Với đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình ngành thủy lợi, sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011- 2
Trang 1thân và sự hướng dẫn tận tình, khoa học của thầy giáo PGS.TS Phạm Hùng em đã
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Với đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình ngành thủy lợi, sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011- 2015 “
Thời gian làm luận văn tốt nghiệp là một dịp tốt để em có điều kiện hệ thống lại kiến thức có được trong thời gian nghiên cứu, học tập tại trường Đại học Thủy lợi, giúp em biết cách vận dụng lý luận thực tiễn để phục vụ trong quá trình công tác – công việc của một người trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Những điều
đó đã giúp em hiểu thêm và củng cố vững chắc những kiến thức về quản lý xây dựng để có thể hoàn thành tốt công việc mà bản thân đang làm, góp phần nhỏ bé vào công cuộc xây dựng Tổ quốc
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm
ơn thầy giáo PGS.TS Phạm Hùng đã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình hướng dẫn Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Công nghệ
và quản lý xây dựng và khoa Kinh tế, cũng như các thầy cô giáo trong trường đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu, học tập tại trường Em vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em học tập
và nghiên cứu
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn, nên trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy, cô giáo góp ý để em hoàn thiện vấn đề nghiên cứu này
Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2014
Học viên
Phan Tiến Thành
Trang 2quản lý đầu tư xây dựng công trình ngành thủy lợi, sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011- 2015” là do tác giả tự nghiên cứu
và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hùng Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2014
Tác giả
Phan Tiến Thành
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 4
1.1 Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 4
1.1.1 Khái niệm về trái phiếu và trái phiếu Chính phủ 4
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của trái phiếu Chính phủ trong phát triển kinh tế- xã hội 5
1.1.3 Các phương thức huy động vốn bằng trái phiếu Chính phủ 6
1.1.4 Kế hoạch phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ cho các dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ 8
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong việc đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 13
1.2 Những vấn đề lý luận về đầu tư và về đầu tư xây dựng công trình 15
1.2.1 Khái niệm về đầu tư, dự án đầu tư 15
1.2.2 Đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm và vai trò của các dự án đầu tư xây dựng công trình đối với xã hội 17
1.2.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các nguồn vốn đầu tư xây dựng được sử dụng hiện nay 21
1.2.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 22
Trang 4CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA
KẾ HOẠCH 2011-2015 24
2.1 Tình hình vốn ngân sách nhà nước nói chung và vốn trái phiếu Chính phủ nói riêng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn 2011-2015 242.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội những năm đầu giai đoạn 2011 – 2015 242.1.2 Tình hình vốn ngân sách nhà nước nói chung và vốn Trái phiếu Chính Phủ nói riêng trong giai đoạn 2011-2015 282.2 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình trong những
năm đầu giai đoạn 2011-2015 302.2.1 Đặc điểm tự nhiên 302.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội những năm đầu giai đoạn 2011-2015 332.3 Tình hình đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ cho các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành Thủy lợi giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 35 2.3.1 Vai trò của đầu tư xây dựng công trình ngành Thủy lợi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 352.3.2 Tình hình các dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi đang được đầu tư bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 372.4 Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng ngành Thủy lợi sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011- 2015 382.4.1 Tình hình công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án Thủy lợi sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 382.4.2 Những kết quả đạt được từ công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng công trình ngành Thủy lợi sử dụng vốn TPCP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và nguyên nhân 53 2.4.3 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH THỦY LỢI TỪ VỐN TPCP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 65
Trang 53.2 Quan điểm về nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình ngành Thủy lợi
sử dụng vốn TPCP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 67
3.2.1 Nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án ngay từ khâu quy hoạch và phê duyệt dự án 67
3.2.2 Nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án phải tiến hành chống lãng phí và thất thoát vốn đầu tư 67
3.2.3 Hoàn thiện, nâng cao cơ chế quản lý để nâng cao hiệu quả KT-XH của dự án đầu tư 68
3.2.4 Coi trọng cơ chế giám sát của nhân dân là cách để nâng cao hiệu quả đầu tư dự án xây dựng 69
3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình ngành thủy lợi sử dụng nguồn vốn TPCP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong những năm tới 70
3.3.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý 70
3.3.2 Xác định chủ trương đầu tư, công tác lập kế hoạch, phê duyệt đầu tư 70
3.3.3 Nâng cao chất lượng trong công tác quản lý đầu tư ở các giai đoạn của dự án 72
3.3.4 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng 81
3.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 82
3.3.6 Chống thất thoát vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án 82
3.3.7 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp 87
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC
Trang 6Số TT Nội dung
Phụ lục 1-1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 3 năm 2011-2013
Phụ lục 1-2 Bảng quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2011
Phụ lục 1-3 Bảng quyết toán chi ngân sách nhà nước năm 2011
Phụ lục 1-4 Bảng quyết toán các khoản thu, chi quản lý qua ngân sách nhà nước
và trái phiếu Chính phủ năm 2011 Phụ lục 1.5 Cân đối thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012
Phụ lục 1-6 Chi ngân sách nhà nước theo chức năng năm 2012
Phụ lục 1-7 Cân đối thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013
Phụ lục 1-8 Chi ngân sách nhà nước theo chức năng năm 2013
Phụ lục 1-9 Chi đầu tư từ vốn Trái phiếu Chính phủ những năm gần đây
Phụ lục 1-10 Phân loại các dự án đầu tư xây dựng
Phụ lục 2-1 Kế hoạch chung vốn Trái phiếu Chính Phủ tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2011-2015 Phụ lục 2-2 Kế hoạch vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015 ngành Thủy
Lợi tỉnh Ninh Bình
Phụ lục 2-3
Các dự án đầu tư từ vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015 ngành Thủy Lợi tỉnh Ninh Bình phải điều chỉnh chỉnh quyết định đầu tư
