1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỀ CƯƠNG TRIẾT 1

30 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 65,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: 1. Vấn đề cơ bản của triết học: “vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”, gồm hai mặt: Ý thức – vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nà quyết định cái nào Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không 2. Chủ nghĩa duy vật: a. Chủ nghĩa duy vật chất phác Đặc điểm: thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể. Ưu điểm: lấy giới tự nhiên giải thích giới tự nhiên, không viện tới thần linh thượng đế Hạn chế: nặng tính trực quan thể hiện sự ngây thơ, chất phác. b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình Đặc điểm: phát triển CNDV thời cổ đại; nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ, biệt lập, tĩnh tại. Ưu điểm: chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo. Hạn chế: không phản ánh đúng hiện thực. c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng Đặc điểm: kế thừa học thuyết triết học đi trước; khắc phục được những hạn chế của CNDVCP và CNDVSH. Ưu điểm: phản ánh đúng hiện thực; giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực. 3. Chủ nghĩa duy tâm Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: coi svht là phức hợp những cảm giác của cá nhân, chủ thể. Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng là thúc tinh thần khách quan, tồn tại độc lập với con người. 4. Triết học nhị nguyên: Đặc điểm: thừa nhận vật chất, ý thức tồn tại độc lập với nhau, thừa nhận cả hai nguyên thể đều là nguồn gốc của thế giới Nhược điểm: không khẳng định được vật chất, ý thức cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào. 5. Các hình thức Chủ nghĩa duy vật: khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau, thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra. Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người. + CNDV cổ đại: thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, đồng nhất vật chất với một hay một sô chất cụ thể; mang tính trực quan + CNDV siêu hình (XVII – XVIII): như phần 2 + CNDV biện chứng (XIX): như phần 2. Chủ nghĩa duy tâm: + CNDT chủ quan + CNDT khách quan

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT I Câu 1:

1 Vấn đề cơ bản của triết học: “vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”, gồm hai mặt:

- Ý thức – vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nà quyết định cái nào

- Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

2 Chủ nghĩa duy vật:

a Chủ nghĩa duy vật chất phác

- Đặc điểm: thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, đồng nhất vật chất với một hay một

số chất cụ thể

- Ưu điểm: lấy giới tự nhiên giải thích giới tự nhiên, không viện tới thần linh thượng đế

- Hạn chế: nặng tính trực quan thể hiện sự ngây thơ, chất phác

b Chủ nghĩa duy vật siêu hình

- Đặc điểm: phát triển CNDV thời cổ đại; nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ, biệtlập, tĩnh tại

- Ưu điểm: chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo

- Hạn chế: không phản ánh đúng hiện thực

c Chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Đặc điểm: kế thừa học thuyết triết học đi trước; khắc phục được những hạn chế củaCNDVCP và CNDVSH

- Ưu điểm: phản ánh đúng hiện thực; giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạohiện thực

3 Chủ nghĩa duy tâm

- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: coi svht là phức hợp những cảm giác của cá nhân, chủthể

- Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng là thúc tinhthần khách quan, tồn tại độc lập với con người

+ CNDV cổ đại: thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, đồng nhất vật chất với một haymột sô chất cụ thể; mang tính trực quan

+ CNDV siêu hình (XVII – XVIII): như phần 2

+ CNDV biện chứng (XIX): như phần 2

Trang 2

- Chủ nghĩa duy tâm:

+ CNDT chủ quan

+ CNDT khách quan

Câu 2:

Quan điểm triết học Mác – Lenin về vật chất:

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho conngười trong cảm giác, được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không phụthuộc vào cảm giác”

1 Nội dung

- Vật chất tồn tại khách quan bên ngoài ý thức con người, không phụ thuộc vào ý thức

