Câu 3: trình bày các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính? Yếu tố điểm: điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng dấu mốc đặc biệt. trong thực tế đó là các điểm mốc trắc địa, các điểm mốc đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thwdj địa và tọa độ của chúng. Các điểm ranh giới thửa đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định chủ quyền đối với đất đai nên nhất thiết phải được đóng cọc làm dấu một cách chính xác và ổn định lâu dài. Yếu tố đường: đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm trên thực địa. đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai điểm đầu và cuối, từ tọa độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. đối với đường gấp khúc cần quản lý tọa độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng hình học có thể quản lý các yếu tố đặc trưng như một cung tròn có thể xác định và quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó. Thửa đất: đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai, là đối tượng chủ yếu trong đất đai, nó được thể hiện trong hồ sơ địa chính. Thửa đất là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có vị trí, hình thể, diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào cây…. Các điểm ranh giới thửa hay điểm góc thửa được đánh dấu bằng các mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. các yếu tố đặc trưng của thửa là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích. Mọi thửa đất đều được đặt tên, tức là gán cho nó một số hiệu địa chính. Ngoài ra các thửa đất còn các yếu tố tham chiếu khác như địa danh của khu đất, xứ đồng, địa chỉ thôn, xã, đường phố. Số hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu quan trọng giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa đất này với thứa đất khác trên phạm vi địa phương và quốc gia. Thửa đất phụ: trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa đất nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng. loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị phụ tính thuế. Lô đất: đó là vùng đấtcó thể gồm một hoặc nhiều thửa đất. thông thường lô đất được giới hạn bởi các địa vật như các con đường, kênh mương, sông ngòi… đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thủy lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời. Thôn, bản, xóm, ấp: đó là các cụm dân cư tạo thàn bởi một cộng đồng người cùng làm ăn, sống trên cùng một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự gắn kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp. Xã, phường: đó là đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố. Đó là đơn vị hành chính đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt độngvề chính trị, kinh tế, van hóa, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình. Thông thường bản đồ địa chính được đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã phường để sử dụng trong quá trình quản lý đất đai.
Trang 1ĐỊA CHÍNH
Câu 3: trình bày các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính?
Yếu tố điểm: điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng dấu
mốc đặc biệt trong thực tế đó là các điểm mốc trắc địa, các điểm mốc đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thwdj địa và tọa độ của chúng Các điểm ranh giới thửa đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định chủ quyền đối với đất đai nên nhất thiết phải được đóng cọc làm dấu một cách chính xác và ổn định lâu dài
Yếu tố đường: đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm trên thực địa đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa
độ hai điểm đầu và cuối, từ tọa độ có thể tính ra chiều dài và phương
vị của đoạn thẳng đối với đường gấp khúc cần quản lý tọa độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học có thể quản
lý các yếu tố đặc trưng như một cung tròn có thể xác định và quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó
Thửa đất: đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai, là đối tượng chủ yếu
trong đất đai, nó được thể hiện trong hồ sơ địa chính Thửa đất là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có vị trí, hình thể, diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ
sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ
ruộng, tường xây, hàng rào cây… Các điểm ranh giới thửa hay điểm góc thửa được đánh dấu bằng các mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất các yếu tố đặc trưng của thửa là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích Mọi thửa đất đều được đặt tên, tức là gán cho nó một số hiệu địa chính Ngoài ra các thửa đất còn các yếu tố tham chiếu khác như địa danh của khu đất,
xứ đồng, địa chỉ thôn, xã, đường phố Số hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu quan trọng giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa đất này với thứa đất khác trên phạm vi địa phương và quốc gia
Thửa đất phụ: trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa đất nhỏ có
Trang 2vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị phụ tính thuế
Lô đất: đó là vùng đấtcó thể gồm một hoặc nhiều thửa đất thông
thường lô đất được giới hạn bởi các địa vật như các con đường, kênh mương, sông ngòi… đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thủy lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất
khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời
Thôn, bản, xóm, ấp: đó là các cụm dân cư tạo thàn bởi một cộng đồng
người cùng làm ăn, sống trên cùng một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự gắn kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề
nghiệp
Xã, phường: đó là đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm nhiều thôn, bản
hoặc đường phố Đó là đơn vị hành chính đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt độngvề chính trị, kinh tế, van hóa, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình Thông thường bản đồ địa chính được đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã phường để sử dụng trong quá trình quản lý đất đai
Câu 4: Trình bày việc cập nhật bản đồ địa chính?
Bđ đc được thành lập cho các đơn vị hành chính chỉ thể hiện hiện trạng đất tại 1 thời điểm.nếu ko cập nhật ttin lên bđ đc thì bđ
nhanh chóng bị lạc hậu,ko phù hợp với hiện trạng sử dụng đất mới
và ko giữ đúng vai trò của nó.
Cập nhật thường xuyên: khi thửa đất thay đổi về hình thể, chia
nhỏ hoặc gộp lại do thực hiện các biến dộng được người sử dụng đất kê khai đăng kí và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tức là các biến động hợp pháp thì phải cập nhật bản đồ Mục đích của việc cập nhật bản đồ địa chính là để đảm bảo cho các yếu tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất nội dung chỉnh lí cập nhật bản đồ địa chính bao gồm: các yếu tố không gian như hình dạng, kích thước , diện tích thửa đất hay các yếu tố liên quan khác như số thứ tự thửa đất, phân loại đất theo mục đích sử dụng đất chủ sử dụng đất Tùy theo mức độ biến động và đặc
Trang 3điểm địa hình, địa vật mà chọn phương pháp đo đạc hiệu chỉnh cho phù hợp Quy trình đo đạc cập nhật và hiệu chỉnh bản đồ địa chính gồm các bước sau:
Tiến hành đo đạc thực địa để xác định sự thay đổi các yếu tố
không gian của thửa đất so với hiện trạng của thửa đất trên bản đồ địa chính đang quản lý Việc đo đạc cập nhật bản đồ sẽ được thực hiện theo quy trìnhđo đạc và độ chính xác tương tự lúc thành lập bản đồ cùng tỉ lệ.
Gạch bỏ các yếu tố cũ và vẽ các yếu tố mới lên bản đồ địa chính Tiến hành đánh số mới cho các thửa đất vừa chỉnh lý.
Cập nhật các thông tin xã hội, pháp lí cho thửa đất mới thành lập.
Cập nhật theo định kì: việc cập nhât thường xuyên được các cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai cấp xã và huyện tiến hành Tuy nhiên các kết quả cập nhật này phải được cập nhật vào các bản đồ địa chính lưu trữ khác theo định kỳ hằng năm Ngoài ra còn có nhiều thay đổi khác của đất đai không do tác động chủ quan của người sử dụng không có các văn bản pháp lý phê duyệt như sự dịch chuyển các dòng sông, đất bị xói lở, bồi lấp… những thay đổi đó được cập nhật vào bản đồ theo định kì hàng năm Theo quy định hiện hành, khi các yếu tố trên bản đồ địa chính thay đổi quá 40% thì phải biên tập lại bản gốc của bộ bản đồ địa chính cấp xã Việc biên tập này do cơ quan quản lý cấp tỉnh tổ chức thực hiện sau đó sẽ sao, in, nhân bản để sử dụng ở cơ quan quản lý đất đai các cấp.
Câu 8: Nội dung của quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất? Vai trò của địa chính trong quy hoạch sử dụng đất là gì?
Nội dung của quy hoach sử dụng đất:
a, Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai
b, Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kì quy hoạch
c, Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh
d, Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án
Trang 4đ, Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
e, Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Nội dung kế hoạch sử dụng đất:
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kì trước
Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp; phát triển đô thị; khu dân cư nông thôn; quốc phòng, an ninh
Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trông lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp
Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích
Cụ thể hóa kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm
Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Vai trò của địa chính trong quy hoạch sử dụng đất:
Ngành địa chính có vai trò hàng đầu so với các ngành khác trong việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, triển khai quy hoạch và kiểm tra thực hiện quy hoạch
Địa chính là nơi cung cấp thông tin đầy đủ chính xác và được cập nhật phù hợp nhất với hiện trạng sử dựng đất Không những chỉ có vai trò cung cấp thông tin cho quy hoạch tổng thể, địc chính cònđóng vai trò của người trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất ở các cấp hành chính Các loại bản đồ địa chính, bản đồ hiện trang sử dụng đất, bản đồ đơn
vị đất đai và các số liệu thống kê về đất đai là tài liệu quan trọng phục
vụ công tác lập quy hoạch Bản đồ quy hoạch được lập ra để thể hiện lên bản vẽ kết quả quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch,
nó là cơ sở để triển khai quy hoạch ra thực địa và kiểm tra thực hiện quy hoạch theo thời gian Chỉ có ngành địa chính mới có điều kiện lập
ra các loại bản đồ này
Thông tin về vị trí thửa đất , về mục đích sử dụng đất, về cơ sở pháp
lý, về quyền sử dụng đất hợp pháp do địa chính xác định sẽ là cơ sở để
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép xây dựng cho các chủ sử dụng đất khi họ có đơn xin phép xây dựng
Khi thực hiện quy hoạch, đặc biệt là xây dựng các công trình lớn phục
vụ lợi ích công cộng cần tiến hành thủ tục trưng dụng đất, ngành địa chính phải lập các loại bản đồ và hồ sơ phục vụ công tác giải phóng
Trang 5mặt bằng Đó là quá trình Nhà nước thu hồi của các chủ sử dụng đất
cũ chuyển giao cho các chủ sử dụng đất mới( các chủ dự án) và tổ chức di dời các đối tượng có trên đất như nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu để trả lại mặt bằng thi công các công trình, bồi thường thiệt hại, ổn định cuộc sống cho các đối tượng di dời
Câu 11: Trình bày nội dung của công tác quản lý sử dụng đất?
