Pissarides Anh, SípHy Lạp phân tích thị trường dựa trên lý thuyết tìm và khớp 2009 Elinor Ostrom Hoa Kỳ Oliver Williamson Hoa Kỳ phân tích quản trị kinh tế 2008 Paul Krugman Hoa Kỳ đóng
Trang 1Danh sách cá nhân đoạt giải Nobel kinh tế
Đây là danh sách những người đoạt giải Nobel kinh tế được trao tặng từ năm 1969 đến nay xếp theo thứ tự ưu tiên thời điểm mới nhất
2011 Thomas J SargentChristopher A Sims mối quan hệ giữa chính sách kinh tế vĩ mô và tác động của chúng lên nền kinh tế.
2010
Dale T Mortensen (Hoa
Kỳ)
Peter A Diamond (Hoa
Kỳ)
Christopher A Pissarides
(Anh, SípHy Lạp)
phân tích thị trường dựa trên lý thuyết tìm và khớp
2009
Elinor Ostrom (Hoa Kỳ)
Oliver Williamson (Hoa
Kỳ)
phân tích quản trị kinh tế
2008 Paul Krugman (Hoa Kỳ) đóng góp vào lý thuyết gắn kết hoạt động thương mại
quốc tế với địa kinh tế
2007
Leonid Hurwicz (Hoa
Kỳ)
Eric Maskin (Hoa Kỳ)
Roger Myerson (Hoa Kỳ)
đóng góp vào "lý thuyết thiết kế cơ chế"
2006 Edmund S Phelps (Hoa
Kỳ) giải thích quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
2005
Robert J Aumann
(Israel-Hoa Kỳ-Đức)
Thomas C Schelling
(Hoa Kỳ)
giải thích nguồn gốc sự xung đột và sự hợp tác thông qua việc phân tích "Lý thuyết trò chơi"
2004
Finn E Kydland (Na Uy)
Edward C Prescott (Hoa
Kỳ)
đóng góp cho ngành kinh tế học vĩ mô động
2003
Robert F Engle III (Hoa
Kỳ)
Clive W.J Granger
(Anh)
các phương pháp phân tích số liệu kinh tế theo chuỗi thời gian ARCH và đồng hợp nhất
2002 Daniel Kahneman ([Hoa
Kỳ - Israel)
Kahneman đưa những hiểu biết về tâm lý học vào kinh
tế, Smith đặt nền móng cho lĩnh vực kinh tế thực nghiệm
Trang 2Vernon L Smith (Hoa
Kỳ)
2001
George A Akerlof (Hoa
Kỳ)
A Michael Spence (Hoa
Kỳ)
Joseph E Stiglitz (Hoa
Kỳ)
ảnh hưởng của việc kiểm soát thông tin đến thị trường
2000
James J Heckman (Hoa
Kỳ)
Daniel L McFadden
(Hoa Kỳ)
các lý thuyết và phương pháp phân tích các mẫu chọn lọc
và sự lựa chọn riêng lẻ
1999 Robert A Mundell
(Canada) Những phân tích mới về tỷ giá hối đoái
1998 Amartya Sen (Ấn Độ) Giải thích cơ cấu kinh tế ẩn dưới nạn đói và nạn nghèo
1997
Robert C Merton (Hoa
Kỳ)
Myron S Scholes (Hoa
Kỳ-Canada)
Phát triển công thức đánh giá các lựa chọn chứng khoán
1996 James A MirrleesWilliam Vickrey (Hoa (Anh)
Kỳ-Canada)
Lý thuyết động cơ kinh tế theo thông tin phi đối xứng
1995 Robert E Lucas Jr.Kỳ) (Hoa Phát triển và ứng dụng giả thuyết về dự tính duy lý
1994
John C Harsanyi (Hoa
Kỳ-Hungary)
John F Nash Jr (Hoa
Kỳ)
Reinhard Selten (Đức)
Đặt nền tảng cho lý luận về phân tích cân bằng trò chơi phi hợp tác
1993
Robert W Fogel (Hoa
Kỳ)
Douglass C North (Hoa
Kỳ)
Làm thay đổi hoàn toàn phương pháp nghiên cứu sử kinh
tế bằng cách áp dụng phương pháp kinh tế lượng
1992 Gary S Becker (Hoa Kỳ) Ứng dụng kinh tế học vi mô vào phân tích hành vi của
con người, nguồn nhân lực
1991 Ronald H Coasequốc Anh) (Vương
Phát hiện và làm rõ vai trò của chi phí giao dịch và
quyền sở hữu đối với cơ cấu và chức năng kinh tế từ góc
độ thể chế
1990 Harry M Markowitz
(Hoa Kỳ)
Xây dựng lý luận chung để nâng cao tính an toàn cho cơ cấu tài sản
Trang 3Merton H Miller (Hoa Kỳ)
William F Sharpe (Hoa Kỳ)