- Con người có thể cảm giác được sự tồn tại khách quan của vật chất

- Ý thức của con người chỉ là sự phản ánh thế giới hiện thực

2 Ý nghĩa phương pháp luận

- Khắc phục sai lầm của những quan điểm trước Mác

- Tạo cơ sở cho các nhà triết học DVBC xây dựng quan điểm vật chất

3 Phương thức tồn tại của vật chất: là vận động

- Vận động là mọi sự thay đổi, quá trình diễn ra trong vũ trụ

- Có 5 dạng vận động:

 Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

 VĐ vật lý: sự vận động của các phân tử

 VĐ hóa học: sự vận động của các nguyên tử, các quá trình hóa hợp

 VĐ sinh vật: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

 VĐ xã hội: sự thay thế giữa các hình thái kinh tế xã hội

- Vận động và đứng im:

 Vận động là sự tồn tại trong sự biến đổi của các svht

 Đứng im tương đối là sự ổn định, là trạng thái đặc biệt của vật chất đang vậnđộng không ngừng

4 Hình thức tồn tại của vật chất: là không gian và thời gian

- Không gian

 Mọi svht đều có vị trí, hình thức kết cấu, độ dài ngắn, cao thấp

 Biểu hiện sự cùng tồn tại, cách biệt giữa các sự vật

 Không gian có ba chiều: rộng, cao, dài

Trang 3

Câu 3: Ý thức

1 Khái niệm: Ý thức là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và

mối quan hệ của con người trong thế gới Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới kháchquan

2 Nguồn gốc ý thức:

a Nguồn gốc tự nhiên

- Ý thức có nguồn gốc từ bộ não người

- Sự phản ánh thế giới khách quan vào não con người

- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất kháctrong quá trình tác động qua lại giữa chúng

- Các hình thức phản ánh:

 Phản ánh vật lý – hóa học: hình thức phản ánh thấp, đặc trưng cho vc vô sinh

 Phản ánh sinh học: hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới hữu sinh

 Phản ánh tâm lý: là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung ương

 Phản ánh năng động sáng tạo: là hình thức phản ánh cao nhất, thưc hiện dướidạng vc, phát triển cao là bộ não người

b Nguồn gốc xã hội

- Có từ lao động, con người sử dụng công cụ lao động chinh phục thiên nhiên để phục

vụ nhu cầu của con người, nhờ lao động:

 Bộ óc con người phát triển

 Con người chuyển hóa từ vượn thành người

 Thoát khỏi cuộc sống bầy đàn, phát triển tri thức

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tiễn khách quan

- Chống lại chủ nghĩa thụ động, giáo điều, xa rời thực tiễn

4 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

- Vật chất quyết định sự hình thành và phát triển ý thức vật chất là cái có trước, nósinh ra và quyết định ý thức

- Nguồn gốc của ý thức là vật chất

Trang 4

- Lao động, ngôn ngữ trong thực tiễn quyết định nội dung, hình thức, khả năng, quátrình vận động của ý thức.

- Ý thức tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

→ ý nghĩa phương pháp luận mối quan hệ vc – yt:

 Do nguồn gốc của ý thức là vật chất nên nhận thức svht phải xem xét nguyênnhân vc, tồn tại xã hội để giải quyết tận gốc vấn đề

 Ý thức tác động trở lại vc nên nhận thức phải có tính toàn diện, xem xét vaitrò của nhân tố tinh thần

 Phát huy vai trò năng động của nhân tố tinh thần, tạo sứ mạnh cải thiện hoạtđộng thực tiễn

 Tránh thụ động, chủ quan, duy ý thức

Câu 4:

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a Nội dung

- Khái niệm: Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của

các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ởnhiều sự vật, hiện tượng của thế giới

- Theo chủ nghĩa duy tâm: thừa nhận có mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng nhưng

mối liên hệ đó là không khách quan, vì họ cho rằng cái quyết định mối liên hệ, sựchuyển hóa lẫn nhau giữa các svht là một lực lượng siêu tự nhiên (như trời) hay ở ýthức, cảm giác của con người

- Theo chủ nghĩa siêu hình: những người theo chủ nghĩa siêu hình phủ nhận không có

mối liên hệ Họ cho rằng các svht tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bêncạnh cái kia

- Theo quan điểm duy vật biện chứng: các svht, các quá trình khác nhau vừa tồn tại

độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau Họ khẳng định cơ sởcủa mối liên hệ giữa các svht là tính thống nhất vật chất của thế giới

- Tính chất:

+ Tính khách quan: các mối liên hệ là vốn có của svht, nó không phụ thuộc vào ý

thức con người

+ Tính phổ biến: mối liên hệ tồn tại ở mọi lĩnh vực (tự nhiên, xã hội, tư duy con

người), ở bất kỳ không gian và thời gian nào, ngay cả trong một svht cũng có mối liên

hệ giữa các thành phần, yếu tố với nhau

+ Tính đa dạng, phong phú: sv khác nhau, ht khác nhau, không gian khác nhau, thời

gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau Có thể chia thành nhiều loại:mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứyếu,…

b Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 5

- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện Vì:

+ Các sự vật tồn tại trong mối liên hệ phổ biến nên có vậy mới hiểu hết bản chất củasvht trong thế giới

+ Có vô số các mối liên hệ giữa các svht vì nó gắn liền với sự phát triển của svht màsvht lại phát triển không ngừng

+ Quan điểm toàn diện phải có trọng tâm hay xây dựng được đâu là mối liên hệ cơbản, đâu là mối liên hệ chủ yếu,… để có phương pháp tác động phù hợp nhằm đemlại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân

- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể Vì:

+ Các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú – svht khác nhau, không gian, thời giankhác nhau các mối liên hệ biểu hiện khác nhau

+ Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sv hay tác động vào svphải chú ý điều kiện , hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sv sinh

ra, tồn tại và phát triển

2 Nguyên lý về sự phát triển

a Nội dung

- Khái niệm: phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến

lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơncủa sự vật

- Theo quan điểm siêu hình:

+ Sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay sự giảm đi đơn thuần về mặt lượng, không có sựthay đổi gì về mặt chất của sự vật

+ Phát triển như là 1 quá trình tiến lên liên tục không có những bước quanh co thăngtrầm phức tạp

- Theo quan điểm biện chứng:

+ Phát triển là 1 quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó vừa dần dần, vừa nhảy vọt, cái mới ra đời thay thế cái cũ

+ Phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đổi về chất diễn ra theo đường xoáy ốc

+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật (mâu thuẫn bên trong)

+ Phát triển không bao hàm mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát sự vận động

đi lên cái mới thay thế cái cũ

- Tính chất:

+ Tính khách quan: phát triển là vốn có của svht, tồn tại không phụ thuộc vào ý thức

của con người

Trang 6

+ Tính phổ biến: diễn ra ở mọi lĩnh vực (tự nhiên, xã hội và tư duy) và ở bất cứ svht

nào của thế giới khách quan

+ Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không

giống nhau Quá trình phát triển chịu sự tác động khác nhau có thể thúc đẩy hoặc kìmhãm

b Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quanđiểm phát triển

- Trong nhận thức và hành động thực tiễn phải có quan điểm phát triển khi xem xétđánh giá các hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động, sự biến đổi

- Không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại mà còn phải thấy rõ khuynh hướngphát triển trong tương lai của chúng, khái quát những biến đổi để vạch ra khuynhhướng biến đổi chính của sv

- Phân chia quá trình phát triển thành các giai đoạn để tìm ra phương pháp nhận thức

- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là

sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cáikhác

+ Chất là tiêu chí phân biệt các sự vật với nhau Chất có tính khách quan: chất lànhững cái vốn có của sự vật hiện tượng, và chúng chỉ được bộc lộ ra qua sự tác độngqua lại với các sự vật hiện tượng khác

+ Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính Các thuộc tính tồn tại trong mộtchỉnh thể thống nhất, chặt chẽ, tạo nên chất của sv Để xác định được chát của sv căn

cứ vào thuộc tính cơ bản Cách nhận biết thuộc tính cơ bản: tùy vào quan hệ xác định,

