1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập về đồ gá

14 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Câu1.Trình bày nguyên tắc 6 điểm khi định vị chi tiết. Nêu yêu cầu về phương, chiều điểm đặt lực đối với lực kẹp. 2 Câu2.Trình bày các phương pháp gá đặt chi tiêt gia công? Tại sao khi sử dụng đồ gá chuyên dùng lại cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm ổn định hơn ? 2 Câu 3.Thế nào là định vị hoàn toàn, định vi không hoàn toàn và siêu định vị? Cho ví 3 Cõu 4: Nêu và phân tích các đồ định vị thường sử dụng khi chuẩn là mặt phẳng. hóy vẽ và cho một số vớ dụ minh hoạ. 3 Cõu 5: Nêu và phân tích các đồ định vị khi chuẩn là mặt trụ ngoài. Vẽ và nêu ví dụ minh hoạ. 4 Cõu 6: Nêu và phân tích các đồ định vị khi chuẩn là mặt trụ trong. Vẽ và nêu một số ví dụ minh hoạ. 5 Cõu 7: Trỡnh bầy mục đích và yêu cầu của cơ cấu kẹp chặt trong quá trỡnh gia cụng cơ. 7 Cõu 8: Trỡnh bầy đặc điểm, công dụng của công cụ dẫn hướng dụng cụ cắt điển hỡnh trong quỏ trỡnh gia cụng. 7 Cõu 9: Trỡnh bày đặc điểm công dụng của cơ cấu kiểm tra dcc trong quá trỡnh gia cụng. 8 Cõu 10: Trỡnh bầy đặc điểm công dụng của các cơ cấu điển hỡnh trong đồ gá: 8 Cõu 11 Nêu ưu nhược điểm của cơ cấu sinh lực kẹp bằng bánh lệch tâm ,thủy lực và khớ nộn 9 Câu12.Nêu ưu nhược điểm của cơ cấu sinh lực kẹp bằng bánh lệch tâm, chêm? 10 Câu13.Trình bày khái niệm, đặc điểm, công dụng của các chi tiết điển hình trên đồ gá phay. 10 Câu14.Trình bày khái niệm, đặc điểm, công dụng của các chi tiết điển hình trên đồ gá khoan. 11 Câu15.Trình bày khái niệm, đặc điểm, công dụng của các chi tiết điển hình trên đồ gá tiện . 12 .Câu16. Trình bày muc đích sử dụng của đồ gá.Tại sao khi sử dụng đồ gá chuyên dùng lại không cần đến phương pháp cắt thử và rà gá trong quá trình gia công 13 Câu 17.Nêu trình tự các bước tính toán thiết kế đồ gá? 14

Trang 1

Môc lôc

C©u

Trang 2

Đề cơng ôn tập môn đồ gá

1.Trình bày nguyên tắc 6 điểm khi định vị chi tiết Nêu yêu cầu về phơng, chiều điểm đặt lực

đối với lực kẹp

a.Trong không gian,vật thể có 6 bậc tự do:3 bậc tự do tịnh tiến và 3 bậc tụ do quay quanh các trục tọa độ.Vậy muốn định vị chi tiết tro không gian thì phảI hạn chế cả 6 bậc tự do của vật thể.Đó là nguyên tấc 6 điểm định vị chi tiết

b.Phơng của lực kẹp phảI vuông góc với bề mắt định vị chính,hớng vào bề mặt định vị,không nên ngợc chiều với chiều kực cắt,chiều trọng lực của bản thân chi tiết gia công

c.Điểm đặt lực kẹp :phảI tránh cho chi tiết nhân thêm ngoại lục và mơmen quay.Điểm đặt lực tốt nhất phảI tác dụng lên vị trí chi tiết có độ cứng vững tốt nhất và nên ở ngay điểm đỡ hoặc phạm vi diện tích đỡ

2.Trình bày các phơng pháp gá đặt chi tiêt gia công? Tại sao khi sử dụng đồ gá chuyên dùng lại cho năng suất cao và chất lợng sản phẩm ổn định hơn ?

a.Các phơng pháp gá dặt chi tiết gia công:

- Phơng pháp rà gá:ngời thợ dùng mắt,dụng cụ để điều chỉnh vị trí tơng đối giữa máy,dao,đồ gá với chi tiết gia công

Phơng pháp này yêu cầu tay nghề ngời thợ cao,khi rà gá phảI yêu cầu tập chung.Do đó năng xuất thấp,chất lợng sản phẩm phụ thuộc tay nghề ngời thợ.Sử dụng trong sản xuất đơn chiếc,giá thành sản phẩm cao

-Phơng pháp tụ động đạt kích thớc:Vị trí tơng quan giữa chi tiết với dao,giữa chi tiết với máy

đợc xác định tự động khi đặt chi tiết vào đồ gá

Phơng pháp này sử dụng đồ gá chuyên dùng ,yêu cầu số lợng sản phẩm phảI đủ lớn

b.Sử dụng đồ gá chuyên dùng cho phêp gá đặt chi tiết nhanh chóng,năng xuất cao,do đó giam chu kì sản xuất,giá thành sản phẩm hạ

Sử dụng đồ gá chuyên dùng là phơng pháp tự động đạt kích thớc,do đó chất lợn sản phẩm

đồng đều,không phụ thuộc tay nghề ngời thợ

Trang 3

Độ chính xác của chi tiết đạt đợc nhờ các cơ cấu định vị của đồ gá nên không phụ thuộc vào tay nghề ngời thợ -> chất lợng sản phẩm cho cả loạt đồng đều ổn định hơn

Câu 4.Thế nào là định vị hoàn toàn, định vi không hoàn toàn và siêu định vị? Cho ví

dụ

* Định vị hoàn toàn: là định vị đủ 6 bậc tự do VD: Hình 1

* Định vị không hoàn toànL: là định vị không đủ 6 bậc tự do VD Hình 2

* Siêu định vị: là trong quá trình định vị có một bậc tự do đợc định vị lặp lại VD Hình 3

Cõu 5: Nờu và phõn tớch cỏc đồ định vị thường sử dụng khi chuẩn là mặt phẳng hóy vẽ và cho một số vớ dụ minh hoạ

Khi định vị mặt phẳng người ta thường dựng cỏc phiến tỡ và chốt tỡ để định vị

1 Chốt tỳ định vị:

Cú 3 loại chốt tỳ: chốt tỳ đầu phẳng, chốt tỳ đầu trũn, chốt tỳ đầu khớa nhỏm

a, Chốt tỳ đầu phẳng: được dựng để định vị những mặt phẳng đó qua gia cụng ( thường là

mặt phẳngt tinh)

b, Chốt tỳ đầu hỡnh chỏm cầu: được dựng để định vị những bề mặt thụ chưa qua gia cụng,

cú diện tớch nhỏ khi cần đạt khoảng cỏch lớn nhất giữa cỏc chốt tỳ

c,Chốt tỳ đầu khớa nhỏm: được dựng để định vị cỏc bề mặt thụ chưa qua gia cụng, đặc biệt là cỏc bề mặt cạnh theo phương thẳng đứng Chốt tỳ đầu khớa nhỏm cú khả năng đảm bảo vị trớ của những chi tiết ổn định hơn cỏc loại chốt tỳ khỏc, do đú trong một số chi tiết nú cho phộp giảm lực kẹp chặt cần thiết Nhưng nếu sử dụng chốt tỳ đầu khớa nhỏm để định vị mặt phẳng đỏy thỡ việc quột sạch phụi gặp nhiều khú khăn

Trang 4

d, Chốt tỳ điều chỉnh: được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Khi dung sai của phôi có thay đổi nhiều

- Lượng dư của phôi không đều

- Lượng dư của bề mặt chuẩn cần được hớt đi ở các nguyên công tiếp theo

- Bề mặt làm chuẩn có sai số hình dáng

Chú ý: Các chốt tỳ phụ cũng có thể không hạn chế bậc tự do nào mà chỉ làm tăng độ cứng vững cho chi tiết gia cần được gia công

Khi định vị 1 mặt phẳng ta cần tới 3 chốt tỳ nhưng chỉ có hai chốt tỳ cố định và một chốt

tỳ tuỳ động để có thể hiệu chỉnh lại vị trí của phôi

e, Chốt tỳ tự lựa: Được dùng cho những bề mặt thô, có sai số lớn hoặc có bậc Chốt tỳ tự

lựa cho kết cấu của đồ gá phức tạp thêm, do đó chỉ được dùng trong những trường hợp đặc biệt

2 Phiến tì: phiến tì có các loại như là phiến tì phẳng, phiến tì bậc, phiến tì có rãnh nghiêng

- phiến tì phẳng có nhược điểm là chỗ bắt vít bị lõm xuống do đó khó quét phoi, chính vì vaayj mà các phiến tì phẳng thường được dùng để định vị mặt phẳng thẳng đứng của chi tiết gia công

phiến tì bậc dễ quét phoi nhưng bề rộng của nó tăng len do đó kết cấu của đồ gá trở nên cồng kềnh do đó nó ít được sử dụng

- phiến tì rẵnh nghiêng được sủ dụng rất rộng rãi trong thực tế nó vừa có thể quét sạch phoi vừa có thể di chuyển dễ dàng chi tiết gia công khi cần thiết

Câu 6: Nêu và phân tích các đồ định vị khi chuẩn là mặt trụ ngoài Vẽ và nêu ví dụ minh hoạ.

trả lời

Khi chuẩn định vị là mặt trụ ngoài, chi tiết định vị thường dùng là:

1 Khối V:

Khối V dùng để định vị chi tiết khi mặt chuẩn định vị của chi tiết là mặt trụ ngoài hoặc một phần của mặt trụ ngoài Ưu điểm khi định vị bằng khối V là tự định tâm tốt, tức là đường tâm của mặt trụ định vị cảu chi tiết đảm bảo trùng với mặt phẳng đối xứng của hai mặt nghiêng

Trang 5

làm việc của khối V, không bị ảnh hưởng bởi dung sai kick thước đường kính mặt trụ ngoài của chi tiết Một khối V có thể định vị dc những chi tiết có đường kính khác nhau

+ Khối V dài: tương ứng với 4 điểm tiếp xúc và hạn chế 4 bậc tự do Khối v dài thường dùng

để định vị các chi tiết lớn, thường khoét lõm hình 2-6 b) Để giảm bề mặt gia công cảu khối

V, người ta dùng 2 khối V ngắn lắp trên 1 đế hình 2-6 c)

+ Khối V ngắn tương đương 2 điểm tiếp xúc và hạn chế 2 bậc tự do( hoặc khối V ngắn là khối V mà mặt chuẩn định vị trên chi tiết gia công chỉ tiếp xúc nó trên chiều dài L với L/D<1,5

Khi định vị theo các mặt chuẩn định vị thô của chi tiết, thì mặt định vị của khối V phải làm nhỏ, bề rộng từ 2đến 5mm hoặc khía nhám

Vị trí của khối V xác định vị trí của chi tiết, nên khối V phải dc định vị chính xác trên than đò

gá bằng hai chốt và dùng vít để bắt

Khối V tiêu chuẩn có góc anpha=60,90,120 độ

Khối V đinh vị dc chế tạo bằng thép 20X,20 mặt định vị dc thấm cacbon sâu 0,8đến 1,2mm; tối cứng đạt HRC=58đến 62 Đối với khối V dùng làm định vị các trục có D>120mm thì đúc bằng gang hoặc hàn, trên mặt định vị có lắp cấc bản thép tôi cứng khi mòn có thể thay thế dc

2 Mân cặp:

Khi chuẩn là mặt trụ ngoài, khi gia công trên nhóm máy tiện hoặc nhóm máy phay thì đồ định

vị là chấu kẹp của mâm cặp 3 chấu tự định tâm Mâm cặp là cơ cấu định vị vạn năng, có khả năng điều chỉnh một phạm vi khá rộng tùy theo kích thước bề mặt chuẩn định vị thay đổi Mâm cặp là cơ cấu định vị nhưng đồng thời cũng là cơ cấu kẹp chặt

3 Ống kẹp đàn hồi

Khi chuẩn định vị là mặt trụ ngoài, có đọ chính xác nhất định, nếu gia công trên nhóm máy tiện hoặc máy phay đồ định vị có thể là ống kẹp đàn hồi Ống kẹp đàn hồi là cơ cấu tự định tâm có khả năng định tâm ( khoảng 0,01đến 0,03) cao hơn mâm cặp 3 chấu Ống kẹp đàn hồi

dc chế tạo từ các thép 20X, 40X,Y7A,Y10A,9XC, thép 45 các bề mặt của chúng phải dc tôi cứng đạt 45 đến 50 HRC

Câu 7: Nêu và phân tích các đồ định vị khi chuẩn là mặt trụ trong Vẽ và nêu một số ví dụ

minh hoạ

Trang 6

Khi lấy mặt trụ trong của chi tiết làm chuẩn định vị ta có thể dùng các chi tiết định vị: chốt

gá, các loại trục gá…

1 Các loại chốt gá

- Chốt trụ dài( hình 2-8a): dùng chốt trụ dài có khả năng hạn chế 4 bậc tự do Về kết cấu chiều dài phần làm việc L của sẽ tiếp xúc với lỗ chuẩn D có tỉ số L/D>1,5 Nếu phối hợp với mặt chuẩn định vị của chi tiết, thì mặt phẳng chỉ dc hạn chế 1 bậc tự do

- Chốt trụ ngắn( hình 2-8b,c): có khả năng hạn chế 2 bậc tự do tịnh tiến theo 2 chiều vuông góc với tâm lỗ Tỉ lệ L/D<=0,03 đến 0,05

- Chốt chám ( chốt vát hình 2-8d) chỉ hạn chế 1 bậc tự do

Vật liệu để chế tạo chốt gá dc chế tạo như sau: khi dc<16mm chốt gá dc chế tạo bằng théo C dụng cụ Y7A,Y10A, 9XC, CD70; khi dc>16mm dc chế tạo bằng théo crom-20X, thấm C đạt chiều dày lớp thấm 0,8đến 1,2mm, sau đó tôi đạt độ cứng 50đến 55HRC

Lắp ghép giữa lỗ chuẩn và chốt gá là mối lắp lỏng nhẹ nhưng khe hở nhỏ nhất (H7/h7) để có thể giảm dc sai số chuẩn Còn lắp ghép giữa chốt và than đò gá thường là (H7/k7) hoặc (H7/m7)

- Chốt côn: Các loại chốt côn như hình 2-9

+ chốt côn cứng: tương ứng 3 điểm, hạn chế 3 bậc tự do ( hình 2-9a)

+ Chốt côn tùy động( chốt côn mền): tương ứng 2 điểm hạn chế 2 bậc tự do tịnh tiến Chốt côn tùy động dùng khi chuẩn định vị là chuẩn thô nhằm mục đích để bề mặt làm việc côn cảu chốt côn luôn tiếp xúc với lôc trong 1 loạt phôi dc chế tạo bằng cách đúc rèn dập đột lỗ… Mặt côn làm việc của chốt góc anpha=60độ hoặc anpha= 75độ khi phôi lớn

2 Các loại trục gá:

- Trục gá hình trụ: là chi tiết định vị để gá đặt chi tiết gia công trên máy tiện, máy phay, máy mài …khi chuẩn lỗ trụ đã gia công tinh Chiều dài làm việc của trục gá phải đảm bảo L/D>1,5 va hạn chế 4 bậc tự do ( kết hợp với vai chốt hạn chế 1 bậc tự do)

Lắp ghép giữa mặt chuẩn và mặt làm việc của trụ gá phôi phải có khe hở đủ nhỏ để đảm bảo

độ đồng tâm giữa mặt gia công và mặt chuẩn thường dùng mối ghép H7/h7 kết cấu của trục

gá như hình 2-10a hoặc lắp chặt 2-10b

Trang 7

- Trục gá côn: do trục gá hình trụ lắp có khe hở, nên khi gia công nhưng chi tiết bạc trên máy tiện, hoặc máy mài tròn khả năng tự định tâm ( độ đồng tâm giữa mặt trụ trong và mặt trụ ngoài) thấp Vì vậy để khắc phụ tình trạng đó người ta dùng trục gá côn với góc côn khoảng 3 đến 5 độ( độ côn 1/500 đến 1/1000) Trục gá côn có tác dụng khử khe hở và khả năng chuyền moomen xoắn khá lớn kết cấu như hình 2-10c., tuy nhiên tháo chi tiết ra khỏi trục ko phải dễ dàng Khi gia công các chi tiết có đường kính lỗ chuẩn sai lệch nhau nhiều để giảm số lượng trục gá người ta dùng trục gá côn di động

- Trục gá đàn hồi: khi gia công các bạc thành mỏng trên máy tiên máy mài tròn ngoài… để tránh biến dạng do lực kẹp gâp rat a dùng trục gá côn đàn hồi Loại này có khả năng tự định tâm tốt 0,01 đến 0,02 mm lực kẹp đồng đều

Câu 8: Trình bầy mục đích và yêu cầu của cơ cấu kẹp chặt trong quá trình gia công cơ

a, Mục đích của cơ cấu kẹp chặt:

- Kẹp chặt để giữ cho chi tiết không bi xê dịch trong khi cắt gọt

- Đảm bảo gá dặt chính xác và định tâm chi tiết gia công, trong cơ cấu này nó đóng vai trò

là cơ cấu định vị-kẹp chặt Các cơ cấu đó là các mâm cặp tự định tâm, các cơ cấu kẹp đàn hồi khác.v.v

b, Yêu cầu của cơ cấu kẹp chặt:

- không được phá hỏng vị trí đã định vị chi tiết

- lực kẹp phải đủ lớn để có thể giữ chặt chi tiết khi có lực cắt tác dụng hoặc trọng lực do khối lượng chi tiết gây ra, nhưng cũng không được lớn quá để tránh làm biến dạng chi tiết

- lực kẹp phải ổn định đặc biệt kẹp nhiều chi tiết trên đồ gá

- thao tác phải nhanh, oan toàn không tốn sức

- kết cấu phải nhỏ gọn, bảo quản dễ dàng

Câu 9: Trình bầy đặc điểm, công dụng của công cụ dẫn hướng dụng cụ cắt điển hình trong

quá trình gia công

1 Bạc dẫn hướng:

- Công dụng của bạc dẫn hướng dùng để dẫn hướng trực tiếp cho dcc

- Đặc điểm của bạc dẫn :

+ được lắp trên phiến dẫn, phiến dẫn được lắp trên vỏ, thân đồ gá

Trang 8

+ bạc dẫn hướng phải được chế tạo bằng vật liệu có độ cứng, tính chịu mài mòn cao hơn dcc

+ chất lượng bề mặt bên trong của bạc đạt Ra = 1.25÷0.63µm

+ khi lắp ghép với đồ gá thì chế độ lắp ghép là A/n ( lắp chặt)

Có các loại bạc dẫn như: bạc cố định, bạc dẫn thay đổi chậm, bạc thay nhanh, bạc dẫn xoay

1 Phiến dẫn:

- Công dụng của phiến dẫn: dùng để lắp các bạc dẫn

- Đặc điểm của phiến dẫn:

+ do được lắp với bạc dẫn nên độ chính xác của nó cũng đạt

Ra = 1.25÷0.63µm

Câu 10: Trình bày đặc điểm công dụng của cơ cấu kiểm tra dcc trong quá trình gia công.

Cơ cấu kiểm tra dụng cụ cắt là một bộ phận quan trong của đò gá gia công cơ khí Cơ cấu kiểm tra vị trí của dcc nhằm xác định chính xác vị trí của dcc trước khi gia công ( ví dụ cơ cấu so dao phay, dưỡng chỉnh dao bào và xọc)

Câu 11: Trình bầy đặc điểm công dụng của các cơ cấu điển hình trong đồ gá:

- Cơ cấu phân độ

- Cơ cấu chép hình

+ Đặc điểm của cơ cấu phân độ:

Cơ cấu phân độ được sử dụng rộng rãi trên các máy phay và khoan để quay mâm quay trên có

gá chi tiết gia công đi 1 góc nào đó để khoan các lỗ và phay các bề mặt cách nhau một góc bằng góc quay

Có các loại cơ cấu phân độ sau:

- phân độ bằng bi

Loại này kết cấu đơn giản nhưng cho độ chính xác không cao, không chịu được khi bàn máy quá nặng

- Cơ cấu phân độ bằng chốt trụ:

Loại này cũng cho độ chính xác không cao tuy nhiên nó có thể chịu được moomen lớn

- Cơ cấu phân độ bằng chốt côn

Trang 9

Loại này cho độ chính xác cao hơn hẳn so với hai cơ cấu phân độ trên.

Tuy nhiên khi sử dụng đồ gá phân độ cần chú ý :

Khi gá dặt chi tiết gia công phải cho tâm quay của nó trùng với tâm quay của mâm quay Để đảm bảo trên mâm quay phải có mặt chuẩn để gá đặt chi tiết

+ Đặc điểm của cơ cấu chép hình:

Là cơ cấu để xác định vị trí tương đối của dao với chi tiết gia công đồng thời xác định

cả hướng chuyển động của dao

Cơ cấu chép hình có thể giảm thời gian gia công từ đó nâng cao năng suất cắt gọt

Cơ cấu chép hình bằng cơ khí được sủ dụng nhiều do dễ chế tạo

Câu 12 Nêu ưu nhược điểm của cơ cấu sinh lực kẹp bằng bánh lệch tâm ,thủy lực và khí nén ?

1 Bánh lệch tâm :

Là loại chi tiết dạng đĩa hoặc dạng trục có tâm quay không trùng với tâm hình học của bề mặt làm việc do đó khi quay bán kính cong tăng dần để kẹp chặt chi tiết

Ưu điểm :

- kẹp nhanh do hành trình ngắn

- kết cấu đơn giản không cần các thiết bị phụ trợ

Nhược điểm:

- lực kẹp yếu (chỉ =1/5 lực kẹp ren vít

- tính vạn năng kém hơn so với kẹp chặt = ren vít

- tính tự hãm cũng kém hơn so với kẹp = ren vít

2 Khí nén

Ưu điểm :

- giảm nhẹ sức lao động khi kẹp chặt chi tiết thao tác nhẹ nhàng thuận tiện

- rút ngắn thời gian kẹp chặt

- tạo được lực kẹp đều , lớn và có thể điều chỉnh được

- dễ tự động hóa và có thể điều khiển từ xa

Nhược điểm :

Trang 10

- do khớ cú đàn tớnh nờn độ cứng vững kẹp chặt khụng cao ,vỡ vậy nú ớt được dụng để kẹp chặt cỏc chi tiết nặng

- phải co hệ thống khớ nộn với nhiều trang thiết bị phụ như cỏc loại van bỡnh lọc ,bộ điều hũa tốc độ , điều hũa ỏp lực và lưu lượng …của khớ nộn Hệ thống này cồng kềnh và yờu cầu

1 chi phớ nhất định

3 Thủy lực :

Ưu điểm :

Dầu thủy lực cú ỏp suất cao hơn khớ nen nhiều (tới 60-70atm) ớt bị nộn nờn dung để kẹp chặt chi tiết gia cụng to và nặng cú lực cắt rất lớn rất thớch hợp

Nhược điểm

do phải luụn luụn cú ỏp suất nờn phải cú thiết bị cần theo mỏy vỡ thế tốn kộm ớt được sử dụng hơn

13.Nêu u nhợc điểm của cơ cấu sinh lực kẹp bằng bánh lệch tâm, chêm?

Chêm Bánh kẹp lệc tâm

Ưu điểm:

- Lực kẹp lớn,tự hãm tốt,có thể kéo dài

hanh trình

- Kẹp nhanh,đơn giản

- Tính vàn năng cao hơn cơ cấu chêm

- Cơ cấu đơn giản,gọn, không cần các thiết bị phụ

Nhợc điểm:

- Không sử dụng cơ cấu sinh lực kẹp

bằng tay vì hạn chế lực kẹp,cơ cấu cồng

kềnh,phức tạp.Tính vạn năng kém

- Hành trình kẹp ngắn,lực kẹp bé.Tự hãm kém

ứng dụng:

- Sử dụng khi yêu cầu lực kẹp lớn - Sử dụng khi không có hoặc ít rung

động,lục kẹp không cao

14.Trình bày khái niệm, đặc điểm, công dụng của các chi tiết điển hình trên đồ gá phay a.Cơ cấu so dao:Là chi tiết dùng để xác định vị trí tơng đối của dao và chi tiết trớc khi gia công.Nhằm đơn giản hóa quá trinh điều chỉnh dụng cụ cắt

Ngày đăng: 24/04/2016, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w