GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ NHÂN LỰC XÂY DỰNG TÂN AN VINH Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 2010 của Việt Nam đã được xác định là Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp với mục tiêu tổng quát : Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Năm 2001, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta tiếp tục phát triển và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đời sống nhân dân dần được cải thiện, tuy nhiên cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và hội nhập của nền kinh tế. Việc tạo ra một nền cơ sở hạ tầng vững chắc cả về số lượng và chất lượng là tiền đề cho sự phát triển và hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới. Hơn nữa khi đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu về nhà ở, dịch vụ… cũng tăng lên. Nắm bắt được chủ trương của Đảng và cơ hội phát triển của ngành Xây dựng, ngày 12 tháng 11 năm 2001 Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104005654 do phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 1
QUA BẢNG CHỈ TIÊU TRÊN TA CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC RẰNG: 7
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 17
5.1 T Ổ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA C ÔNG TY .21
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BKS Ban kiểm soát
2 BGĐ Ban giám đốc
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 BHYT Bảo hiểm y tế
5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
6 CCDC Công cụ dụng cụ
7 KPCĐ Kinh phí công đoàn
8 HĐQT Hội đồng quản trị
9 GTGT Giá trị gia tăng
10 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
PHẦN 1 1
QUA BẢNG CHỈ TIÊU TRÊN TA CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC RẰNG: 7
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 17
5.1 T Ổ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA C ÔNG TY .21
Trang 4PHẦN 1GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ NHÂN LỰC
XÂY DỰNG TÂN AN VINH
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 của Việt Nam đã được xác định là Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp với mục tiêu tổng quát : "Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Năm 2001, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta tiếp tục phát triển và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đời sống nhân dân dần được cải thiện, tuy nhiên cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việc tạo ra một nền cơ sở hạ tầng vững chắc cả về số lượng và chất lượng là tiền đề cho sự phát triển và hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới Hơn nữa khi đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu về nhà ở, dịch vụ… cũng tăng lên Nắm bắt được chủ trương của Đảng và cơ hội phát triển của ngành Xây dựng, ngày 12 tháng 11 năm 2001 Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh được thành lập theo giấy
hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
Trang 5Dưới đây là những thông tin sơ lược về Công ty:
+ Tên công ty bằng tiếng Việt:
Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh
+ Tên giám đốc: Nguyễn Văn Lệ
+ Tên công ty viết tắt: TananvinhCo., JSC
Hoàng Mai - Hà Nội
+ Địa chỉ giao dịch: Số 1A, ngõ 130/8 Ngũ Nhạc, phường Thanh Trì - Hoàng Mai - Hà Nội
+ Điện thoại:+84-4.36435150
+ Fax: +84-4.36435150
+ Mã số thuế của Công ty: 0104005654
+ Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
214 CN NHDT&PT Đông Hà Nội (tài khoản số 214112300282718)
+ Cho đến nay, Công ty đã đăng ký thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh 3 lần Đăng ký thay đổi lần 3 vào ngày 12 tháng 10 năm 2010 tại phòng đăng ký kinh doanh số 2 – Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh thành lập năm 2001, và hoạt động trên lĩnh vực xây dựng dân dụng, công trình văn hóa, công nghiệp, công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, công trình giao thông thủy lợi, Cho đến nay, sau 10 năm hoạt động trên lĩnh vực xây dựng, Công ty đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận Từ khi thành lập cho đến nay, sự phát triển của Công ty
có thể được chia làm 2 giai đoạn
Từ năm 2001 đến năm 2005, Lãnh đạo Công ty xác định thời kỳ này vừa phát triển hệ thống quản lý, vừa xây dựng hình ảnh và thương hiệu, vừa mở rộng hoạt động kinh doanh để tạo đà phát triển cho các năm tiếp theo Nhờ vậy, trong giai đoạn 5 năm này Công ty đã bước lên một bậc thang mới khi mà doanh thu của Công
Trang 6Điều quan trọng hơn cả là Công ty đã khẳng định được uy tín, hình ảnh trong giới đầu tư xây dựng và trong mắt của Lãnh đạo địa phương và Thành phố, đồng thời đã có được một hệ thống cán bộ quản lý tương đối bài bản, tạo đà cho sự phát triển tiếp theo Ngoài ra, Công ty cũng đã đặt ra chiến lược cho sự phát triển một công ty đa ngành, đa lĩnh vực khởi đầu bằng việc mua những lô đất ở những vị trí rất đắc địa cho sự phát triển lâu dài như lô đất tại cầu Thanh Trì, khu đất Vĩnh Hoàng.
Giai đoạn từ năm 2006 đến nay: Đây là giai đoạn bứt phá và thực sự đi vào hoạt động mang màu sắc “ Hiện đại – Chuyên nghiệp – Nhân văn ” Trong giai đoạn này, HĐQT của công ty đã quyết định mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cung ứng nhân lực cho các dự án xây dựng lớn, tư vấn thiết kế thi công công trình, lập dự toán xây dựng…
Như vậy, sau 10 năm thành lập, lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh không ngừng được mở rộng, kết quả kinh doanh cũng như chất lượng công trình và dịch vụ không ngừng được nâng cao và phải kể đến sự đóng góp quan trọng nhất của hoạt động xây lắp Doanh thu
từ hoạt động xây lắp ngày càng tăng thông qua danh sách hợp đồng thực hiện ngày càng dài và với giá trị ngày càng cao Có thể kể đến những công trình có giá trị lớn
và có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội mà công ty đã nhận thầu như: Công trình Cải tạo nâng cấp tuyến đường kinh tế miền Đông, Công trình dự án đầu tư nâng cấp quốc lộ 50, Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 4D Lai Châu với giá trị hợp đồng 30 tỷ VND, Công trình Bệnh viện Đông Anh – Đền Sái với giá trị hợp đồng 24 tỷ VND, Công trình Mặt đường thoát nước khu dân cư số 1- Lai Châu với giá trị hợp đồng
30 tỷ VND
Thị trường của Công ty cũng ngày càng mở rộng, không chỉ ở các tỉnh thành phía Bắc mà còn mở rộng vào các tỉnh thành phía Nam Công ty đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng công trình thông qua việc nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, bổ sung các trang thiết bị, máy móc, huy động tối đa các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh
Trang 7Mục tiêu chiến lược của công ty là xây dựng Công ty thành một Công ty đa ngành, đa lĩnh vực mang tầm cỡ quốc gia trước năm 2013 và sau đó sẽ trở thành một công ty xuyên quốc gia trước năm 2018 trên cơ sở đó để đóng góp cho quê hương đất nước bằng việc tạo ra nhiều việc làm, mang đến những sản phẩm và dịch
vụ hạng A cho xã hội
PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ NHÂN LỰC XÂY DỰNG TÂN AN
VINH 2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh
Công ty phát triển đầu tư và xây dựng Việt Nam được thành lập năm 2001 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới và việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng là cần thiết tạo đà cho nền kinh tế phát triển Cho đến nay, sau 10 năm hoạt động, Công ty đã đăng ký thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh 7 lần Với sự thay đổi này, lĩnh vực kinh của Công ty đa dạng hơn, tuy nhiên lĩnh vực chính vẫn là thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hệ thống điện, chiếu sáng, giao thông…Một số lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
Trang 8Các sản phẩm sản xuất công nghiệp:
+ Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông tươi, bê tông atphalCác sản phẩm dịch vụ:
+ Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, chứng khoán )+ Khảo sát, giám sát thi công, tư vấn, thẩm định, tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng ( không bao gồm thiết kế công trình );
+ Mô giới và kinh doanh bất động sản;
+ Tư vấn kiểm, kiểm định chất lượng công trình;
+ Tư vấn, quản lý, quảng cáo, đấu giá bất động sản ( không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất );
+ Thiết kế công trình đường bộ, hệ thống thoát nước, san nền; kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp; công trình dân dụng, đường nông thôn
…
