1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA

56 468 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 814,5 KB
File đính kèm Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA.rar (82 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AVINA 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA 1.1.1 Những thông tin cơ bản về công ty cổ phần AVINAA 1. Tên công ty: Công ty cổ phần AVINAA (Hiện tại Công ty cổ phần AVINAA là một trong 7 thành viên của công ty cổ phần tập đoàn AVINAA) 2. Tên giao dịch: AVINAA JOINT STOCK COMPANY 3. Tên viết tắt: AVINAA.,JSC 4. Mã số thuế: 0102709370 5. Địa chỉ trụ sở giao dịch chính: Ô đất CN6 Khu công nghiệp vừa và nhỏ huyện Đông Anh, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Thành phố Hà nội 6. Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi … Tư vấn đầu tư, thẩm định Dịch vụ thương mại, vận tải , lữ hành Sản xuất, kinh doanh rượu bia, nước giải khát… 7. Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng Hình thức tổ chức: Công ty cổ phần Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng 8. Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc công ty 9. Liên hệ: Điện thoại: (844) 3 968 6039 Fax: (84 4) 3 968 6340 Website: www.avina.com.vn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần AVINAA 1

• Đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty cổ phần AVINAA 61.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh công ty cổ phần AVINAA 19

Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ

2.3.3 Tổ chức hạch toán qui trình thu – chi tiền 40

Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại

Trang 2

3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 43

KẾT LUẬN

Trang 3

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

6 BHXH Bảo hiểm xã hội

7 BHYT Bảo hiểm y tế

8 KPCĐ Kinh phí công đoàn

9 KCS Kiểm soát chất lượng

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 01: Mô hình các thành viên công ty cổ phần tập đoàn AVINAA 4

Sơ đồ 02a: Quy trình công nghệ sản xuất rượu AVINAA VODKA 10

Sơ đồ 02b: Quy trình công nghệ sản xuất nước tinh khiết AVINAA 10

Sơ đồ 03: Mô hình phân cấp quản lý tại công ty cổ phần AVINAA 15

Sơ đồ 04: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần AVINAA 16

Sơ đồ 05: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần AVINAA 25

Sơ đồ 07: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung 37

Sơ đồ 14: Quy trình ghi sổ theo phương pháp thẻ song song 41

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ

CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AVINA1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA

1.1.1 Những thông tin cơ bản về công ty cổ phần AVINAA

Trang 5

1 Tên công ty: Công ty cổ phần AVINAA

(Hiện tại Công ty cổ phần AVINAA là một trong 7 thành viên của công ty cổ phần tập đoàn AVINAA)

2 Tên giao dịch:AVINAA JOINT STOCK COMPANY

3 Tên viết tắt: AVINAA.,JSC

4 Mã số thuế: 0102709370

5 Địa chỉ trụ sở giao dịch chính: Ô đất CN6 Khu công nghiệp vừa và nhỏ huyện

Đông Anh, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Thành phố Hà nội

6 Ngành nghề kinh doanh chính:

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi …

- Tư vấn đầu tư, thẩm định

- Dịch vụ thương mại, vận tải , lữ hành

- Sản xuất, kinh doanh rượu bia, nước giải khát…

Trang 6

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần AVINAA

Năm 2003 AVINAA bắt đầu xây dựng nhà máy Rượu AVINAA, mua sắm

và lắp đặt các thiết bị đầu tư dây truyền tự động hiện đại tối tân 100% các thiết bị

từ khâu chưng cất, đến khâu khuấy trộn, lọc, ủ, chiết rót, đóng nắp đều được nhập

từ các nước phát triển như Mỹ, Cộng Hòa Liên Bang Đức, Cộng hòa Pháp, Hà Lan,

và Italia Vốn đầu tư lên tới hơn 6 triệu đô la Mỹ

Ngày 01 tháng 1 Năm 2008 công ty cổ phần AVINA VIỆT NAM được Sở

Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp giấy phép đăng kí kinh doanh, lấy trụ

sở chính tại Ô CN6 Khu công nghiệp Nguyên Khê – Đông Anh – Hà Nội với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của AVINAA Ngày 12/12/2009 Công ty cổ phần AVINA VIỆT NAM được đổi tên thành Công ty cổ phần AVINAA, Đồng thời công ty tiến hành đăng kí

và từng bước xây dựng thương hiệu AVINAA

Sau 6 năm xây dựng và lắp đặt, Đến năm 2009 Nhà máy rượu AVINAA đãchính thức đi vào hoạt động, sản xuất và bắt đầu cung cấp các sản phẩm sản phẩm rượu AVINA VODKA và nước tinh khiết AVINAA đầu tiên tới người tiêu dùng

Hiện nay Nhà máy rượu AVINAA được đánh giá là nhà sản xuất rượu vodka hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á với công nghệ tối tân tự động hoá, chất lượng Avinaa hơn hẳn các Vodka bình thường của Châu Âu, và sánh ngang bằng với các Vodka nổi tiếng như ABSOLUT, SMIRNOFF, SKYY… Các sản phẩm Rượu Avinaa volka và nước tinh khiết Avinaa có mặt phổ biến trong thị trường trong nước , và được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế Mặc dù mới ra thâm nhập thị trường nhưng đã được thị trường chào đón nồng nhiệt Hơn thế nữa, khách hàng khó tính như thị trường Châu Âu thì cũng đã bắt đầu nhập rượu AVINA VODKA

để tiêu thụ như thị trường Anh Quốc, Thị trường Ba Lan và thị trường Pháp

Công ty cổ phần AVINAA là một trong 7 thành viên của công ty cổ phần tập đoàn AVINAA Tuy mới đi vào hoạt động nhưng công ty đã có những đóng góp không nhỏ cho sự phát triển vững mạnh của tập đoàn AVINAA Vị trí của công ty

cổ phần AVINAA trong mối quan hệ với các thành viên khác của tập đoàn được minh hoạ qua sơ đồ 01: Mô hình các thành viên của công ty cổ phần tập đoàn

AVINAA

Trang 7

SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH CÁC THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔ PHÀN TẬP ĐOÀN AVINAA

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN AVINAA

Nhà máy

bê tông AMACAO

Công ty

cổ phần Bắc Thăng Long

Công ty

cổ phần Bắc Thăng Long

Công ty

cổ phần PTĐTXD Việt Nam

Công ty

cổ phần PTĐTXD Việt Nam

Công ty

cổ phần AVINAA

Công ty

cổ phần AVINAA

Công ty

cổ phần địa ôc Đông Dương

Công ty

cổ phần địa ôc Đông Dương

Công ty cổ phần công thương và dịch vụ VIệt Nam

Công ty cổ phần công thương và dịch vụ VIệt Nam

Nhà máy rượu AVINA

Nhà máy rượu AVINA

Nhà máy gạch Tuynel

Trang 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN AVINAA

1.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty cổ phần AVINAA

a, Mục tiêu của công ty cổ phần AVINAA

- Gắn sự phát triển của Công ty với trách nhiệm xã hội của Công ty nhằm phục

vụ chuyên nghiệp nhất, chất lượng cao nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng và cho

xã hội

- Mang đến cho khách hàng và xã hội những sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao nhất, phù hợp với sự đi lên tân tiến của thế giới và bảo đảm sử dụng ít nguồn lực kinh tế nhất

b, Nhiệm vụ của công ty cổ phần AVINAA

- Cung cấp sản phẩm chất lượng hạng A sản xuất bởi công nghệ hạng A và được cung cấp tới khách hàng bởi dịch vụ hạng A

- Xây dựng một thương hiệu rượu mang tinh thần dân tộc để không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới, quyết tâm tạo dựng một thương hiệu rượu siêu sạch, siêu tinh khiết và tuyệt đối an toàn, góp phần giáo dục người uống rượu và hạn chế những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của họ

- Định vị và phát triển thương hiệu Avinaa vodka sánh ngang bằng với các Vodka nổi tiếng như ABSOLUT, SMIRNOFF, SKYY…, Quảng bá hình ảnh và khẳng định vị trí của vodka Việt Nam trên thị trường thế giới

- Đảm bảo việc làm, điều kiện lao động, đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần AVINAA

a, Sản phẩm:

Avinaa cung cấp các sản phẩm rượu Avinaa volka cao cấp với chủng loại đa dạng phục vụ các phân đoạn khác nhau của thị trường: các dòng sản phẩm dung tích 250ml, 400ml, 500ml, 700ml, 2l với nồng độ 25%, 29.5% và 39.5% Công nghệ lên men và ủ hương tạo ra các hương vị khác nhau của Avinaa volka như hương dừa, hương vani, hương coffee Chất lượng sản phẩm Siêu sạch, Siêu tinh khiết và

Trang 9

tuyệt đối an toàn:

Sản Phẩm Rượu AVINAA VODKA dành được các huy chương và chứng chỉ:

-ISO 22000:2005 ISO về tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

- Huy chương vì sức khỏe cộng đồng (2009)

- Huy chương vàng hội trợ xuất khẩu của bộ Thương mại(2010)

b, Công nghệ:

Các sản phẩm rượu của Nhà máy rượu AVINAA được sản xuất trên dây truyền tự động hiện đại tối tân nhất hiện nay Nguồn nguyên liệu đầu vào của rượu AVINA VODKA là loại lúa ngon nhất vùng đồng bằng Sông Cửu long, vựa lúa lớn nhất Việt Nam 100% các thiết bị từ khâu chưng cất, đến khâu khuấy trộn, lọc, ủ, chiết rót, đóng nắp đều được nhập từ các nước phát triển như Mỹ, Cộng Hòa Liên Bang Đức, Cộng hòa Pháp, Hà Lan, và Italia Đây là Nhà máy rượu duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất tự động hóa 100% và cũng là nhà máy rượu duy nhất đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2005 tại Việt Nam tính tới thời điểm hiện tại

c, Lao động và các điều kiện lao động:

Hiện nay Công ty cổ phần AVINAA có trên 250 lao động làm việc trong các

bộ phận:

- Công nhân làm việc trong 3 xưởng sản xuất: Xưởng in, xưởng mờ và xưởng rượu

- Cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng

- Đội ngũ bán hang gồm: Đại diện thương mại, giám sát bán hàng, PG, nhân viên kinh doanh hoạt động trên thị trường các tỉnh thành trong cả nước

Công ty luôn chú trọng trang bị và bảo đảm các điều kiện về an toàn lao động như quần áo bảo hộ, khẩu trang, dụng cụ phòng cháy chữa cháy…

d, Môi trường kinh doanh:

Sản phẩm của công ty là rượu AVINAA VODKA và nước tinh khiết AVINAA Hiện tại thị trường rượu cao cấp và nước tinh khiết của Việt Nam vẫn còn nhiều ngách trống Nguồn cung hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ các nhu cầu của thị trường

Trang 10

nên đây là một thời cơ tốt cho sự phát triển và mở rộng kinh doanh của công ty Đồng thời công ty có thể dựa trên những ưu thế của mình về công nghệ và chất lượng sản phẩm để định vị thị trường và xây dựng thương hiệu trong nước, mở rộng xuất khẩu.

Tuy nhiên rượu cũng là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và theo quy định của pháp luật bị nghiêm cấm mọi hình thức quảng cáo Do đó công ty cũng gặp phải không ít khó khăn khi tung sản phẩm ra thị trường Biện pháp hiệu quả nhất là xây dựng hệ thống kênh phân phối đủ mạnh để đưa sản phẩm tới tận tay khách hàng Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh trong ngành khá mạnh và có lịch sử lâu dài như Habeco, Vodka Hà nội, bia rượu Việt Hà cũng là những áp lực đối với hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần AVINA

Với 2 dòng sản phẩm chính là rượu AVINAA VODKA và nước tinh khiết AVINAA, thương hiệu AVINAA đang dần thâm nhập và chiếm lĩnh các thị trường đồ uống cao cấp trong nước Nhờ ưu thế công nghệ tối tân hiện đại, tự động hoá 100% các quy trình công nghệ của AVINAA đều đạt tiêu chuẩn ISO22000:2005

A, Quy trình công nghệ sản xuất rượu AVINAA VODKA

Khác hoàn toàn với công nghệ sản xuất rượu truyền thống tại Việt Nam, Quy trình công nghệ sản xuất rượu AVINAA VODKA bao gồm 8 công đoạn được thực hiện trong phòng kín vô trùng, tự động liên hoàn tạo nên chất lượng AVINAA tuyệt đối tinh khiết, êm dịu và ngon một cách ngoại hạng:

( 1 ) Lựa chọn nguồn nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu đầu vào của rượu AVINAA

VODKA là loại lúa ngon nhất vùng đồng bằng Sông Cửu long Những hạt lúa của đồng bằng Sông Cửu Long với điều kiện thời tiết của vùng tạo nên những hạt lúa to

và mẩy, giàu tinh bột nên rượu làm ra từ những hạt lúa này có độ ngọt rất sâu

( 2 ) Lên men: Toàn bộ men sử dụng cho quá trình lên men rượu AVINA VODKA

được nhập khẩu từ Đan Mạch nên chất lượng men luôn được bảo đảm ổn định và là nhân tố quan trọng tạo nên chất lượng cốt rượu ngon đặc biệt

Trang 11

( 3 ) Chưng cất: khâu chưng cất của rượu AVINAA VODKA được thực hiện trên

dây chuyền chưng cất 5 tháp tự động liên hoàn của Cộng Hòa Pháp Quá trình chưng cất được tự động liên tục và cốt rượu được lấy ra sau khi đã chạy qua tất cả 5 tháp cất liên hoàn, mỗi tháp cất sẽ tách lọc những tạp chất khác nhau ra khỏi cốt rượu

( 4 ) Pha chế: Nước sử dụng để pha rượu là nước tuyệt đối tinh khiết nhờ vào việc

Nhà máy đầu tư một dây chuyền lọc nước tinh khiết của tập đoàn Linker của Hoa Kỳ

( 5 ) Khuấy trộn: Hệ thống khuấy trộn của Nhà máy rượu AVINAA là hệ thống

khuấy trộn tự động của Cộng Hòa Liên Bang Đức Cốt rượu, nước và các phụ gia được bơm vào téc khuấy trộn tự động bằng hệ thống bơm và thiết bị đo lường tự động

( 6 ) Lọc tinh: AVINAA VODKA sau khi khuấy trộn xong sẽ được đưa qua 3 hệ

thống lọc tinh liên hoàn, tự động và được lọc với số lần không giới hạn nhằm bảo đảm mỗi giọt rượu được lọc qua 9,8 tấn vật liệu lọc rượu đặc biệt (100% nhập khẩu

từ Châu Âu như Hà Lan và Thụy Sĩ)

( 7 ) Ủ lên hương: Trước khi mang đi đóng chai để đem tiêu thụ thì AVINA

VODKA được bơm vào các téc ủ để các cấu tử rượu, nước, phụ gia hoà quyện với nhau, làm cho AVINA VODKA đã êm dịu lại càng trở nên êm dịu hơn, đồng thời nhờ đó mà tạo nên mùi hương riêng biệt, tinh tế

( 8 ) Chiết rót, đóng nắp: Sau khi ủ đủ thời gian và kiểm tra chất lượng, cảm quan

đạt yêu cầu AVINAA VODKA sẽ được bơm qua hệ thống chiết rót và đóng nắp tự động Dây chuyền chiết rót và đóng nắp này nhập khẩu từ tập đoàn Linker (Mỹ) Toàn bộ khâu chiết rót và đóng nắp được thực hiện trong phòng kính vô trùng và tự động liên hoàn, đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2005

b, Quy trình sản xuất nước tinh khiết AVINAA

Nước tinh khiết AVINAA được sản xuất từ nhà máy AVINAA trên dây chuyền công nghệ hiện đại bậc nhất của ITALIA và tập đoàn Linker (Mỹ), bao gồm 6 công đoạn như sau:

Trang 12

( 1) Khai thác nước nguồn: Nước nguồn được lấy từ mạch nước nguồn sâu hơn

100m dưới lòng đất, giếng nước ngầm được khoan tại địa bàn Đông Anh, nơi có địa tầng đất chắc chắn nhất tại Hà Nội tạo ra nguồn nước rất ngon và ổn định, được các chuyên gia đánh giá cao

( 2 ) Bơm và tạo mưa: nước nguồn được bơm qua hệ thống bơm tự động của

ITLIAA để đưa lên giàn mưa

( 3 ) Lọc sơ bộ: Nước được xử lý qua hệ thống 5 bể lọc tiêu chuẩn với các chất liệu

như cát, sỏi, hạt lọc, than hoạt tính, sản phẩm sau giai đoạn lọc sơ bộ là nước dùng cho sinh hoạt

( 4 ) Lọc tinh khiết: Nước tiếp tục được bơm bằng bơm cao áp qua hệ thống đường

ống công nghệ để vào hệ thống lọc tinh khiết Khi vào bồn lọc thứ nhất nước được chảy qua lớp cát thạch anh mịn rồi qua lớp sỏi nhỏ, sỏi lớn, và qua lớp màng lọc ở đáy bồn, rồi đi qua bồn phản ứng hóa học Sau đó nước được bơm cao áp qua bồn lọc than Atrasai, bồn lọc thanh hoạt tính và 2 cột lọc thẩm thấu ngược RO

( 5 ) Thanh trùng: Công đoạn thanh trùng bằng tia cực tím và ô xi hóa bằng ozon sẽ

tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật gây hại và đảm bảo nước tuyệt đối an toàn khi đóng chai

( 6 ) Chiết rót và đóng nắp: Dây chuyền chiết rót và đóng nắp này nhập khẩu từ tập

đoàn Linker (Mỹ) Toàn bộ khâu chiết rót và đóng nắp được thực hiện trong phòng kính vô trùng và tự động liên hoàn, đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2005

Nhà máy AVINAA là Nhà máy duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất tự động hóa 100% và cũng là nhà máy duy nhất đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2005 Với 8 công đoạn của quá trình sản xuất rượu AVINAA VODKA và 6 công đoạn của quá trình sản xuất nước tinh khiết sản phẩm của AVINAA đảm bảo chất lượng siêu sạch, siêu tinh khiết và tuyệt đối an toàn Sơ đồ 2a và 2b minh hoạ quy trình công nghệ được giới thiệu ở trên:

Trang 13

Sơ đồ 2a: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU AVINAA VODKA

Lựa chọn nguồn

Bơm và tạo mưa

Trang 14

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA

đó để đội ngũ Ban giám đốc triển khai thực hiện

- HĐQT phân cấp, phân quyền tối đa có thể trên nguyên tắc chung là Ban giám đốc sẽ triển khai thực hiện các công việc điều hành tại đơn vị của mình

- Trao quyền cho cấp dưới một cách tối đa để phát triển tính chủ động, tính sáng tạo nhưng phải đủ năng lực thì mới trao quyền, còn nếu chưa đủ thì phải tiếp tục bồ dưỡng, đào tạo

- HĐQT sử dụng các bộ phận chuyên trách của mình để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chiến lược, định hướng, chính sách, kế hoạch, chỉ tiêu mà mình đã thông qua cho từng cơ sở, đơn vị trực thuộc

- Nguyên tắc tổ chức quản lý trên là kim chỉ nam trong quá trình xây dựng bộ máy quản lý doanh nghiệp Dựa trên những nguyên tắc này đã hình thàn nên mô hình phân cấp quản lý tại công ty cổ phần AVINAA, được minh hoạ trên sơ sồ 03

SƠ ĐỒ 03: MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

AVINAA

Hội đồng quản trị ( định hướng chiến lược)

Chỉ đạo

Ban kiểm soát và các

phòng ban chức năng

Báo cáo, kiến nghị

Kiểm tra, kiểm soát

Ban Giám đốc

Nhà máy sản xuất

Khối kinh doanh rượu

Các bộ phận khác

Triển khai

Trang 15

1.3.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần AVINAA

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần AVINAA được tổ chức theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp về công việc, hiệu quả về kinh tế, nhân văn về lối sống.Bộ máy tổ quản lý tổ chức theo cơ cấu trực tuyến- chức năng giúp công ty phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phân chức năng đồng thời đảm bảo quyền

dùng nên địa bàn kinh doanh rộng, để thuận lợi cho quản lý cũng như công tác hỗ trợ các khu vực kinh doanh công ty cũng tổ chức quản lý theo địa bàn kinh doanh

Cụ thể vai trò của từng bộ phận như sau:

( 1 ) Hội đồng quản trị (HĐQT) : Có vai trò như một thuyền trưởng, định hướng

trong quá trình phát triển của công ty bao gồm chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT

và các thành viên

Hội đồng quản trị đưa ra chiến lược phát triển cho tổng công ty trên cơ sở đó

để ra các kế hoạch ngắn, trung , và dài hạn HĐQT trực tiếp chỉ đạo ban giám đốc thwucj hiện chính sách đối ngoại để xây dựng hình ảnh và tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp đến khách hàng và công chúng một cách hiệu quả nhất Đồng thời chỉ đạo ban giám đốc (BGĐ) tổ chức thực hiện kế hoạch đã đề ra theo đúng mục tiêu và thời gian đã định một cách hiệu quả HĐQT chỉ đạo ban Kiểm soát ( BKS) thực hiện việc giám sát và kiểm tra BGĐ, các bộ phận, các phòng ban

( 2 ) Ban kiểm soát (BKS): bao gồm trưởng ban kiểm soát và 3 ủy viên

BKS chủ động lên kế hoạch hàng năm, hàng quý, hàng tháng, về việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động của HĐQT, BGĐ, của các đơn vị trực thuộc các bộ phận trong công ty, trình HĐQT BKS thực hiện các kế hoạch kiểm tra kiểm soát đã được phê duyệt và thực hiện các cuộc kiểm tra đột xuất, bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc phó chủ tịch HĐQT Trên cơ sở đó BKS báo cáo và kiến nghị lên HĐQT phương án giải quyết các tồn tại, nhằm tăng hiệu quả kinh tế cho công ty

( 3 ) Ban giám đốc (BGĐ): bao gồm: Tổng giám đốc, 4 Giám đốc kinh doanh phụ

trách 4 khu vực, giám đốc tài chính, giám đốc sản xuất và các phó giám đốc

BGĐ chủ động lập ra các kế hoạch hợp lý và thực tiễn trình lên HĐQT nhằm

Trang 16

triển khai chiến lược phát triển kinh doanh của công ty BGĐ tổ chức, chỉ huy , điều hành và giao nhiệm vụ cho các cán bộ cấp dưới,các đơn vị trực thuộc, các lãnh đạo phòng ban để triển khai thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt Đồng thời phải giám sát, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc các bộ phận thục hiện tốt nhiệm

vụ được giao Qua đó kịp thời tham mưu cho HĐQT về chiến lược, chính sách và phương pháp tổ chức nhằm giải quyết tồn tại, khai thác các tiềm năng

( 4 ) Các phòng ban chức năng: Các phòng ban chức năng hỗ trợ, giúp việc cho

BGĐ về chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: Phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính kế toán, phòng kĩ thuật – KCS, phòng kinh doanh

 Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ hỗ trợ các công việc mang tính chất

hành chính văn phòng: như soạn thảo các văn bản, quyết định, hợp đồng…., lưu trữ

và quản lý tài liệu Thực hiện quản lý cán bộ, tổ chức biên chế lao động trong Công

ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, thực hiện chính sách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán

bộ, nâng lương, nâng bậc, Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của mình

 Phòng tài chính - Kế toán: Theo dõi và cập nhật và phản ánh lên sổ sách các

nghiệp vụ phát sinh hàng ngày của công ty Định kì hàng tháng, hàng quý lập và phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhằm cung cấp các thông tin trung thực và chính xác làm cơ sở cho quá trình ra các quyết định kinh doanh Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động, nghiệp vụ, các quy trình nhằm đảm bảo tính kinh tế, tính tuân thủ và tính hiệu quả

Tham mưu cho ban giám đốc trong công tác định hướng chiến lược và lập kế hoạch kinh doanh Lập và phân tích các báo cáo quản trị để tham mưu đề xuất với Giám đốc Công ty về kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng các định mức kinh tế, định mức chi phí, xác định giá thành bảo đảm kinh doanh có hiệu quả

 Phòng kỹ thuật - KCS chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinh doanh,

đảm bảo quá trình sản xuât diễn ra liên hoàn, hiệu quả Kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra theo đúng tiêu chuẩn Tham mưu cho Giám đốc trong việc

Trang 17

xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn Chủ trì và phối hợp với các phòng ban

để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế; đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế

 Phòng kinh doanh: phụ trách các kênh phân phối sản phẩm đầu ra, chủ

động xây dựng các chiến lược Marketing, mở rộng các kênh phân phối đưa sản phẩm tới khách hàng và công chúng Hướng dẫn, quản lý, giám sát các nhân viên hoạt động ngoài thị trường như nhân viên kinh doanh, đại diện thương mại, PG…

Tham mưu cho ban giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ, xây dựng hình ảnh của công ty, đinh vị và phát triển thương hiệu trên thị trường

( 5 ) Nhà máy sản xuất: Gồm 3 xưởng sản xuất

- Xưởng mờ: nhập mua chai đầu vào, làm sạch và làm mờ theo đúng tiêu

chuẩn sản phầm

- Xưởng in: Thực hiện in logo, nhãn hiệu, quy cách sản phầm, mã vạch lên

chai nhập từ xưởng mờ

- Xưởng rượu: sản xuất rượu AVINAA VODKA và nước tinh khiết

AVINAA, chiết rót, đóng nắp, dán các tem bảo đảm, tem chống hàng giả… đóng thùng

( 6 ) Bộ phận kinh doanh: được chia thành 4 khu vực theo địa bàn kinh doanh bao

gồm cac giám sát bán hàng, nhân viên kinh doanh, đại diện thương mại, Quản lý vùng (ASM), các PG Bộ phận kinh doanh thực hiện các kênh phân phối, các chiến lược marketing nhằm đưa sản phẩm tới công chúng Đồng thời thu thập những phán hồi từ phía khách hàng báo cáo kiến nghị lên ban giám đốc để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất

Với những nỗ lực của lãnh đạo công ty trong công tác tổ chức bộ máy quản

lý trong hơn 1 năm hoạt động vừa qua, hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý đã tương đối hoàn thiện, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của công ty cổ phần AVINAA Mối liên hệ giữa các bộ phận được cụ thể hoá trên sơ đồ 04

Trang 18

SƠ ĐỒ 04: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHÂN AVINAA

Phó chủ tịch

HĐQT

Các phòng ban chức năng hỗ trợ, giúp việc ban giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ

Phòng tài chính – kế toán

Phòng kĩ thuật - KCS

Phòng kĩ thuật - KCS

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh

Nhà máy sản xuất Bộ phận kinh doanh

Xưởng

in

Xưởng mờ

Xưởng rượu

Ban kiểm soát

Chủ tịch HĐQT

Ban giám đốcHội đồng quản trị

Báo cáo, kiến nghị

Trang 19

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN AVINAA

Công ty cổ phần AVINAA được cấp phép hoạt động 01 tháng 04 năm 2008 Tuy nhiên do quá trình xây dựng nhà máy và lắp đặt thiết bị nên đến năm 2009 công ty mới bắt đầu chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó những đánh giá khái quát và tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty bị giới hạn bới số liệu của 2 năm năm 2009 và 2010

1.4.1 Phân tích tình hình tài chính

Tình hình tài chính của công ty cổ phẩn AVIVINAA được phân tích trên góc

độ về cơ cấu tài sản, nguồn vốn xem xét cả về mức độ biến động tuyệt đối về quy

mô và cơ cấu Quá trình phân tích cũng tiến hành xem xét cả mức độ độc lập tài chính và

khả năng thanh toán trong 2 năm đầu hoạt động Số liệu làm cơ sở phân tích được trình bày trên bảng 01 và 02,

Trang 20

BẢNG 01: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN NGUỒN VỐN

Công ty: Cổ phần AVINAA Năm 2009, 2010

7 Cơ cấu Tài sản dài hạn / Tổng TS ( lần) 0.90 0.85 (0.06) (6.41)

8 Cơ cấu nợ phải trả/ Tổng NV (lần)

Trang 21

BẢNG 02: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Công ty: Cổ phần AVINAA Năm 2009, 2010

3 Hệ số thanh toán chung =Tổng TS/NPT (lần) 2.73 3.40 0.67 24.36

4 Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH - HTK)/Nợ NH

Trang 22

Qua bảng những số liệu thể hiện trên bảng phân tích trên, chúng ta rút ra một số đánh giá về tình hình tài chính của công ty cổ phần AVINAA như sau:

Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán sau 2 năm đi vào hoạt động cũng có những biến động đáng kể, cụ thể:

- Tài sản ngắn hạn năm 2010 có sự tăng lên đáng kể ( hơn 235 triệu) tương ứng với tốc độ tăng trên 60% đó là do sự tăng mạnh của tiền và các khoản tương đương tiền (tăng gấp 5 lần) làm dồi dào khả năng thanh toán nhanh Cũng nhờ đó quy mô của vốn lưu động trong năm 2010 được mở rộng tạo cơ hội rút ngắn thời gian quay vòng của vốn Tuy nhiên một phần tài sản ngắn hạn tăng là do hàng tồn kho tăng ( trên 57 triệu) luợng thành phẩm sản xuất trong năm vẫn còn ứ đọng nhiều trong kho đòi hỏi công ty phải có các biện pháp mạnh mẽ hơn công tác thúc đẩy tiêu thụ

- Trong khi tài sản ngắn hạn tăng thì tài sản dài hạn giảm trên 241 triệu tương ứng với tốc độ 6.59% là do khấu hao máy móc thiết bị Đối với công ty có dây chuyền công nghệ tự động hoá hoàn toàn như AVINAA điều này là hoàn toàn hợp lý

