho từng loại hàng tồn kho đó Số liệu tổng cộngtrên bảng kê được dùng để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển Cuối tháng, kế toán đốichiếu sổ này với thẻ kho của thủ kho và lấy số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp

Sử dụng phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển thì khối lượng ghi chép của kếtoán được giảm bớt nhưng việc ghi sổ vẫn còn trùng lắp, việc kiểm tra đối chiếu giữakho và phòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tracủa công tác quản lý Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô

Trang 28

nhỏ, ít chủng loại hàng tồn kho, khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không

bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nên không có điều kiện ghi chép hàng ngày

Trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

theo(Phụ lục 05 ).

* Phương pháp sổ số dư

Phương pháp sổ số dư được xây dựng trên cơ sở cải tiến 2 phương pháp trên,

đó là sự kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ thủ kho với việc ghi chép củaphòng kế toán Phương pháp này có sự phân biệt rõ rệt công việc giữa kho và phòng

kế toán

Thủ kho vẫn mở thẻ kho như các phương pháp trên, bên cạnh đó, thủ khocòn phải ghi số lượng hàng hóa tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm hàng tồnkho vào sổ số dư cho từng kho Trước ngày cuối tháng, kế toán giao sổ số dư chothủ kho để ghi, sau đó phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền Định kỳ, nhân viên

kế toán xuống kho để nhận chứng từ và kiểm tra, tính toán ra số tiền và ghi vàobảng kê nhập, xuất Cuối tháng tính ra tổng số tiền để ghi vào Bảng tổng hợp N-X-

T Số dư tồn cuối kỳ trên Bảng tổng hợp N-X-T được đối chiếu với cột “Số tiền”trên sổ số dư và sau đó được dối chiếu với sổ kế toán tổng hợp

Phương pháp sổ số dư có ưu điểm giảm nhẹ đáng kể khối lượng công việcđược tiến hành đều trong tháng Tuy nhiên phương pháp này có những nhược điểm:

Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể biết được tình hìnhbiến động của từng mặt hàng mà muốn biết phải xem trên thẻ kho Ngoài ra, khikiểm tra đối chiếu nếu có sai sót thì việc phát hiện sai sót sẽ khó khăn

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượngcác nghiệp vụ nhập xuất hàng lớn, nhiều chủng loại hàng, dùng giá hạch toán đểhạch toán hàng ngày, xây dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho và trình độcán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao

Trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư (Phụ lục 06 ).

b Kế toán tổng hợp hàng tồn kho

* Chứng từ kế toán.

Trang 29

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ, vật mang tin chứngminh cho các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành, nó làcơ sở để ghi chép vào sổ kế toán.

Hệ thống chứng từ kế toỏn theo quy định hiện hành:

- Cỏc chứng từ kế toỏn đều thuộc loại hướng dẫn (khụng bắt buộc), được thiết kế vớimẫu phự hợp nhằm đỏp ứng yờu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Cỏc doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củamỡnh và yờu cầu quản lý hàng tồn kho để tổ chức chứng từ cho khoa học, hợp lý,thuận tiện cho việc quản lý của doanh nghiệp

- Chứng từ kế toỏn hàng tồn kho được sử dụng bao gồm:

+ Húa đơn GTGT

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Húa đơn vận chuyển

+ Thẻ kho

+ Biờn bản kiểm nghiệm vật tư

+ Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ

+ Biờn bản kiểm kờ vật tư

……

- Phiếu nhập kho: là loại chứng từ dùng để xác nhận số lợng HTK nhập kho

làm căn cứ ghi thẻ kho, xác định trách nhiệm với ngời có liên quan và ghi sổ kếtoán Đợc áp dụng trong các trờng hợp nhập kho vật t, sản phẩm, hàng hoá muangoài, tự sản xuất hoặc vật t thừa phát hiện trong kiểm kê

- Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều vật t, sản phẩm, hàng

hoá cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích

sử dụng nhằm theo dõi chặt chẽ số lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá xuấtkho cho các bộphận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thànhsản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật t

