1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam

63 517 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 1.1.. Năm 1993, theo chủ trương củ

Trang 1

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

1.1.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty

• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

• Tên giao dịch: VIETNAM MECHANIZATION ELECTRIFICATION &

CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

• Tên viết tắt: MECO JSC

• Trụ sở chính: Ngõ 102 Trường Chinh, P.Phương Mai, Q.Đống Đa, Hà Nội

Trang 2

Ngày 21/03/1969, Xưởng máy 250A đổi tên thành: Nhà máy đại tu máy kéo HàNội - Thuộc Tổng cục trang bị kỹ thuật - Bộ Nông nghiệp; và năm 1977, được bổ sungnhiệm vụ sản xuất phụ tùng và máy nông nghiệp nên đổi tên thành Nhà máy cơ khíNông nghiệp I Hà Nội

Ngày 12/12/1990 đổi tên Nhà máy cơ khí Nông nghiệp I Hà Nội thành Nhà máy

cơ điện Nông nghiệp I Hà Nội

Năm 1993, theo chủ trương của Chính Phủ về việc thành lập lại doanh nghiệpNhà nước, Công ty Cơ điện và Phát triển nông thôn được thành lập trên cơ sở Nhà máy

cơ điện Nông nghiệp I Hà Nội, với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Công nghiệpsản xuất thiết bị, phụ tùng máy nông nghiệp, thương nghiệp bán buôn, bán lẻ và côngnghiệp khác, theo Quyết định số 202/NN-TCCB/QĐ ngày 24/03/1993 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn); Công ty Cơ điện và Phát triển nông thôn là đơn vị thành viên của Tổng Công ty

Cơ điện xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi

Ngày 11/03/2002 Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành quyết định số764/QĐ/BNN-TCCB sáp nhập Công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi 5 là đơn vịhoạt động cùng ngành nghề vào Công ty cơ điệnvà Phát triển nông thôn

Ngày 29/10/2003, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành quyết định số 4797/QĐ/BNN-TCCB sáp nhập các Công ty Cơ điện NN&TL 6 (có trụ sở, đất đai và nhà xưởngtại Vĩnh Phúc), Công ty Cơ điện NN&TL 7 (có trụ sở, đất đai và nhà xưởng tại TuyênQuang), Công ty Cơ điện NN&TL 10 (có trụ sở, đất đai và nhà xưởng tại Thanh Hoá)vào Công ty Cơ

điện và Phát triển nông thôn và đổi tên thành Công ty Cơ điện – Xây dựngNông nghiệp và Thủy lợi Hà Nội; trụ sở chính tại 61 Ngõ 102 Đường Trường Chinh -Đống Đa - Hà Nội và các Xí nghiệp tại Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang và ThanhHoá với tổng diện tích đất đai gần 200.000 m2

Trang 3

Ngày 09/12/2004, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ra Quyết định số TCCB: Chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cơ điện Xây dựng nông nghiệp vàThuỷ lợi Hà Nội thành Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng

4465/QĐ/BNN-Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103009916 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần thứ nhất ngày 30/11/2005 với số vốnđiều lệ là: 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng)

Ngày 21/06/2007, đổi tên thành Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam;Vốn điều lệ: 66.000.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ đồng); Trụ sở chính tại 61 Ngõ 102 -Đường Trường Chinh -Đống Đa - Hà Nội và các Chi nhánh tại Hoà Bình, Vĩnh Phúc,Tuyên Quang, Thanh Hoá, Thành phố Hồ Chí Minh và Miền Trung với tổng diện tích đấtđai gần 200.000 m2 Ngày 21/05/2008 Công ty đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận ĐKKDlần thứ 6, tăng vốn điều lệ từ 66 tỷ lên 168 tỷ Đến thời điểm 15/01/2010, số vốn thực gópcủa Công ty là 132 tỷ Công ty đã tiến hành phát hành cổ phiếu thưởng và chào bán riêng

lẻ và tại thời điểm 18/04/2010, số vốn điều lệ thực góp của Công ty đạt 168 tỷ

1.2.1.2 Các mốc lịch sử và phát triển

Trải qua hơn 50 năm hoạt động, để phù hợp với tầm vóc và quy mô ngày càngphát triển, Công ty đã tăng vốn điều lệ, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần.Đặc biệt,Công ty đã thực hiện niêm yết Chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán TP HồChí Minh (HOSE) Cụ thể:

- Giai đoạn 1956 – 2004: Thành lập và phát triển, dưới hình thức DNNN

- Năm 2005: Chuyển đổi hình thức sang công ty cổ phần, với tên Công ty cổphần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam theo Giấy CNĐKKD số 0103009916 do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 30/11/2005 Vốn điều lệ 12 tỷ đồng

- Năm 2007: Tăng vốn điều lệ (lần 1), tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 66 tỷ đồng

Trang 4

- Năm 2008: Tăng vốn điều lệ (lần 2), tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 168 tỷđồng, vốn thực góp là 132 tỷ đồng

- Tháng 09/2009: Niêm yết Cổ phiếu, chính thức niêm yết 13.200.000 cổ phiếutại Sở GDCK TP.Hồ Chí Minh theo chấp thuận của Sở GDCK TP Hồ Chí Minh theoQuyết định 109/QĐ-SGDHCM ngày 01/09/2009

1.2.1.3 Thành tích đạt được

Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển từ ban đầu là Xưởng 250A(08/03/1956) với nhiệm vụ chính là trung, đại tu ôtô, máy kéo phục vụ cơ khí nôngnghiệp Đến nay, Công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp mạnh, có năng lực cạnhtranh và thị trường ổn định trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và thương mại dịch vụ trênnền tảng vững chắc là cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Hà Nội, Hoà Bình, Thanh Hoá,Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, TP Hồ Chí Minh, Miền Trung, đội ngũ trên 800 cán bộ quản

lí, kỹ sư có bề dày kinh nghiệm và công nhân tay nghề cao, vốn kinh doanh dồi dào

MCG là một đơn vị trưởng thành từ doanh nghiệp Nhà nước đã có nhiều đónggóp trong quá trình XD và bảo vệ tổ quốc; và khi chuyển sang Công ty cổ phần thì đónggóp nhiều hơn vào quá trình CNH-HĐH đất nước, phát triển kinh tế thị trường xã hộichủ nghĩa, giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động và đóng góp nghĩa vụNSNN

Công ty đã vinh dự được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chính phủ vàNhà nước tặng thưởng bằng khen và huân chương:

• Năm 1962: Huân chương Lao động hạng 3;

• Năm 2000: Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

• Năm 2002: Cờ thi đua của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam;

• Năm 2004: Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

• Năm 2006: Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

• Năm 2002 đến 2006: Liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc;

Trang 5

• Năm 2007: Công ty được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và UBND TP Hà Nộitrình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 2;

• Năm 2008: Công ty vinh dự được nhận Cúp vàng “Doanh nghiệp phát triển bền vững”

• Năm 2009: CT đạt được cờ thi đua của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn;

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- XD bộ máy tổ chức Công ty và bố trí nhân sự (cho các Phòng chức năngnghiệp vụ và cho các đơn vị kinh doanh thuộc Công ty) phù hợp và đáp ứng yêu cầuhoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty

- XD các quy chế làm việc của Ban Tổng Giám đốc Công ty, của tất các Phòngchức năng nghiệp vụ và đơn vị kinh doanh thuộc Công ty

- XD quy hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng trình độ cấp bậc kỹ thuật…nhằm phục vụ cho việc đề bạt,

bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, việc bố trí, điều động, phân công cán bộ, nhân viên, côngnhân đáp ứng yêu cầu của từng vị trí công tác trong Công ty

- XD tổng quĩ tiền lương và xét duyệt phân bổ quĩ tiền lương, kinh phí hànhchính Công ty cho các đơn vị trực thuộc

- XD các quy chế, quy trình về mua sắm, quản lý và sử dụng có hiệu quả các tàisản của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc, vật tư, công cụ lao động,…

- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độchính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương Thực hiện công táckhám sức khỏe định kỳ cho CBCNV toàn Công ty

- Thực hiện công tác thanh tra toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc

- Tổ chức thực hiện thanh lý tài sản, mua tài sản mới

Trang 6

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2.2.1 Môi trường kinh doanh của Công ty

Trên đà phát triển Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nước, với mục tiêu đadạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty Cổ phần Cơ điện

và Xây dựng Việt Nam đang từng bước mở rộng hoạt động quan hệ hợp tác kinhdoanh với các bạn hàng trong và ngoài nước

1.2.2.2 Đặc điểm thị trường đầu vào

Nhập khẩu là một trong những thế mạnh chủ yếu của MECO JSC với những lợi thế

về tài chính và mối quan hệ tốt với các đối tác trong nước cũng như các đối tác nước ngoài

