VĂN BẢN THÔNG BÁO I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.. Mục đích, yêu cầu và nội dung của văn bản hành chính có nội dung thông báo.. +Đọc phần ghi nh
Trang 1Tuần: 37
Tiết: 137
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
VĂN BẢN THÔNG BÁO I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính Mục đích, yêu cầu và nội dung
của văn bản hành chính có nội dung thông báo
2.Kỹ năng: Nhận biết rõ được hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng văn bản thông báo
Nhận diện và phân biệt văn bản có chức năng thông báo với văn bản hành chính khác Tạo lập một văn bản hành chính có chức năng thông báo
3.Thái độ: Biết làm một VB thông báo đúng qui cách
II/ CHUẨN BỊ
1 Phương pháp : Động não, suy nghĩ độc lập, vấn đáp,
2 Phương tiện :
a GV: soạn giảng
b HS: trả lời câu hỏi SGK
III/TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp( 1’)
2/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của HS (3’)
3/Giới thiệu bài mới: (2’)
4/Dạy bài mới:
15’ HĐ 1:Tìm hiểu đặc điểm
+Cho HS đọc 2 VB trong
SGK
H: Trong 2 VB trên ai là
người thông báo, còn ai là
người nhận thông báo?
Mục đích thông báo là gì?
Nội dung chính của thông
báo là gì? Hình thức của
TB như thế nào?
H: Thế nào là VBTB?
Cá nhân trả lời:
+Cấp trên TB xuống cấp dưới
+Để cấp dưới hoặc ai quan tâm thực hiện hay tham gia
+Nội dung có tác động hành động (có khi chỉ là thông tin)
+Hình thức: phải tuân thủ thể thức hành chính
+Đọc phần ghi nhớ(*)
I/Đặc điểm của VBTB:
+Thông báo là loại VB truyền đạt thông tin cụ thể
từ phía cơ quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thể hoặc những
ai quan tâm nội dung thông báo được biết đế thực hiện hay tham gia
+VBTB phải cho biết rõ ai thông báo, thông báo cho
ai, nội dung công việc, quy định thời gian, địa điểm, …
cụ thể chính xác
+VBTB phải tuân thủ thể thức hành chính, có ghi tên
cơ quan, số công văn (góc trái); Quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm nagỳ tháng (góc phải); Tên VB (chính giữa ); người nhận, người thông báo, chức vụ người thông báo thì mới có hiệu lực
21’ HĐ 2: Cách làm
+Đọc các tình huống và trả
lời câu hỏi:
H: Trong các tình huống
sau đây, tình huống nào
- Đọc
- Tình huống b, c
ND 2:
II/Cách làm VBTB:
Tình huống cần thông báo:
a/VB tường trình 1
Trang 2như sau:
1/Thể thức mở đầu VBTB -Tên cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc(Ghi bên trái)
-Quốc hiệu và tiêu ngữ(Ghi bên phải)
-Địa điểm, thời gian làm TB(Ghi bên phải)
-Tên VB(giữa) 2/Nội dung TB 3/Thể thức kết thúc VBTB -Nơi nhận (Ghi bên trái) -Kí tên ghi rõ họ và tên(góc trái)
4.Củng cố: 3’
-GV hệ thống kiến thức lại cho HS nắm
* Dự kiến tình huống
Học sinh viết sai thể thức văn bản
→ Giáo viên cần viết mẫu, chú ý rèn luyện cách trình bày cho học sinh
5.Dặn dò:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài Luyện tập VBTB, Chương trình địa phương (Phần Tiếng Việt)
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần: 37
Tiết: 138
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Sự khác nhau về từ ngữ xưng hô của tiếng địa phương và ngôn ngữ toàn
dân Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô ở địa phương, từ ngữ xưng hô toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
2 Kĩ năng: Lựa chọn cách xưng hô phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Tìm hiểu, nhận
biết từ ngữ xưng hô ở địa phương đang sinh sống (hoặc ở quê hương)
3 Thái độ: Biết cách xưng hô cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Động não, suy nghĩ độc lập,
2 Phương tiện:
a GV: Soạn giảng
b HS Trả lời câu hỏi sgk
III/TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp( 1’)
2/Kiểm tra bài cũ: (3’) Sự chuẩn bị của HS.
3/Giới thiệu bài mới: (2’)
4/Dạy bài mới: (37’)
10’
10’
10’
1./Đọc đoạn trích và trả lời
câu hỏi trong sách giáo
khoa
2/Tìm những từ xưng hô và
cách xưng hô ở địa phương
em và ở địa phương khác
mà em biết?
