2.Mục đích nghiên cứu Đề tài nhằm khảo sát các tài liệu dạy học Tiếng Việt 4 trong hè từ đó xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 để giúp giáo viên trong việc tìm kiếm, lựa chọn tài liệu ôn tập hè cho học sinh đồng thời học sinh có một tài liệu để ôn tập hè vô cùng bổ ích và lí thú, nhẹ nhàng nhưng vẫn khắc sâu kiến thức. 3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: tài liệu ôn tập hè môn Tiếng việt cho học sinh hết lớp 4 . 3.2 Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học ở Hà Nội 4.Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được tài liệu ôn liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 thì sẽ giúp cho giáo viên không mất nhiều thời gian trong việc tìm và lựa chọn tài liệu để dạy học hè cho học sinh đồng thời học sinh có một tài liệu để ôn tập hè vô cùng bổ ích và lí thú, nhẹ nhàng nhưng vẫn khắc sâu kiến thức. 5.Nhiệm vụ nghiên cứu _ Đề xuất các nguyên tắc xây dựng tài liệu ôn hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 _ Xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 dưới dạng phiếu bài tập. _ Kiểm tra tính khả thi của những phiếu bài tập trên.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU……….
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI………
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU………
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU………
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC………
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU………
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU………
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………
8 BỐ CỤC KHOÁ LUẬN………
PHẦN NỘI DUNG ………
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC “ XÂY DỰNG TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4” 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN………
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 QUYẾT ĐỊNH MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC
2.2 MỤC TIÊU MÔN TIẾNG VIỆT 4
2.3 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
2.3.1 Kiến thức
2.3.2 Kĩ năng
2.4 KHẢO SÁT CÁC TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
2.5 THỰC TIỄN VIỆC DẠY ÔN TẬP HÈ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
Trang 2I.MỤC TIÊU, CÁC NGUYÊN TẮC ,CÔNG CỤ VÀ QUY TRÌNH
XÂY DỰNG TÀI LIỆU.
1 MỤC TIÊU XÂY DỰNG TÀI LIỆU
1.1 Đáp ứng nhu cầu
1.2 Ôn tập và củng cố
2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG TÀI LIỆU
2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu, nội dung của chương trình dạy học môn Tiếng Việt 4.
2.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
2.3.2 Nguyên tắc phù hợp với thực tế, có tính khả thi
3 CÔNG CỤ XÂY DỰNG TÀI LIỆU
3.1 Câu hỏi tự luận
3.2 Câu hói trắc nghiệm khách quan
4 QUY TRÌNH XÂY DỰNG TÀI LIỆU
4.1 Xác lập nội dung dạy học Tiếng Việt 4
4.2 Xây dựng các phiếu bài tập trong tài liệu ôn tập hè
4.2.1 Xác định mục tiêu của phiếu ôn tập
4.2.2 Xác định nội dung học tập
Trang 34.2.3 Chọn ngữ liệu
4.2.4 Xây dựng bài tập dựa trên ngữ liệu
5 ĐƯA RA CHỈ DẪN CHO GIÁO VIÊN TRIỂN KHAI TÀI LIỆU DẠY HỌC.
II TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
1 CẤU TRÚC TÀI LIỆU
1.1 Cấu trúc bộ tài liệu
1.2 Cấu trúc mỗi phiếu
1.2.1 Luyện đọc hiểu
1.2.2 Luyện chính tả
1.2.3 Luyện từ và câu
1.2.4 Luyện viết
2 TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1 MỤC TIÊU THỰC NGHIỆM
2 ĐỊA ĐIỂM THỰC NGHIỆM
3 THỜI GIAN THỰC NGHIỆM
4 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
7 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
8 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
9 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC NGHIỆM
PHẦN KẾT LUẬN
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
1.1 Theo quyết định cũ: học sinh học 5 tuần , mỗi tuần học sinh học 1 tiết Theo thông tư mới, học sinh học hè 4 tuần, mỗi tuần học sinh học sinh học 3 tiết.