- Những biến động bên Nguồn vốn có dấu hiệu tích cực: Nợ phải trả giảm 19,7% trong khi vốn chủ sở hữu tăng 11,16% báo hiệu một dấu hiệu khả quan về hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính trong năm 2010,

- Tổng hợp những biến động trên: Tổng Tài sản ( nguồn vốn) giảm nhẹ gần 6 triệu tương ứng với tốc độ giảm 0.14% do doanh nghiệp đã dùng tài sản trả bớt các khoản vay nợ

Sự thay đổi về lượng của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đã làm cơ cấu tài sản nguồn vốn và các chỉ số đánh giá mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh toán thay đổi:

- Cơ cấu tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản 90% tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 10% phù hợp với dây chuyền sản xuất công nghệ tại công ty cổ phần AVINAA là tự động hóa hòan toàn với số vốn đầu tư ban đầu lớn, tuy nhiên trong thời điểm cuối năm 2010 cơ cấu tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên Điều này sẽ giúp cho công ty rút ngắn thời gian quay vòng vốn lưu động

- Cơ cấu nợ phải trả có xu hướng giảm 0.07 lần xấp xỉ 20%, cơ cấu vốn chủ sở hữu tăng Đồng thời trong cả 2 năm vốn chủ sở hữu đều chiếm trên 60% chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của công ty khá mạnh Điều này đảm bảo quyền tự chủ trong các quyết định kinh doanh của công ty Ngoài ra hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn lớn 0.7 lần năm 2009 và 0.83 lần năm 2010 chứng tỏ phần lớn tài sản dài hạn của công ty trang trải bằng nguồn vốn chủ sở hữu Như vậy không những khả năng độc lập về tài chính được đảm bảo mà tính ổn định cũng được duy trì ở mức độ cao

- Hệ số thanh toán chung khá cao trên dưới 3 lần và có xu hướng tăng trong năm

2010 ( 0.67 lần tương ứng 24.36%) Hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời tăng mạnh lần lượt là 167.93% và 592.27% đã cải thiện rõ rệt tình hình thanh toán của năm 2009 Năm 2010 khả năng thanh toán của công ty khá dồi dào, đảm bảo trang trải các khoản nợ đến hạn góp phần nâng cao uy tín của công ty

Qua những phân tích trên ta thấy, sau hơn 1 năm hoạt động sản xuất kinh doanh tình hình tài chính tại công ty cổ phần AVINAA đã có dâu hiệu khả quan và bắt đầu

Trang 23

đi vào ổn định Đây là một dấu hiệu đáng mừng mà công ty cần duy trì trong những năm tiếp theo.

1.4.1 Phân tích kết quả kinh doanh.

Quý 4 năm 2009 do mới đi vào hoạt động kinh doanh, hệ thống kênh phân phối chưa được xây dựng hoàn thiện , sản phẩm của công ty chưa được biết đến nhiều trên thị trường nên kết quả kinh doanh bị lỗ trên 188 triệu đồng.Quý 1, quý 2 năm 2010 tình hình kinh doanh có dấu hiệu khả quan Doanh thu bắt đầu tăng và có lãi lần lượt là 19,812 và 35,049 triệu Tuy nhiên đến quý 3 do tính chất mùa vụ là vào mùa thu cả mặt hàng rượu và nước đều tiêu thụ giảm nên kết quả kinh doanh giảm mạnh ( trên 71 triệu) Đến quý 4 doanh thu và lợi nhuận bắt đầu được khôi phục dần trở lại Doanh thu đạt tới trên 9 tỉ cao nhất trong 5 quý hoạt động một dấu hiệu khả quan trong các kì tiếp theo Mặt khác do là giai đoạn đầu hoạt động kinh doanh, nên trong thời gian này công ty phải chịu sự phân bổ của chi phí thành lập doanh nghiệp nên kết quả kinh doanh ở mức thấp là điều hợp lý đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong giai đoạn đầu Tuy nhiên công ty cần có những biện pháp nhắm cải thiện tình hình trong kì kế tiếp

Các số liệu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua 4 quý đầu hoạt động được minh họa trên bảng 03: Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh

Trang 24

BẢNG 03: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

Công ty: Cổ phần AVINAA Qúy 4 năm 2009, năm 2010

ĐVT: VNĐ

1 Doanh thu 6,125,354,458 7,417,437,779 636,636,000 5,318,886,231 9,003,971,854

2 Chi phí 6,314,325,667 7,397,625,159 601,586,248 5,389,926,627 8,958,969,807

3 Lợi nhuận trước thuế (188,971,209) 19,812,620 35,049,752 (71,040,396) 45,002,047

Trang 25

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA

2.1.1 Chức năng của bộ máy kế toán

Nhằm thực hiện tốt chức năng thông tin và kiểm tra của công tác kế toán, chức năng của bộ máy kế toán được cụ thể hoá như sau:

- Phản ánh và giám đốc liên tục và toàn diện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, toàn diện và khách quan

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản Kiểm tra kiểm soát và theo dõi tình hình thực hiện các quy trình, quy chế và quy định tài chính trong toàn công ty Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

- Tổ chức cập nhật, lưu trữ toàn bộ chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán và các tài liệu có liên quan

- Định kỳ, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị trình ban giám đốc đồng thời phân tích và giải trình tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh trước hội đồng quản trị và ban giám đốc

- Thực hiện giải trình tài chính khi cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác yêu cầu

- Tham mưu cho BGĐ để hoàn thiện cơ chế tài chính, đề xuất các biện pháp

để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công ty

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần AVINAA được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu Trong đó kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên trong phòng

kế toán thông qua khâu trung gian nhận lệnh Trách nhiệm và quyền hạn của các kế

toán viên trong phòng được phân chia theo từng phần hành kế toán Hiện tại tình

hình tổ chức nhân sự tại phòng kế toán gồm: 08 người

- 01 Kế toán trưởng

Trang 26

- 05 Kế toán viên: + 01 Kế toán tổng hợp

+ 02 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu+ 01 Kế toán giá thành, hàng tồng kho, CCDC, TSCĐ+ 01 Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế

- 01 Thủ quỹ

- 01 Thủ kho

Mối liên hệ giữa các vị trí trong bộ máy kế toán được minh hoạ trên sơ đồ 05

Trang 27

SƠ ĐỒ 05: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA

Kế toán trưởng

Kế toán vật giá thành, hàng tồn kho, CCDC, TSCĐ

Kế toán vật giá thành, hàng tồn kho, CCDC, TSCĐ

bán hàng

và công

nợ phải thu

Kế toán bán hàng

và công

nợ phải thu

Kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán kiêm

kế toán thuế

Kế toán thanh toán kiêm

kế toán thuế

Thủ quĩ

Trang 28

2.1.3 Nhiệm vụ của từng vị trí trong bộ máy kế toán

Cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán đối với từng vị trí trong phòng kế toán như sau:

- Giải trình tình hình tài chính trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

- Thực hiện việc giải trình kiểm toán, quyết toán thuế và các cơ quan chức năng…

- Tham mưu cho ban giám đốc trong quá trình ra quyết định, hoàn thiện công tác quản lý tài chính

Kế toán tổng hợp

- Theo dõi tình hình tăng, giảm, điều chuyển lao động Tổng hợp và cập nhật các chứng từ có liên quan đến lương như: bảng thanh toán lương, Bản phân bổ tiền lường và BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

- Kí duyệt các đơn hàng: kiểm tra tính chính xác về giá cả, số lượng, sự bất thường trong các đơn hàng

- Theo dõi, cập nhật và kiểm soát các chi phí của bộ phận bán hàng: chi phí lương, công tác phí của giám đốc kinh doanh và giám sát bán hàng, chi phí marketing của các khu vực

- Theo dõi và cập nhật các chi phí tại văn phòng, chi phí quản lý doanh nghiệp,

- Xây dựng hệ thống định mức: định mức chi phí, định mức tiêu hao NVL, chỉ tiêu doanh thu từng khu vực, trình ban giám đốc

- Lập các dự toán phuc vụ cho quá trình định hướng, lập kế hoạch kinh doanh

- Lập báo cáo kết quả tiêu thụ theo tháng, báo cáo kết quả kinh doanh theo quý

Ngày đăng: 27/04/2016, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Bảng phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn 20 Bảng 02: Bảng phân tích mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh toán 21 - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
Bảng 01 Bảng phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn 20 Bảng 02: Bảng phân tích mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh toán 21 (Trang 3)
SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH CÁC THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔ PHÀN TẬP ĐOÀN AVINAA - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 1 MÔ HÌNH CÁC THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔ PHÀN TẬP ĐOÀN AVINAA (Trang 7)
Sơ đồ 2a: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU AVINAA VODKA - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
Sơ đồ 2a QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU AVINAA VODKA (Trang 13)
SƠ ĐỒ 03: MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 03 MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN (Trang 14)
SƠ ĐỒ 04: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ  PHÂN AVINAA - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 04 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHÂN AVINAA (Trang 18)
BẢNG 01: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN NGUỒN VỐN - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
BẢNG 01 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN NGUỒN VỐN (Trang 20)
BẢNG 02: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
BẢNG 02 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 21)
BẢNG 03: PHÂN TÍCH HIỆU  QUẢ KINH DOANH - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
BẢNG 03 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH (Trang 24)
SƠ ĐỒ 05: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 05 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AVINAA (Trang 27)
SƠ ĐỒ 06: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 06 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ (Trang 32)
Bảng cân đối số  phát sinh - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 34)
SƠ ĐỒ 10: HẠCH TOÁN QUY TRÌNH THU TIỀN - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 10 HẠCH TOÁN QUY TRÌNH THU TIỀN (Trang 37)
SƠ ĐỒ 09: HẠCH TOÁN QUY TRÌNH MUA HÀNG - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 09 HẠCH TOÁN QUY TRÌNH MUA HÀNG (Trang 37)
SƠ ĐỒ 13: HẠCH TOÁN QUY TRÌNH XUẤT KHO - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
SƠ ĐỒ 13 HẠCH TOÁN QUY TRÌNH XUẤT KHO (Trang 38)
05  Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 2 Kế toán tổng hợp - Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần AVINAA
05 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 2 Kế toán tổng hợp (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w