- Húa đơn vận chuyển : Nếu phỏt sinh chi phớ vận chuyển thuờ ngoài thỡ kế

toỏn HTK cú nhiệm vụ nhận húa đơn vận chuyển, kiểm tra tớnh hợp phỏp hợp lệ củachứng từ để làm căn cứ ghi sổ kế toỏn, tớnh chớnh xỏc giỏ gốc hàng tồn kho

Trang 30

- Biên bản kiểm nghiệm (vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá)

Biên bản này nhằm xác định số lợng, quy cách và chất lợng vật t, sản phẩm,hàng hoá trớc khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảoquản Đợc áp dụng cho các loại vật t, sản phẩm, hàng hoá cần phải kiểm nghiệm tr-

ớc khi nhập kho trong các trờng hợp nhập kho với số lợng lớn, các loại vật t có tínhchất lý, hoá phức tạp hay quý hiếm Các loại không kiểm nghiệm trớc khi nhập kho,nhng trong quá trình kiểm nhận để nhập kho nếu phát hiện có sự khác biệt lớn về sốlợng và chất lợng giữa hoá đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi

số lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ

đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý, gia công chế biến… làcăn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết, làm chứng từ vậnchuyển trên đờng

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: Đây là căn cứ tính giá thành sản phẩm và

kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật t, theo dõi số lợng vật t còn lạicuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng

- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: Biên bản này dùng để

xác định số lợng, chất lợng và giá trị vật t, sản phẩm, hàng hoá có ở kho tại thời

điểm kiểm kê, làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật t, sảnphẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi sổ kế toán

- Cỏc chứng từ thanh toỏn như phiếu chi tiền mặt, ủy nhiệm chi…do kế toỏn

thanh toỏn lập để thanh toỏn cho nhà cung cấp, nhà vận chuyển…

Cỏc chứng từ kế toỏn phải được tổ chức luõn chuyển theo trỡnh từ thời gianhợp lý, do kế toỏn trưởng quy định phục vụ cho việc phản ỏnh, ghi chộp và tổnghợp số liệu kịp thời của cỏc bộ phận cỏ nhõn cú liờn quan

* Hệ thống tài khoản kế toỏn:

Căn cứ vào phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho mà doanh nghiệp ỏp dụng và

hệ thống tài khoản kế toỏn ban hành Kế toỏn hàng tồn kho sử dụng cỏc tài khoản sau:

- TK 151 “Hàng mua đang đi trờn đường”

- TK 152 “Nguyờn liệu, vật liệu”

Trang 31

Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc được dùng để phản ánhgiá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệpthực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Nguyên tắc phản ánh lên các tài khoản hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.Trong quá trình kế toán hàng tồn kho các nguyên tắc, phương pháp phải được thựchiện nhất quán Nếu có thay đổi thì phải giải thích rõ ràng và nêu trong phụ lục báocáo tài chính cùng ảnh hưởng của chúng lên kết quả

Các doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản do Nhà nước ban hành kếthợp với việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán, dựa vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng mở các tài khoản chi tiết(TK cấp 1, TK cấp 2, TK cấp 3 ) để phản ánh hàng tồn kho sao cho đáp ứng đượcyêu cầu quản lý của doanh nghiệp

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kế toán hàng tồn kho được thực hiện theo một trong haiphương pháp: Phương pháp kê khai thường xuyênhoặc phương pháp kiểm kê định

kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phảicăn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầuquản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ

kế toán

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục và có

hệ thống trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.Chính vì vậy, tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán cũng có thể biết được thông tin

về tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại hàng tồn kho Phương pháp kê khai thườngxuyên giúp doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho một cách chặt chẽ, phát hiện ngaynhững hao hụt, mất mát và có biện pháp giải quyết kịp thời Đồng thời nó cũng giúpnhà quản lý có thể lập kế hoạch thu mua các loại vật tư, hàng hóa trong tương lai

Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì có độ chính

Trang 32

xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật Tuynhiên nhược điểm của phương pháp này là khối lượng ghi chép nhiều, không thíchhợp với những doanh nghiệp có sử dụng những loại hàng tồn kho mà giá trị đơn vịnhỏ, thường xuyên xuất dùng, xuất bán.

+ Đối với nguyên vật liệu: Mọi sự biến động vềNVL tồn kho đều được ghinhận ngay vào các tài khoản tồn kho (TK 151, 152) theo giá thực tế của chúng.Cáckhoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và giảm giá NVL mua vào khiphát sinh được ghi giảm giá NVL tồn kho.Trị giá NVL thiếu hụt, mất mát được xử

lý tùy thuộc vào từng khâu, từng nguyên nhân gây tổn thất có thể là bắt bồi thườnghoặc hạch toán vào chi phí…

Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu (Phụ lục 07)

+ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Toàn bộ chi phí sản xuấtkhi phát sinh được tập hợp theo từng khoản mục phí, chi tiết theo đối tượng chị chiphí vào các TK 621, 622, 627 Cuối kỳ các khoản mục chi phí này được kết chuyểnsang TK 154 để tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX (Phụ lục 08 )

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục về tình hình biến động của vật tư, sản phẩm, hàng hóa trêncác tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu

kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế

và lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác.Phương phápKKĐK có ưu điểm là giảm nhẹ công việc hạch toán nhưng độ chính xác về giá trịhàng hoá vật tư xuất dùng trong kỳ không cao, nó phụ thuộc vào công tác quản

lý hàng hoá vật tư của DN

Độ chính xác của phương pháp này không cao, nó phụ thuộc vào công tácquản lý hàng hoá vật tư của DN mặc dù giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán

và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hóa, vật tư cógiá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán Giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳđược tính theo công thức:

Trang 33

Trị giá hàng

xuất trong kỳ =

Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

+

Trị giá hàng nhập kho trong

kỳ

-Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động về vật tư, hàng hóa khôngtheo dõi phản ánh trên tài khoản hàng tồn kho Nghiệp vụ mua và tăng hàng tồnkho được phản ánh trên tài khoản riêng như TK 611 “Mua hàng”, TK 631“Giáthành sản xuất”, TK 632 “Giá vốn hàng bán”, các TK “Hàng tồn kho” chỉ sử dụng

để phản ánh giá trị hàng tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ Việc kiểm kê hàng tồn khođược tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho tồn cuối kỳlàm cơ sở để phản ánh vào các tài khoản hàng tồn kho

Quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK có thể được kháiquát như sau:

+ Đối với nguyên vật liệu: Theo phương pháp này, đầu kỳ kế toán tiến hànhkết chuyển toàn bộ giá trị hàng tồn kho sang TK 611 đồng thời theo dõi sự biếnđộng tăng trong kỳ của hàng tồn kho trên tài khoản này Sự biến động giảm trong

kỳ không được ghi nhận ngay khi phát sinh mà phải đến thời điểm cuối kỳ khi tiếnhành kiểm kê thực tế để xác định trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ, từ đó xác định trịgiá vật liệu xuất trong kỳ và ghi sổ một lần Cuối kỳ kế toán lại tiến hành kếtchuyển ngược lại giá trị tồn kho cuối kỳ trên TK 611 sang TK hàng tồn kho

Sơ đồ kế toán tổng hợp HTK theo PP KKĐK (Phụ lục 09)

+ Đối với kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Toàn bộ chi phí sảnxuất khi phát sinh cũng được tập hợp trên TK 621, 622, 627 như phương pháp kêkhai thường xuyên nhưng cuối kỳ các chi phí này được kết chuyển về tài khoản

631 để tính giá thành sản phẩm Nếu giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho sẽđược kết chuyển vào tài khoản 632” Giá vốn hàng bán” còn chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang cuối kỳ sẽ được kết chuyển vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Phụ lục 10)

Dựa vào ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp hạch toán hàng tồn kho, DN

có thể phân tích sự ảnh hưởng của mỗi phương pháp đến tổ chức công tác kế toán

Trang 34

của DN, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương pháp hạch toán thích hợp, manglại hiệu quả trong công việc.

* Sổ kế toán

Chế độ kế toán hiện nay không quy định số lượng sổ và mức độ chi tiết của sổ

kế toán hàng tồn kho, căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ của từng doanh nghiệp

mà quyết định số lượng sổ được mở và mức độ chi tiết của sổ kế toán cho phù hợp.Tuy nhiên, nhìn chung thì hệ thống sổ kế toán quản lý HTK sẽ được chia ra:

+ Hệ thống sổ tổng hợp để theo dõi HTK: sổ cái các TK 152, 153, 155, …phản ánh vềgiá trị của HTK theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Số liệu trêncác sổ tổng hợp này sẽ phản ánh khái quát toàn bộ giá trị HTK trong DN

+ Hệ thống sổ chi tiết để theo dõi HTK: sổ chi tiết vật tư hàng hóa (theo dõiđồng thời cả về mặt số lượng và giá trị của HTK theo 3 chi tiêu là nhập xuất tồn);Thẻ kho (theo dõi về mặt số lượng của HTK theo 3 chỉ tiêu là nhập xuất tồn); Sổ chitiết các TK 152, 153, 155,…theo dõi cụ thể từng loại HTK theo trình tự thời gian vàtheo hệ thống…

Việc kết hợp giữa ghi chép trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết sẽ đảm bảo choviệc đối chiếu giữa giá trị và hiện vật của HTK, giữa số liệu chi tiết và số liệu tổnghợp, giữa số liệu trên sổ sách và số liệu thực tế của HTK…để từ đó có những quyếtđịnh đúng đắn trong việc sử dụng HTK sao cho có hiệu quả nhất

* Trình bày thông tin hàng tồn kho trên báo cáo tài chính

Theo VAS 02, Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cảphương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

- Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn khođược phân loại phù hợp với doanh nghiệp;

- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

- Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Trang 35

- Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàngtồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.

- Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được

phân loại chi phí theo chức năng Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho

được trình bày trong khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinhdoanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ

c Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là sự ghi nhận về phương diện kế toán mộtkhoản giảm giá trị của hàng tồn kho do những nguyên nhân mà hậu quả của chúngkhông chắc chắn Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ làm cho giá trị hàngtồn kho trên bảng cân đối kế toán phản ánh theo đúng giá trị thuần

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối mỗi niên độ kế toánnhằm ghi nhận bộ phận giá trị dự tính giảm sút so với giá gốc của hàng tồn khonhưng chưa chắc chắn Việc lập dự phòng được thực hiện trước khi lập báo cáo tàichính, trên cơ sở các bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá của từng đối tượng cụthể để xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập cho kỳ kế toán sau Dựphòng phải được lập riêng cho từng loại hàng tồn kho sau đó tổng hợp vào bảng kêchi tiết dự phòng cho từng loại Những loại hàng tồn kho này phải thuộc sở hữu củadoanh nghiệp, có chứng cứ hợp lý chứng minh giá gốc của hàng tồn kho

Phương pháp xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 36

Cuối niên độ kế toán căn cứ vào mức dự phòng cần lập, kế toán tiến hành sosánh với số đã lập chưa sử dụng hết để xác định số dự phòng cần lập cho năm tiếptheo Nếu số cần lập lớn hơn số đã lập chưa sử dụng hết, khi đó sẽ tiến hành lậpthêm dự phòng theo số chênh lệch, khoản dự phòng lập thêm được ghi tăng khoản

dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đồng thời ghi nhận tăng chi phí giá vốn hàngbán Trường hợp ngược lại kế toán ghi giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghigiảm chi phí giá vốn hàng bán

1.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán quản trị

1.2.2.1 Khái niệm, vai trò của thông tin kế toán quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp

* Khái niệm về kế toán quản trị:

Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán, ra đời trong điều kiệnnền kinh tế thị trường, kế toán quản trị là loại kế toán dành riêng cho những ngườilàm công tác quản lý kinh doanh, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc ra quyếtđịnh Nếu như kế toán tài chính phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp thì kế toán quản trị lại cung cấp thông tin phục vụ cho cho các nhà quản trịbên trong doanh nghiệp, là những người mà quyết định của họ ảnh hưởng trực tiếpđến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Chính vì vậy, kế toán quản trị có vaitrò quan trọng, không thể thiếu đối với công tác quản trị doanh nghiệp, ảnh hưởngtrực tiếp đến việc cung cấp thông tin để xác định kết quả đúng đắn, chính xác

Thông tin kế toán hàng tồn kho có vai trò rất quan trọng đối với các nhà quản

lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để đảm bảo hoạt động, DN cần phải xácđịnh rõ các yếu tố vật chất đầu vào của mình đó là: cần mua cái gì, mua ở đâu, sốlượng bao nhiêu, chất lượng ra sao, khi nào mua…Do vậy thông tin kế toán hàngtồn kho giúp các nhà quản lý kiểm tra, giám sát các hoạt động về dự trữ vật tư, hànghóa, phê duyệt các dự toán kinh doanh ở cả 3 giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kếhoạch, kết thúc và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm nhằm tiếtkiệm tiền vốn, chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của DN

Trang 37

Vai trò của thông tin kế toán hàng tồn kho phục vụ cho mục tiêu quản trị thể hiện ở những nội dung sau:

- Thông tin kế toán quản trị hàng tồn kho giúp các nhà quản trị giải quyếtđược việc cân bằng giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất một cách kịp thời,đúng lúc với chi phí thấp nhất thông qua việc xây dựng định mức hàng tồn khonhằm đảm bảo quá trình kinh doanh được liên tục, hiệu quả

- Kế toán quản trị cung cấp thông tin về tình hình thị trường góp phần ngănngừa ảnh hưởng của lạm phát Do vật tư, hàng hóa tăng giá DN có thể dự trữ đểgiảm chi phí trong quá trình sản xuất

- Trong quá trình thực hiện, kế toán quản trị tồn kho thường xuyên theo dõi,quản lý về cả mặt số lượng và giá trị để cung cấp những thông tin kịp thời cho nhàquản lý tránh mất mát vật tư, hàng hóa, giảm thiểu chi phí và nắm bắt thị trường để

có kế hoạch lập dự phòng cho những loại vật tư, hàng hóa có khả năng bị giảm giá,góp phần phản ánh đúng giá trị thuần của hàng hóa

Để quản trị DN có hiệu quả thì những thông tin cung cấp phải đảm bảo yêucầu đầy đủ, chính xác, kịp thời

1.2.2.2 Nội dung kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

a Lập các dự toán liên quan đến hoạch định hàng tồn kho

Trong doanh nghiệp, việc lập dự toán là quan trọng và cần thiết vì nó phảnánh những mục tiêu, nhiệm vụ mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động ,đồng thời phản ánh năng lực, biện pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đó Việc

dự toán chính xác và hợp lý hàng tồn kho là cơ sở quan trọng để đáp ứng yêu cầubán ra phục vụ khách hàng một cách kịp thời, nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Để lập dự toán hàng tồn kho thường phải dựa trên phương pháp thống kê kinhnghiệm, đồng thời căn cứ vào khả năng tiêu dùng, sức mua của dân cư trong năm kếhoạch, căn cứ vào dự toán lượng hàng tiêu thụ và tỷ lệ hàng tồn kho ước tính

Trên cơ sở dự toán hàng tồn kho, doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch mua hàng là

dự tính số lượng và giá trị từng mặt hàng cần phải mua vào trong kỳ đểđáp ứng nhucầu kinh doanh

Trang 38

Các doanh nghiệp thường lập kếhoạch mua hàng cho những mặt hàng kinhdoanh chính hay các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn vì việc lập dự toán chi tiết chotất cả các mặt hàng là điều khó khăn và phi kinh tế Đối với các mặt hàng kinhdoanh chủ đạo, doanh nghiệp phải lập dự toán chi tiết cả về giá trị và số lượng Cònđối với những mặt hàng khác hoặc những hợp đồng kinh tế nhỏ lẻ thì doanh nghiệplập dự toán theo số tiền để đơn giản hóa và đồng thời làm cơ sở xây dựng dự toántiền, dự toán thanh toán với nhà cung cấp Việc lập dự toán hàng tồn kho và kếhoạch mua hàng ở các doanh nghiệp thường được lập cho cả năm và được chia rathành các quý, các tháng.

b Thu thập thông tin liên quan đến hàng tồn kho

Thông tin cần phải thu thập bao gồm có thông tin quá khứ và thông tin tươnglai Thông tin về hoạt động kinh tế tài chính được hệ thống ghi nhận ban đầu của kếtoán thu nhận Để đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng phục vụ cho công tác quảntrị, điều hành doanh nghiệp, thông tin trong đó đặc biệt thông tin về hàng tồn khođược thu nhận cũng rất đa dạng và phong phú, đòi hỏi công tác thu thập thông tinphải được tổ chức một cách khoa học, phục vụ đắc lực trong việc thu thập các thôngtin ban đầu

* Thu thập thông tin quá khứ

Thông tin quá khứ là thông tin về giao dịch, các sự kiện đã phát sinh và thực

sự hoàn thành Đó là thông tin về hàng tồn kho được theo dõi một cách chi tiết nhưtừng đơn vị ( bộ phận) phụ thuộc, từng kho hoặc từng quầy, từng mặt hàng, theo dõi

cả số lượng và giá trị Nguồn thông tin quá khứ về kế toán hàng tồn kho vừa phục

vụ cho việc hệ thống hóa, tính toán các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính mang tính bắtbuộc vừa phục vụ cho mục đích kiểm soát, điều hành và quản trị nội bộ doanhnghiệp Để thu thập thông tin quá khứ, kế toán dựa vào thông tin được thu thập từ:

- Chứng từ kế toán:

Các doanh nghiệp sử dụng hệ thống các chứng từ để phục vụ KTTC, xử lýcác thông tin cho việc lập BCTC Đồng thời để phục vụ cho mục đích KTQT,doanh nghiệp có thể thiết kế các mẫu chứng từ chi tiết phù hợp, phản ánh đầy đủcác yếu tố, nội dung để phục vụ cho việc thu nhận xử lý và hệ thống hóa thông tin

Trang 39

phục vụ cho việc lập báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

- Vận dụng các tài khoản kế toán:

Tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý, cần thông tin chi tiết đến mức độnào mà doanh nghiệp mở tài khoản chi tiết cho phù hợp Việc thiết kế tài khoảntrong KTQT phải đảm bảo đơn giản, tiện lợi cho công tác kế toán Đặc biệt trongtừng trường hợp doanh nghiệp xử lý thông tin bằng các phương tiện kỹ thuật thôngtin hiện đại, cần phải mã hóa các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết để tiện lợicho việc hạch toán và quản lý, hệ thống hóa được thông tin theo yêu cầu quản trịdoanh nghiệp

- Sổ kế toán chi tiết:

Tùy theo từng cấp chi tiết của tài khoản hàng tồn kho để thiết kế mẫu sổ chitiết cho phù hợp Hệ thống sổ kế toán, đặc biệt là các sổ kế toán chi tiết cần thiết

kế với sổ lượng sổ, chủng loại, các chỉ tiêu phản ánh phù hợp theo yêu cầu quản trị

và trình độ trang bị công nghệ xử lý thông tin tại doanh nghiệp nhằm cung cấpthông tin đầy đủ , hữu ích cho nhà quản trị trong quá trình ra quyết định, kiểm tra,kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Báo cáo quản trị về hàng tồn kho:

Bên cạnh các dự toán thì các báo cáo về hàng tồn kho là một bộ phận khôngthể thiếu trong kế toán quản trị hàng tồn kho Các báo cáo thường được lập theo yêucầu của nhà quản lý với nhiều cấp độ khác nhau, do đó nó thường khá linh hoạt, đadạng và không có những biểu mẫu nhất định Nhưng nhìn chung, nội dung của cácbáo cáo này nhằm cung cấp các thông tin cho quá trình tổ chức điều hành hoạtđộng, quá trình kiểm soát cũng như ra quyết định của doanh nghiệp

*Các báo cáo phục vụ cho quá trình kiểm soát

Tiêu biểu cho loại báo cáo này là báo cáo nhập – xuất – tồn Thông qua báocáo này, các thông tin chi tiết về tình hình nhập kho, xuất kho và tồn cuối kỳ của vật

tư, hàng hóa được cung cấp Báo cáo này thường được lập cho từng đối tượng hàngtồn kho, từng đơn vị hoặc từng bộ phận

Trang 40

Cơ sở để lập các báo cáo này là các sổ chi tiết hàng tồn kho theo từng mặthàng và thẻ kho của thủ kho ghi chép sau khi đã được kế toán kiểm tra đối chiếu.

*Báo cáo phục vụ cho việc đánh giá

Loại báo cáo này thường được trình bày dưới hình thức so sánh giữa số liệucần đánh giá với số liệu gốc (kỳ trước, số kế hoạch ) Từ đó, nhà quản trị có thểđưa ra kết luận đánh giá về tình hình thực hiện trong kỳ Liên quan đến hàng tồnkho thường có báo cáo như: Tình hình dự trữ hàng hóa cuối kỳ, tốc độ lưu chuyểnhàng tồn kho, tính kịp thời của việc cung ứng hàng hóa, vật liệu

* Các báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định

Để có thông tin cho việc ra quyết định, kế toán quản trị sử dụng các phươngpháp phân tích thích hợp, chọn lọc những thông tin cần thiết rồi tổng hợp, trình bàychúng theo một trình tự dễ hiểu Các thông tin này có thể diễn đạt dưới nhiều hìnhthức như: mô hình toán học, đồ thị, biểu đồ để nhà quản trị có thể xử lý nhanhchóng

Liên quan đến hàng tồn kho, nhà quản trị cần phải quyết định những vấn đềsau: Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? Thời điểm nào thì đặt hàng? Mức dự trữ

an toàn trong kho là bao nhiêu? Kế toán quản trị không chỉ giúp các nhà quản trịtrong việc cung cấp các thông tin vể nhu cầu, chi phí tồn kho, chi phí đặt hàng, thờigian giao nhận hàng mà cần phải biết vận dụng các kỹ thuật phân tích vào trongcác tình huống khác nhau, tạo cơ sở cho nhà quản trị ra quyết định chính xác, kịpthời

* Thu thập thông tin tương lai

Để có được thông tin đầy đủ, hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định đúngđắn của nhà quản trị, ngoài các thông tin quá khứ do hệ thống kế toán cung cấp, cácthông tin mang tính chất dự toán tương lai cũng được các nhà quản trị đặc biệt quantâm Để mang lại hiệu quả cao trong việc tổ chức thu mua, bảo quản và sử dụnghàng tồn kho nói chung, các loại vật tư nói riêng, kế toán quản trị hàng tồn kho cầnphải thu thập được các thông tin liên quan đến: nguồn hàng cung ứng, khả năngcung ứng của nhà cung cấp, giá cả, điều kiện giao nhận vận chuyển, tính ổn địnhcủa nguồn hàng, chính sách cạnh tranh tiếp thị của nhà cung cấp

Ngày đăng: 29/04/2015, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Ba (2000), Lý thuyết hạch toán kế toán, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài Chính (1995), Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài Chính (2001), Chuẩn mực kế toán Việt Nam quyển 1, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
5. Bộ Tài Chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính, 2006, Hà Nội Khác
6. Ngô Thế Chi, Nguyễn Đình Đỗ (2001), Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Đông (2002), Giáo trình kế toán quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Minh Phương (2002), Kế toán quản trị, NXB Lao động Khác
9. Nguyễn Văn Thơm, Trần Văn Thảo (2003), Kế toán Mỹ, NXB Thống kê Khác
10. Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội (1995), Đặc điểm kế toán Mỹ và Pháp, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
11. Đào Xuân Tiên (2007), Kế toán QTDN, Học viện Tài chính Khác
12. Các chứng từ, sổ sách, bảng kê, báo cáo của các công ty khảo sát thực tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi PV - Kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất sợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Bảng c âu hỏi PV (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w