ở quan hệ này nó là thuộc tính cơ bản nhưng quan hệ khác thì không

+ Chất có tính ổn định tương đối

Trang 7

- Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số

lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng nhưn các thuộctính của sv

+ Lượng là cái vốn có của sv, tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức của conngười

+ Sự vật có nhiều tính quy định về lượng tương ứng với tính quy định về chất

+ Có lượng được biểu thị bằng con số, đại lượng chinh xác, có lượng không đượcbiểu thị bằng con sô, đại lượng mà biểu thị ở dạng trừu tượng và khái quát Có nhữnglượng biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong của sv, có lượng vạch ra yếu tố quyđịnh bên ngoài của sự vật

+ Lượng nói lên mặt biến đổi thường xuyên của sv

+ Sự phân biệt chất và lượng có tính tương đối, trong mối quan hệ này một tính quyđịnh là chất của sự vật, trong mối quan hệ khác là lượng của sv

b Nội dung

Thay đổi về lượng đẫn đến thay đổi về chất

- Chất và lượng là hai mặt, hai tính quy định khách quan trong sv Chất có tính ổn địnhhơn lượng

- Hai mặt chất và lượng có quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại với nhau ở

đó lượng của sv biến đổi trước, sự biến đổi của lượng tới một giới hạn nhất định mớilàm chất của sv biến đổi

- Giới hạn mà ở đó sự biến của lượng chưa làm chất thay đổi được gọi là độ Độ làphạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi vè lượng của svchưa làm thay đổi căn bản chất của sv ấy Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của

sv, thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sv Trong độ sv vẫn còn là nó chứchưa biến thành cái khác

- Khi lượng tích lũy đạt đến độ sẽ làm chất của sv biến đổi Tại thời điểm xảy ra sựbiến đổi về chất được gọi là điểm nút Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉđiểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sv

- Sv tích lũy đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời buoqcsnhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sv do sự thay đổi vềlượng của sv trước đó gây nên Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triể của

sv và là điểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới

- Như vậy sự phát triển của bất cứ sv nào cũng bất đầu từ sự tích về lượng trong độnhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất

Thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng

- Khi chất mới ra đời sẽ tác động trở lại làm cho lượng của sự vật thay đổi với quy mô,tốc độ, nhịp điệu mới phù hợp hơn với chất mới của sv

- Mọi sv đầu là sự thống nhất giữa lượng và chất sự thay đổi dần dần của lượng tớiđiểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất thống qua bước nhảy chất mới ra đời tác động

Trang 8

trở lại lượng của sv, sự thay đổi của lượng mới tạo điều kiện cho cho sự biến đổilượng – chất tiếp theo, quá trình này diễn ra liên tục làm sv không ngừng biến đổi.

2 Ý nghĩa phương pháp luận

- Đối với nhận thức: để có tri thức đầy đủ về sv, ta phải nhận thức cả mặt lượng và

mặt chất của nó

- Đối với hoạt động thực tiễn:

+ Trong hoạt động thức tiễn phải dựa trên việc hiểu đúng đắn vị trí, vai trò và ý nghĩa

của mỗi loại thay đổi (chất và lượng) để hoạt động có hiệu quả;

+ Tránh tư tưởng nóng vội đốt cháy giai đoạn;

+ Tránh khuynh hướng bảo thủ, trì trệ;

+ Muốn duy trì sv ở trạng thái nào đó, phải nắm được giới hạn độ, không để lượng

thay đổi vượt quá độ

Câu 6:

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

- Quy luật là mối liên hệ bản chất tất nhiên, phổ biến và lặp lại

- Lê-nin gọi đó là hạt nhân của phép biện chứng

- Quy luật này chỉ ra nguồn gốc, động lực của quá trình vận động và phát triển

1 Nội dung

a Khái niệm

- Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định

có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau Sự tồn tại các mặt đối lập là khách quan

và phổ biến trong tất cả các sv

- Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mẫu thuẫnbiện chứng Các mặt đối lập phải ở trong một svht cùng một thời điểm mới có mâuthuẫn biện chứng Nó tồn tại khách quan và phổ biến Mâu thuẫn biện chứng trong tưduy phản ánh mẫu thuẫn hiện thực và là nguồn gốc phát triển nhận thức

- Các mặt đối lập thống nhất với nhau Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nươngtựa vào nhau, không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phảilấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề Sự thống nhất này chỉ là tương đối vì nó luôndiễn ra trong độ Các mặt đối lập luôn đấu tranh với nhau nhưng nó chưa đủ để phá

vỡ sự thống nhất

- Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nên có những nhân tố giống nhau gọi là sự

“đồng nhất” của các mặt đối lập Do vậy các mặt đối lập cso thể chuyển hóa lẫn nhau

- Các mặt đối lập luôn đấu tranh với nhau Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác độngqua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau Sự đấu tranh là tuyệt đối vì nódiễn ra liên tục không ngừng nghỉ ngay cả khi ta nhìn thấy sự vật hiện tượng đang ởtrong sự thống nhất

b Nội dung

Trang 9

- Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau trong mâuthuẫn biện chứng Sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính

ổn định và tính thay đổi Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính

ổn định và tính thay đổi của sv Do đó mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và pháttriển

- Mọi sv đều chứa đựng những mặt có khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi lànhững mặt đối lập mối liên hệ của hai mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn các mặt đối lậpthống nhất với nhau, chuyển hóa lẫn nhau làm mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biếnđổi và phát triển, cái mới thay thế cái cũ

2 Ý nghĩa phương pháp luận

- Đối với nhận thức:

+ Khi phân tích mâu thuẫn phải xem xét toàn diện, theo dõi quá trình phát sinh, pháttriển của các mặt đối lập

+ Phân biệt được các loại mâu thuẫn để giải quyết kịp thời đưa sự vật phát triển

- Đối với hoạt động thực tiễn:

+ Xác định đúng trạng thái chín muồi của mâu thuẫn để tìm ra phương thức, phương

tiện và lực lượng có khả năng giải quyết mâu thuẫn và giải quyết triệt để

+ Không giải quyết mâu thuẫn nóng vội khi chưa có đủ điều kiện, không để việc giải

quyết mâu thuẫn diễn ra tự phát, phải chủ động thúc đẩy sự chín muồi của mâu thuẫn

+ Đối với các mâu thuẫn khác nhau cần có phương pháp giải quyết thích hợp khác

nhau

Câu 7:

Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật

Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

Quy luật này chỉ ra khuynh hướng vận động phát triển của sự vật, hiện tượng, tính tất yếucủa sự ra đời cái mới và mối liên hệ giữa cái mới và cái cũ

1 Khái niệm

- Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát

triển

- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là mắt

khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời sv mới, tiến bộ hơn sv cũ

- Phủ định biện chứng có ba đặc trưng:

+ Phủ định biện chứng mang tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ định nằm

ngay trong bản thân của sv, là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật,

Trang 10

nhờ đó sv luôn phát triển Phủ định biện chứng không phụ thuộc vào ý chí, ý muốncủa con người.

+ Phủ định biện chứng mang tính kế thừa Vì nó là kết quả của sự phát triển tự thân

của sv nên nó không thể thủ tiêu, phá hủy hoàn toàn cái cũ Cái mới ra đời trên nềntảng cái cũ, phát triển tiếp tục cái cũ, gạt bỏ nhũng mặt tiêu cực lạc hậu, chọn lọc cảitạo, bổ sung những mặt thích hợp

+ Phủ định biện chứng mang tính chu kỳ.

2 Nội dung

- Khi sự phủ định biện chứng diễn ra, sự vật đó không còn nữa mà bị thay thế bởi sựvật mới với những nhân tố tích cực được giữ lại Sự vật ngày càng phát triển toàndiện phong phú hơn, có cái khẳng định ban đầu và kết quả của sự phủ định lần thứnhất

- Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sv – xu hướngphát triển theo đường xoáy ốc

- Quy luật này nểu lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái khẳng đinh và cái phủ định, nhờ

đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển, nó bảo tồn nội dung tích cựccủa các giai đoạn trước, bổ sung những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theođường xoáy ốc

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của sự vật Chu kỳ sau tiến bộ hơn chu kỳtrước

- Mọi sự vật luôn xuất hiện cái mới thay thế cái cũ, cái mới ra đời từ cái cũ trên cơ sở

kế thừa nhân tố tích cực của cái cũ

- Trong xã hội cái mới ra đời găn liền với hoạt động có ý thúc của con người, vì thếcon người phải biết phát hiện cái mới và ủng hộ nó

Câu 8:

Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này.

1 Khái niệm

- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,

nhưng mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vựcnhất định

- Cái riêng là phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định Cái chung là phạm trù triết học dùng để cỉ những mặt, những thuộc tính không những có

ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lập lại trong nhiều svht hay quá trìnhriêng lẻ khác

- Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính,… chỉ có ở

một sv, một kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở svht, kết cấu vật chất khác

Trang 11

2 Quan hệ biện chứng

- Phái duy thực cho rằng cái riêng chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua; cái chung tồn tại

vĩnh viễn, độc lập với ý thức con người, không phụ thuộc vào cái riêng mà còn sinh

ra cái riêng

- Phái duy thanh cho rằng cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung là những tên gọi

trống rỗng do con người đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực quan điểm nàykhông thừa nhận nội dung khách quan của các khái niệm

→ Hạn chế: tách rời cái riêng khỏi cái chung, tuyệt đối hóa cái riêng, phủ nhận cái chung hoặc ngược lại Không thấy sự tồn tại khách quan và mối liên hệ giữa chúng.

- Phép biện chứng duy vật cho rằng cái chung, cái riêng và cái đơn nhất đều tồn tại

khách quan và có mối liê hệ hữu cơ với nhau Thể hiện ở:

+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại củamình Không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng VD: bất kể cái câynào cũng có thân, rễ, lá, quá trình đồng, dị hóa, quá trình quang hợp,…, những đặctính chung này lặp lại ở những cái cây riêng lẻ (như cây cam, cây táo,…) và đượcphản ảnh trong khái niệm “cây”, đó là cái chung của những cái cây cụ thể

+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Không có cái riêng nào tồn tạituyệt đối độc lập, không có liên hệ với cái chung VD: mỗi thành viên trong gia đình

là một cái riêng nhưng mỗi thành viên đó không thể sống mà không có mối quan hệtrên dưới với những thành viên khác trong gia đình

+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận, nhưngsâu sắc hơn cái riêng

 Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài những đặc điểm chung, cái riêngcòn có cái đơn nhất VD:

 Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ảnh những thuộc tính,những mối liên hệ ổn định, tất nhiên, lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại VD:+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của

sự vật, vì trong hiện thực cái mới không bao giờ xuất hiện đầy đủ ngay, mà lúc đầuxuất hiện dưới dang cái đơn nhất Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cái chung làbiểu hiện của quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ Ngược lại, sự chuyển hóa từcái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗi thời bị phủđịnh VD:

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Đối với nhận thức:

+ Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng nên muốn phát hiện racái chung cần xuất phát từ những cái riêng, từ nhưng svht, quá trình riêng lẻ cụ thểchứ không xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người

+ Năm được cái chung là chìa khóa để phát hiện và giải quyết những vấn đề riêng

Trang 12

- Đối với hoạt động thực tiễn:

+ Vì cái chung là cái sâu sắc, bản chất hơn cái riêng nên cần phải dựa vào cái chung

để cải tạo cái riêng Nếu không hiểu hiểu biết cái chung sẽ rơi vào tình trạng mòmẫm, mù quáng

+ Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng nên bất kỳ cái chung nào khi áp dụng vàotrường hợp riêng cũng cần chú ý đến các đặc điểm cụ thể Nếu không sẽ rơi vào dậpkhuôn, giáo điều Ngược lại nếu coi thường cái chung, tuyệt đối hóa cái riêng thì sẽrơi vào cục bộ, địa phương chủ nghĩa

+ Cần tạo điều kiện cho cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa lẫn nhau theo chiềuhướng tiến bộ, có lợi

Câu 9: Phân tích mối liên hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này.

1 Khái niệm

- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,

nhưng mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vựcnhất định

- Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt

trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

- Kết quả là một phạm trù triết học chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau

giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

- Không nên hiều nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật hoàn toàn khác nhau Cầnphân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện không sinh ra kết quả

- Phép biện chứng duy vật khẳng định mối liên hệ nhân quả có:

+ Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của sv, không phụ thuộc vào

ý thức con người

+ Tính phổ biến: mọi svht trong tự nhiên, xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây

ra, chỉ có điều là nguyên nhân đó được nhận thức hay chưa

+ Tính tất yếu: nguyên nhân tác động trong những điều kiện và hoàn cảnh càng khác

ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu

2 Quan hệ biện chứng

a Nguyên nhân sinh ra kết quả, xuất hiện trước kết quả.

- Tuy nhiên không phải hai hiện tượng nào nối tiếp nhau về thời gian cũng là quan hệnhân quả VD: ngày và đêm không phải nguyên nhân của nhau

- Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp vì nó còn phụ thuộc vào nhiều hoàn cảnh vàđiều kiện khác nhau Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, một nguyênnhân trong nhiều điều kiện khác nhau có thể sinh ra những kết quả khác nhau

b Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.

Trang 13

- Một sự vật hiện tượng trong mối quan hệ này là nguyên nhân nhưng trong mối quan

sự kiện xảy ra sau

+ Cần xem xét một svht trong những mối quan hệ mà nó là nguyên nhân cũng nhưtrong những mối quan hệ mà nó là kết quả

- Đối với hoạt động thực tiễn:

+ Cần phân loại các nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, chủ yếu, bên trong, bênngoài, chủ quan, khách quan, Phải nắm được chiều hướng tác động của cá nguyênnhân để tạo điều kiện cho nguyên nhân tích cực và hạn chế nguyên nhân tiêu cực.+ Cần khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyênnhân phát huy tác dụng

Câu 10: Trình bày quan niệm của triết học Mác – Lênin về bản chất của nhận thức, về thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề này.

1 Bản chất của nhận thức

a Một số trào lưu triết học trước Mác

- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức chỉ là sự phức hợp cảm giác củacon người

- Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc ý thức là từ lực lượng siêu nhiênbên ngoài

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: thế giới vật chất là nguyên nhân cơ bản của nhận thứcnhưng nhận thức lại giản đơn, thụ động, một chiều

→ Hạn chế: quan niệm sai lầm hoặc phiến diện về nhận thức, những vấn đề lý luận

nhận thức chưa được giải quyết một cách khoa học, chưa thấy được đầy đủ vai trò củathực tiễn đối với nhận thức

b Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Nguyên tắc 1: thừa nhận thế giới vật vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức

con người Khẳng định điều đó mới thấy thế giới khách quan là cơ sở nguồn gốc củanhận thức con người Nó có tính khách quan và chống lại chủ nghĩa duy tâm

Trang 14

- Nguyên tắc 2: thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người là vô hạn,

không có cái gì là không nhận thức được, chỉ có cái chưa nhận thức được nhưng sẽnhận thức được Nguyên tắc này chống lại chủ nghĩa duy tâm

- Nguyên tắc 3: nhận thức là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo.

Nguyên tắc này đã khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật siêu hình Nhận thức củacon người dần dần từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều, kém sâu sắc đến sâusắc hơn

- Nguyên tắc 4: coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động

lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý Nguyên tắc này đãkhẳng định tính biện chứng của quá trình nhận thức và khắc phục hạn chế của chủnghĩa duy vật siêu hình

2 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a Phạm trù thực tiễn

- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội

của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

- Trong hoạt động thực tiễn con người sử dụng công cụ vật chất tác động vào nhữngđối tượng vật chất làm biến đổi chúng theo mục đích của mình Đây là hoạt động đặctrưng và bản chất của con người được thực hiện một cách khách quan và khôngngừng phát triển qua các thời kỳ lịch sử

- Ba hình thức cơ bản của thực tiễn:

+ Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản đầu tiên của nhận thức.Con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên, tạo ra của cải, cácđiều kiện thiết yếu duy trì sự tồn tại và phát triển của mình và xã hội

+ Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động của các tổ chức cộng đồng người khác nhautrong xã hội nhằm cải biến những mối quan hệ xã hội thúc đẩy xã hội phát triển+ Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn Hoạt động này cóvai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội

- Các hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn có mối quan hệ chặt chẽ tác động qualại lẫn nhau Hoạt động sx vật chất là hoạt động cơ bản quyết định đối với các hoạtđộng khác, bởi nó là hoạt động nguyên thủy nhất, tồn tại khách quan thường xuyêntrong đời sống, tạo ra những điều kiện của cải thiết yếu cho sự sinh tồn và phát triểncủa con người

- Các hình thức hoạt động khác không hoàn toàn thụ động, lệ thuộc một chiều màchúng có tác động kìm hãm hoặc thúc đẩy hoạt động sx phát triển

b Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhậnthức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý Vì thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp củanhận thức Nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách tức, khuynh hướng vận động và pháttriển của nhận thức

- Nhờ có hđ thực tiễn, các giác quan của con người ngày càng hoàn thiện, năng lực tưduy logic được củng cố và phát triển, phương tiện nhận thức ngày càng hiện đại

Trang 15

- Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được, đồng thời không ngừng

bổ sung, điều chỉnh, phát triển hoàn thiện nhận thức

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Câu 11: Phân tích luận điểm của Lenin: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và

từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan.Ý nghĩa phương pháp luận của luận điểm trên.

Trả lời:

A.Quan điểm của Lênin: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn…

Trực quan (trực tiếp quan sát): nhận thức bằng cơ quan cảm giác do tiếp xúc trực tiếp với sự vật.

Sinh động: nhiều hình, nhiều vẻ, phong phú

Tư duy là suy nghĩ thông qua bộ óc con người

Trừu tượng là không cụ thể, khó hình dung, không trực tiếp với đối tượng nhận thức

 Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng có 2 giai đoạn:

+ Nhận thức cảm tính (giai đoạn trực quan sinh động)

+ Nhận thức lí tính (giai đoạn tư duy trừu tượng)

*Nhận thức cảm tính

Trực quan sinh động :là yếu tố đầu tiên của quá trình nhận thức, gắn liền với thực tiễn , phản ánh trực tiếp sự vật bằng các giác quan, hình ảnh bên ngoài của sự vật ,được diễn ra dưới 3 hìnhthức cảm xúc – tri giác – biểu tượng

- Cảm giác: là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện tượng khi chúng

đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người

- Tri giác: là kết quả sự tác động trực tiếp của sự vật đồng thời vào các giác quan của con

người Nói cách khác là tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn của sự vật

- Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn trực quan sinh

động, khác với tri giác ở chỗ: biểu tượng là hình ảnh của sự vật tương đối hoàn chỉnh được tái hiện trong bộ óc khi không trực tiếp tác động vào giác quan của con người

Kết luận: Như vậy, nhận thức cảm tính là gia đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức dựa trên

sự phản ánh trực tiếp vào giác quan của con người đem lại cho con người những hiểu biết cụ thể

- Nó phản ánh một cách gián tiếp, khái quát của sự vật

- Nó nói lên bản chất của sự vật (bên trong sự vật)

- Diễn ra dưới 3 hình thức: khái niệm, phán đoán, suy lí

Ngày đăng: 08/10/2016, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w