Phụ lục 2-4 Tình hình nợ đọng vốn TPCP ở các dự án đầu tư xây dựng công trình
ngành Thủy lợi giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Phụ lục 2-5 Tổng hợp giá trị nghiệm thu, thanh, quyết toán tại các dự án đầu tư
Thủy lợi trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 Phụ lục 2-6 Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trên cả nước
Phụ lục 2-7 Các công trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Thủy lợi từ năm 2006 đến
nay sử dụng vốn TPCP đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Phụ lục 2-8 Danh sách các Ban quản lý dự án các công trình, dự án đầu tư cơ sở
hạ tầng Thủy lợi sử dụng vốn TPCP Hình 1-1 Mô hình quản lý, thanh toán vốn TPCP ở Việt Nam và Ninh Bình
Trang 7Số TT Từ viết tắt Nội dung
1 BĐKH Biến đổi khí hậu
2 BĐKH-NBD Biến đổi khí hậu- nước biển dâng
5 CSHT Cơ sở hạ tầng
6 DAĐT Dự án đầu tư
7 ĐTXD Đầu tư xây dựng
8 FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
9 GPMB Giải phóng mặt bằng
10 HĐND Hội đồng nhân dân
11 KBNN Kho bạc Nhà nước
12 KT- XH Kinh tế- Xã hội
13 NBD Nước biển dâng
14 NSĐP Ngân sách địa phương
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Tiếp sau kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2005- 2010, tại Nghị quyết số 10/2011/QH13 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015
đã nêu lên những khó khăn và những diễn biến phức tạp khó lường của nền kinh tế thế giới nói chung và của nền kinh tế Việt Nam nói riêng trong giai đoạn này Đồng thời cũng dự báo: tình hình khủng hoảng nợ công và lạm phát tăng cao không chỉ làm chậm quá trình phục hồi của kinh tế mà còn có nguy cơ đẩy kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái mới Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu ngân sách, do vậy việc sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước nói chung và trái phiếu Chính phủ nói riêng để đầu tư phải hết sức thận trọng, trong đó có lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Nông nghiệp hiện vẫn là ngành kinh tế hết sức quan trọng của Việt Nam, bên cạnh đó với một đường biển kéo dài nên trước nguy cơ biến đổi khí hậu toàn cầu, nước ta được dự báo là có khả năng chịu ảnh hưởng rất nặng nề từ sự biến đổi nguy hiểm này Vì vậy Đảng và Chính phủ đã hết sức coi trọng việc phát triển đầu tư xây dựng CSHT thủy lợi nhằm vừa phục vụ cho công tác sản xuất nông nghiệp, vừa nhằm đối phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng, qua đây có thể thấy được tầm quan trọng của việc phát triển, củng cố CSHT thủy lợi nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung
Trong những năm qua, xây dựng cơ bản có vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, CSHT dần được hoàn thiện với hàng loạt các dự án được đầu tư xây dựng từ các nguồn vốn, đặc biệt là từ vốn trái phiếu Chính phủ, trong đó hạ tầng thủy lợi và hạ tầng giao thông được chú trọng hơn cả Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới đi vào khủng hoàng, cùng với hàng loạt sự sụp đổ, bê bối của các doanh nghiệp Nhà nước, làm cho NSNN trở nên hết sức khó khăn Nguồn vốn dành cho đầu tư XDCB vì thế cũng trở nên khan hiếm, vì vậy đòi hỏi trong giai đoạn này, phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư, tránh thất thoát và lãng phí vốn đầu tư
Trang 9Trong Nghị quyết 11/2011- NQ-CP và Nghị quyết 11/2011/QH13 đã nêu ra những nhiệm vụ và giải pháp nhằm thắt chặt chi tiêu công từ ngân sách Nhà nước
và trái phiếu Chính phủ trong đó đặt biệt đề cao tới việc nâng cao hiệu quả trong đầu tư các dự án trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn cả nước, trong đó có tỉnh Ninh Bình
Những năm qua, tỉnh Ninh Bình được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ nên
bộ mặt đang ngày càng thay đổi Trở thành một tỉnh năng động, với một thành phố Ninh Bình trẻ trung với nhiều tiềm lực để phát triển thành một đô thị kiểu mẫu với các ngành, dịch vụ du lịch phát triển Hoạt động đầu tư xây dựng các công trình trong đó có ngành thủy lợi đã diễn ra rất sôi nổi với rất nhiều các dự án, từ những
dự án có quy mô vừa và nhỏ cho tới những dự án có quy mô lớn, đã tăng cường khả năng tiêu thoát lũ ở các vùng phân lũ và tăng hiệu quả tưới, giúp tăng năng suất trong nông nghiệp, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn cũng như đô thị trên địa bàn tỉnh
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, vẫn còn những bất cập và tồn tại trong quá trình quản lý đầu tư như: xuất hiện dấu hiệu đầu tư dàn trải, công tác quản
lý đầu tư từ các cấp chưa thực sự tốt, trình độ quản lý dự án chưa cao nên đã ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực XDCB của Nhà nước thông qua nguồn trái
phiếu Chính phủ Xuất phát từ yêu cầu đó em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình ngành thủy lợi, sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-
2015.” để làm luận văn tốt nghiệp
2 M ục đích của đề tài
Tìm hiểu thực trạng của công tác quản lý đầu tư xây dựng ngành Thủy lợi giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư Thủy lợi sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011 - 2015
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đầu tư và đầu tư xây dựng ngành Thủy lợi sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Phương hướng chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi của tỉnh Ninh Bình và các giải pháp quản lý đầu tư xây dựng
Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2011 – 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu đã được đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, LÝ LUẬN
VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ
DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 1.1 Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
1.1.1 Khái niệm về trái phiếu và trái phiếu Chính phủ
1.1.1.1 Trái phiếu
Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định
Trái phiếu là loại chứng khoán nợ, tổ chức phát hành với tư cách là người đi vay, còn người mua trái phiếu là người cho vay (hay là nhà đầu tư) Đối với người thiếu vốn, trái phiếu là phương tiện vay vốn qua thị trường còn đối với người đầu tư thì trái phiếu là một phương tiện để đầu tư thu lời
Người phát hành trái phiếu có thể là doanh nghiệp (trường hợp này gọi là trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước (trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (trường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu Chính phủ)
Người mua trái phiếu, trái chủ có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc Chính phủ Trái chủ được ghi trên trái phiếu (trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh)
Trái chủ là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sự dụng vốn vay của người vay Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay
1.1.1.2 Trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước
Trang 12- Các loại trái phiếu Chính phủ :
+) Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần Mục đích của việc phát hành tín phiếu kho bạc là để huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN trong năm tài chính
+) Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một năm trở lên và đồng tiền phát hành là đồng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi Trái phiếu kho bạc nhằm huy động vốn bù đắp thiếu hụt của NSNN hàng năm được Quốc hội phê duyệt
+) Công trái xây dựng Tổ quốc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một năm trở lên, và được phát hành nhằm huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước
+) Trái phiếu công trình là loại TPCP có kỳ hạn từ một năm trở lên nhằm huy động vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của NSTW đã ghi trong kế hoạch
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của trái phiếu Chính phủ trong phát triển kinh tế- xã hội
- Đặc điểm: Trái phiếu Chính phủ là một phần trong ngân sách Nhà nước, và
+) Để cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ;
+) Nhằm cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định của pháp luật;
Trang 13+) Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia
1.1.3 Các phương thức huy động vốn bằng trái phiếu Chính phủ
Huy động vốn bổ sung cho ngân sách Nhà nước bằng việc phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước và quốc tế
1.1.3.1 Phát hành trái phiếu trong nước
- Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu qua sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về trình tự thủ tục phát hành tín phiếu kho bạc Trường hợp phát hành trực tiếp tín phiếu kho bạc cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thống nhất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định với từng đợt phát hành
- Trái phiếu Chính phủ được phát hành theo các phương thức như:
+) Đầu thầu phát hành trái phiếu
+) Bảo lãnh phát hành trái phiếu
+) Đại lý phát hành trái phiếu
+) Bán lẻ trái phiếu
1.1.3.2 Phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế
Việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế do Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các tổ chức liên quan để tổ chức phát hành trái phiếu theo
đề án đã được Chính phủ phê duyệt
Căn cứ theo tình hình thực tế và quy định pháp luật, Bộ Tài chính quyết định trình tự phát hành theo các bước :
- Lựa chọn các tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành: lựa chọn một hoặc một số tổ chức tài chính, tín dụng đầu tư quốc tế hàng đầu trên thế giới, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát hành trái phiếu để bão lãnh phát hành cho đợt phát hành trên cơ sở chào thầu cạnh tranh theo tiêu chí cụ thể và danh sách các tổ chức do tạp chí uy tín quốc tế bình chọn
Trang 14- Lựa chọn các tư vấn pháp lý: chủ trì, phối hợp với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành lựa chọn các tổ chức, công ty luật có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước làm tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế cho Bộ Tài chính
và tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành;
- Hoàn thiện hồ sơ phát hành: chủ trì, phối hợp với tư vấn pháp lý trong nước hoặc tư vấn pháp lý quốc tế đàm phán, ký kết các hợp đồng với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành, các đại lý có liên quan và chuẩn bị các tài liệu trong hồ sơ phát
hành phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp của Việt Nam;
- Đánh giá hệ số tín nhiệm: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm để xác nhận hệ số tín nhiệm cho quốc gia;
- Tổ chức quảng bá: việc tổ chức quảng bá chào bán trái phiếu do Bộ Tài chính thực hiện tùy thuộc yêu cầu của từng phương thức phát hành trái phiếu Bộ Tài chính phối hợp với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành tổ chức quảng bá trái phiếu tại các trung tâm tài chính lớn trên thế giới để tiếp xúc với cộng đồng các nhà đầu tư quốc tế trước khi thực hiện việc định giá để phát hành trái phiếu;
- Tổ chức phát hành: Bộ Tài chính quyết định các điều kiện, điều khoản phát hành trái phiếu trong quá trình định giá trái phiếu trên cơ sở tư vấn của tổ chức hoặc
tổ hợp bảo lãnh phát hành, phù hợp với điều kiện thị trường và các nguyên tắc nêu tại đề án phát hành trái phiếu đã được Chính phủ phê duyệt;
- Tiếp nhận vốn: Bộ Tài chính tổ chức tiếp nhận nguồn vốn trái phiếu đã phát hành theo đúng các thỏa thuận đã ký;
- Hoàn tất giao dịch phát hành: sau khi nhận tiền bán trái phiếu, Bộ Tài chính hoàn tất và ký kết các văn bản pháp lý kết thúc giao dịch phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời báo cáo kết quả phát hành theo các quy định hiện hành
1.1.4 Kế hoạch phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ cho các dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 15Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ trước hết phải được ghi trong kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Trung ương
Kế hoạch phân bổ nguồn vốn hàng năm cho các dự án do Bộ Kế hoạch và đầu tư phối hợp cùng với Bộ Tài chính, dựa trên dự toán Ngân sách hàng năm do Quốc hội thông qua
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
Do nguồn vốn TPCP thực chất là một chứng khoán nợ của Chính phủ vì vậy
sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo được tính hiệu quả sao cho thỏa mãn được nhu cầu của xã hội Việc đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư bằng nguồn vốn TPCP là rất cần thiết, đặc biệt là đối với nền kinh tế kém phát triển, có mức thu nhập thấp như nước ta
Lợi ích của vốn đầu tư mang lại bao gồm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội Biểu hiện của lợi ích kinh tế là tăng thu nhập quốc dân, nâng cao mức sống, làm thay đổi cơ cấu và thúc đẩy nền kinh tế phát triển, từ đó làm tăng thu ngân sách Nhà nước Còn lợi ích xã hội biểu hiện lợi ích chính trị, quốc phòng, an ninh chính trị,
ổn định xã hội, phát triển văn hóa, tăng cường sự bình đẳng và quyền lợi giữa các vùng miền
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, thường sử dụng các nhóm chỉ tiêu sau:
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư chung:
- Chỉ tiêu ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng qua công thức:
GDP
IICOR =
∆ (1.1) Trong đó:
ICOR: Hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
I : Vốn đầu tư
Trang 16∆GDP: Mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội
Hệ số ICOR càng thấp thỡ hiệu quả của vốn đầu tư càng cao Nếu hệ số này khụng đổi thỡ tỷ lệ giữa vốn đầu tư so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế Tỷ lệ đầu tư càng cao thỡ tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại
- Hiệu suất vốn đầu tư: Hiệu suất vốn đầu tư thể hiện mối quan hệ so sỏnh giữa GDP và vốn đầu tư trong kỳ :
i
GDPH
I
Trong đú:
Hi : Hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ
I : Tổng mức vốn đầu tư trong kỳ
- Chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả hoạt động đầu tư:
hiệu quả hoạt động đầu tư = Các kết quả đạt được
Để tớnh hiệu quả vốn đầu tư tài sản cố định tăng thờm dựng cụng thức hệ số thực hiện vốn đầu tư:
FAHI
= (1.3) Trong đú:
H : Hệ số thực hiện vốn đầu tư
FA: Giỏ trị tài sản cố định được đưa vào sử dụng trong kỳ
I : Tổng số vốn đầu tư trong kỳ
Trang 17Hiệu suất tài sản cố định (Hfa) biểu hiện sự so sánh giữa khối lượng tổng sản phẩm quốc nội được tạo ra trong kỳ (GDP) với khối lượng giá trị tài sản cố định trong kỳ (FA) được tính theo công thức:
Hfa =GDP
