1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nobel hòa bình từ 1990

2 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh sách những người đoạt giải Thập niên 2010 2011 Ellen Johnson Sirleaf Leymah Gbowee Liberia Tawakkul Karman Cộng hòa Yemen cho cuộc đấu tranh bất bạo động của họ cho an toàn của phụ

Trang 1

Danh sách những người đoạt giải

Thập niên 2010

2011

Ellen Johnson Sirleaf

Leymah Gbowee

(Liberia)

Tawakkul Karman

(Cộng hòa Yemen)

cho cuộc đấu tranh bất bạo động của họ cho an toàn của phụ

nữ và quyền của phụ nữ để đầy đủ tham gia vào công tác xây dựng hòa bình

2010 Lưu Hiểu Ba (Trung

Quốc)

vì cuộc đấu tranh trường kỳ và bất bạo động nhằm đòi nhân quyền cơ bản ở Trung Quốc

Thập niên 2000

2009 Barack Obama (Hoa Kì) vì nỗ lực phi thường để tăng cường đối ngoại quốc tế và hợp tác giữa các dân tộc

2008 Martti Oiva Kalevi Ahtisaari

Viipuri (Phần Lan)

vì những nỗ lực đặc biệt của ông ở nhiều châu lục và hơn

3 thập kỷ để giải quyết các xung đột quốc tế để giải quyết một cuộc xung đột kéo dài lâu năm ở Kosovo

2007 Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi Khí hậu

Al Gore (Hoa Kỳ)

Hoạt động cảnh báo về thay đổi khí hậu

2006 Mohammad Yunus (Bangladesh)

Ngân hàng Grameen

Tham gia chống đói nghèo

2005

Cơ quan Năng lượng

Nguyên tử Quốc tế

(IAEA)

Mohamed ElBaradei (Ai

Cập)

Vì những nỗ lực ngăn chặn sử dụng hạt nhân vào mục đích quân sự

2004 Wangari Muta Maathai

(Kenya)

Nhà hoạt động môi trường, phát triển bền vững và quyền con người

2003 Shirin Ebadi (Iran) Nhà đấu tranh vì quyền lợi của phụ nữ và trẻ em

2002 Jimmy Carter (Hoa Kỳ) Hoạt động vì quyền con người và giải quyết xung đột

quốc tế

2001 Liên Hiệp Quốc

Kofi Annan (Ghana) Vì những nỗ lực cho một thế giới hòa bình và tốt đẹp hơn

Trang 2

2000 Kim Dae Jung (Hàn

Quốc)

Tổng thống Hàn Quốc, người khởi xướng bình thường hóa quan hệ với Bắc Triều Tiên

Thập niên 1990

1999 Tổ chức Thầy thuốc không biên giới

(Médecins Sans Frontières)

Vì những hoạt động nhân đạo trên các châu lục

1998 John Hume (Bắc Ireland)David Trimble (Bắc Ireland) Tác giả của hiệp định hòa bình cho Bắc Ireland

1997 Tổ chức Quốc tế cấm mìn (International Campaign to Ban Landmines)

Jody Williams (Hoa Kỳ)

Vì những nỗ lực vận động cấm và quyét sạch mìn cá nhân

1996 Carlos Filipe Ximenes Belo (Đông Timo)José Ramos-Horta (Đông Timo) Hoạt động vì độc lập cho Đông Timo

1995

Joseph Rotblat (Anh)

Hội nghị Pugwash về Khoa học và các

Vấn đề của Thế giới (Pugwash

Conferences on Science and World

Affairs)

Đấu tranh giải giáp vũ khí hạt nhân

1994

Yasser Arafat (Palestine)

Shimon Peres (Israel)

Yitzhak Rabin (Israel)

Nỗ lực tìm kiếm hòa bình cho Trung Đông

1993 Nelson Mandela (Nam Phi)

Frederik Willem de Klerk (Nam Phi)

Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai trong hòa bình và thành lập nền móng cho một nền cộng hòa ở Nam Phi

1992 Rigoberta Menchú (Guatemala) Nhà hoạt động vì quyền bình đẳng cho

người thiểu số

1991 Aung San Suu Kyi (Myanma) Đấu tranh bất bạo động vì tự do và quyền con người

1990 Mikhail Sergeyevich Gorbachyov (Liên

Xô)

Góp phần chấm dứt chiến tranh lạnh.Bình thường hoá quan hệ giữa Liên

Xô và Mỹ,Tây Âu Thập niên 1980

Ngày đăng: 25/04/2016, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w