Tuy nhiên để đạt được mục tiêu lợi nhuận vừa cao lại an toàn trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, Công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ Điên tử và Thương mại việt hàn 3
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại việt hàn 4
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 4
1.2.2 Đặc điểm sản xuất - kinh doanh của Công ty 5
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 6
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại việt hàn 8
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 8
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận của Công ty 9
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cồ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn 14
1.4.1 Tình hình tài chính của Công ty Việt Hàn 17
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN 22
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn 22
Trang 22.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và
Thương mại Việt Hàn 24
2.2.1 Các chính sách kế toán nói chung 24
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 25
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 27
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 28
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 30
2.3 Khái quát tổ chức kế toán một số các phần hành 31
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 31
2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu 35
2.3.3 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu 35
2.3.4 Kế toán tài sản cố định 39
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN 42
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 42
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán của Công ty 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết Tắt Diễn Giải
CPQL Chi phí quản lý
CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
LNTT Lợi nhuận trước thuế
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất bóng đèn của Công ty Cổ phần Công nghệ
Điện tử và Thương mại Việt Hàn 6
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty 22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chung” 29
Sơ đồ 2.3 : Trình tự luân chuyển phiếu thu 32
Sơ đồ 2.4 :Trình từ luân chuyển phiếu chi 32
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền mặt 34
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 35
Sơ đồ 2.7: Trình từ luân chuyển phiếu nhập kho : 36
Sơ đồ 2.8: Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho 36
Sơ đồ 2.9 :Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu (phương pháp kê khai thường xuyên) 38
BẢNG Bảng 1.1 : Bảng cở cấu tỷ lệ góp vốn 4
Bảng 1.2 : Bảng số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 14
Bảng 1.3 : Bảng tỷ suất phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 15
Bảng 1.4 : Bảng đánh giá số liệu bảng cân đối kế toán 18
Bảng 2.1 Các loại chứng từ Công ty áp dụng 26
Bảng 2.2 Hệ thống tài khoản mà Công ty sử dụng 27
Bảng 2.3 : Hệ thống chi tiết tài khoản NVL 37
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
***********
Trong nền kinh tế thị trường, các công ty muốn tồn tại và phát triển, nhấtđịnh phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và pháttriển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, Công ty phải nắm bắt và đáp ứngđược tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giáthành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy cần phải giám sát tấtcả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảotoàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ côngnhân viên và còn phải đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuấtkinh doanh
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu lợi nhuận vừa cao lại an toàn trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, Công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong
đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lýcác hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảmbảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xácđịnh hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lượckinh doanh
Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn là một công tysản xuất và phân phối các thiết bị chiếu sáng Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ củacác thành viên trong công ty, Việt Hàn đang cố gắng để hoàn thiện, để lớn mạchhơn Trong tương lai gần Việt Hàn muốn trở thành nhà cung cấp đứng trong tốp đầucác nhà sản xuất và phân phối thiết bị chiếu sáng
Với những kiến thức được trang bị ở trường, sự hướng dẫn tận tình của côgiáo hướng dẫn Thạc sỹ Bùi Thị Minh Hải giảng viên Khoa Kế toán trường Đại họcKinh tế quốc dân và các cô chú, anh chị em trong Phòng Kế toán cùng toàn thể cácphòng ban khác của Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn
đã giúp em hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp với những nội dung sau :
Trang 6Phần I : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thươngmại Việt Hàn
Phần II : Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần
Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn
Phần III : Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn
Với số kiến thức ít ỏi ,em thấy mình còn rất nhiều mặt hạn chế , thiếu sót vềnghiệp vụ kế toán nên báo cáo thực tập sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất
mong được sự chỉ bảo ,đóng góp của cô giáo hướng dẫn Thạc sỹ Bùi Thị Minh Hải
cũng như các thầy cô trong Khoa Kế toán, các cô chú, anh chị em trong công ty Cổphần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Vũ Thúy Hằng
Trang 7Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn được thành lậpvào ngày 30 tháng 05 năm 2006 Giấy đăng ký kinh doanh số : 0103012326 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 30 tháng 5 năm 2006 Tên công ty là Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương Mại Việt Hàn.Với tên giao dịch tiếng anh là Viethan technology electrical and trading joint stockcompany và tên viết tắt VINAHAN.,JSC
Công ty có trụ sở giao dịch tại số 50A/109, ngõ 72/1 đường Nguyễn Trãi, tổ
38 C, phường Thượng Đình, quân Thanh Xuân,thành phố Hà Nội Điện thoại liên
hệ 0422.129.106, Fax : 043.184.6255
Công ty mở tài khảo giao dịch tại ngân hàng Nông Nghiệp chi nhánh ThanhXuân, TP Hà Nội, số tài khoản là 3180201012368
Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn mới thành lập
và đi vào hoạt động được sáu năm, lại hoạt động trong lĩnh vựa sản xuất và tiêu thụthiết bị chiếu sáng khi đang có rất nhiều đổi thủ cạnh tranh lớn Đó là một tháchthức khá lớn của công ty, tuy nhiên sau sáu năm đã cho thấy doanh nghiệp đã dầntạo cho mình một chỗ đứng trong thị trường cung ứng thiết bị chiếu sáng Vớiphương châm “ Mang lại ánh sáng tự nhiên cho ngôi nhà của bạn”, Việt Hàn đangdần tạo được niềm tin cho khách hàng trên khắp mọi miền của đất nước Việt Nam.Nhưng thử thách để chiếm được niềm tin và sự ưu ái của khách hàng còn rất dài ởphía trước, chính vì vậy Việt Hàn đang cố gắng hết mình bắt kịp với nhu cầu cũngnhư thị hiếu của khách hàng
Vốn điều lệ và cơ cấu góp vốn
Trang 8 Số cổ phần : 80.000 cổ phần
Loại cổ phần :
Cổ phần phổ thông : 80.000 ( tám mươi nghìn cổ phần )
Cổ phần ưu đãi : ( không có )
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng
_ Chức năng hoạt động chủ yếu : là sản xuất kinh và thương mại
_ Ngành nghề kinh doanh :sản xuất và cung cấp các thiết bị điện dân dụng_ Sản xuất và mua bán thiết bị chiếu sáng , linh kiện điện
_ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
_ Sửa chữa , bảo dưỡng , kiểm nghiệm – kiểm định chất lượng
Nhiệm vụ :
_ Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước,thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán các văn bản màcông ty đã ký kết
Trang 9_ Luôn cố gắng cập nhập các ứng dụng khoa học mới cũng như đáp ứng thịhiếu của khách hàng
_ Chú trọng đến công tác nghiên cứu sản phẩm mới , đáp ứng nhu cầu sửdụng của khách hàng
_ Nâng cao năng lực của Công ty trên thì trường , mở rộng quy mô sản xuấtđầu tư chiều sâu vào máy móc thiết bị phục vụ cho công việc sản xuất
_ Chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm có kĩ năng làm việcđộc lập hay tập thể
_ Đa dạng hóa các sản phẩm của Công ty
_ Củng cố bộ máy tổ chức thống nhất , khoa học , hợp lý để tậm dụng tối đanguồn nhân lực , nâng cao năng lực quản lý của ban lãnh đạo
1.2.2 Đặc điểm sản xuất - kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn thành lập vàotháng 5 năm 2006, khi Công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động còn gặp rất nhiều khókhăn về vốn, các máy móc thiết bị sản xuất và số công nhân chỉ khoảng hơn 20người Ban đầu Công ty chỉ sản xuất các loại bóng đèn, và sau 6 năm cố gắng quy
mô của công ty đã mở rộng không ít, và các sản phẩm sản xuất cũng có sự đa dạnghóa, Công ty không chỉ sản xuất các loại bóng đèn mà còn sản xuất các thiết bị phục
vụ cho chiếu sáng, trang trí như đui, chấn lưu, máng điện đèn ốp …
Tuy nhiên, trong ngành cung cấp thiết bị chiếu sáng đã có rất nhiều các ôngtrùm lớn không chỉ về quy mô mà còn về cả thâm niên sản xuất cung ứng như RạngĐộng, Phillips, Điện Quang, các nhà cũng cấp này đã có một chỗ đứng khá vữngchắc trong thị trường tiêu thụ, có niềm tin của người tiêu dùng chính vì vậy Công tycần tìm một lối đi đúng đắn để có thể cạnh tranh với các nhà cung cấp khác
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Các sản phẩm Công ty sản xuất:
_ Bóng compact (2U5, 2U11, 3U11, 3U20, 4U45, 4U85, X5, X11…)
_ Đui điện tử ( 20W, 40W)
Trang 10_ Chấu lưu điện tử(20W, 40W)
_ Máng điện tử (108 ,118 ,225 …)
_ Bóng ốp trần (21W,22W, 32W,40W)UH
_ Đèn ắc quy …
_ Ngoài ra Công ty còn nhập các loại máng điện tử, các đèn trang trí để làm
đa dạng thêm các loại sản phẩm mà Việt Hàn cung cấp ra thị trường
Quy trình sản xuất sản phẩm của Việt Hàn
Trong các sản phẩm trên thì các loại bóng đèn vẫn là những sản phẩm chủ đạo màViệt Hàn sản xuất Sơ đồ dưới đây là quy trình sản xuất bóng đèn của Công ty
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất bóng đèn của Công ty Cổ phần Công nghệ
Điện tử và Thương mại Việt Hàn
(Nguồn : Tài liệu Phòng Quản lý Phân xưởng của Công ty Cổ phần Công nghệ
Điện tử và Thương mại Việt Hàn )
Giai đoạn (1) : cắm mạch Giai đoạn (2) : cắm bóng Giai đoạn (3) : Xoắn bóngQuy mô của Công ty không lớn nên quy trình sản xuất khá là đơn giản Bộ
(3) Thành phẩm (bóng đèn)
Trang 11_ Phân xưởng 1 là nơi để cắm mạch và cắm bóng Nguyên vật liệu để sảnxuất cho mạch bóng hoặc mạch linh kiện điện khác và phần bóng được xuất từkho vật tư của Công ty Trước khi chuyển bán thành phẩm của phẩn xưởng 1 sangphân xưởng 2 hoặc lưu kho vật tư - BTP sẽ được kiểm tra các thông số kĩ thuật Nhưng mạch hoặc bóng nào không đạt tiêu chuẩn sẽ được sửa ngay tài phânxưởng qua các công nhân kiểm tra chất lượng
Giai đoạn (1) là giai đoạn cắm mạch điện Trong giai đoạn này nguyênvật liệu cần có là các linh kiện điện tử để cắm mạch như tụ, trở, tran, đi ắc, đi
ốt, fip mạch, cuộn cảm, xuyến Mỗi một bảng mạch điện đều có một fip mạch,
và fip mạch sẽ là nơi cắm cách loại linh kiện trên, số lượng cắm các chủng loạilinh kiên được làm đúng theo bảng định mức cắm linh kiện mạch Sau khi cắmxong mạch sẽ được nhúng thiếc để liên kết các linh kiện điện trên bảng fipmạch, và ta được bảng mạch điện là bán thành phẩm của giai đoạn (1)
Giai đoạn (2) là giai đoạn cắm bóng Quá trình tạo ra bán thành phẩm ởgiai đoạn (2) này đơn giản hơn nhiều so với giai đoạn (1) Các nguyên vật liệuđể sản xuất bán thành phẩm ở giai đoạn (2) gồm có bóng thủy tinh, nắp nhựa
và khớp nối Bóng thủy tinh, nắp nhựa và khớp nối sẽ được ghép với nhaubằng keo sữa Và bán thành phẩm của giai đoạn này là phần bóng đèn _ Phân xưởng 2 là nơi lắp rắp các bán thành phẩm ở phân xưởng 1 để thànhsản phẩm hoàn chỉnh Đây là giai đoạn cuối của sản xuất, thành phẩm trước khixuất khỏi phân xưởng sẽ được kiểm tra chất lượng ,quy cách sản phẩm.Sản phẩmkhông đảm bảo về mặt chất lượng sẽ được sửa ngay trực tiếp tại phân xưởng này.Không chỉ vậy phân xưởng 2 còn là nơi tiếp nhận và sửa chữa các sản phẩm bảohành Ví dụ như là việc sản xuất bóng đèn thì phân xưởng 2 sẽ lắp rắp mạch điện,phần bóng, đui nhựa, đui sắt để tạo ra thành phẩm hoàn chỉnh – bóng đèn
_ Phân xưởng 3 là nơi đóng hộp cho sản phẩm và dán tem bảo hành cho sảnphẩm Sau đó sản phẩm sẽ được lưu kho thành phẩm hoặc chuyển bán thẳng
Trang 121.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn : Tài liệu Phòng Quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Công Nghệ
Điện tử và Thương Mại Việt Hàn )
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG QUẢN LÝ
NHÂN SỰ
BỘ PHẬN SẢN XUẤT
BAN KIỂM
SOÁT
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG
KĨ THUẬT
PX I
PX II
PX III
ĐỘI VẬN CHUYỂN
KHO THÀNH PHẨM
Trang 13 Đại hội đồng cổ đông là cơ quan tối cao của Công ty, là hình thức trực tiếp để
cổ đông tham gia quản lý Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, Hộiđồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, số thành viên Hội đồngQuản trị do Hội đồng cổ đông công ty quyết định Hội đồng Quản trị có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
_ Chủ tịch hội đồng quản trị: là người có cổ phần nhiều nhất tại Công ty, ởđây chính là Giám đốc công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty ở tầm vĩ mô
_ Thành viên hội đồng quản trị: Là các cổ đông của Công ty, nắm giữ mộtlượng cổ phần không nhỏ của Công ty
Ban Kiểm soát của Công ty gồm có 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra, có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá công tác điềuhành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc theo đúng các qui định trongĐiều lệ Công ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, có quyềnyêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cung cấp mọi Hồ sơ và thông tin cần thiếtliên quan đến công tác điều hành quản lí Công ty Mọi thông báo, báo cáo, phiếuxin ý kiến đều phải được gửi đến Ban kiểm soát cùng thời điểm gửi đến các thànhviên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Giám đốc Kiểm tra, thẩm định tính trungthực, chính xác, hợp lí và sự cẩn trọng từ các số liệu trong Báo cáo tài chính cũngnhư các Báo cáo cần thiết khác
Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, có nhiệm vụ quản lý điều hành chung
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty
_ Có quyền quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuất - kinh doanh
và các chủ trương lớn của Công ty
_ Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty, kế hoạchmở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà Công ty có và tự
Trang 14huy động phù hợp với nhu cầu thị trường Quyết định các vấn đề tổ chức điều hànhđể đảm bảo hiệu quả cao, quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuậnvào các quỹ của Công ty Là chủ tài khoản của Công ty, trực tiếp ký các hợp đồngkinh tế với khách hàng, phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệttổng quyết toán của Công ty Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố cácloại tài sản chung của Công ty theo quy định của Nhà nước, quyết định việc thànhlập mới, sáp nhập giải thể các đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc nguồn vốn đầu tưcủa Công ty.