1.2 Giáo dục Tiểu học là cấp đầu tiên đặt nền móng cho hệ thống giáo dục phổ thông Cũng như xây một ngôi nhà, nền có chắc thì nhà mới vững, nền không cứngthì ngôi nhà ắt sẽ bị méo mó, xộc xệch.Vì vậy không thể xem nhẹ vai trò của
ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng và vai trò của ngành Giáo dục nói chung.Ở bậc Tiểu học, Tiếng Việt được coi là công cụ số một, là chìa khóa mở đường để học các môn học khác Tiếng Việt đóng một vai trò to lớn trong việc hình thành những phẩm chất quan trọng nhất của con người và trong việc thực hiện những nhiệm vụ của hệ thống giáo dục quốc dân Chính vì thế môn Tiếng việt được coi là một trongnhững môn học chính ở Tiểu học
1.3Việc ôn tập, củng cố kiến thức môn Tiếng Việt là một việc rất cần thiết đặc biệt
là trong thời gian nghỉ hè, học sinh có nhiều thời gian để vui chơi nhưng không lo
bị quên kiến thức
Một trong những hình thức ôn tập kiến thức môn Tiếng Việt đem lại hiệu quả cao đó là hình thức ôn tập kiến thức thông qua các phiếu bài tập Dựa vào đó, học sinh sẽ thực hiện nhằm ôn tập, củng cố, bổ sung và mở rộng những kiến thức đã học.Vì vậy việc xây dựng tài liệu ôn tập hè cho học sinh là việc làm vô cùng cần thiết đặc biệt với học sinh lớp 4 khi các em sắp bước sang năm cuối cấp
1.4 Tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt dành cho học sinh lớp 4 đã có xong chưa nhiều và chưa thực sự thú vị để giúp cho các em cảm thấy vừa thoải mái vui chơi sau những ngày học vất vả, vừa có thể ôn tập để không quên kiến thức Hình thức tài liệu vẫn chủ yếu là kênh chữ, chưa chú trọng nhiều đến kênh hình, chưa có nhiều yếu tố trò chơi để giúp các em học tập một cách vui vẻ, nhẹ nhàng.Màu sắc của tài liệu còn đơn điệu, chưa gây được ấn tượng cho các em Nội dung bài tập chưa phong phú, đa dạng
Trang 5Từ những lí do trên, đề tài “ Xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 dưới dạng phiếu bài tập” đã được lựa chọn.
2.Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm khảo sát các tài liệu dạy học Tiếng Việt 4 trong hè từ đó xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 để giúp giáo viên trong việc tìm kiếm, lựa chọn tài liệu ôn tập hè cho học sinh đồng thời học sinh có một tài liệu để ôn tập hè vô cùng bổ ích và lí thú, nhẹ nhàng nhưng vẫn khắc sâu kiến thức
3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: tài liệu ôn tập hè môn Tiếng việt cho học sinh hết lớp 4
3.2 Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học ở HàNội
4.Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tài liệu ôn liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 thì sẽ giúp cho giáo viên không mất nhiều thời gian trong việc tìm
và lựa chọn tài liệu để dạy học hè cho học sinh đồng thời học sinh có một tàiliệu để ôn tập hè vô cùng bổ ích và lí thú, nhẹ nhàng nhưng vẫn khắc sâu kiến thức
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
_ Đề xuất các nguyên tắc xây dựng tài liệu ôn hè môn Tiếng Việt cho học
sinh hết lớp 4
_ Xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 dưới dạng phiếu bài tập
Trang 66.Phạm vi nghiên cứu
6.1.Lĩnh vực khoa học : Phương pháp dạy học Tiếng Việt
6.2 Đề tài này chỉ nghiên cứu vấn đề xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 dưới dạng phiếu bài tập
7.Phương pháp nghiên cứu
7.1.Phương pháp nghiên cứu tài
7.2.Phương pháp khảo sát, điều tra
7.4.Phương pháp thống kê toán học
8 Bố cục khoá luận
PHẦN MỞ ĐẦU
Lí do lựa chọn đề tài, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài, bố cục củakhóa luận
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng tài liệu ôn tập
hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4
Chương II: Mô tả bộ tài liệu liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hếtlớp 4
Chương III: Bước đầu thử nghiệm để xác định tính thực thi và hiệu quả của
bộ tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4
PHẦN KẾT LUẬN
Trang 71 Vấn đề ôn tập hè môn Tiếng Việt ở Tiểu học
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Quyết định mới của BGD
2.Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở lớp 4
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe,nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi
Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của
tư duy
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và nhữnghiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên, và con người, về văn hóa và văn học của ViệtNam và nước ngoài
- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trongsáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam
Trang 8+ Nhận biết cấu tạo ba phần của tiếng: âm đầu, vần, thanh.
+ Biết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài Nhớquy tắc và biết vận dụng quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng nướcngoài
- Từ vựng:
+ Biết thêm các từ ngữ (gồm thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việtthông dụng) về tự nhiên, xã hội, lao động sản xuất, bảo vệ Tổ quốc… Biết tìm từđồng nghĩa, trái nghĩa với các từ đã cho; kết hợp từ đã cho với các từ ngữ khác; tìmthêm từ có cùng yếu tố cấu tạo; tìm các thành ngữ, tục ngữ theo chủ điểm
+ Nhận biết được sự khác biệt về cấu tạo của từ đơn, từ phức, từ ghép và từláy
- Ngữ pháp:
+ Hiểu thế nào là danh từ, động từ, tính từ Nhận biết danh từ, động từ, tính
từ trong câu
+ Hiểu thế nào là câu, câu đơn, các thành phần chính của câu đơn (chủ ngữ,
vị ngữ), thành phần phụ trạng ngữ Nhận biết chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu
+ Hiểu thế nào là câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến Biết cách đặt các loạicâu Nhận biết và biết cách sử dụng câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiển, cảm thán,các dấu kết thúc câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) và nghĩa của câu
- Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ:
+ Bước đầu nêu được cảm nhận về tác dụng của một số hình ảnh so sánh,nhân hóa trong câu văn, câu thơ
+ Biết nói, biết viết câu có dùng phép so sánh, nhân hóa
Tập làm văn
- Nhận biết các phần của bài văn kể chuyện, miêu tả: mở bài, thân bài, kết bài
- Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả
- Biết cách viết đơn, thư (theo mẫu)
Trang 9- Nghe - viết bài chính tả có độ dài 90 chữ, trong đó có từ chưa âm, vần khó hoặc
âm, vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương; tên riêng Việt Nam
và tên riêng nước ngoài
- Sử dụng nghi thức lời nói :
+ Biết xưng hô, lựa chọn ngôn ngữ và cách diễn đạt lịch sự khi giao tiếp ởnhà, ở trường, ở nơi công cộng
- Đặt và trả lời câu hỏi :
+ Biết đặt và trả lời câu hỏi trong trao đổi, thảo luận về bài học hoặc một sốvấn đề gần gũi
- Thuật việc, kể chuyện:
+ Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc hay sự việc đã chứng kiến, thamgia Biết thay đổi ngôi khi kể chuyện
Trang 10- Đọc thông:
+ Đọc các văn bản nghệ thuật, khoa học, báo chí có độ dài khoảng 250 chữ,tốc độ 90 - 100 chữ/ phút
+ Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 3 (khoảng 100 - 120 chữ/ phút)
+ Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nội dung củatừng đoạn
+ Thuộc 6 đoạn văn, đoạn thơ, bài thơ ngắn trong sách giáo khoa
+ Biết dùng từ điển học sinh, sổ tay từ ngữ, ngữ pháp,… để phục vụ cho việchọc tập
+ Bước đầu biết tìm thư mục để chọn sách đọc và ghi chép một số thông tin
+ Biết viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
+ Biết tự sửa lỗi chính tả trong bài viết
Trang 11- Viết đoạn văn, văn bản :
+ Biết tìm ý cho đoạn văn kể chuyện, miêu tả (tả đồ vật, cây cối, con vật);viết được đoạn văn theo dàn ý đã lập Biết dùng từ đặt câu, sử dụng dấu câu
+ Biết lập dàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả (tả đồ vật, cây cối, con vật);bước đầu viết được bài văn theo dàn ý đã lập có độ dài khoảng 150 - 200 chữ
+ Viết được các văn bản thông thường: thư, đơn, báo cáo tóm tắt, điện báo,
…
+ Biết viết đơn tóm tắt đoạn tin, mẩu tin, câu chuyện đơn giản
+ Viết mở bài theo cách trực tiếp và gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng chobài văn miêu tả, kể chuyện Viết các đoạn văn trong phần thân bài của bài văn kểchuyện, tả đồ vật, cây cối, con vật
+ Viết bài văn kể chuyện, miêu tả có bố cục đủ 3 phần; phần thân bài có thểgồm một vài đoạn, lời văn trôi chảy, câu văn bước đầu có cảm xúc
+ Biết kiểm tra, rà soát lại bài viết về nội dung, cách diễn đạt, cách trình bày
4 Khảo sát các tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4
+ Cuốn “ Ôn tập hè Toán-Tiếng việt- Tiếng Anh” của tác giả Đỗ Trung
Hiệu-Nguyễn Quốc Hùng, M.A- Lê Phương Nga
Đây là bộ sách đầu tiên để học sinh sử dụng khi ôn tập hè Sách được biênsoạn thành 5 bài học dùng cho 5 tuần ôn tập hè Hệ thống câu hỏi, bài tập đượctrình bày, diễn đạt dưới dạng những bài tập vui, hấp dẫn
+ Cuốn “Vở ôn tập hè Toán – Tiếng Việt- Tiếng Anh” của tác giả Đỗ
Trung Hiệu- Trần Thị Hồng Thắm- Phạm Thị Mỹ Trang
Cuốn Vở được biên soạn thành 5 bài, tương ứng với 5 tuần ôn tập hè.Các bàitập thực hành có nội dung phong phú, mức độ bài tập vừa phải, được biên soạnbám sát chương trình trên lớp của học sinh Xét về mặt hình thức, ngữ liệu phầntập đọc còn hơi dài, các bài tập làm văn vẫn còn hỏi nặng về lý thuyết, hình ảnhcòn ít và chưa thực sự gây hứng thú
Trang 12+ Cuốn “ Ôn tập hè Toán- Tiếng Việt 4 ” của Nhà xuất bản Đại học Quốc
Gia
Các bài tập được biên soạn và trình bày hết sức sinh động, các bài học bámsát với các hoạt động vui chơi trong thực tế cuộc sống Song nội dung kiến thứcđược ôn tập chưa nhiều, phần trang trí, hình ảnh chiếm mất nhiều diện tích củatrang vở
+ Cuốn “ Vở ôn tập hè, chuẩn bị kiến thức vào lớp 5 môn Tiếng Việt”
của tác giả Lê A- Phạm Thị Phúc
5 Thực tiễn việc dạy học ôn tập hè Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4
CHƯƠNG II: MÔ TẢ BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG
VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
I.MỤC TIÊU, CÁC NGUYÊN TẮC ,CÔNG CỤ VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG TÀI LIỆU.
1 MỤC TIÊU XÂY DỰNG TÀI LIỆU
1.1 Đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của những đối tượng học sinh khác nhau 1.2 Ôn tập và củng cố kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học, tạo nền tảng vững chắc cho các em học tốt ở các lớp sau
2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG TÀI LIỆU
2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình dạy học môn Tiếng Việt 4.
Trang 131 Hình thành và phát triển ở HỌC SINH các kĩ năng sử dụng tiếng Việt(nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động củalứa tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tưduy.
2 Cung cấp cho HỌC SINH những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt vànhững hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, văn hóa, văn học củaViệt Nam và nước ngoài
3 Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trongsáng của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa.”
Mục tiêu quan trọng nhất của môn học Tiếng Việt là trang bị cho HỌCSINH một công cụ giao tiếp bằng tiếng Việt, đòi hỏi việc bồi dưỡng HỌC SINHphải thiết thực nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp cho HỌC SINH
Nguyên tắc bám sát mục tiêu, chương tình Tiếng Việt ở tiểu học cũng đòihỏi bồi dưỡng HỌC SINH giỏi môn Tiếng Việt nhằm giúp cho HỌC SINH hiểubiết sâu sắc những kiến thức Tiếng Việt, thực hành thành thục hơn những kĩ năngTiếng Việt chứ không phải cung cấp, không phải dạy thêm những kiến thức mới,không dạy trước những nội dung dạy học của lớp trên Nguyên tắc này cũng chútrọng đến tính toàn diện của chương trình, đòi hỏi phù hợp với mọi đối tượng, đảmbảo hoàn thành mục tiêu, chương trình Tiếng Việt ở tiểu học
2.1.2 Nội dung
Tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 được xây dựng dựatrên chuẩn kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt của chương trình Tiếng Việt chính khóalớp 4 Vì vậy, nội dung ôn tập hè Tiếng Việt 4 cũng chính là các kiến thức, kĩ năngcác em được học trong giờ chính khóa được xây dựng thành các phiếu theo từngchủ đề tương ứng với các chủ đề trong sách giáo khoa Cụ thể như sau:
Thươngngười như
Trang 141 2
3
-dấu hỏi, dấungã
kết
- Dấu hai chấm-Từ đơn - Từ phức
Phân biệt-r/d/gi-ân/âng -l/n, s/x-en/eng-dấu hỏi,dấungã
- Từ ghép và từ láy-Mở rộng vốn từ : Trung thực, tự trọng
- Danh từ
- Danh từ chung, danh từ riêng
Phân biệt -tr/ch, -ươn/ương
- r/d/gi,
- iên/ yên/iêng-L/n
-uôn/ uông
-Cách viết hoa tên người, tên Địa lí Việt Nam
-Cách viết hoa tên người, tên Địa lí nước ngoài
- Mở rộng vốn từ ước mơ
- Dấu ngoặc kép
- Động từ
Luyện tậpviết bài văn
-Phân biệt s/x,dấu hỏi/ dấu ngã
- tr/ch, ươn/ương
- l/n i/iê
- Động từ
- MRVT: ý chí- nghị lực
- Tính từ-Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Luyện tậpviết bài văn
Phân biệt
- s/x, ât/âc
- tr/ch, dấu hỏi, dấu ngã
- r/d/gi, ât/âc
-Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Giữ phép lịch sự khi đặt câu
- Câu kể
- Câu kể Ai làm
gì ?
Luyện tậpmiêu tả đồvật
Người ta làhoa đất
Phân biệt
- s/x, iêt/iêc
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Luyện tậpmiêu tả đồ
Trang 15- dấu hỏi, dấungã
-Mở rộng vốn từ : Tài năng?
Phân biệt -s/x, iêt/iêc
- tr/ch, uôt/uôc-r/d/gi, dấuhỏi, dấu ngã
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Mở rộng vốn từ : Sức khỏe?
-Câu kể Ai thế nào
?-Vị ngữ trong câu
kể : Ai thế nào
Luyện tậpmiêu tả câycối
-s/x, ưt/ưc -tr/ch, -dấu hỏi/
dấu ngã.
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
-Mở rộng vốn từ : cái đẹp
-Dấu gạch ngang -Câu kể Ai là
gì ? -Vị ngữ trong câu kể : Ai là
gì ?
Luyện tập miêu tả cây cối.
Phân biệt -r/d/gi, ên/ênh
- Luyện tập về câu
kể Ai là gì
- Câu khiến
- Cách đặt câu khiến
Luyện tập
về miêu tảcon vật