Để đảm bảo công tác quản lí sử dụng đất hiệu quả,ta xđịnh 1 số nội dung quản lí:
Quản lý các thông tin không gian của các thửa đất: đó là vị trí
thửa, các điểm đặc trưng trên đường ranh giới thửa, kích thước và diện tích thửa đất để quản lý nội dung này phải sử dụng bản đồ địa chính.
Quản lý chủ sử dụng đất: đối với VN, chủ sử dụng chính là các tổ
chức, các hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng lâu dài hoặc thuê đất theo pháp luật các chủ sử dụng đất gắn liền với từng thửa đất chủ sử dụng đất hợp pháp được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các quyền sử dụng đất sẽ tạo ra sự chuyển dịch, biến động không ngừng của đất đai Cần quản lý chặt chẽ việc thay đổi chủ sử dụng các thửa đất.
Quản lý sử dụng đất đúng mục đích: mục đích sử dụng đất được
xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở các cấp phê duyệt khi giao đất cho người sử dụng luôn phải chỉ rõ thời gian và mục đích sử dụng từng thửa đất.mục đích sd có thể tđổi theo quy hoạch,nếu ko sd đúng mục đích sẽ gây hậu quả khó lường tới sx,dcu,mtruong sthai (cần)
Quản lý hiện trạng sử dụng đất việc quản lý hiện trạng sử dụng
được thực hiện thông qua việc điều tra, kiểm tra thường xuyên hoặc thống kê đất hằng năm và kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm.
Quản lý sự thay đổi tính chất tự nhiên của thửa đất do tác động
của điều kiện thiên nhiên cũng như quá trình sử dụng và cải tạo
Trang 6đất, các yếu tố như mặt bằng, độ cao, độ dốc, thổ nhưỡng,… của thửa đất sẽ có những thay đổi công tác quản lý phải phát hiện, xác định và cập nhật các thay đổi đó Trong quản lý sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm đến các xu hướng tiêu cực thường gặp trong thực tế như:
Biến đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thành đất ở bất hợp pháp, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và gây mất an ninh lương thực.
Lấn chiếm, chuyển đất chuyên dùng, đát các công trình thủy lợi, giao thông quốc gia, đất công thành đất ở, đất dịch vụ…
Cải tạo, sử dụng đất trái quy định, làm thay đổi điều kiện tự nhiên, tàn phá rừng, mặt nước, làm phá vỡ môi trường, sinh thái,
Câu 12: Bản đồ địa chính có những tính chất riêng biệt nào? Bản
đồ địa chính dùng để thực hiện các nhiệm vụ nào trong công tác quản lý nhà nước về đất đai?
Trả lời
Những tính chất riêng biệt của bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính thường được thành lập thống nhất theo đơn vị hành chính cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trong phạm vi cả nước
Bản đồ địa chính có tính pháp lý cao vì nó được đo vẽ và nghiệm thu theo một quy trình chặt chẽ, được các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công nhận và xác nhận, được người sử dụng đất chấp thuận Bản đồ địa chính có độ chính xác cao, được thành lập trên cơ sở kĩ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của các thửa đất, phục vụ công tác quản lý đất đai
Bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp trên toàn quốc tuy nhiên bản đồ từng tỷ lệ không phủ trùm toàn lãnh thổ, mỗi loại đất sẽ được vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau
Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Trang 7Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức
Thống kê, kiểm kê đất đai
Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động và quyền sử dụng đất
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi
Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
Giải quyết tranh chấp đất đai
Câu 13: Nêu khái niệm: Bản đồ địa chính cơ sở( Bản đồ gốc), bản đồ địa chính, bản đồ trích đo Khi thành lập BĐĐC cần phải quan tâm đến các yêu cầu cơ bản nào?
Trả lời
Khái niệm
Bản đồ địa chính cơ sở( Bản đồ gốc): là tên gọi chung cho bản đồ
gốc được thành lập bằng các phương pháp như đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng vị trí, hình thể, diện tích và loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định ở thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp, vẽ kín khung trong của tờ bản
đồ Các thửa đất ở vùng biên các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể
bị cắt bở đường khung trong Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn.
Bản đồ địa chính là tên gọi của bản đồ được biên vẽ, biên tập từ
bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính cơ sở xã,
phường, thị trấn Trên bản đồ đại chính cấp xã thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của các thửa theo từng chủ
sử dụng đất đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của nhà nước Kích thước khung trong của tờ bản đồ địa chính cấp xã được mở rộng hơn so với tờ bản đồ địa chính cơ sở để các thửa đất được vẽ trọn vẹn Các thửa đất được đánh số hiệu thửa theo từng mảnh bản đồ, xác định loại đất theo mục đích sử dụng, xác định chủ sử dụng đất
và đuộc hoàn chỉnh phù hợp với số liệu trong hồ sơ địa chính Khi
sử dụng bản đồ địa chính cơ sở được thành lập bằng phương pháp
Trang 8đo ảnh hàng không để đo vẽ bổ sung, biên tập bản đồ địa chính thể hiện các thửa đất theo từng chủ sử dụng thì sô hiệu thửa đất được đánh mới Bản đồ địa chính được thành lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã , là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính.
Bản đồ trích đo: là tên gọi chung cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hay
nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính đã có trong khu vực , trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô thửa, vùng đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai.
Yêu cầu:-Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất.
Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép
chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ có biến dạng nhỏ nhất Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các điểm các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất…
Các yếu tố pháp lí phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.
Câu 14: Trình bày các nội dung được thể hiện trên bản đồ địa chính?
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai
Điểm khống chế tọa độ và độ cao: trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, các điểm tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ
Địa giới hành chính các cấp: cần thể hiện chính xác đường biên giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa chính đang được lưu trữ trong các cơ quan nhà nước
Ranh giới thửa đất: thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường bao khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong nối các điểm đặc trưng trên
Trang 9đường ranh giới Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác vị trí các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần phải thể hiện đầy đủ ba yếu tố đó là số hiệu thửa, diện tích và mục đích sử dụng đất
Loại đất: trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử
dụng đối với từng thửa đất Tiến hành phân loại đất thep quy định của luật đất đai
Công trình xây dựng trên đất: khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… các công trình xây dựng được xác định theo mép
tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng cao như các tháp cao,… chỉ thể hiện trên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọng khác
Hệ thống giao thông: phải thể hiện tất cả các loại đường sắt,đường bộ,
đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, … Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ một nét theo đường tim và ghi chú độ rộng
Mạng lưới thủy văn: thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
… Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ
Độ rộng kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, độ rộng nhỏ hơn 0,5mm vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và
hướng nước chảy
Mốc giới quy hoạch: trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ móc
quy hoạch , chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ điện cao thế, bảo vệ đê điều
Dáng đất: trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng các
đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao Tuy nhiên yếu tố này không bắt
Trang 10buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ thì quy định rõ trong luận chứng kinh tế kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng: mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc, cấp thoát nước.
Câu 15: Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ nào? Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố nào? Trình bày các yếu tố đó?
Trả lời
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ sau 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000
Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố
Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông- lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ
lệ nhỏ; đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên một đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì không vẽ ở
tỷ lệ khác
Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tính chất quy hoạch của vùng
đất và tập quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể Đất nông nghiệp vùng đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính
tỷ lệ nhỏ hơn miền Bắc
Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản
đồ Muốn thể hiện diện tích đến 0,1 mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Muốn thể hiện chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 Nếu chỉ cần tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì vẽ bản đồ tỷ lệ 1:10000
Khả năng kinh tế, kĩ thuật của đơn vị cần đo vẽ bản đồ là yếu tố cần
tính đến vì đo vẽ tỷ lệ càng lớn thì phải chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn
Như vậy, để đảm bảo chức năng mô tả, bản đồ địa chính được thành lập ở tỷ lệ lớn và khi mật độ các yếu tố nội dung bản đồ càn thể hiện càng dày, quy mô diện tích thửa đất càng nhỏ, giá trị đất và yêu cầu độ chính xác càng cao thì tỷ lệ bản đồ địa chính càng lớn hơn