Lĩnh vực thi công xây dựng là lĩnh vực mang lại nguồn doanh thu và thu nhập chủ yếu cho Công ty, chiếm khoảng 75% tổng doanh thu Mặc dù trong giai đoạn gần đây, lĩnh vực này phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động này đều tăng qua các năm Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này, Công
ty đã tạo được uy tín tốt trên thị trường thông qua chất lượng công trình thi công và giá cả hợp lý, nhờ đó mà thị trường của Công ty ngày càng mở rộng Nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa, cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, khu đô thị tạo nên nhu cầu xây dựng rất lớn Bởi vậy, triển vọng và tiềm năng phát triển của lĩnh vực này là rất cao Đây là cơ hội lớn để Công
ty phát triển sâu hơn nữa vào lĩnh vực này
Ngoài ra Công ty còn tiến hành kinh doanh trên nhiều lĩnh vực tiềm năng khác như: vật liệu xây dựng, dịch vụ kinh tế kỹ thuật, các dịch vụ tư vấn, dịch vụ môi giới và kinh doanh bất động sản… nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của xã hội, tận dụng hiệu quả hơn nguồn lực hiện có và để đạt được mục tiêu chiến lược của Công ty Các hoạt động này đang từng bước phát triển và mang lại thu nhập tương
Trang 9đối ổn định cho Công ty, hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động xây dựng của Công ty và tiềm năng của các lĩnh vực này cũng rất lớn Đặc biệt, với lĩnh vực vật liệu xây dựng, đây là đầu vào của ngành xây dựng nên khi nhu cầu của ngành xây dựng tăng cao thì nhu cầu về vật liệu xây dựng cũng tăng cao Nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi, các lĩnh vực sản xuất bước đầu đi vào ổn định, hơn nữa Chính phủ vẫn ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng để hu hút đầu tư nước ngoài trong dài hạn tạo ra tiềm năng lớn cho ngành vật liệu xây dựng Tuy nhiên, Công ty cũng gặp khó khăn lớn khi kinh doanh trên lĩnh vực này do vốn đầu tư lớn và phải cạnh tranh với những thương hiệu có tên tuổi Ngoài ra, ngành kinh doanh mô giới bất động sản cũng hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển khi nhu cầu về nhà ở, mặt bằng kinh doanh thương mại, văn phòng cho thuê, đất nền… ở nước ta vẫn còn tăng cao và thị trường này vẫn còn sơ khai.
2.2 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh
tế toàn cầu Trong bối cảnh đó, cũng như các ngành kinh tế khác, ngành Xây dựng phải đối diện với những khó khăn chung như biến động giá, mặt bằng lãi suất ngân hàng khá cao,…ngoài ra ngành Xây dựng còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự đóng băng của ngành Bất động sản đã khiến cho ngành Xây dựng trở nên điêu đứng Những khó khăn trên được phản ánh qua sự giảm sút về lợi nhuận sau thuế, và rủi
ro tài chính của ngành khá cao có thể gây nên những lo ngại về khả năng thanh toán của ngành Tuy nhiên, do chủ động nhận diện những khó khăn, thách thức đó, cùng
sự cố gắng và làm việc không ngừng của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ với mức tăng trưởng bền vững được thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 – 2010
và một số chỉ tiêu tài chính sau đây:
Trang 10Bảng1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần phát triển
đầu tư xây dựng Việt Nam (đơn vị: đồng)
Qua bảng chỉ tiêu trên ta có thể thấy được rằng:
Về tổng tài sản và nguồn vốn đều tăng qua các năm, đặc biệt năm 2009 tổng tài sản tăng thêm hơn 182 tỷ VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng 70 %, cho thấy Công
ty ngày càng lớn mạnh và phát triển
Về cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn của Công ty thường chiếm khoảng 23% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho thường chiếm khoảng 55% tài sản ngắn hạn,
Trang 11điều này là hợp lý trong doanh nghiệp xây lắp vì sản phẩm xây lắp có thời gian xây dựng kéo dài Tài sản dài hạn ở Công ty chiếm 77% trong đó phần lớn là TSCĐ Giá trị TSCĐ của Công ty đều tăng qua các năm, điều này chứng tỏ Công ty đã và đang đầu tư vào máy móc, thiết bị mở rộng sản xuất
Về cơ cấu nguồn vốn: Hệ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn của Công ty qua các năm thường ở mức 0,25, điều này cho thấy Công ty sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu vào trong hoạt động kinh doanh, thể hiện tính độc lập tự chủ tài chính của Công ty mạnh Dù vậy, hệ số thanh toán nhanh của Công ty qua các năm lại ở mức rất thấp khoảng 0,09, tuy nhiên đây không phải là dấu hiệu xấu đối với Công ty Bởi tài sản ngắn hạn của Công ty chủ yếu là sản phẩm dở dang đang trong quá trình xây dựng
và tiền và khoản tương đương tiền của Công ty phụ thuộc vào tiến độ thanh toán theo hợp đồng và thời điểm bàn giao công trình, thời điểm này có thể là bất cứ thời điểm nào trong năm Khi công trình chưa hoàn thành thì dòng tiền về cũng sẽ nhỏ, làm hệ số thanh toán nhanh nhỏ
Trong giai đoạn 2007 – 2010, Công ty không chỉ duy trì được tình hình tài chính ổn định và lành mạnh, mà doanh thu qua các năm của Công ty đều tăng, với mức tăng thấp nhất là hơn 78 tỷ năm 2008, và với tốc độ tăng nhỏ nhất là 30,62 % năm 2010 Doanh thu tăng lên không những mang lại thêm thu nhập cho Công ty,
mà còn tăng thêm phần nghĩa vụ của Công ty với nhà nước và góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty được thể hiện qua mức tăng của chỉ số thu nhập bình quân người/tháng qua các năm:từ 1.350.000đ/người năm 2007, 1.500.000đ/người năm 2008, 1.800.000đ/người năm 2009 và 2.000.000đ/người năm
2010 Hơn nữa, với mức thu nhập liên tục được cải thiện sẽ tạo ra động lực để người lao động làm việc có hiệu quả hơn và gắn bó hơn với Công ty, đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp Công ty phát triển và lớn mạnh Sự tăng trưởng
về thu nhập và doanh thu của Công ty được thể hiện qua báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007 – 2010:
Trang 12Bảng 1.2: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 – 2010 (đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 20101.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 118.029.815.648 190.842.716.528 320.526.595.984 418.658.562.886
2 Gía vốn hàng bán 113.943.815.627 186.812.796.452 310.046.823.432 374.758.237.024
3 LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.086.000.021 4.029.920.076 10.479.772.552 43.900.325.863
4 Doanh thu hoạt động tài chính 198.315.642 421.524.638 925.421.598 1.921.212.966
5 Chi phí tài chính 464.219.876 251.243.605 854.214.124 1.428.319.664
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.246.851.389 1.421.536.819 3.421.598.542 4.244.541.800
7 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 2.573.244.398 2.778.664.290 7.129.381.484 40.148.677.364
Trang 14Như vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua là rất khả quan với sự tăng lên không ngừng về doanh thu và lợi nhuận, mức thu nhập của người lao động được cải thiện, công ty đang không ngừng mở rộng sản xuất và chiếm lĩnh thị trường Tình hình tài chính của Công ty tương đối lành mạnh và ổn định, tuy nhiên Công ty cần huy động nhiều hơn nữa các nguồn vốn vay dài hạn để phát huy tác dụng của lá chắn thuế.
PHẦN III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ NHÂN LỰC XÂY DỰNG TÂN AN VINH
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản phẩm xây lắp: công trình, hạng mục công trình, nhà cửa xây dựng…Đây là những vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài, chi phí lớn và mang tính đơn chiếc Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán: dự toán thiết kế, dự toán thi công Khảo sát, thiết kế và lập dự toán được tiến hành trước khi thi công công trình Trong quá trình thi công các công trình, các nhà quản lý luôn lấy dự toán làm tiêu chuẩn, thước đo để so sánh những phần mà doanh nghiệp, các tổ đội thi công đã thực hiện, nghiệm thu Sản phẩm xây lắp có thời gian
sử dụng dài, bởi vậy chất lượng công trình được quan tâm hàng đầu và phải có thời gian tiến hành bảo hành công trình Những đặc điểm vốn có trên của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến qui trình công nghệ sản xuất của Công ty Tại Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh, qui trình công nghệ sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 1.1: Qui trình công nghệ thi công Công trình xây lắp
Chuẩn bị
xe, máy thi công
Thu dọn, giải phóng mặt bằng
Tổ chức tại công trường
Xây dựng công trình
Nghiệm thu, bàn giao
Thanh quyết toán
Trang 16Để có công trình xây lắp, Công ty chủ yếu tự tìm kiếm thông qua phương thức đấu thầu Để tham gia đấu thầu công trình, Công ty sẽ mua hồ sơ mời dự thầu từ bên mời thầu Nếu công ty trúng thầu, hợp đồng xây dựng sẽ được ký với chủ đầu
tư công trình Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, công ty tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm: giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng
và hoàn thiện Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về kỹ thuật và tiến độ thi công Sau khi công trình được bàn giao, Công ty có trách nhiệm bảo hành công trình Hết thời gian bảo hành công trình, Công ty tiến hành thanh quyết toán hợp đồng xây dựng và lập biên bản thanh lý hợp đồng
PHẦN IV: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG
TY 4.1Tổ chức sản xuất
b Chu kỳ SX hay kết cấu chu kỳ SX
Sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng Đối tượng để Công ty ký kết hợp đồng thi công là các công trình, hạng mục công trình Do vậy, Chu kỳ sản xuất gắn với công trình, hạng mục công trình
Trang 174.2 Kết cấu sản xuất của DN
Một cơ cấu tổ chức sản xuất phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác sản xuất cũng như công tác quản lý Hiện nay, Công ty tổ chức sản xuất theo từng công trường, đội sản xuất Công ty thực hiện quản lý trực tiếp tại các công trường
mà chưa giao khoán cho các đội Hiện nay mô hình giao khoán đang được Công ty thí điểm triển khai đối với những hạng mục công trình của các công trình lớn và ở
xa Công ty
Các công trường và các tổ đội sản xuất có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch sản xuất do Ban lãnh đạo Công ty giao phó và yêu cầu Tại mỗi công trường đều gồm có: Chỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm công trình, cán bộ vật tư, cán bộ kỹ thuật, nhân viên bảo vệ, thủ kho, cấp dưỡng và các lái xe, máy thi công Sau đây là nhiệm vụ cụ thể của từng người:
+ Chỉ huy trưởng công trường: chịu trách nhiệm quản lý công trường Chỉ huy trưởng công trường là người được Công ty tin cậy, chỉ đạo các cán bộ dưới quyền chỉ huy trực tiếp bao gồm: Chủ nhiệm công trình, các cán bộ kỹ thuật, cán bộ vật tư
và nhân viên bảo vệ, cùng với các lái xe, máy thi công tại các công trình mình phụ trách để thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách khoa học, hiệu quả, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng công trình
+ Chủ nhiệm công trình: có quyền chỉ huy trực tiếp các cán bộ dưới quyền, có nhiệm vụ thực hiện các biện pháp thi công do chỉ huy trưởng công trường và cán bộ kĩ thuật đề xuất, chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng công trình mình thực hiện và cùng với chỉ huy trưởng công trường nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành Ngoài ra, chủ nhiệm công trình còn chịu trách nhiệm về cấp phối vật tư để tránh thất thoát và đảm bảo hiệu quả kinh tế về vật tư, vật liệu sử dụng
+ Cán bộ kỹ thuật: có nhiệm vụ lên phương án các biện pháp thi công cho từng công việc cụ thể và lên phương án sử dụng máy thi công Cán bộ kỹ thuật phải