Nhanh nhạy đổi mới luôn là phương châm kinh doanh hàng đầu của Công ty, dovậy để đáp ứng đòi hỏi cũng như nhu cầu đa dạng của thị trường Cơ cấu mặt hàng vàbạn hàng của Công ty không ngừng được mở rộng, bổ sung tạo vị trí vững chắc trên thịtrường trong nước cũng như thị trường thế giới

Các thị trường truyền thống của Công ty gổm: Nga, Belarus, Cộng hoà Séc vàmột số nước thuộc hệ thống XHCN ngày trước được củng cố vững chắc, các thị trườngmới đã được Công ty triệt để khai thác như thị trường Mỹ, các nước trong khu vựcchâu Á như Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, và các nước châu Âu như Anh,…Mặt hàng chủ yếu của Công ty bao gồm: máy khai khoáng, xây dựng, phương tiện bốc

dỡ, thiết bị thí nghiệm, dây chuyền thiết bị toàn bộ, nguyên vật liệu cho sản xuất, sămlốp ôtô,…

1.2.2.3 Đặc điểm thị trường đầu ra

Trong giai đoạn Công nghiệp hóa- hiện đại hóa hiện nay, Công ty Cổ phần Cơđiện và Xây dựng đang từng bước mở rộng hoạt động quan hệ hợp tác kinh doanh vớicác bạn hàng trong và ngoài nước

- Đối với các bạn hàng trong nước, Công ty đã tiến hành các hoạt động củng cốnâng cao vị thế doanh nghiệp, ngày càng tạo chỗ đứng vững chắc trong hệ thống cácdoanh nghiệp nhà nước Hoạt động xúc tiến thương mại luôn được Công ty chú trọng

Trang 7

và đầu tư đúng mức: Thường niên tham gia Hội trợ triển lãm hàng công nghiệp ViệtNam EXPO, Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao,…

- Đối với bạn hàng nước ngoài, ngoài việc thắt chặt các quan hệ bạn hàng sẵn cónhư Trung Quốc, Nga (trước đây là Liên Xô cũ), Cộng hoà Séc và các nước ĐôngÂu…, hiện nay Công ty đã mở rộng các hoạt động xúc tiến thương mại và mở rộngquan hệ hợp tác kinh doanh Quốc tế Hàng năm, MECO JSC xuất khẩu các loại thiết bị

và máy sang thị trường Châu Phi và các nước trong khu vực

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm:

- Máy nông nghiệp: Máy cày, máy kéo, máy xay xát cà phê và các thiết bị,…

- Máy móc và một số chi tiết kỹ thuật theo yêu cầu của bạn hàng như:

- Máy bơm và Máy cắt cỏ xuất khẩu sang thị trường Mỹ,

- Gầu xúc xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản,

- Các chi tiết của Đầu phá thủy lực HTB xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc

1.2.2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh

a Đặc điểm về sản xuất

Trong lĩnh vực sản xuất, Công ty chủ yếu tập trung sản xuất các loại máy móc thiết bịchuyên phục vụ cho ngành nông nghiệp và thủy lợi, lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công chocông trình thủy lợi, thủy điện; chế tạo, sửa chữa lắp đặt công trình nhà máy chế biến sảnphẩm nông lâm, công trình khung nhà kết cấu thép; chế tạo một số phụ tùng máy thủy nông.Thiết kế và sản xuất các loại bơm đến 8000m3/h, xây lắp đường dây và trạm biến thế điệnđến 35KV, chế tạo tủ điện hạ thế, tủ điều khiển trung tâm phục vụ thủy lợi và công nghiệpchế biến

Hiện nay, Công ty đã di dời toàn bộ nhà xưởng sản xuất cơ khí sang Văn Lâm - HưngYên, mở rộng hoạt động chế tạo và lắp đặt cơ khí thủy nông tại một số công trình thủy điện-thủy lợi mới, đầu tư nâng cao công nghệ để sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thịtrường

Trang 8

Một số sản phẩm đã khẳng định được chất lượng trên thương trường, hiệu quả khi sửdụng và vận hành, được sản xuất và bán rộng rãi trong và ngoài nước như:

- Máy nông nghiệp: máy kéo, máy xay xát cà phê và các thiết bị,

- Máy bơm, máy cắt cỏ, gầu xúc, các chi tiết của đầu phá thủy lực HTB;

- Máy khai khoáng, xây dựng, máy công cụ, bốc dỡ, phương tiện bốc dỡ;…

b Đăc điểm về ngành nghề kinh doanh

Công ty hiện đang tham gia vào các lĩnh vực ngành nghề như:

+ Sản xuất kinh doanh điện năng;

+ Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;

+ Xây dựng các công trình trung, hạ áp và trạm biến áp đến 35 Kv;

+ Xuất nhập khẩu, kinh doanh thiết bị cơ khí, điện tử;

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;

+ Buôn bán các loại máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, công

nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ thầu.Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm XD được xác định cụ thể trong hồ sơthiết kế kỹ thuật đã được duyệt trước Sản phẩm XD là những công trình, hạng mụccông trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và phảituân thủ theo các quy phạm, sản phẩm có giá trị lớn và đặc biệt là không di chuyểnđược Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm SXSP

Hiện nay hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các Công ty XD làphương pháp giao khoán sản phẩm XD cho các đơn vị cơ sở, các đội, các tổ thi côngvới hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi phí

Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm XD mà công nghệ thi công trong XDcũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm XD Mỗi công trình đòihỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc điểm

Trang 9

kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD Tuy nhiên, tất cả các công trình

XD và hạng mục công trình đều phải trải qua các công nghệ sau:

- Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình,…

- XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiến hành làm từdưới lên trên tạo ra phần thô của sản phẩm theo bản thiết kế kỹ thuật Đồng thời, lắpđặt các hệ thống máy móc như điện, nước, cầu thang máy,…

- Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, và tạo vẻ mỹ quan kiến trúc chosản phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất – Ngoại thất,…

Ngoài ra, Công ty là một đơn vị XDCB nên sản phẩm của Công ty có những nétđặc trưng riêng của ngành XD: công trình, hạng mục công trình có quy mô rất lớn, kếtcấu hết sức phức tạp, thời gian thi công thì lâu dài, khối lượng thi công hầu hết đều tiếnhành ở ngoài trời Do vậy, quá trình sản xuất rất phức tạp, sau khi hoàn thiện công trìnhđược nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng Các sản phẩm của Công ty khôngtrực tiếp trao đổi trên thị trường như sản phẩm hàng hóa khác mà nó chỉ được thực hiệnsau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết

Tất cả các công trình XD của Công ty phải trải qua các giai đoạn qua sơ đồ sau:

HỒ SƠ DỰ

THẦU

Thông báotrúng thầuChỉ định thầu

Thông báo nhận thầu

Bảo vệ phương

án và biện pháp

thi công

Lập phương án thicông

Thành lập ủy ban chỉhuy công trường

Tiến hành thi công theo kế

hoạch được duyệt

Tổ chức nghiệm thukhối lượng và chấtlượng công trình

Công trình hoàn thành, quyết toán

bàn giao cho chủ thầu

Lập bản nghiệm thu,thanh toán công trình

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Quy trình SXSP của Công ty 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp

số 60/2005/QH đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thôngqua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty và các vănbản pháp luật khác có liên quan MCG được tổ chức và điều hành theo mô hình Công

ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành Cơ cấu tổ chức củaCông ty được xây dựng nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty

Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của MCG

sự TL

LĐ-Phòng

kỹ thuật

cơ điện

Phòng

kỹ thuật XD

TT tư vấn xây dựng TL-TG

Phòng kinh tế KH- ĐT

Trang 11

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ghi chú: Các đơn vị trực thuộc 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty có

quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty như: Thông qua chủ trương chínhsách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty; cơ cấu vốn; bầu cử, miễn nhiệm cơquan quản lý và điều hành SXKD của Công ty các quyền và nghĩa vụ khác theo Luậtdoanh nghiệp và điều lệ công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có quyền nhân danh Công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông quyết định Hội đồng quản trị có nhiệm

vụ xây dựng định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện quyết định củađại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành độngcho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Các quyền

và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

- Ban Kiểm soát: Được đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát hoạt động kinh

doanh, quản trị và điều hành của Công ty Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

- Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị Công ty bổ

nhiệm, gồm Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc Ban Tổng Giám đốc chịutrách nhiệm triển khai thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng

cổ đông; tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc định hướng phát triển SXKD của

Trang 12

Công ty Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về cácquyết định tổ chức và điều hành SXKD hàng ngày của Công ty Các phó Tổng giámđốc chuyên môn chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về lĩnh vực được phâncông phụ trách.

• Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ

- Văn phòng Công ty: Là bộ phận chuyên môn có chức năng giúp việc Hội đồng

quản trị trong công tác trợ lý, thư ký; giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác hànhchính quản trị, pháp chế, bảo vệ, quân sự, y tế

- Phòng Tài chính-Kế toán: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

Công ty trong công tác tài chính của Công ty Tham mưu và giúp việc cho Tổng Giámđốc Công ty trong tổ chức công tác hạch toán kế toán, quản lý tài sản, tiền vốn và thựchiện kế hoạch tài chính của Công ty

- Phòng Nhân sự-Lao động-Tiền lương: Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám

đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành các công tác tổ chức nhân sự, tuyển dụng,đào tạo, bồi dưỡng và phát triển, duy trì nguồn nhân lực; công tác tiền lương và chế độchính sách đối với người lao động; công tác an toàn vệ sinh lao động; Công tác thi đuakhen thưởng - kỷ luật của Công ty; Quản lý hồ sơ cá nhân cán bộ công nhân viên

- Phòng Kinh tế-Kế hoạch-Đầu tư: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng

giám đốc Công ty trong việc ra các mục tiêu phát triển Công ty; các chiến lược sảnxuất kinh doanh từng giai đoạn nhằm đạt được mục tiêu Tham mưu và giúp việc choHội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty trong công tác quản lý kinh tế, đầu tư, pháttriển sản xuất kinh doanh: Công tác giao khoán, nhận khoán, tỷ lệ trích nộp của cácđơn vị trực thuộc; lập và thẩm định các dự án đầu tư; thẩm định các dự toán, tổng dựtoán; phối hợp với các đơn vị nghiên cứu triển khai các sản phẩm, dịch vụ mới

- Phòng Kỹ thuật-Xây dựng: Tham mưu và giúp việc cho Tổng giám đốc Công

ty trong công tác: quản lý kỹ thuật các dự án xây dựng của Công ty, quản lý hồ sơ, tàiliệu kỹ thuật xây dựng; khảo sát, thiết kế phục vụ nội bộ

Trang 13

- Phòng Kỹ thuật-Cơ điện: Tham mưu và cho Tổng giám đốc trong công tác

quản lý kỹ thuật về cơ điện: thiết kế, công nghệ chế tạo, lắp đặt các sản phẩm cơ khí, cơkhí thuỷ công; kiểm tra, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Tham mưu và giúp việccho Tổng giám đốc trong công tác: xây dựng và quản lý các loại định mức vật tư kinh tế -

kỹ thuật đối với lĩnh vực cơ điện; quản lý, máy móc thiết bị gia công cơ khí, phương tiệnvận chuyển và cơ giới thi công; công tác đào tạo nâng bậc, an toàn lao động và phòngchống cháy nổ

Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD và mang tínhchất đơn lẻ nên lực lượng lao động của Công ty được chia thành các đội XD, mỗi độiphụ trách XD một công trình tùy thuộc vào yêu cấu XD thi công trong từng thời kỳ mà

số lượng các đội XD sẽ thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện sự tương quan, tương hỗlẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Qua đó thể hiệnđược tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa Công ty tiếnhành hoạt động SXKD-XD đạt hiệu quả cao

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô SXKD ở Công ty đượchiệu quả đồng thời phát huy và nâng cao trình độ của đội ngũ cán các bộ kế toán Hiệnnay, việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty được tiến hành theo hình thức công tác kếtoán tập trung, công tác kế toán các HĐSXKD do ban kế toán ở các chi nhánh đó thựchiện Định kỳ, hàng tháng tổng hợp số liệu gửi về phòng tài chính kế toán của Công ty

Để phù hợp với tình hình HĐSXKD của mình thì Công ty tổ chức bộ máy kếtoán gồm 6 người như sau:

KẾ TOÁN TRƯỞNG Kiêm kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 14

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt công

tác kế toán, kê tài chính trong toàn Công ty và phải chịu trách nhiệm trước Công ty vềhọat động của các nhân viên kế toán Kế toán trưởng có quyền đề xuất với Giám đốc vềcác quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị Tổ chức, kiểm traviệc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế toán, quy định kế hoạchluân chuyển chứng từ , ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế toán để cung cấp thông tinkịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN

- Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuấ, tồn nguyên

vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng công trình đểtính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để không ảnh hưởng đến tiến độ kinhdoanh Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Đồngthời kế toán TSCĐ còn làm công tác tính và trích khấu hao hàng quý cho TSCĐ

- Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi và thanh toán tiền lương và các khoản

phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách, lập báo cáotài chính và báo cáo quản trị Giúp đỡ kế toán trưởng trong việc kiểm tra, hàng củaCông ty Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lập báocáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt

KT tiền mặt,

TGNH

KT thanhtoán

KT tập hợp

CP và Z

KT vật tư,TSCĐ

Trang 15

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép

quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp

thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiềndựa trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Căn cứ vào các chứng từ, bảng kê,

bảng phân bổ các sổ chi tiết của các phần hành kế toán, kế toán có nhiệm vụ tổng hợpkiểm tra đối chiếuchỉ đạo công tác kế toán trên cơ sở tập hợp các chi phí theo từng bộphận, kế toán tính giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm theo các phương pháp thích hợp.Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm bắt buộc phải mở phiếu tập hợp chi phí vàtính giá thành Cuối tháng, chuyển cho kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định KQKD

1.4.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty

1.4.2.1 Các chính sách kế toán chung

- Chế độ KT áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán đã ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

- Kỳ KT là khoảng thời gian mà Công ty có thể cung cấp định kỳ các thông tin tài chính,

cơ sở hình thành lên các báo cáo tài chính Cũng như hầu hết các Công ty khác, Công ty ápdụng kỳ KT bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giágốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm CP mua, CP chế biến và các CP liên quan khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá xuất kho được tínhtheo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giátrị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tínhcủa hàng tồn kho trừ CP ước tính để hoàn thành sản phẩm và CP ước tính cần thiết choviệc tiêu dùng chúng

Trang 16

1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán áp dụng cho Công ty phải được thực hiện theo đúng nội dung,

phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ

- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của MCG đềuphải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh

- Nội dung của chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ KT-TC;

- Chữ viết trên chứng từ rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;

- Số tiền viết bằng chữ phải khớp với đúng số tiền viết bằng số;

- Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định của mỗi chứng từ Đốivới chứng từ lập nhiều liên phải được lập nhiều lần cho tất cả các liên theo cùng một nộidung

- Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo được nội dung quyđinh và tính pháp lý cho chứng từ kế toán Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán

1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Theo QĐ/15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC thì hệ thống TK củaCông ty sử dụng gồm 72 TK tổng hợp trong bảng CĐKT và 8 TK ngoài bảng CĐKT

Về cơ bản hệ thống TK này nhất quán với hệ thống TK áp dụng trong DN theoTT/161/2007/TT/BTC ngày 31/12/2007 của BTC (đã sửa đổi) Để hạch toán hàng tồnkho trong Công ty, KT áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Vì vậy, để phùhợp với đặc điểm của ngành XD, hệ thống TK áp dụng Công ty cổ phần cơ điện và xâydựng Việt Nam có bổ sung thêm một số TK như sau

- TK loại 1: TK 136 bổ sung tiểu khoản 136.2 (thu khối lượng XD giao khoán nội bộ)

- TK loại 3: TK 315 (nợ dài hạn đến hạn trả NH), 315.2 (nợ dài hạn đến hạn trả đối tượngkhác)

Trang 17

TK 331: bổ sung TK 331.1 (trả đối tượng khác), 331.2 (trả bên nhận thầu, thầu phụ).

TK 336: bổ sung TK 336.2 (trả khối lượng XD nhận khoán nội bộ), 336.8 (trả nội bộ khác)

- TK loại 5: TK 511 bổ sung TK 511.2 (doanh thu bán SP XD hoàn thành), 511.3(doanh thu bán SP khác)

- TK loại 6: TK 623: bổ sung, 623.3 (chi phí CCDC, SXXD), 623.4 (chi phí khấu hao máy

thi công), 623.6 (chi phí dịch vụ mua ngoài), 623.8 (chi phí bằng tiền khác).

1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán làhình thức “Chứng từ - ghi sổ” vì hình thức này phù hợp với tổ chức bộ máy và trình độchuyên môn của các nhân viên kế toán

Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Trang 18

Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ theo “Chứng từ - ghi sổ”

Ghi chú : Ghi hàng ngày

từ và sau đó ghi vào CTGS Chứng từ sau khi được ghi vào sổ CTGS thì chuyển đến cho

bộ phận kế toán hạch toán chi tiết cho những đối tượng mà kế toán cần theo dõi chi tiết

- Căn cứ vào số liệu trên cơ sở CTGS, KT tiến hành ghi vào sổ cái theo các TK phù hợp

- Các sổ cái như mua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày căn cứ vàochứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ từ 3 đến 10 ngày hoặccuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà tổng hợp ghi vào sổ cáisau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật kýđặc biệt (nếu có)

- Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh

- Đối với các đối tượng hạch toán chi tiết thì kế toán tiến hành lập bảng tổng hợpchi tiết để đối chiếu với sổ cái Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên

sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 19

- Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp ở sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và một số chỉtiêu chi tiết trong CTGS Cuối quý kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính.

1.4.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm Kỳ kế toán năm

là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.Hàng năm, Công ty phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở tài chính thành phố đồng thờiphải công bố công khai báo cáo tài chính cho các đối tượng đối tượng quan tâm bên ngoài

Báo cáo tài chính, gồm có:

- Báo cáo tài chính tóm tắt

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo KQHĐKD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính

1.5 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu

1.5.1 Hạch toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.5.1.1 Tài khoản sử dụng

* TK 152 “Nguyên vật liệu”: dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảmnguyên vật liệu theo giá thực tế

Bên nợ: Phản ánh giá thực tế VL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài, gia công,

nhận vốn góp liên doanh, được cấp hoặc nhập từ các nguồn khác Trị giá VL phát hiệnthừa khi kiểm kê

Bên có: Phản ánh giá thực tế VL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài gia công chế

biến hoặc góp vốn đầu tư Trị giá VL được giảm giá hoặc trả lại người bán Trị giá VLthiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Số dư nợ: Giá thực tế VL tồn kho

TK 152 chi tiết có 3 TK cấp 2:

TK 1521 “ Nguyên vật liệu chính”

Trang 20

TK 1522 “ Nguyên vật liệu phụ”

TK 1523 “ Nhiên liệu”

* TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”: phản ánh giá trị của các loại VT, HH đã mua,

đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng chưa về nhập kho và đang về nhập kho

Bên nợ: Giá trị VT, HH đang đi đường.

Bên có: Giá trị VT, HH đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối

tượng sử dụng

Dư nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho.

* TK 153 “Công cụ dụng cụ”: phản ánh giá trị CCDC dự trữ để sử dụng trong kỳ

Bên nợ: Giá trị thực tế của CCDC tăng trong kỳ.

Bên có: Giá trị thực tế của CCDC giảm trong kỳ.

Dư nợ: Giá thực tế CCDC tồn kho.

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ của NVL, CCDC

1.5.2 Hach toán Tài sản cố định

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ chi tiết vật tư

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Tổng hợp chi tiết vật tư

Ghi cuối thángĐối chiếu

Trang 22

* TK 211 “TSCĐ hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của toàn

bộ TSCĐ hữu hình của Công ty theo nguyên giá

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH tăng trong tháng.

Bên có: Nguyên giá TSCĐ HH giảm trong tháng.

Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có của Công ty.

Bên nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.

Bên có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ.

Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê ngoài hiện có.

* TK 213 “TSCĐ vô hình”: phản ánh tình hình biến động TSCĐ vô hình theo nguyên giá

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ.

Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ.

Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của Công ty.

TK 213 chi tiết có 3 TK cấp 2:

TK 2131 “Quyền sử dụng đất”

TK 2132 “Nhãn hiệu hàng hóa”

TK 2138 “ TSCĐ vô hình khác”

* TK 214 “ Hao mòn TSCĐ” : phản ánh tình hình biến động của TSCĐ theo giá trị HM

Bên nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ.

Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ.

Trang 23

Số dư bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.

Công ty tổ chức luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ của TSCĐ

Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ

Thẻ TSCĐChứng từ ghi sổ

Sổ cái TK

211,212,213,214

Sổ đăng ký CTGS

Bảng cân đối tài khoản

Sổ chi tiết TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 24

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ

XÂY DỰNG VIỆT NAM2.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam là Công ty chủ yếu tập trungsản xuất các loại máy móc thiết bị chuyên phục vụ cho ngành nông nghiệp và thủy lợi,lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công cho công trình thủy lợi, thủy điện; chế tạo, sửa chữalắp đặt công trình nhà máy chế biến sản phẩm nông lâm, công trình khung nhà kết cấuthép; thủy nông,…nên toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 4 khoản mục chi phí là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những nguyên liệu chính để tạo nên sảnphẩm của Công ty, khoản này chiếm khoảng 30% giá thành sản phẩm, gồm có:

+ Nguyên vật liệu chính: đá hộc, đá 1x2, đá dăm, xi măng,…

+ Nguyên vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển: đá mài, sơn phản quang,…

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

Ghi chú:

Trang 25

+ Nhiên liệu: là những chi phí nhiên liệu dùng để sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương phải trả cho những ngườitrực tiếp thực hiện khối lượng xây lắp và sản xuất sản phẩm

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các CP về vật liệu, nhân công, khấuhao máy thi công, CP dịch vụ mua ngoài và các khoản chi khác bằng tiền có liên quanđến sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ chức, phục vụ vàquản lý thi công của các đội và công nhân tham gia vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm

+ Tiền lương nhân viên quản lý đội, CNV sản xuất, thiết kế

+ Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sửdụng máy thi công và nhân viên quản lý đội

+ Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của Công ty

+ Các chi phí khác liên quan tới hoạt động chung của Công ty

2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty được xác định là từng công trình vàhạng mục công trình

2.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Tại công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam, các chi phí phát sinh thường liênquan trực tiếp đến một công trình, hạng mục công trình nhất định Vì vậy, kế toán sửdụng phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp CP sản xuất liên quan tới từng côngtrình, hạng mục công trình Với các CP gián tiếp liên quan thì kế toán thường tiến hànhphân bổ theo tiến độ thi công xây lắp của các công trình, hạng mục công thực hiệntrong kỳ

2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.1 Tài khoản sử dụng

TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: phản ánh các chi phí NVLTT thực tế chohoạt động xây lắp

Trang 26

Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay

thực hiện các lao vụ dịch vụ

Bên có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

TK 621 cuối kỳ không có số dư

2.2.2 Chứng từ sử dụng

Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Bảng kê xuất vật tư, Phiếu đề nghị cấp vật

tư, Phiếu đăng ký mua vật tư thiết bị,…

Trong tháng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư, nhân viên kinh tế đội lậpBảng kê xuất vật tư:

Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

102 Trường Chinh - Hà Nội

Bảng kê xuất vật tư

Tháng 12 năm 2010Công trình: Khu đô thị Long Hưng

Trang 27

Đá hộc m3 102.240 55 5.623.200

- Sau khi nhận được các Hóa đơn, các chứng từ mua hàng hóa dịch vụ phát sinhtại mỗi đội, phòng kế toán công ty sẽ thực hiện việc kiểm tra các Chứng từ gốc này.Kết thúc công việc kiểm tra, cuối mỗi quý kế toán tổng hợp sẽ thực hiện nhập một lần

dữ liệu vào máy, máy sẽ thực hiện đồng thời việc hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp vào “Phiếu kế toán”, “Chứng từ ghi sổ” và các sổ “Sổ chi tiết tài khoản 621”,

“Sổ cái tài khoản 621”

Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

102 Trường Chinh - HN

Phiếu kế toán

Ngày 31/12/2010

(ĐVT : đồng)

CP NVL TT thi công công trình

CP NVL TT thi công công trình

quý III + Quý IV

Trang 28

Bằng chữ: Bảy tỷ hai trăm tám hai triệu sáu trăm bảy ba nghìn bảy trăm linh hai đồng/

Công ty cố phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

102 Trường Chinh - HN

Chứng từ ghi sổ

Số 09100Ngày 31/12/2010

Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

102 Trường Chinh - HN

Sổ chi tiết tài khoản 621

Trang 29

HCT07 – Công trình khu đô thị Long Hưng

Quý III + Quý IV năm 2010

6.088.904.0451.193.769.657

7.282.673.702

Tổng cộng 7.282.673.702 7.282.673.702

Dư cuối kỳ: 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Căn cứ vào các nghiệp vụ nhập máy, đồng thời sổ tổng hợp tài khoản 621 cũng đượccập nhật

Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

Trang 30

Dư cuối kỳ: 0

2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.3.1 Tài khoản sử dụng

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sảnxuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do Công ty quản lý và thuê ngoài

Bên nợ: Tập hợp CP nhân công trực tiếp sản xuất SP, thực hiện các lao vụ dịch vụ.

Bên có: Kết chuyển CP nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành.

TK 622 không có số dư cuối kỳ

2.3.2 Chứng từ sử dụng

Biên bản nghiệm thu khối lượng thi công, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiềnlương, Hợp đồng thuê khoán, Bảng phân bổ tiền lương,…

Trang 31

2.3.3 Trình tự hạch toán

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 được

mở chi tiết cho từng công trình Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được tiếnhành cụ thể như sau: Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc như biên bản nghiệm thukhối lượng thi công, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng thuêkhoán kế toán lập bảng phân bổ tiền lương

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình SXSP của Công ty - Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam
Sơ đồ 1.1 Quy trình SXSP của Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty - Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 14)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán - Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 17)
Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ của NVL, CCDC - Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam
Sơ đồ 1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ của NVL, CCDC (Trang 21)
Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ của TSCĐ - Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam
Sơ đồ 1.6 Quy trình luân chuyển chứng từ của TSCĐ (Trang 23)
Bảng phân bổ tiền lương - Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện và xây dựng việt nam
Bảng ph ân bổ tiền lương (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w