3/Từ xưng hô địa phương
được dùng trong hoàn cảnh
giao tiếp nào?
1/Cá nhân lần lượt trả lời
2/Cá nhân lần lượt trả lời
3/Cá nhân lần lượt trả lời
1/
(a) có từ xưng hô địa phương là “u” (gọi mẹ
(b) có từ ”mợ” (gọi mẹ) không phải từ xưng hô toàn dân, hay từ địa phương mà là biệt ngữ xã hội (Phổ biến ở Hà Nội, Nam Định)
2/ Từ địa phương:
+Đại từ để trỏ người : qua (tôi), tau (tao), bầy tôi(chúng tôi), mi (mày)…
+Danh từ để trỏ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô: bố, thầy, tía, ba, cha(bố); u, bầm,
mạ, má (mẹ); ông(ông); cố (cụ); bá(bác)…
3/
+HS có thể xưng hô vối thầy cô
giáo là em, con.
+Chị của mẹ có thể gọi là bác hoặc dì.
+Chồng của cô ruột có thể gọi là
chú hay dượng.
+Xưng hô với ông bà nội có thể
là cháu hoặc nội
+Xưng hô với ông bà ngoại có
thể là cháu hoặc ngoại
+Người ngoài gia đình có tuổi tác tương đương bố mẹ: 3
Trang 47’ 4/Đối chiếu đưa ra nhận
xét?
4/Cá nhân lần lượt trả lời tính chất nghi thức.4/Nhận xét:
+Phần lớn các từ chỉ quan hệ thân thuộc đều dùng để xưng
hô Đó là đặc trưng của tiếng Việt so với các ngôn ngữ Âu +Ngoài ra, TV còn dùng nhiều phương tiện khác để xưng hô như đại từ nhân xưng chỉ chức
vụ như Giám đốc, Chủ tịch nghề nghiệp như bác thợ cối, cô hàng nước.
4.Củng cố: 3’
-GV hệ thống kiến thức lại cho HS nắm
* Dự kiến tình huống
Học sinh chưa hiểu rõ bài tập số 3
→ Lưu ý: Xưng hô của địa phương không được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức
5.Dặn dò:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập VBTB
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tuần: 37
Tiết: 139
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
LUYỆN TẬP VĂN BẢN THÔNG BÁO I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính Mục đích, yêu cầu và nội dung
của văn bản hành chính có nội dung thông báo
2 kĩ năng: Nhận biết thành thạo tình huống cần viết văn bản thông báo Nắm bắt sự
việc, lựa chọn các thông tin cần truyền đạt Tự học bằng cách vận dụng kiến thức ở giờ học trước để thực hành, nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản, viết được một văn bản thông báo đúng qui cách
3 Thái độ: Viết đúng một văn bản thông báo.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, phân tích,
2 Phương tiện:
a GV: Soạn giảng
b HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1/Ổn định lớp( 1’)
2/Kiểm tra bài cũ: (3’) Sự chuẩn bị của HS
3/Giới thiệu bài mới: (2’)
4/Dạy bài mới:
10’ HĐ 1:Ôn tập lí
thuyết
Lần lượt nêu câu
hỏi trong SGK
+Trả lời
I/Ôn tập lí thuyết:
+Là loại VB truyền đạt thông tin cụ thể từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc những ai có quan tâm để thực hiện hoặc tham gia
+Phải cho biết ai thông báo,thông báo cho ai,nội dung công việc, quy định, thời gian địa điểm… cụ thể, chính xác.