_ Quyết định việc đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệmPhó Giám đốc Công ty và các chức danh khác trong Công ty Tổ chức thanh tra vàxử lý các vi phạm điều lệ Công ty, báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty và thựchiện nộp Ngân sách hàng năm Giám đốc Công ty có thể chỉ định trực tiếp cácphòng, cá nhân thực hiện nhiệm vụ mà không thông qua các phó Giám đốc phụtrách các lĩnh vực đó
Các Phó Giám đốc Công ty: là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám
đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu tráchnhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần viêc được phân công Trong từng thời kỳ cóthể được Giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp quyết định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ,quyền hạn của Giám đốc
_ Phó giám đốc tài chính : chịu trách nhiệm về mặt kinh doanh, quản lý tàichính của công ty
Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm của Công ty Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sảnxuất kinh doanh hàng quý để giúp Giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty
Nắm vững luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, luật khuyến kíchđầu tư trong nước và các văn bản liên quan đến việc quản lý tài chính do Nhànước ban hành để áp dụng cho công ty
Trang 15 Tham mưu cho Giám đốc về việc điều hành vốn trong công ty, thẩm địnhcác quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm, kiểm tra bảng cân đối kế toán doPhòng Kế toán lập ra.
Ký hợp đồng kinh tế nội theo ủy quyền của Giám đốc ,phê duyệt số vănbản giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất trong công ty theo quyền củaGiám đốc
Hàng năm xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân lực đểđáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh cho toàn công ty
_ Phó giám đốc sản xuất : chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt độngliên quan đến sản xuất của công ty cũng như giám sát quản lý về mặt kỹ thuật, máymóc, thiết bị tại phân xưởng và giám sát phân xưởng sản xuất thông qua quản đốc
Nhận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, khai thác nguồn hàng ngoàithị trường
Tổ chức điều hành sản xuất, thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất củacông ty giao cho đồng thời đảm bảo kế hoạch nguồn hàng bên ngoài để thu vềlợi nhuận cao nhất
Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, xây dựng hệthống quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm
Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lý vật tư thiết
bị, tài sản của công ty
Có quyền quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự tại xưởngsản xuất
Các phòng ban cấp dưới :
_ Phòng kinh doanh : chịu trách thiết lập các kế hoạch hoạt động kinh doanhcho doanh nghiệp trong thời gian hiện tại và tương lai Bám sát, tìm hiểu thị trường
về những sản phẩm có tiềm năng, xử lý thông tin, tham mưu cho cấp trên về côngtác tiếp cận, mở rộng thị trường, ký kết các hợp đồng kinh tế Kiểm tra, đôn đốc cácphòng ban hiện kế hoạch, giúp Ban Giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trongquá trình thực hiện kế hoạch
Trang 16_ Phòng kế toán :chịu sự điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty vàcác cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức hạch toán kế toán về các hoạt động củaCông ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước Quản lý toàn bộnguồn vốn, quỹ trong toàn Công ty, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệthống diễn biến các nguồn vốn, tổng hợp báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, lậpbáo cáo thống kê, phân tích hoạt động SXKD để phục vụ cho việc kiểm tra thựchiện kế hoạch của Công ty.
_ Phòng quản lý nhân sự : chịu sự điều hành của Ban Giám đốc về việc quản
lý cán bộ công nhân viên trong công ty Quản lý hồ sơ ly lịch nhân viên toàn công
ty, giải quyết thử tục và chế độ tuyển dụng thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật,khen thưởng, nghĩ hưu Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ, thi tay nghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân cho toàn công ty Quản lý côngvăn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Thực hiện công tác lưu trữ các tài liệuthường và tài liệu quan trọng Xây dựng lịch công tác, lịch dao ban, hội hợp, sinhhoạt định kỳ hay bấc thuờng
_ Phòng kĩ thuật :Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn về sản xuất các mặt hàng,sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo theo hợpđồng kinh tế đã ký kết với khách hàng Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩmcủa công ty đang sản xuất để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Quản
lý các định mức kỹ thuật (mức tiêu hao năng lượng, vật tư các sản phẩm) Quản lýchất lượng sản phẩm (KCS) khi xuất kho và chất lượng vật tư, hàng hoá khi nhậpkho
_ Phòng vật tư : chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc công ty về nguồnnguyên liệu cho sản xuất Nghiên cứu tìm tòi ra các vật liệu mới có giá thành thấp
mà chất lượng sản phẩm vẫn được bảo đảm Lập kế hoạch thu mua vật tư phù hợpvới nhu cầu sản xuất Theo dõi, đối chiếu, quản lý vật tư được dùng một cách tiếtkiệm hiệu quả tránh lãng phí, thất thoát Đẳm bảo về mặt chất lượng lẫn số lượngvật tư cho quá trình sản xuất
Trang 17_ Bộ phận Sản xuất gồm các kho, phân xưởng sản xuất và đội vận tải Vớichức năng là sản phẩm sản phẩm, cất giữ, bảo quản hàng tồn kho và thực hiện cácchức năng vận chuyển phục vụ cho sản xuất kinh doanh Vì là doanh nghiệp sảnxuất nên hàng tồn kho của Công ty chiếm tỉ trọng khá lớn nên công tác quản lý cầnphải có sự chặt chẽ liên kết giữa các bộ phận
Trang 181.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỒ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Việt Hàn
Bảng 1.2 : BẢNG SỐ LIỆU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị : Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (NĂM 2009 ,2010 ,2011) Đơn vị : VNĐ
Chênh lệch (2010/2009) Chênh lệch (2011/2010)
Số tuyệt đối
Sốtươngđối(%) Số tuyệt đối
Sốtươngđối(%)
1 Doanh thu BH & CCDV 19,967,288,000 26,132,523,000 30,859,516,000 6,165,235,000 30.88 4,726,993,000 15.32
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 252,736,596 301,296,766 350,912,312 48,560,170 19.21 49,615,546 14.14
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3,400,341,240 5,310,564,502 6,443,168,944 1,910,223,262 56.18 1,132,604,442 17.58
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3,413,993,947 5,313,351,574 6,454,120,030 1,899,357,627 55.63 1,140,768,456 17.68
10 Chi phí thuế TNDN 853,498,487 1,328,337,894 1,613,530,008 474,839,407 55.63 285,192,114 17.68
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2,560,495,460 3,985,013,681 4,840,590,023 1,424,518,220 55.63 855,576,342 17.68
12 Tổng quỹ lương 2,030,350,712 3,289,192,004 4,254,213,626 1,258,841,292 62.12 965,021,622 29.34
14 Thuế và khoản phải nộp Nhà nước 875,262,252 1,420,350,582 1,845,694,856 545,088,330 62.28 425,344,274 29.95
Trang 19 Phân tích khái quát hình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ba năm gầnđây :
Nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Côngnghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn trên cho thấy các chỉ tiêu về doanh thu vàchi phí đều tăng dần qua các năm , với mức tăng tương đối lớn đặc biệt là doanhthu tuy nhiên vẫn chưa thể đánh chính xác giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty được.Để đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cầnđánh giá qua các tỷ suất sau :
Bảng 1.3 : Bảng tỷ suất phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
5 Tiền lương bình quân tháng(triệu đồng) 1.9 2.3 2.8
_ Doanh thu từ năm 2009 đến 2011 đều có sự gia tăng điều này chứng tỏ việcsản xuất kinh doanh của Công ty là có hiệu quả Qua báo cáo kết quả kinh doanhcủa các năm trước đó cho thấy doanh thu của năm 2009 có sự sụt giảm đáng kể và
đó chính là lý do tại sao mức tăng doanh thu năm 2010 so với năm 2009 lại lớn hơnmức tăng doanh thu của năm 2011 với năm 2010 Điều này còn cho thấy khả năngphục hồi việc kinh doanh của công ty năm 2010 là khá nhanh Không chỉ vậy, tỷsuất sinh lời của năm 2011 là cao nhất với mức 22.01%, năm 2010 là 21.39% vànăm 2009 là 17.96% cho thấy việc kinh doanh của công ty đang đi lên mặc dù mứcchênh lệch tỷ suất sinh lời của các năm không cao Nhưng qua đó cũng thấy đượcdoanh nghiệp đang trên đà phát triển cần phải có hướng kinh doanh mới để pháttriển Công ty hơn nữa
Trang 20_ Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng so với năm 2009 là 4,099,569,707 đồngứng với 27.52%, và năm 2011 cũng tăng so với năm 2010 là 3.300.702.104 đồngứng với 15.23% Mức tăng chi phí sản xuất năm 2010 lớn hơn năm 2011 còn tỷ suấtgiá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2009 là 78.70% năm 2010 là 76.53% vànăm 2011 là 76.15% Qua số li ệu trên cho thấy quá trình sản xuất sản phẩm củacông ty ngày càng tốt hơn, khâu quản lý sản xuất đạt hiệu quả tiết kiệm được nguồnnguyên liệu đầu vào.
_ Chi phí bán hàng năm 2010 tăng so với năm so với năm 2009 là 18,558,509đồng tương ứng với 17.35% còn chi phí năm 2011 cũng tăng so với năm 2010 là12,744,911 đồng ứng với 9.22% Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần năm
2009 là 0.57% cao nhất so với hai năm 2010 và 2011 mặc dù doanh thu thuần năm
2009 lại thấp nhất, điều này cho thấy quá trình bán hàng của năm 2009 khá kém chiphí bỏ ra nhiều nhưng lại không thu được hiệu quả Nhưng qua các năm tỷ suất này
đã có xu hướng đi xuống cho thấy Công ty đã khắc phục được nhược điểm và đang
cố gắng giảm chi phí bán hàng
_ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng so với năm 2009 là48,560,170 đồng ứng với 19.21% và chi phí năm 2011 tăng so với năm 2010 là49,615,546 ứng với 14.14% Chi phí qua các năm đều có xu hướng tăng với mứctăng khá lớn và tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần năm 2009 là 1.34%,năm 2010 là 1.21% và năm 2011 là 1.20% Mức chênh lệch tỷ suất chi phí quản lýdoanh nghiệp của các năm là không cao nhưng có sự giao động lên xuống giữa cácnăm, cho thấy việc thắt chặt chi phí quản lý công ty là chưa có hiệu quả cần đượcxem xét
_ Lợi nhuân trước thuế TNDN có sự tăng đáng kể năm 2010 tăng so với năm
2009 là 1,899,357,627 đồng, ứng với 55.63 % cho thấy năm 2010 doanh nghiệp đã
có bước nhảy vọt đáng kể và thoát khỏi tình trạng kinh doanh không có hiệu quảcủa năm 2009 Và lợi nhuận năm 2011 cũng tăng so với năm 2010 là 1,140,768,456đồng ứng với mức tăng là 17.68% Với sự gia tăng khá lớn về lợi nhuận trước thuế
Trang 212011 là 22.01%, các tỷ suất này cho thấy lợi nhuận đang tăng lên, quá trình sản xuấtkinh doanh của Việt Hàn là hoàn phù hợp
_ Về cơ cấu công nhân viên của Việt Hàn, bộ phận văn phòng quản lý chiếmkhoảng 30%, bộ phận sản xuất thì chiếm khoảng 70% Qua các năm tỉ lệ này vẫnduy trì Số lượng lao động cũng có sự thay đổi, năm 2010 tăng so với năm 2009 là
17 người ứng với mức tăng là 20.99% Năm 2011 lượng lao động cũng tăng khácao chênh so với năm 2010 là 29 lao động ứng với mức tăng là 29.58% Qua đây tathấy được quy mô sản xuất của Công ty tăng khá nhanh
_ Với mức lương bình quân tháng của công nhân viên năm 2009 là 1.9 triệuđồng, năm 2010 là 2.3 triệu đồng, năm 2011 là 2.8 triệu đồng, điều này cho thấymức lương của công nhân viên đã được cải thiện rất nhiều Tuy mức lương chocông nhân viên của Công ty không cao, nhưng Việt Hàn luôn có gắng tăng lươngcho công nhân viên theo từng quý, chứ trọng tới đời sống của toàn công nhân viêntrong Công ty
_ Năm 2009 Việt Hàn nộp vào Ngân sách Nhà nước là 875,262,252 đồngnăm 2010 là 1,420,350,582 đồng năm 2011 là 1,845,694,856 đồng Công ty đã hoànthành nghĩa vụ đóng thuế đúng theo luật đã quy định Qua các con số trên ta công tykinh doanh khá hiệu quả
_ Tóm lại, trong 3 năm qua tình hình kinh doanh của Việt Hàn là khá tốt Quy
mô sản xuất kinh doanh của Công ty cũng có sự mở rộng đáng kể Doanh thu liêntục tăng qua các năm chỉ có năm 2009 do chịu tắc động của khủng hoảng kinh tếtoàn cầu nên mức động tăng trưởng không cao
1.4.1 Tình hình tài chính của Công ty Việt Hàn
Chịu sự tác động không nhỏ của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008-2009,làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty gặp không ít khó khăn từ khâusản xuất đến tiêu thụ Nhưng giai đoạn khó khăn của công ty đã qua ,Việt Hàn đã cóbước đột phá trong kinh doanh, và bảng cân đối kế toán các năm( 2009, 2010, 2011)
đã thấy sự khôi phục khá nhanh của công ty, cũng như cho thấy được sự nỗ lực hếtmình của toàn thể công ty cho bước phát triển của Việt Hàn hiện nay
Trang 22Bảng 1.4 : BẢNG ĐÁNH GIÁ SỐ LIỆU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị : Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương mại Việt Hàn Đơn vị : VNĐ
Chênh lệch(2009-2010) Chênh lệch(2010-2011)
Số tuyệt đối tươngSố
đối(%) Số tuyệt đối
Sốtươngđối(%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 6,777,321,698 7,456,032,748 8,788,924,474 678,711,050 10.01 1,332,891,726 17.88
I Tiền và các khoản tương đương tiền 367,916,936 789,103,042 1,141,142,819 421,186,106 114.48 352,039,777 44.61
II Các khoản phải thu ngắn hạn 2,043,260,055 2,102,806,031 2,480,113,822 59,545,976 2.91 377,307,791 17.94
1 Phải thu của khách hàng 1,852,638,266 1,853,665,252 2,203,352,244 1,026,986 0.06 349,686,992 18.86
2 Trả trước cho người bán 495,622,200 472,252,663 526,369,934 (23,369,537) (4.72) 54,117,271 11.46
3 Các khoản phải thu khác 53,252,002 78,252,996 80,069,355 25,000,994 46.95 1,816,359 2.32
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (358,252,413) (301,364,880) (329,677,711) 56,887,533 (15.88) (28,312,831) 9.39 III Hàng tồn kho 4,282,682,658 4,476,888,100 5,079,488,887 194,205,442 4.53 602,600,787 13.46
1 Hàng tồn kho 4,282,682,658 4,476,888,100 5,079,488,887 194,205,442 4.53 602,600,787 13.46
IV Tài sản ngắn hạn khác 83,462,049 87,235,575 88,178,946 3,773,526 4.52 943,371 1.08
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 69,825,653 72,669,223 70,652,523 2,843,570 4.07 (2,016,700) (2.78)
2 Tài sản ngắn hạn khác 13,636,396 14,566,352 17,526,423 929,956 6.82 2,960,071 20.32
B TÀI SẢN DÀI HẠN 5,475,071,991 6,033,628,487 6,336,334,221 558,556,496 10.20 302,705,734 5.02
I Tài Sản Cố Định 5,475,071,991 6,033,628,487 6,336,334,221 558,556,496 10.20 302,705,734 5.02
- Nguyên giá 6,051,407,227 6,820,545,682 7,325,255,659 769,138,455 12.71 504,709,977 7.40
Trang 23NGUỒN VỐN Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch(2009-2010) Chênh lệch(2010-2011)
Số tuyệt đối tươngSố
đối(%) Số tuyệt đối
Sốtươngđối(%)
A NỢ PHẢI TRẢ 3,292,452,073 3,362,105,493 2,978,857,104 69,653,420 2.12 (383,248,389) (11.40)
I Nợ ngắn hạn 2,257,047,430 2,675,856,175 2,495,634,705 418,808,745 18.56 (180,221,470) (6.74)
1 Vay và nợ ngắn hạn 1,032,633,635 635,626,366 296,352,111 (397,007,269) (38.45) (339,274,255) (53.38)
2 Phải trả người bán 625,526,636 785,235,233 705,322,124 159,708,597 25.53 (79,913,109) (10.18)
3 Người mua trả tiền trước 102,363,569 256,336,632 369,252,247 153,973,063 150.42 112,915,615 44.05
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
5 Phải trả người lao động 101,253,689 129,333,826 98,556,554 28,080,137 27.73 (30,777,272) (23.80)
6 Các khoản phải trả phải nộp khác 59,633,532 69,666,125 52,552,025 10,032,593 16.82 (17,114,100) (24.57)
II NỢ DÀI HẠN 1,035,404,643 686,249,318 483,222,399 (349,155,325) (33.72) (203,026,919) (29.59)
1 Vay và nợ dài hạn 1,035,404,643 686,249,318 483,222,399 (349,155,325) (33.72) (203,026,919) (29.59)
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 8,959,941,616 10,127,555,742 12,146,401,591 1,167,614,126 13.03 2,018,845,849 19.93
I Vốn chủ sở hữu 8,915,405,980 10,022,302,080 12,000,281,368 1,106,896,100 12.42 1,977,979,288 19.74
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7,521,862,625 7,842,356,561 9,165,382,520 320,493,936 4.26 1,323,025,959 16.87
2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,135,966,226 1,712,052,535 2,169,746,820 576,086,309 50.71 457,694,285 26.73
3 Quỹ dự phòng tài chính 105,253,606 145,236,362 253,633,365 39,982,756 37.99 108,397,003 74.63
4 Quý đầu tư và phát triển 152,323,523 322,656,622 411,518,663 170,333,099 111.82 88,862,041 27.54
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 44,535,636 105,253,662 146,120,223 60,718,026 136.34 40,866,561 38.83
1 Quỹ phúc lợi , khen thưởng 44,535,636 105,253,662 146,120,223 60,718,026 136.34 40,866,561 38.83
TỔNG NGUỒN VỐN 12,252,393,689 13,489,661,235 15,125,258,695 1,237,267,546 10.10 1,635,597,460 12.12 (Nguồn : Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử và Thương Mại Việt Hàn năm 2009, 2010, 2011)
Trang 24Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty trong ba năm qua, ta thấy tổngtài sản của công ty hàng năm đều tăng Tổng tài sản năm 2010 tăng so với năm
2009 là 1.237.267.546 đồng tương ứng với 10,1%, năm 2011 tăng so với năm
2010 là 1.635.597.460 đồng (tăng 12,12%) cho thấy quy mô sản xuất kinh doanhcủa công ty đã tăng cả về quy mô lẫn tấc độ tăng trưởng Điều này cho thấy tìnhhình kinh doanh của công ty là rất tốt, công ty đang đi đúng hướng
Về tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 678.711.050 đồngtương ứng là 10,01%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.332.891.726 đồng ứngvới 17,88%, cho thấy tấc độ tăng khá nhanh Tiền và các khoản tương đương tiềntăng cho thấy khả năng thanh toán của công ty cũng cao hơn trước Hàng tồn khovẫn luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tài sản ngắn hạn và nó vẫn gia tăng theo cácnăm cho thấy nguồn vật tư, hàng hóa của công ty là khá mạnh
Về tài sản dài hạn cũng tăng qua các năm cụ thể là năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 558.556.496 đồng tương ứng với 10,2% và năm 2011 tăng so vớinăm 2010 là 302.705.734 đồng Tuy tài sản dài hạn có tăng về quy mô qua cácnăm nhưng tấc độ tăng lại giảm Với đặc thù là Công ty sản xuất thì tài sản cốđịnh của công ty nên ngày càng tăng để đáp ứng với việc mở rộng quy mô sảnxuất cũng như theo kịp với các đối thủ cùng ngành về tính ứng dụng khoa học kíthuật
Mặt khác, về cơ cấu nguồn vốn của công ty qua ba năm cũng có sự thay đổiđang kể Nợ phải trả của Việt Hàn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 69.653.420đồng ứng với mức tăng là 2,12 % nhưng năm 2011 nợ phải trả đã giảm hẳn383.248.389 đồng ứng với mức giảm là 11,4% cho thấy công ty đã chủ động hơn
về nguồn vốn của mình, hơn thế nữa với lãi xuất ngân hàng cao như hiện này(khoảng 19%- 22%) thì chi phí lãi vay trả ngân hàng là rất lớn Đặc biệt là nợ dàihạn của công ty đã giảm đáng kể năm 2010 giảm so với năm 2009 là 349.155.325đồng (giảm 33,72%) năm 2011 so với năm 2010 giảm là 203.026.919 đồng (giảm29,59%), ta thấy được doanh nghiệp đang tử chủ hơn về nguồn vốn kinh doanh
Trang 25(tăng 13,03%) năm 2011 tăng so với năm 2010 là 2.018.845.849 đồng ( tăng19,93%).
Tóm lại cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Việt Hàn đã có sự thay đổi đáng kểcả về quy mô và tác độ tăng, điều này cho thấy kế hoạch kinh doanh của Công ty
là đang đi đúng hướng, hơn nữa quy mô của Công ty không lớn nhưng đối thủcạnh tranh của Việt Hàn trong việc sản xuất và cung ứng các thiết bị chiếu sáng làrất mạch như Rạng Đông, Philips, Điện Quang … chính vì vậy các kế hoạch kinhdoanh của công ty cần phải hết sức chú trọng để làm giảm khoảng cách cạnh trangcủa Việt Hàn với các đối thủ tầm cỡ như vậy