FA (1.4) Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ nào đó, một đồng giá trị TSCĐ sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng sản phẩm quốc nội
Tài sản cố định là kết quả do vốn đầu tư tạo ra, do đó hiệu suất tài sản cố định phản ánh một cách khái quát hiệu quả vốn đầu tư trong kỳ
- Hệ số thực hiện vốn đầu tư:
I
= (1.5) Trong đó:
H0 : Hệ số thực hiện vốn đầu tư
FA: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ
I : Tổng số vốn đầu tư trong kỳ
Hệ số thực hiện vốn đầu tư càng cao thì hiệu quả đầu tư càng lớn
* Nhóm chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả đầu tư cho một dự án cá biệt:
Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả cho một dự án đầu tư là:
- Thời gian hoàn vốn : Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian khai thác dự
án (thường tính bằng năm) mà toàn bộ các thu nhập ở dự án mang lại có thể bù đắp toàn bộ vốn đầu tư của dự án, số tiền thu hồi này không bao gồm lãi suất phát sinh cho việc sử dụng vốn ứng trước Thời gian hoàn vốn được tính bằng công thức:
n i
i 1 n
i 1
VT
Vi: Số vốn đầu tư ứng trước năm i
Li: Lợi nhuận ròng bình quân đến năm thứ i
Trang 18Ki: Khấu hao tài sản cố định bình quân đến năm thứ i
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV : net present value):
Giá trị hiện tại thuần là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định
Bi : Lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thu được (như doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi )
Ci: Chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ ra (như chi phí đầu tư, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả, thuế và trả lãi vay )
R : Tỷ suất chiết khấu
n : Số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh tế của dự án)
i : Thời gian của dự án (i 0,n= )
Nếu dự án có NPV > 0 thì dự án khả thi về mặt tài chính
Nếu cần phải xem xét nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ bản đã khả thi về mặt tài chính nhưng loại trừ lẫn nhau thì phương án có NPV lớn nhất là phương án đánh giá về mặt tài chính
Nếu các phương án của lợi ích dự án như nhau thì phương án có giá trị hiện tại của chi phí nhỏ nhất, phương án đó được đánh giá nhất về mặt tài chính
Nhược điểm của chỉ tiêu này là phải đưa lãi suất chiết khấu được lựa chọn Lựa chọn lãi suất chiết khấu rất phức tạp vì có nhiều cách thức và mỗi cách thức kết quả khác nhau Thông thường lãi suất chiết khấu được xác định bằng lãi suất thu lợi tối thiểu có thể chấp nhận được (vốn dài hạn, ngắn hạn, vốn cổ phần ) và lãi suất vay trên thị trường vốn
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR : Internal Rate of Return)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó giá trị hiện tại thuần NPV =0
Trang 19r1: Tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn
r2 : Tỷ suất chiết khấu lớn hơn
NPV1: Giá trị hiện tại thuần là số dương gần bằng 0, tính theo r1
NPV2: Giá trị hiện tại thuần là số âm gần bằng 0, tính theo r2
B(1 i )
B / C
C(1 i )
Bt : Là lợi ích trong năm t (thu nhập tại năm t)
Itt: Lãi suất tính toán
n : Năm cuối ứng với tuổi thọ kinh tế của dự án
Ct :Chi phí về vốn đầu tư tại năm t + chi phí vận hành hàng năm t + chi phí bảo hành tại năm t
Kết quả được tính từ công thức trên :
Nếu B/C > 1: Thu nhập lớn hơn chi phí, dự án có hiệu quả
Nếu B/C <1 : Thu nhập nhỏ hơn chi phí, dự án bị lỗ
Nếu B/C=1 : Thu nhập bằng chi phí, dự án không có lãi
Trang 20- Điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn là điểm có mức sản lượng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho dự án không bị thua lỗ trong năm hoạt động bình thường
0
fQ
p v
=
− (1-11) Trong đó :
Một là, công tác quy hoạch và kế hoạch hoạt động đầu tư là công cụ quản lý
hoạt động đầu tư Để nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn TPCP thì công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế, nhu cầu của xã hội Mục đích cuối cùng của hoạt động đầu tư xây dựng công trình là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở kỹ thuật cho nền sản xuất xã hội Do đó nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phải dựa vào định hướng lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng huy động của nguồn lực trong và ngoài nước đảm bảo tính vững chắc và có mục tiêu rõ ràng Công tác quy hoạch và lập kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và liên tục Có như vậy thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ vốn TPCP mới được nâng cao, ngược lại nếu công tác quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư tính khoa học không cao, không xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế, không có mục đích rõ ràng, không có tính bền vững thì dễ gây nên lãng phí, thất thoát trong lĩnh vực đầu tư XDCB
Trang 21Có thể khẳng định công tác quy hoạch, lập kế hoạch ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình Thực tế đầu tư xây dựng công trình trong những năm gần đây cho thấy, nếu quy hoạch yếu thì tình trạng các công trình, dự án chồng chéo nhau, hôm trước rải nhựa làm đường, hôm sau lại bóc lên để làm đường sử dụng mục đích khác….hoặc các công trình dang dở, đến khi đưa vào sử dụng thì không có hiệu quả như các chợ đầu mối…Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho đầu tư xây dựng cơ bản những năm sau đó sẽ hết sức khó khăn,
từ nguồn vốn thực hiện cho đến việc phải quy hoạch lại
Hai là, các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động lớn đến hiệu quả trong đầu tư Đó là các chính sách đầu tư, các chính sách điều tiết vĩ mô, vi mô như chính sách thuế, chính sách chi tiêu của Chính phủ, chính sách tiền tệ…
Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được
sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu
tư góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hay giảm thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hay không hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các dự án đầu tư khi hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho công trình này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực, làm cho vốn đầu tư có hiệu quả cao hay hiệu quả thấp
Ba là, công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB phải được thực hiện chặt chẽ theo đúng trình tự đối với các dự án sử dụng nguồn vốn NSTW nói chung và nguồn vốn TPCP nói riêng Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Chất lượng của công tác quản lý đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệm hay thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, mang lại nhiều hay ít các lợi ích kinh tế - xã hội khi khai thác sử dụng công trình Chính
do những thiếu sót trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng đã làm cho vốn đầu tư
bị thất thoát, lãng phí Một số dự án đầu tư khi đưa vào khai thác không mang lại
Trang 22hiệu quả như mong muốn về lợi ích kinh tế- xã hội là nguyên nhân làm cho vốn đầu
tư kém hiệu quả
Bốn là, nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp trong công tác đầu tư XDCB, đây
là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư trong xây dựng cơ bản Vì vậy cán
bộ, công nhân lao động trong lĩnh vực đầu tư XDCB cần phải có kỹ năng, được đào tạo bài bản, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Bởi vì, ở bất kỳ một hình thái kinh