+Tuân thủ thể thức hành chính
+VB thông báo và VB tường trình : _Giống: VB hành chính, theo các đề mục
-Khác: Nội dung và mục đích sử dụng
27’ HĐ 2: Thực
hành
Lần lượt nêu câu
hỏi SGK
Thảo luận nhóm
và trả lời từng câu hỏi
II/Luyện tập:
1/Cả a,b,c 2/Chỉ ra chỗ sai trong VB TB +Thiếu số công văn, thiếu nơi gửi ở góc trái phía dưới
+Nội dung thông báo không phù hợp vời tên VBTB
3/ Một số tình huống:
+Kế hoạch Hội thao 26-3 +Kế hoạch tham quan di tích lịch sử do trường tổ chức
4.Củng cố: 3’
-GV hệ thống kiến thức lại cho HS nắm
* Dự kiến tình huống
Học sinh nhầm lẫn giữa văn bản thông báo với văn bản tường trình
→Cần phân biệt cho các em thấy chúng giống nhau về hình thức nhưng khác nhau về nội dung và mục đích
5
Trang 6
Trang 7
Tuần: 37
Tiết: 140
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Qua bài viết đã được chấm: Giúp HS nhận thức rõ và sâu sắc hơn bài làm của mình về các
mặt lập luận của bài văn NL Tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập dàn ý, phát triển, dựng đoạn, liên kết thành bài văn hoàn chỉnh
2 Kĩ năng:
- Tích hợp phần văn và phần tập làm văn Rèn luyện kĩ năng phân tích đề.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự đánh giá chất lượng bài làm của mình về trình độ ,năng lực
,từ đó mà có biện pháp khắc phục ,sửa chữa những sai sót ,hạn chế để có những bài viết có chất lượng tốt hơn
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo
2 HS: Soạn bài Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
III Phương pháp
- Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, …
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Kêt hợp trong tiết học
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Để khắc phục được các lỗi thường gặp chúng ta sẽ đi vào tiết học hôm nay
b Bài mới:
HĐ 1: GV cho HS đọc lại đề
bài
-Xác định trọng tâm đề bài cần
giải thích
-Nêu các bước làm bài
-Tìm những ý và lập dàn bài
(dàn bài ở bài viết về nhà)
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
I GV cho HS đọc lại đề bài
HĐ 2: Nhận xét
1 Ưu điểm: Đa số các em nắm
được những nét tính cách cơ bản
- Nắm được thể loại và cách làm
bài lập luận giải thích Nội dung
bài làm đầy đủ các ý nêu ý nghĩa
câu ca dao và làm nổi bật được
tại sao người trong một nước
phảiyêu thương đùm bọc nhau ,
nêu được những suy nghĩ liên hệ
cho bản thân về việc vân dụng
bài học của câu ca dao vào cuộc
sống
- HS lắng nghe II Nhận xét 1 Ưu điểm: Đa số các em nắm
được những nét tính cách cơ bản
- Nắm được thể loại và cách làm bài lập luận giải thích Nội dung bài làm đầy đủ các ý nêu ý nghĩa câu ca dao và làm nổi bật được tại sao người trong một nước phảiyêu thương đùm bọc nhau , nêu được những suy nghĩ liên hệ cho bản thân về việc vân dụng bài học của câu ca dao vào cuộc sống
7
Trang 8còn lặp vào văn cảm nghĩ, tự sự,
hoặc phân tích văn bản
+ Lập luận chưa chặt, ý rời rạc,
dẫn chứng dài
+ Chưa đi đúng đặc trưng văn
giải thích
+ Bài viết qua loa, đối phó
còn lặp vào văn cảm nghĩ, tự sự, hoặc phân tích văn bản
+ Lập luận chưa chặt, ý rời rạc, dẫn chứng dài
+ Chưa đi đúng đặc trưng văn giải thích
+ Bài viết qua loa, đối phó
HĐ3: Hướng dẫn hs sửa lỗi sai
Giáo viên chọn những bài HS
đạt điểm cao HS rút kinh
nghiệm làm bài
-Đọc bài điểm kém Chỉ rõ
những phần sai sót để HS biết để
tránh sai tiếp vào bài viết sau:
+ Sửa chữa những lỗi sai thường
gặp: Viết tắt ko không, luận
lượng
+ Câu dài (bài làm của HS yếu)
+ Chưa biết cách mở bài (một số
bài yếu kém đã nêu trên)
*Phát bài và lấy điểm vào sổ.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HĐ3: Hướng dẫn hs sửa lỗi sai
Giáo viên chọn những bài HS đạt điểm cao HS rút kinh nghiệm làm bài
-Đọc bài điểm kém Chỉ rõ những phần sai sót để HS biết để tránh sai tiếp vào bài viết sau: + Sửa chữa những lỗi sai thường gặp: Viết tắt ko không, luận
lượng
+ Câu dài (bài làm của HS yếu) + Chưa biết cách mở bài (một số bài yếu kém đã nêu trên)
*Phát bài và lấy điểm vào sổ.
4 Củng cố: 3’
- GV hệ thống kiến thức lại cho HS nắm (Nhắc lại đôi nét về văn NL)
5 Dặn dò: 1’
- Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận chứng minh, giải thích
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: