Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên
Trang 1TRƯỜNG THPT
AN DƯƠNG
ĐỀ KHẢO SÁT MÔN: HÓA HỌC; LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian
phát đề Đề bài có 05 trang
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH.
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; O = 16; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; S = 32; Na = 23; K
Câu 3: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO
3 Nguyên tố Y tạo với kim
loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là
Câu 5: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử Y
nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
B Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
C Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
D.Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
Câu 6: Hoà tan hết 2,8 gam kim loại M trong 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được 4,48 lít khí (đktc) M là
Câu 7: Trong số những câu sau đây, câu nào sai ?
A. Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
B Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên
tử
C. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có 7 chu kì, chu kì 1, 2, 3 là các chu kì nhỏ, chu kì
4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn
D.Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ có số electron bằng nhau
Câu 8: Trong nguyên tử X, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối quan hệ như sau :
r
= 1,5.10-13.A1/3 cm Tính khối lượng riêng (tấn/cm3) của hạt nhân nguyên tử X
Trang 2A 117,5.1012 B 117,5.106 C 116.1012 D 116.106.
Câu 9: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử ?
A 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 +
H2O
C CaO + CO2 →CaCO3
B NaOH + HCl → NaCl + H2O
D AgNO3 + HCl →AgCl + HNO3
Câu 10: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là A H
Trang 3Câu 12: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số) :
Câu 13: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35 Số
hiệu nguyên tử của nguyên tố X là :
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại nhóm IIA và thuộc hai chu
kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch X và 672 ml CO
2 (đktc) Hai kim loại là :
Câu 15: Hạt nhân nguyên tử R có điện tích bằng 20+ Nguyên tố R ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn ?
A Chu kì 3, nhóm IIA B Chu kì 3, nhóm IIB C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IIIA Câu 16: Cho dãy các chất: N
A HI, HBr, HCl B HI, HCl, HBr C HBr, HI, HCl D HCl, HBr, HI.
Câu 18: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm
IIA, Y thuộc nhóm IIIA ( ZX + ZY = 51 ) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O
B.Kim loại X không khử được ion Cu2 + trong dung dịch
C Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7
D Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.
Câu 19: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl Có bao nhiêu loại phân tử MgCl
2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?
A nhường 12 electron B nhận 12 electron C nhường 13 electron D nhận 13 electron.
Câu 21: Hoà tan hoàn toàn 4,78 gam hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ
vào dung dịch HCl, thấy thoát ra V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,33 gam muối khan Giá trị của V là :
Câu 22: Cho dãy gồm các phân tử và ion : Zn, S, FeO, SO
2, Fe2+, Cu2+, HCl Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
Câu 24: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
B Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
C.Với mọi nguyên tử, khối lượng nguyên tử bằng số khối
D Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
Câu 25: Cho phản ứng : FeSO
hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là :
Câu 26: Ở trạng thái cơ bản:
- Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là np2n+1
Trang 4- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7.
- Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X là 20 hạt
Nhận xét nào sau đây là sai?
Trang 5A Độ âm điện giảm dần theo thứ tự X, Y, Z B Số oxi hóa cao nhất của X trong hợp chất là +7.
C Oxit và hiđroxit của Y có tính lưỡng tính D Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp.
Câu 27: Chất nào sau đây là hợp chất ion? A CO
2O
Câu 28: X là hợp kim của kim loại kiềm M (nhóm IA) và kim loại kiềm thổ R (nhóm IIA) Lấy 28,8 gam X
hòa tan hoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H
2 (đktc) Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X, thu được hợp kim Y chứa 13,29% Li về khối lượng Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là :
4 biến đổi nh*ư thế nào ?
Câu 30: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai) Số proton có trong
nguyên tử X là
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa
(b)Axit flohiđric là axit yếu
(c)Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F–,
Cl–, Br–, I– Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 32: X, Y, Z là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8 Nếu các cặp X và Y; Y
và Z; X và Z tạo thành liên kết hoá học thì các cặp nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực ?
Câu 34: Cho dung dịch chứa 8,04 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong
tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử Z
X < Z
Y) vào dung dịch AgNO
3 (dư), thu được 11,48 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 35: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y
cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là :
A kim loại và khí hiếm B phi kim và kim loại C kim loại và kim loại D khí hiếm và kim loại Câu 36: Cho dung dịch AgNO
3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr (dung dịch X), thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Tổng số mol các chất tan trong X là :
Câu 37: Có các nhận định
(1) S2- < Cl- < Ar < K+ là dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử
(2) Có 3 nguyên tố mà nguyên tử của nó ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 4s1.(3)Cacbon có hai đồng vị, Oxi có 3 đồng vị Số phân tử CO2 được tạo ra từ các đồng vị trên là 12
(4) Các nguyên tố: F, O, S, Cl đều là những nguyên tố p
(5) Nguyên tố X tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng HX Vậy X tạo được oxit
Trang 6Câu 38: Muối T tạo bởi kim loại M (hoá trị II) và phi kim X (hoá trị I) Hoà tan một lượng T vào nước, thu
được dung dịch Y Nếu thêm AgNO
3 dư vào Y thì khối lượng kết tủa tách ra bằng 188% khối lượng T Nếu thêm Na
Trang 7Câu 39: Cho dung dịch AgNO
3 vào 4 ống nghiệm chứa dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI
NaF
Hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là :
A Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa trắng, không có hiện tượng.
B Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng.
C Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng.
D.Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm
Câu 40: Sau khi đun nóng 23,7 gam KMnO
4, thu được 22,74 gam hỗn hợp chất rắn Cho hỗn hợp chất rắn trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl 36,5% (d = 1,18 g/ml) đun nóng Thể tích khí Cl
2 (đktc) thu được là:
Câu 41: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A.tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
B tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Câu 42: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm :
Câu 43: Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí,
thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O
2 (ở đktc) Giá trị của V là :
Câu 44: Oxit cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO
2 Trong hợp chất khí của nó với hiđro, R chiếm
75% về khối lượng Khẳng định nào sau đây là sai ? A Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử RO
Trang 82 (đktc) Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng (giả sử không có phản ứng khử Fe3+ thành Fe2+) Công thức của Fe
Câu 46: Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm thổ M và oxit của nó tác dụng với HCl dư, thu được
55,5 gam muối khan và 4,48 lít khí H
Câu 48: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA
Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là :A X
Câu 49: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A K, Mg, N, Si B N, Si, Mg, K C K, Mg, Si, N D Mg, K, Si, N.
Câu 50: Cho phản ứng : NaX + H SO t o → NaHSO +
HX Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên
là
A HCl, HBr và HI B HF và HCl C HBr và HI D HF, HCl, HBr và HI
- HẾT (rắn) 2 4 (đặc)
-4
Trang 9ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ 132
Câu 1:
Phản ứng HCl thể hiện tính khử là phản ứng giải phĩng khí Cl
2 : 2Cl− → Cl + 2e Suy ra trong số các phản ứng trên, cĩ hai phản ứng HCl thể hiện tính khử là (a) và (c)
Câu 2:
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là 1s22s22p63s1
Câu 3:
Từ cơng thức oxit cao nhất YO
3, suy ra Y cĩ hĩa trị cao nhất là 6 Mặt khác, Y là phi kim ở chu kì 3 Suy ra
Cấu hình electron của S là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 và của Cl là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Vậy nhận xét đúng là “Phân lớp ngồi cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) cĩ 4 electron”
electron nhận
Câu 7:
Trong các câu trên, câu sai là "Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ cĩ số electron bằng nhau" Phát
biểu đúng phải là : Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ cĩ số lớp electron bằng nhau.
Các phát biểu cịn lại đều đúng
Trang 10Thay r = 1,5.10-13.A1/3 cm vào (1) ta có : V = 4π(1,5.10− 13.A1/ 3 )3.
3Trong nguyên tử, khối lượng của electron rất nhỏ nên khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân
Do đó khối lượng (gam) của 1 mol nguyên tử (M) có giá trị xấp xỉ bằng số khối (A)
Trang 10/9 - Mã đề thi
Trang 11Khối lượng của 1 nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của hạt nhân = M
Kh
ối lượ
ng riê
ng củ
a hạt nhânAA
6, 02 3.1
023
6, 02 3.1
u 9 :
hạt nhân
= 6,023
10 V
=6,0
10 4
π(1,5
− 13
A1/ 3 )33
= 1,175.1014 gam /
cm3 =
cĩ sự thay đổi
số oxi hĩa
vì N
Các khí Cl
2 và O
2 cĩ thể tồn tại đồng thời trong một hỗn hợp vì chúng khơng phản ứng với nhau
Các cặp chất khí cịn lại khơng thể tồn tại trong cùng một hỗn hợp
do chúng phản ứng với nhau tạo ra các chất mới
Phương trình phản ứng :2HI + O → I ↓ +H O + O ↑
117,5.106 tấn /
Trang 12giả thiết, suy ra :
Câu 13:
Nguyên tử cấu tạo bởi 3 loại hạt là proton, nơtron, electron Nguyên tử trung hịa về điện nên số proton bằng số electron Gọi số proton và nơtron của X lần lượt là P và N, ta cĩ :
= 0,03 mol
2,84
⇒ MRCO3 =0,03 = 96,67 gam / mol ⇒ MR = 34,67
Vậy hai kim loại là
Câu 15:
Hạt nhân nguyên tử R cĩ điện tích là 20+, suy ra số electron trong nguyên tử R là 20 Cấu hình electron của R là 1s2 2s2 2p63s23p6 4s2 Nguyên tử R cĩ 2 electron ở lớp ngồi cùng, electron cuối cùng đang điền vào phân lớp s nên R thuộc nhĩm IIA; R cĩ 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4
Câu 16:
Mg (M = 24) vàCa (M =
Trang 13Liên kết cộng hóa trị không cực được hình thành bởi hai nguyên tử phi kim giống nhau Trong dãy chất trên
có 2 chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực là N
2 và H
2
Câu 17:
Để đánh giá độ phân cực của liên kết giữa hai nguyên tử, người ta dựa vào hiệu độ âm điện của chúng Hiệu
độ âm điện càng lớn thì liên kết càng phân cực và ngược lại
Trong nhóm VIIA, đi từ Cl đến I thì độ âm điện giảm dần Suy ra độ phân cực của liên kết trong các hợp
chất HCl, HBr, HI giảm dần
Câu 18:
Vì X, Y thuộc cùng một chu kì và X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA ( ZX + ZY = 51 ) Suy ra X là Ca
(Z = 20), Y là Ga (Z = 31)
Vậy phương án đúng là "Kim loại X không khử được ion Cu2 +trong dung dịch" Khi cho Ca vào dung
dịch muối Cu2+ thì phản ứng xảy ra như sau :
Ca + 2H2O → Ca + 2OH + H2
2OH− + Cu2 + → Cu(OH) ↓
Các phương án còn lại đều sai Vì : Hợp chất của Ca với oxi là CaO; X có Z = 20 chứ không phải là 25; Ca
khử được nước dễ dàng ở nhiệt độ thường
Câu 19:
Mỗi phân tử MgCl
2 có 1 nguyên tử Mg và hai nguyên tử Cl Để chọn ra một nguyên tử Mg trong số 3 đồng
vị của Mg thì có 3 cách chọn : 24 Mg; 25Mg; 26Mg Để chọn ra hai nguyên tử Cl trong số 2 đồng vị của Cl thì
Do có sự thay đổi khối lượng của các chất trước và sau phản ứng, đây là dấu hiệu chứng tỏ bài tập này sẽ
sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Trong phản ứng (1), ion CO 2−đã được thay bằng ion Cl−, khối lượng muối clorua tăng lên 5,33 – 4,78 =
0,55 gam so với khối lượng muối cacbonat là do khối lượng ion Cl−thay thế lớn hơn khối lượng CO 2− ban
tag gia khol g
Cũng có thể dùng bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng để giải bài này
Trang 14Feo ←nhaelectron Fe+2O nhg electron
Trang 153 phản ứng với dung dịch HCl, giải phóng khí CO
3; BaCO
3 phản ứng với dung dịch H
2SO
4 loãng, giải phóng khí CO
2 đồng thời tạo ra chất kết tủa trắng BaSO
4.BaCO + 2HCl → BaCl + CO ↑ +H O
BaCO + H SO → BaSO ↓ +CO ↑ +H O
Câu 24:
Phát biểu không đúng là “Với mọi nguyên tử, khối lượng nguyên tử bằng số khối”
Số khối hạt nhân là tổng số hạt proton và nơtron của nguyên tử
Khối lượng nguyên tử là tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron và electron Khối lượng nguyên tử có thể tính theo đơn vị gam, kg hoặc đơn vị cacbon (đvC hay u) Nếu tính theo đơn vị đvC thì khối lượng nguyên
tử (nguyên tử khối) cũng chỉ xấp xỉ bằng số khối
Các phát biểu còn lại đều đúng
3× 2Fe+ 2 → 2Fe+ 3 + 2.1e
Câu 26:
Vì trên phân lớp p có tối đa 6 electron và phải từ lớp thứ 2 mới có phân lớp p, nên đối với phân lớp electron ngoài cùng của X là np2n+1 thì n = 2 Suy ra X là F (2p5)
Tổng số electron trên phân lớp p của Y là 7, suy ra cấu hình electron của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 , Y là Al
Số hạt mang điện của Z nhiều hơn của X là 20 hạt nên ta có : 2 P
Z − 2 P
X = 20 ⇒ PZ = 19 (K)
? 9Suy ra :
Nhận xét sai là "Số oxi hóa cao nhất của X trong hợp chất là +7"
Trong hợp chất, F chỉ có số oxi hóa duy nhất là -1 Vì F là phi kim hoạt động mạnh nhất và có 7 electron ở lớp ngoài cùng nên trong phản ứng luôn nhận thêm 1 electron để trở thành ion F−có cấu hình electron bền vững như khí hiếm