tế - xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển Việc không ngừng nâng cao kỹ năng chuyên môn thông qua các buổi thảo luận, các buổi chuyên đề về các vấn đề liên quan trong lĩnh vực đầu tư XDCB
1.2 Nh ững vấn đề lý luận về đầu tư và về đầu tư xây dựng công trình
Đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước
1.2.1 Khái niệm về đầu tư, dự án đầu tư
1.2.1.1 Đầu tư
Đầu tư là quá trình sử dụng, là sự hy sinh các nguồn lực (tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ và các tài sản vật chất khác) để tiến hành hoạt động tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước, xã hội và các cá nhân nhằm thu lợi lớn hơn cho người đầu tư trong tương lai Kết quả trong tương lai đó có thể là sự tăng trưởng về tài sản tài chính, tài sản vật chất hay tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực cần thiết cho nền sản xuất xã hội Đầu tư là việc bỏ vốn bằng các tài sản hữu hình hoặc
vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hoạt động đầu tư gồm có đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Hoạt động đầu tư gián tiếp là hoạt động bỏ vốn trong đó người bỏ vốn không tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư bỏ ra, đó là các hình thức như mua cổ phần,
cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, các quỹ đầu tư chứng khoán
Trang 23Hoạt động đầu tư trực tiếp là hoạt động trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư đã bỏ ra Nó chia ra thành 2 loại đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát triển trong đó :
- Đầu tư chuyển dịch là hoạt động đầu tư mà chủ đầu tư bỏ tiền để mua lại một số lượng đủ lớn cổ phiếu của một doanh nghiệp nhằm tham gia nắm quyền điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó
- Đầu tư phát triển là hoạt động bỏ vốn nhằm gia tăng tài sản, tạo ra những năng lực sản xuất, phục vụ mới bao gồm: xây dựng, cải tạo mở rộng các công trình mới, các hoạt động dịch vụ mới, cải thiện đời sống người lao động
Vậy có thể thấy, đầu tư trong xây dựng cơ bản là hình thức đầu tư phát triển
1.2.1.2 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tương trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định
Dự án đầu tư gồm các thành phần chính sau:
- Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng
- Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của
dự án
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các
bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án
- Thời gian: Độ dài thực hiện dự án đầu tư cần được cố định
Trang 24Dự án đầu tư được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó, vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình của dự án Chu trình của dự án được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
1.2.2.1 Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là những dự án trong đó có các công trình như nhà xưởng, thiết bị… gắn liền với đất được xây dựng trên một địa điểm cụ thể Đầu tư xây dựng công trình là hoạt động cụ thể để hình thành nên các công trình xây dựng mới thông qua các bước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
XDCB và đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức như xây dựng, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các
cơ sớ sản xuất kinh doanh nói riêng
1.2.2.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng công trình
Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng công trình nói riêng và của đầu tư xây dựng cơ bản nói chung là:
a Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Trang 25Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời phải có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn nhân lực
b Thời gian dài với nhiều biến động
Thời gian tiến hành dự án đầu tư xây dựng cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng thường khá dài qua nhiều năm tháng và xuất hiện nhiều biến động về giá cả vật liệu, tiền lương Do vậy tiến độ của dự án là một yếu tố quan trọng cần phải lưu ý
c Có giá trị sử dụng lâu dài
Công trình được đưa vào sử dụng sau khi dự án đầu tư kết thúc có giá trị sử
dụng lâu dài, có khi hàng chục, hàng trăm năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như: Vạn lý trường thành của Trung Quốc, kim tự tháp
cổ của Ai Cập, vườn Babylon, tượng nữ thần tự do ở Mỹ
d Tính cố định
Các kết quả của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng
sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện địa lý, địa hình
có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần phải bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng để khai thác lợi thế của khu vực, đồng thời cũng phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ
e Liên quan tới nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng công trình nói riêng và hoạt động đầu tư XDCB nói chung rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Nó diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vi trách nhiệm
Trang 26của các chủ thể tham gia vào dự án đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung, dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
1.2.2.3 Vai trò của các dự án đầu tư xây dựng công trình
Với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng công trình nói riêng và đầu
tư XDCB nói chung là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế,
có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất, đó là:
- Đầu tư xây dựng đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất
- Đầu tư xây dựng là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng
Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất của các ngành tăng sẽ làm tăng sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Như vậy đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích lũy đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị - xã hội
Như vậy đầu tư xây dựng là hoạt động rất quan trọng, nó quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi
cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước:
- Đầu tư xây dựng ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% - 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ
Vì vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo
Trang 27sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đề ra
- Đầu tư xây dựng tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy ,muốn giữ phát triển kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cầu kinh tế , các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển , ICOR thường lớn do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậm phát triển , ICOR thấp do thiếu vốn , thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ
- Đầu tư xây dựng tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho địa phương nói riêng:
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực
sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư XDCB Chẳng hạn như chúng
ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi của một địa phương nào đó, tạo điều kiện thuận lợi việc sản xuất nông nghiệp đồng thời nâng cao khả năng tiêu thoát úng, lũ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng, nâng cao thu nhập của nhân dân địa phương đó
- Đầu tư xây dựng tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước
- Đầu tư xây dựng tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động: Việc đầu tư xây dựng phải đảm bảo hài hòa cân đối với các khoản đầu tư khác, nếu đầu tư không có hiệu quả, lãng phí dẫn đến tình trạng lạm phát, kinh tế trì trệ, thu nhập, đời sống của người dân khó khăn vì vậy việc đầu tư xây dựng phải đòi hỏi sự cân nhắc kỹ, tránh tràn lan, thiếu hiệu quả
Trang 28Ngoài ra đầu tư xây dựng có tác động rất lớn đến khả năng tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động, cải thiện, nâng cao thu nhập của người dân tại địa phương
1.2.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các nguồn vốn đầu tư xây dựng được sử dụng hiện nay
1.2.3.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư XDCB là tổng chi phí bằng tiền dành cho việc xây dựng mới, mở rộng, cải tạo các công trình xây dựng, trong đó bao gồm các chi phí:
- Chi phí khảo sát địa hình, thiết kế
- Chi phí xây dựng, lắp đặt: Gồm các chi phí cho hoạt động xây dựng các hạng mục, hoặc toàn bộ công trình và chi phí lắp đặt thiết bị máy móc cần thiết cho
dự án
- Chi phí cho công tác quản lý dự án và các chi phí khác có trong tổng mức đầu tư và trong tổng dự toán của dự án đầu tư
1.2.3.2 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng được sử dụng hiện nay
Hiện nay có nhiều nguồn hình thành nên vốn dùng sử dụng để đầu tư trong lĩnh vực XDCB:
- Vốn ngân sách nhà nước: Gồm NSTW và NSĐP
- Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ phát triển quản lý) bao gồm: Vốn của NSNN chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế trong nước và các tầng lớp dân cư Vốn vay dài hạn của các tổ chức , tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
- Vốn đầu tư xây dựng từ các chủ đầu tư là các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, các đơn vị quốc doanh, vốn này hình thành từ lợi nhuận (sau khi đã nộp thuế cho Nhà nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nước
- Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài
Trang 29- Vốn vay nước ngoài , vốn do Chính phủ vay theo hiệp định ký kết với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và vốn do ngân hàng đầu tư phát triển đi vay
- Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC (OECF)
- Vốn huy động của nhân dân bằng tiền, vật liệu hoặc ngày công lao động
1.2.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Theo quy mô và tính chất:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C ( Được thể hiện trong Phụ lục 1-10)
- Theo nguồn vốn đầu tư:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
kế hoạch cho đến khi thanh quyết toán
Nguyên tắc quản lý vốn TPCP cho các dự án đầu tư xây dựng:
- Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn TPCP được quản lý theo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, các Nghị quyết của Quốc hội và
Trang 30Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kế hoạch vốn TPCP của từng giai đoạn và kế hoạch vốn TPCP hàng năm
- Cỏc quyết định của Thủ tướng Chớnh phủ về giao kế hoạch vốn TPCP của từng giai đoạn và kế hoạch vốn TPCP hàng năm
Khi dự ỏn đó được ghi trong kế hoạch vốn theo cỏc Nghị quyết và cỏc quyết định của Thủ tướng, quyết định (thụng bỏo) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thỡ hàng năm, đối chiếu với cỏc thủ tục về thanh toỏn khối lượng xõy dựng cơ bản:
- Đối với dự ỏn do cỏc Bộ, Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh quản lý thỡ Kho bạc Nhà nước là cơ quan kiểm soỏt, thanh toỏn vốn
- Đối với cỏc dự ỏn, cụng trỡnh đặc thự do Bộ Quốc phũng quản lý thỡ Bộ Quốc phũng kiểm soỏt và thanh toỏn vốn
Ở tỉnh Ninh Bỡnh, việc thực hiện quản lý vốn TPCP cho cỏc dự ỏn đầu tư xõy dựng đảm bảo theo đỳng cỏc nguyờn tắc quản lý vốn TPCP, từ khõu bố trớ kế hoạch cho đến khõu thanh toỏn Quỏ trỡnh quản lý và thanh toỏn vốn TPCP cho dự ỏn đầu
tư xõy dựng được túm tắt ở hỡnh 1.1
Hỡnh 1.1: Mụ hỡnh quản lý, thanh toỏn vốn TPCP ở Việt Nam và Ninh Bỡnh
- Nghị quyết của quốc hội, UBTVQH
- Quyết định của thủ tướng
Bộ KH&ĐT tổng hợp, ra qđ(thông báo)
Gửi bộ tài chính, gửi tỉnh
UBND tỉnh tiếp nhận, giao Sở KH&ĐT
làm kế hoạch chi tiết cho các dự án
Bộ Tài chính tiếp nhận gửi Kho bạc NN
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGÀNH THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA KẾ
HOẠCH 2011-2015 2.1 Tình hình vốn ngân sách nhà nước nói chung và vốn trái phiếu Chính phủ nói riêng trong l ĩnh vực đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn 2011-2015
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội những năm đầu giai đoạn 2011 – 2015
2.1.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2011
Tình hình kinh tế - xã hội trong nước và thế giới trong những năm gần đây,
từ 2010 đến nay xuất hiện nhiều yếu tố gây bất ổn kinh tế vĩ mô Trên thế giới, đà phục hồi kinh tế thế giới chậm lại, lạm phát ở nhiều nước tăng cao; khủng hoảng nợ công ở các nước EU, Mỹ gây bất lợi cho kinh tế phát triển Kinh tế trong nước nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng chịu những tác động bất lợi từ bên ngoài, vừa phải khắc phục những yếu kém nội tại bên trong; lạm phát, lãi suất, tỷ giá tăng cao, cùng với việc chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ bị thắt chặt đã ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh Nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh gặp khó khăn phải thu hẹp, thậm chí dừng hoạt động sản xuất - kinh doanh; thị trường bất động sản khó khăn, giao dịch trầm lắng; thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh
Tốc độ tăng GDP đạt 5,89%, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2011 tăng 18,58% so với bình quân năm 2010 Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay có xu hướng giảm dần trong những tháng cuối năm nhưng nhìn chung vẫn còn rất cao Kim ngạch xuất khẩu cả năm tăng 33,3%, nhập siêu cả năm là 9,9% tổng kim ngạch xuất khẩu Quốc hội và Chính phủ có những giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tháo gỡ các khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu; miễn, giảm, giãn thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, và cá nhân
Trang 32Về đời sống xã hội, mặc dù Nhà nước vẫn đảm bảo những chính sách an sinh
xã hội như mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú ; thực hiện hỗ trợ đột xuất đối với người nghèo, người có thu nhập thấp; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo; phát động phong trào
cả nước xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên đời sống của nhân dân vẫn hết sức khó khăn do lạm phát tăng cao, giá tiêu dùng; giá xăng, dầu; gas tăng, nhất là vào những tháng cuối năm Do những tác động của BĐKH, nên tình hình thiên tai có những diễn biến phức tạp gây thiệt hại lớn về vật chất cũng như con người, nhưng Chính phủ đã kịp thời chỉ đạo khắc phục
Nhìn chung kinh tế năm 2011 vẫn rất ảm đạm dù đã có những dấu hiệu biến chuyển tích cực hơn Lạm phát, lãi suất ở mức cao; nhiều doanh nghiệp còn rất khó khăn, thậm chí phá sản Việc làm và đời sống của người nghèo, người có thu nhập thấp đang là vấn đề gây bức xúc
2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2012
Kinh tế - xã hội nước ta năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở EU chưa được giải quyết Suy thoái trong khu vực đồng euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng tại các nước thuộc khu vực này vẫn đang tiếp diễn Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế lớn suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác Một số nước và khối nước lớn có vị trí quan trọng trong quan hệ thương mại với nước ta như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật bản và EU đối mặt với nhiều thách thức nên tăng trưởng chậm Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống người dân trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức rất nhức nhối Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, phá sản
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2012 tăng 5,25% so với năm 2011 Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 0,44 % vào
Trang 33mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89 %; khu vực dịch vụ tăng 5,90 %, đóng góp 2,7 % Kim ngạch xuất khẩu cả năm tăng 18,3% so với năm 2011, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2012 tăng 7,1% so với năm 2011 Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2012 tăng 9,21% so với bình quân năm 2011 Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay giảm mạnh, tuy nhiên ngành ngân hàng năm 2012 có rất nhiều điều đáng lo ngại Đó là tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong 20 năm, nợ xấu tăng vọt, loạn giá vàng, lợi nhuận sụt giảm, nhiều tổ chức tín dụng làm ăn thua lỗ, 9 ngân hàng yếu kém buộc phải tái cơ cấu, nhiều nhân viên nhiều ngân hàng mất việc, cắt giảm lương, thưởng, thậm chí không
có thưởng Tết, nhiều cán bộ ngân hàng rơi vào vòng lao lý…
Về đời sống xã hội, mặc dù Nhà nước vẫn duy trì những chính sách an sinh
xã hội, hỗ trợ đột xuất đối với người nghèo, người có thu nhập thấp; nhưng nhìn chung đời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn do giá cả ở các nhóm hàng và dịch vụ thiết yếu tăng mạnh như y tế và giáo dục; nhóm dịch vụ y tế có sự thay đổi lớn với chỉ số giá tăng mạnh ở mức 20,37%, cao hơn nhiều lần mức tăng 4,36% của năm 2011, chỉ số giá nhóm giáo dục vẫn duy trì mức tăng cao (năm 2011 tăng 23,18%; năm 2012 tăng 17,07%) Tình hình thiên tai có những diễn biến phức tạp gây thiệt hại lớn về vật chất cũng như con người, làm ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhân dân cũng như kinh tế của địa phương
Nhìn chung dù Quốc hội và Chính phủ có những giải pháp ổn định kinh tế vĩ
mô, kiềm chế lạm phát, tháo gỡ các khó khăn cho các doanh nghiệp để sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu; miễn, giảm, giãn thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hộ kinh doanh, và cá nhân, nhưng đời sống nhân dân, doanh nghiệp vẫn còn hết sức khó khăn do giá cả tăng, không tiếp cận được vốn vay để đầu tư sản xuất
2.1.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2013
Kinh thế thế giới năm 2013 còn nhiều rất nhiều biến động phức tạp Tăng trưởng kinh tế của các nước thuộc khu vực đồng EU rất thấp Khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa hoàn toàn chấm dứt Tuy có một vài
Trang 34dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tế đang phục hồi trở lại sau suy thoái nhưng triển vọng kinh tế toàn cầu nhìn chung chưa vững chắc, nhất là đối với các nền kinh tế phát triển Những yếu tố không thuận lợi đó tất nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế - xã hội nước ta Ở trong nước, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh như: Hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 tăng 5,42% so với năm 2012 Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăng năm trước, đóng góp 0,48 %; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng 5,75% của năm trước; khu vực dịch vụ tăng 6,56%, cao hơn mức tăng 5,9% của năm 2012; Kim ngạch xuất khẩu cả năm tăng 15,4% so với năm 2012, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2012 tăng 15,4% so với năm 2012 Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2013 tăng 6,6% so với bình quân năm 2012 Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay ở mức thấp và ổn định, tuy nhiên nợ xấu vẫn còn ở mức cao, chất lượng tín dụng còn ở mức yếu kém Giá vàng đã được quản lý, giá trong nước đã sát hơn so với giá vàng thế giới Nhân viên nhiều ngân hàng mất việc, cắt giảm lương, thưởng, thậm chí không có thưởng tết
Về đời sống xã hội, dù Nhà nước tiếp tục duy trì các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp; tăng lương tối thiểu đối với người lao động và tăng mức lương tối thiểu khu vực Nhà nước nhưng do giá cả ở các nhóm hàng và dịch vụ thiết yếu tăng mạnh như y tế và giáo dục; (Trong năm có 17 tỉnh, thành phố điều chỉnh giá dịch vụ y tế làm cho CPI của nhóm thuốc và dịch vụ
y tế tăng 18,97% so với tháng 12 năm 2012, đóng góp vào chỉ số chung gần 1,1%; các địa phương tiếp tục thực hiện lộ trình tăng học phí làm làm CPI nhóm giáo dục tăng 11,71%), giá xăng tiếp tục theo biểu đồ “cũ” giảm nhỏ giọt, tăng vọt gấp đôi, thậm chí gấp ba; giá gas tăng phi mã… làm cho đời sống của nhân dân thêm phần khó khăn, lương tăng không kịp so với mức tăng của các dịch vụ thiết yếu trong cuộc sống
Trang 35Tình hình thiên tai có những diễn biến phức tạp do ảnh hưởng của BĐKH; năm 2013 có tổng cộng 15 cơn bão cường độ mạnh, diễn biến phức tạp cộng với tình hình lũ lụt trên diện rộng ở miền Trung gây thiệt hại rất lớn về vật chất cũng như con người, làm ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhân dân cũng như kinh tế của địa phương cũng như của cả nước
Nhìn chung, Quốc hội và Chính phủ đã có những giải pháp, biện pháp nhằm
ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát xuống mức chấp nhận được, tiếp tục tháo
gỡ các khó khăn cho các doanh nghiệp để sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu; tuy nhiên tình hình đời sống nhân dân, doanh nghiệp vẫn còn rất khó khăn do giá cả biến động tăng, sức mua giảm, hàng tồn kho nhiều dẫn tới tình trạng chậm, nợ lương của người lao động diễn ra phổ biến, một phần gây nên tình trạng thất nghiệp
và vi phạm pháp luật có xu hướng ngày càng tăng
Số liệu tăng trưởng kinh tế – xã hội của 3 năm 2011 – 2012 – 2013 được nêu
trong Phụ lục 1-1 : Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 3 năm 2011-2013
2.1.2 Tình hình vốn ngân sách nhà nước nói chung và vốn Trái phiếu Chính Phủ nói riêng trong giai đoạn 2011-2015
tỷ đồng, thu cân đối từ xuất nhập khẩu tăng 17.065 tỷ đồng, thu về nhà đất tăng 25.918 tỷ đồng
Chi ngân sách nhà nước là 787.554 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là 208.306 tỷ đồng, chi cho xây dựng cơ bản là 195.483 tỷ đồng (Phụ lục 1-2 và phụ lục 1-3) Nhìn chung, các kết quả đạt được là tích cực, thu ngân sách đạt và vượt dự
Trang 36toán ở tất cả các lĩnh vực; chi ngân sách dần được thắt chặt chẽ, bội chi NSNN giảm
so với dự toán.Với việc Chính phủ ra Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục chỉ là 44.890
tỷ đồng, giảm gần 27% so với 61.610 tỷ (27%) năm 2010 trước đó, và 55.691 tỷ (19,3%) năm 2009 (Bảng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2011 được nêu trong Phụ lục 1-2)
