; Lời giải: Phương trình đặc trưng nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất nghiệm riêng của phương trình có dạng ,thay vào phương trình và rút gọn ta được nghiệm tổng quát của phươn
Trang 3Tìm phương trình đường cong thoả mãn và cắt trục Oy tại 7
Lời giải:
,từ giả thiết thì nên
Đó là đường cong có phương trình
5)
Dung dịch glucose được truyền theo đường tĩnh mạch vào máu với vận tốc
không đổi r Khi glucose được đưa vào, nó chuyển thành các chất khác và bị đẩy khỏi máu với vận tốc tỷ lệ thuận với nồng độ tại thời điểm đó Như vậy, mô hìnhbiểu diễn nồng độ của dung dịch glucose trong máu là , trong đó k là hằng số dương.Giả sử nồng độ tại thời
điểm là Xác định nồng độ tại thời điểm tuỳ ý bằng cách giải PTVP nói trên
Giả sử rằng , tìm giới hạn và diễn giải đáp án của bạn
→∞
Trang 4tại thời điểm t (đo theo năm), dung lượng cực đại được ước lượng bởi và
KC e
=
+
Trang 5Trong mô hình sinh trưởng theo mùa, một hàm tuần hoàn theo thời gian được
đề nghị để tính đến những biến đổi có tính mùa vụ liên quan đến vận tốc sinh trưởng Những biến đổi ấy có thể, chẳng hạn, gây ra do những thay đổi có tính chất mùa vụ về nguồn thức ăn.Tìm nghiệm của mô hình sinh trưởng theo mùa , trong đó k, r và
r
Trang 7nghiệm của phương trình , ngoài ra thỏa mãn phương trình nên
là nghiệm kì dị của phương trình
Trang 8đó không phải là phương trình vi phân
tuyến tính Xong đó là phương trình Becnuli nên có thể đưa phương trình về phương trình vi phân tuyến tính bằng cách đặt
Trang 10đó là phương trình vi phân tuyến tính cấp một,
nên nghiệm được xác định
e.
;
Lời giải:
coi đó là phương trình vi phân tuyến tính cấp
một,nên nghiệm được xác định
2
dy 2xy x
Trang 12Những nhà tâm lý quan tâm đến lý luận học tập khảo sát đường cong học.
Đường cong học là đồ thị của hàm số P(t), hiệu quả của một ai đó học một kỹ năng được coi là hàm của thời gian huấn luyện t Đạo hàm thể hiện vận tốc mà tại đó hiệu suất học được nâng lên
a.
Bạn nghĩ P tăng lên nhanh nhất khi nào? Điều gì xảy ra với khi t tăng lên? Giải thích
Lời giải:
P tăng lên nhanh nhất khi thời gian huấn luyện ít nhất
Khi t tăng, tức là thời gian huấn luyện tăng lên dẫn đến giảm đi
b.
Nếu M là mức cực đại của hiệu quả mà người học có khả năng đạt được,giải
thích tại sao PTVP , k là hằng số dương là mô hình hợp lý cho việc học
dP dt
dP dt
dP k(M P)
Trang 13Khi thì
c.
Giải PTVP để tìm ra một biểu thức của P(t).Dùng lời giải của bạn để vẽ đồ thị
đường cong học.Giới hạn của biểu thức này là gì?
tlim P tlim (M Ce− ) M
3 2
Trang 14đặt ta được đó là phương trình vi phân tuyến tính cấp một,
nên nghiệm được xác định
c.
;
Lời giải:
đặt ta được đó là phương trình vi phân tuyến tính cấp một,
nên nghiệm được xác định
Trang 15;
Lời giải:
coi
đặt đó là phương trình vi phân tuyến tính cấp một,
nên nghiệm được xác định
z e = ∫ C + ∫ 4sin 2ye−∫ dy ⇔ = z e C 8 sin ye − ∫ − d( sin y) −
Trang 16Lời giải:
đặt
đó là phương trình vi phân tuyến tính cấp một,nên nghiệm được xác định
14)
Một vật khối lượng m rơi xuống từ trạng thái nghỉ và chúng ta giả sử rằng sức
cản không khí tỷ lệ thuận với vận tốc của vật Nếu S(t) là khoảng cách rơi được sau t giây thì vận
tốc là và gia tốc là Nếu g là gia tốc trọng trường thì lực hướng xuống dưới
tác động lên vật là , trong đó c là hằng số dương, Định luật Newton thứ hai dần đến
Trang 17Khi vật không rơi tức ,từ ta có
Tìm các quỹ đạo trực giao của họ các đường cong Vẽ một vài
đường của mỗi họ trên cùng một hệ trục
Lời giải:
Quỹ đạo trực giao của họ các đường cong là quỹ tích của tọa độ khúc tâm của chính
đường cong đó,và tọa độ đó được xác định
c
= − ⇒
ct m
Trang 18nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
2 2
(x y )dx 2xydy
0 x
2 2
(x y )dx 2xydy
0 x
x y
2 2
Trang 19Lời giải:
Nhận thấy là PTVP toàn phần vì
nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
c.
;
Lời giải:
nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
Trang 20
Lời giải:
Nhận thấy là PTVP toàn phần vì
nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
Trang 21;
Lời giải:
Nhận thấy là PTVP toàn phần
nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
b.
;
Lời giải:
khi đó thừa số tích phân
.Ta được là PTVP toàn phần
(1 x y)dx
(y x)dy 0 x
Trang 22nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
d.
;
»
2 2 AB
(1 x y)dx
(y x)dy x
Trang 23khi đó thừa số tích phân
Ta được là PTVP toàn phần
nên không phụ thuộc đường lấy tích phân
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
nên không phụ thuộc đường lấy tích phâ
Do vậy ta chọn ,khi đó nghiệm của phương trình được xác định
(sin y x )dx sin 2ydy
x x
Trang 24C C
= + ÷ + − +
⇒ Cy (1 C )ln 1 xC Cx D = + 2 + − +
Trang 261 2
y (C = + C x)e y (0) ′ = − 1,5; y(0) 1 =
Trang 27nghiệm riêng của phương trình thỏa mãn điều kiện đầu:
Trang 29Phương trình đặc trưng nghiệm tổng quát của phương trình
thuần nhất
nghiệm riêng của phương trình có dạng ,thay vào phương trình
ta được nghiệm tổng quát của phương trình đã cho
c.
;
Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
nghiệm riêng của phương trình có dạng ,thay vào phương trình
ta được nghiệm tổng quát của phương trình đã cho
Trang 30;
Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
nghiệm riêng của phương trình có dạng ,thay vào
phương trình và rút gọn ta được nghiệm tổng quát của
phương trình đã cho
e.
Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
nghiệm riêng của phương trình có dạng ,thay
vào phương trình và rút gọn ta được nghiệm tổng
quát của phương trình đã cho
Trang 31có dạng ,thay vào phương trình và rút gọn ta được
nghiệm tổng quát của phương trình đã cho
y*= x(ax b)cos x x(cx d)sin x + + +
[ 4cx 2a 2d cos x + + ] + − [ 4ax 2c 2b sin x (x 2)cos x + − ] = + ⇔
Trang 32Nghiệm riêng của phương trình có dạng thay vào
phương trình và rút gọn ta được nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
Nghiệm riêng của phương trình có dạng
thay vào phương trình và rút gọn ta được
Nghiệm riêng của phương trình
nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
y ′′ − 3y e cos x = y*= (a cos x bsin x)e + x
(2b 3a)cos x (2a 3b)sin x cos x − − + =
Trang 36Nghiệm riêng của phương trình có dạng
thay vào phương trình và rút gọn ta được nghiệm tổng quát của phương trình đã
cho
Cách 2:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Trang 37nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
Cách 1
Nghiệm riêng của phương trình có dạng
thay vào phương trình và rút gọn ta được nghiệm tổng quát của phương trình đã cho
Cách 2:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Trang 38thay vào phương trình và rút gọn ta được
nghiệm tổng quát của phương trình đã cho:
Cách 2:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Trang 39thay vào phương trình và rút gọn ta được
nghiệm tổng quát của phương trình đã cho:
Cách 2:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Nghiệm riêng của phương trình có dạng
thay vào phương trình và rút gọn ta được
nghiệm tổng quát của phương trình đã cho:
Trang 40Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình:
Trang 41Cách 2:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Trang 42Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Nghiệm riêng của phương trình có dạng
thay vào phương trình và rút gọn ta được
nghiệm tổng quát của phương trình đã cho:
b.
;
Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
phương trình có nghiệm riêng
phương trình có nghiệm riêng dạng ,thay vào phương trình
y*= (ax b)cos x (cx d)sin x + + +
(2ax 2b 2a 2c)sin x ( 2cx 2d 2a 2c)cos x x cos x + − − + − − − + =
Trang 43nghiệm tổng quát của phương trình :
c.
;
Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
phương trình có nghiệm riêng
phương trình có nghiệm riêng dạng ,thay vào phương trình
và rút gọn ta được
nghiệm tổng quát của phương trình :
Với điều kiện ta có được Khi đó nghiệm riêng tương
Trang 44Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Nghiệm riêng của phương trình có dạng thay vào phương trình và
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Nghiệm riêng của phương trình có dạng thay vào phương trình và rút
6Bcos3x 6Asin 3x 6cos3x − = ⇒ = A 0;B 1 =
Trang 45nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Nghiệm riêng của phương trình có dạng thay vào
phương trình và rút gọn
Nghiệm riêng của phương trình có nghiệm riêng
nghiệm tổng quát của phương trình
g.
Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Nghiệm riêng của phương trình có dạng thay vào phương trình và rút
gọn
nghiệm tổng quát của phương trình
Với điều kiện ta có được (XEM LẠI Đ/K)
y(0) 1, y ( / 2) 1 = ′ π =
Trang 46Tìm nghiệm tổng quát của PT
Lời giải:
Phương trình đặc trưng có các nghiệm
Từ ta có hai nghiệm riêng
Trang 47Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Trang 48nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
−
′ = C2 ex
2x
′ = −
Trang 49nghiệm tổng quát của phương trình :
d.
;
Lời giải:
Phương trình đặc trưng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Trang 50Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất:
Coi bằng phương pháp biến thiên hằng số thì
được xác định bởi hệ phương trình
Trang 51x
Trang 52Lời giải:
thay vào phương trình và rút gọn
Phương trình thuần nhất có nghiệm tổng quát
và nghiệm riêng của phương trình là
Phương trình có nghiệm tổng quát
c.
Lời giải:
thay vào phương trình và rút gọn
Phương trình thuần nhất có nghiệm tổng quát
và nghiệm riêng của phương trình là
Trang 53Phương trình có nghiệm tổng quát
2
x y(x) C cos(ln x) C sin(ln x)
Trang 54thay vào phương trình và rút gọn .
Phương trình thuần nhất có nghiệm tổng quát
và nghiệm riêng của phương trình là
nghiệm tổng quát của phương trình theo t :
30)
Dùng phép đổi biến giải phương trình:
Lời giải:
Đặt khi đó và thay vào phương trình và rút gọn
Phương trình thuần nhất có nghiệm tổng quát
và nghiệm riêng của phương trình là
nghiệm tổng quát của phương trình :