Tổng số vốn TPCP để đầu tư trong cả giai đoạn 2011-2015 chỉ là 225.000 tỷ đồng, điều này đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa hiệu quả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình ngành thủy lợi nói riêng (Bảng quyết toán chi ngân sách Nhà nước và Trái phiếu Chính phủ năm 2011 được nêu trong Phụ lục 1-3, Phụ lục 1-4)
2.1.2.2 Năm 2012
Tăng trưởng GDP đạt khoảng 5,25%, sản xuất công nghiệp, xây dựng dần phục hồi; khu vực dịch vụ giữ được tốc độ tăng trưởng nhanh; tình hình chính trị, xã hội ổn định, công tác an sinh xã hội được quan tâm giải quyết Thu ngân sách là 743.190 tỷ đồng (kế hoạch là 740.500 tỷ đồng), đạt kế hoạch thu theo dự toán
Năm 2012 chi ngân sách nhà nước là 850.385 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là 195.054 tỷ đồng, chi cho xây dựng cơ bản là 187.977 tỷ đồng, giảm so với năm 2011 là 208.306 tỷ đồng và 195.483 tỷ đồng Ngoài ra chi đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục là 45.455 tỷ đồng (tăng nhẹ so với năm 2011)
(Bảng cân đối chi thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 và chi ngân sách nhà nước theo chức năng được nêu trong Phụ lục 1-5, Phụ lục 1-6)
Trang 37Về kết quả thu ngân sách: Trên cơ sở số thu 9 tháng đầu năm, Bộ Tài Chính
đã báo cáo Quốc hội đánh giá thu năm 2013 hụt 25.200 tỷ đồng; không kể các khoản xử lý ghi thu-ghi chi ngoài dự toán (38.430 tỷ đồng), thì hụt 63.630 tỷ đồng Tuy nhiên kết quả cuối năm, tổng thu NSNN (kể cả ghi thu - ghi chi ngoài dự toán) đạt khoảng 910.410 tỷ đồng (dự toán là 887.000 tỷ đồng), tổng thu đạt 100,36% dự
toán, tăng thêm so với số đã báo cáo Quốc hội
Về kết quả chi ngân sách: Tổng chi NSNN ước đạt dự toán Quốc hội đã
quyết định Trong điều hành, mặc dù thu ngân sách khó khăn, nhưng đã chủ động huy động các nguồn lực để đảm bảo các nhu cầu chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trả nợ, cải cách tiền lương, an sinh xã hội,
khắc phục hậu quả thiên tai Bên cạnh đó, đã tập trung giải ngân vốn cho các dự án
quan trọng, cấp bách đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định ứng trước dự toán năm sau (vốn đối ứng các dự án ODA; các dự án đầu tư, nâng cấp Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14; ) (Bảng cân đối thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013 và chi ngân sách nhà nước theo chức năng được nêu trong Phụ lục 1-7, Phụ lục 1-8)
Về cân đối NSNN: bội chi khoảng 5,3% GDP tăng 0.5 % so với dự toán (4,8%), trong đó chi đầu tư phát triển là 201.555 tỷ đồng, chi cho xây dựng cơ bản
là 196.348 tỷ đồng, tăng so với năm 2012 là 195.054 tỷ đồng và 187.977 tỷ đồng Ngoài ra chi đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục là 60.055 tỷ đồng (tăng so với năm 2012) (Bảng chi đầu tư từ vốn trái phiếu Chính phủ từ năm 2010 đến 2013 được
nêu trong Phụ lục 1-9)
2.2 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình trong những
n ăm đầu giai đoạn 2011-2015
Trang 38Hà Nam và Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông Quốc
lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh
Về công nghiệp có các khu công nghiệp Gián Khẩu và khu công nghiệp Khánh Phú, nơi tập trung của các công ty sản xuất các lĩnh vực công nghiệp như ô tô; đạm – lân, kính; cơ khí sửa chữa tàu, thuyền, chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp dệt, may, thương nghiệp dịch vụ, phát triển cảng sông
*) Vùng đồi núi và bán sơn địa
Diện tích toàn vùng này khoảng 35.000 ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất mía đường, chế biến gỗ, chế biến hoa quả, du lịch, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây ăn quả, trồng cây công nghiệp như chè, cà phê và trồng rừng
*) Vùng ven biển
Ninh Bình có trên 15km bờ biển, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đất đai ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì vậy chủ yếu phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản
2.2.1.3 Khí hậu
Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm khoảng 230
C, lượng mưa trung bình/năm đạt 1.800mm
2.2.1.4 Giao thông
Ninh Bình là một điểm nút giao thông quan trọng từ miền Bắc vào miền
Trung và miền Nam Trên địa bàn tỉnh có quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 12A, 12B, 59A Tuyến đường sắt Bắc- Nam chạy qua tỉnh Ninh Bình có chiều dài 19 km;
Trang 39Tỉnh Ninh Bình có hệ thống giao thông thuỷ rất thuận lợi do có nhiều con sông lớn như: Sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông Vạc, sông Vân, sông Lạng
2.2.1.5 Sông ngòi và thủy văn
Hệ thống sông ngòi ở Ninh Bình bao gồm hệ thống sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Bôi, sông Ân, sông Vạc, sông Lạng, sông Vân Sàng, với tổng chiều dài 496km Mật độ sông suối bình quân 0,5km/km2, các sông thường chảy theo hướng
Tây Bắc – Đông Nam để đổ ra biển Đông
2.2.1.6 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.390 km2 với các loại đất phù sa, đất Feralitic
b Tài nguyên nước
Bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm
- Tài nguyên nước mặt: Tổng chiều dài các con sông chính trên 496km, trong tỉnh còn có 21 hồ chứa nước lớn, diện tích 1.270ha, với dung tích 14,5 triệu m3
nước, năng lực tưới cho 4.438 ha
- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở Ninh Bình chủ yếu thuộc địa bàn huyện
Nho Quan và thị xã Tam Điệp
c Tài nguyên rừng
Ninh Bình là tỉnh có diện tích rừng với khoảng 19.033ha, chiếm 23,5% diện tích rừng của vùng Rừng nguyên sinh Cúc Phương thuộc loại rừng nhiệt đới điển hình, động thực vật đa dạng, phong phú
Rừng trồng: Diện tích đạt 5.387ha, các cây trồng chủ yếu là thông nhựa, keo,
bạch đàn, cây ngập mặn (vẹt và sậy)
d Tài nguyên biển
Bờ biển Ninh Bình dài trên 15km, cửa Đáy là cửa lớn nhất, có độ sâu khá, đảm bảo tàu thuyền lớn, trọng tải hàng ngàn tấn ra vào thuận tiện
Vùng biển Ninh Bình có tiểm năng nuôi trồng, khai thác, đánh bắt nguồn lợi hải sản với sản lượng từ 2000÷2.500tấn/năm
Trang 40e Tài nguyên khoáng sản:
- Tài nguyên đá vôi:
Với những dãy núi đá vôi khá lớn, dài hơn 40 km, diện tích trên 12000ha, Đây là nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng và một số hóa chất khác
- Tài nguyên đất sét:
Phân bố rải rác ở các vùng đồi núi thấp để sản xuất gạch ngói và nguyên liệu ngành đúc
- Tài nguyên nước khoáng:
Nước khoáng Ninh Bình chất lượng tốt, tập trung chủ yếu ở Cúc Phương ( Nho Quan) và Kênh Gà (Gia Viễn)
- Tài nguyên than bùn: Trữ lượng nhỏ, khoảng trên 2 triệu tấn
2.2.1.7 Dân số lao động và việc làm
Với quy mô dân số là gần 900 nghìn người Nguồn lao động khá về cả số lượng, chất lượng Ninh Bình có tỷ lệ lao động thất nghiệp đô thị khá thấp (3,7%)
2.2.1.8 Tiềm năng du lịch
Các di tích văn hóa, lịch sử, danh lam, thắng cảnh nổi tiếng như: Tam Cốc- Bích Động, rừng quốc gia Cúc phương; khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, Nhà thờ đá Phát Diệm; khu di tích lịch sử văn hoá Cố đô Hoa Lư Mới đây nhất là quần thể du lịch sinh thái Tràng An và khu du lịch tâm linh chùa Bái Đính (ngôi chùa lớn nhất Việt Nam) Ninh Bình nổi tiếng có các món ăn: Tái dê, cơm cháy, cá rô đồng, ốc nhồi, nem Yên Mạc…
2.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội những năm đầu giai đoạn 2011-2015
Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vực châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch