1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ xử lí rác thải sinh hoạt làm phân comfost

33 192 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và ở Việt Nam đã có nhà máy xử lí rác thải sinh hoạt làm nên phân comfost như nhà máy xử lí rác Cầu Diễn, Nam Định , Việt Trì, Vũng Tàu,Hải Phòng, Hải Dương.... Trong suốt quá trình 3 nă

Trang 1

PHẦN I:

MỞ ĐẦU 1: Mục tiêu thực tập:

Hiện nay vấn đề về môi trường không những chỉ nước ta quan tâm mà còn là nỗi lo chung của toàn thế giới do quá trình phát triển công nghiệp hoá hịên đại hoá của nhân loại và vấn đề dân số gia tăng kéo theo địch vụ, du lịch, thương mại, sinh hoạt tăng dẫn đến ô nhiễm tăng làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường

Chất lượng môi trường là yếu tố được quan tâm hàng đầu hiện nay vì

nó quyết định đến chất lượng sống của cộng đồng dân cư, ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, con người muốn sống khỏe mạnh không bệnh tật đe doạ thì phải có một bầu không khí trong lành không có sự ô nhiễm

Vì vậy mà ngành công nghệ môi trường đã được ra đời để sử lí tất cả các loại rác thải do hoạt động của con người thải ra ngoài môi trường

Trên thế giới đã có nhiều nước như: Mỹ, Đức, Trung Quốc có những quy trình công nghệ sử lí rác thải sinh hoạt làm phân comfost Và ở Việt Nam đã có nhà máy xử lí rác thải sinh hoạt làm nên phân comfost như nhà máy xử lí rác Cầu Diễn, Nam Định , Việt Trì, Vũng Tàu,Hải Phòng, Hải Dương

Trong suốt quá trình 3 năm học tập tại trường em đã được các thầy cô giáo truyền đạt cho các kiến thức cơ bản về ngành công nghệ môi trường.Mục đích thực tập của em là nghiên cứu các quy trình công nghệ xử lí rác thải sinh hoạt, nghiên cứu các hạng mục đầu tư xây đựng, nghiên cứa quá trình làm phân comfost

Muốn vận dụng kiến thức ở trường lớp để nghiên cứu để tài ,xác định

một phương pháp luận về công nghệ sản xuất phân hữu cơ, học tập kinh nghiệm một cách khoa học

Và qua thực tế tìm hiểu, nghiên cứu về quy trình công nghệ sản xuất phân hữu cơ tại nhà máy Cầu Diễn được sự quan tâm nhiệt tình giúp đỡ của

Trang 2

cán bộ nhân viên trong nhà máy cùng với sự chỉ đạo hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quang Huy em xin chọn đề tài “Công nghệ xử lí rác thải sinh hoạt làm phân comfost” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Em xin cám ơn thầy giáo Trần Quang Huy và cán bộ nhân viên nhà máy đã giúp đỡ

Trang 3

2: GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỀ TẢI

Giới thiệu chung về nhà máy

Khu xử lý chất thải (XLCT) Cầu Diễn thuộc địa bàn hai xã Xuân Phương và Tây Mỗ “Từ Liêm -HN Diện tích 7 ha trong đó nhà máy làm compost là 3,2

ha cách trung tâm thành phố 13km khu XLCT Cầu Diễn nằm trên địa bàn nhìn chung bằng phẳng

Phía đông khu XLCT là sông Nhuệ, có nhiệm vụ tưới tiêu cho nông nghiệp

và thoát nước thải cho thành phố Hà Nội đổ ra sông Hồng Xung quanh là ao

hồ, cách xa khu dân cư trừ số ít dân cư sống ngoài đường vào khu XLCT (phố Nhuệ Giang)

Phía tây là bãi rác Tây Mỗ, diện tích khoảng 4,8 ha, đã hoạt động từ năm

1986 đến năm 1999, khối lương khoảng 1 triệu m2, hiện nay đã đóng bãi và trồng cây xanh, điều kiện địa chất khu XLCT Cầu Diễn sau khi chôn lấp đươc phủ thành nhiều lớp đảm bảo vệ sinh môi trường bền vững

Trong khu XLCT hiện có những cơ sở sản xuất sau:

1/Dây truyền chế biến phân comfost: công suất 200 tấn / ngày,sử dụng công nghệ của Tây Ban Nha lên men sục khí cưỡng bức có quạt gió nguốn nguyên liệu là rác hữu cơ được lấy từ các chợ trong thành phố và các hệ thống phân loại rác tại nguồn

2/ Hệ thống sân phơi bể ủ, nhà xưởng thành phẩm

3/nhà điều hành, bãi đỗ xe, hệ thống cây xanh, cấp thoát nước

- Công nghệ tổng thể nhà máy

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÍ RÁC CẦU DIỄN

l.Quá trình hình thành và phát triển nhà máy.

Nhà máy được xây dựng theo dự án VIE -86- 023 đo UNDP tài trợ đã đi vào hoạt động năm 1992 Đây là công nghệ ủ đống có thổi khí, quá trình lên men được kiểm soát bằng hệ thống tự động nhiệt độ Sản phẩm đã được bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là sáng kiến khoa học kỹ thuật cho phép lưu hành trên toàn quốc trong danh mục phân bón Việt Nam

Và đã được đăng ký chất lượng sản phẩm, hiện nay nhà máy đang tiếp tục được nâng cấp để nâng cao sản xuất Nhà máy đã có 4 lần thay giám đốc Được nâng ……….cấp lần

Nội dung công nghệ

Rác thải được thu gom —> nhập về nhà máy —> phun dung dịch EM —>

sơ lọc — -> đưa vào băng tải tiếp liệu —> phân loại trên băng truyền —> đưa về sân đảo trộn ( rác hữu cơ 100%) —> bổ sung vi sinh vật + EM —> đảo trộn bằng máy chuyên dụng —> đưa vào bể ủ háo khí —> ủ chín —> đưa vào hệ thống sàng —> nghiền —> phân loại sản phẩm —> ủ vi sinh vật( phân giải 4- kích thích sinh trưởng + cố định đạm + EM) —> đóng bao

Ưu nhược điểm

Ưu điểm:

- Đơn giản dễ vận hành

- Máy móc thiết bị làm việc đổng bộ, dễ chế tạo dễ sử dụng và thay thế

- Các thiết bị an toàn như hệ thống chống sét, chiếu sáng, bảo vệ quá tải

- Bố trí liên hoàn vận hành thuận tiện có sử dụng các vi sinh vật để đảm bảo môi trường và nâng cao chất lượng phân bón

- Thu hồi được nước rác để phục vụ cho quá trình ủ lên men, không gây ảnh hưởng đến tầng nước ngầm

- Năng lượng tiêu hao nhỏ

Trang 5

- Đảm bảo vệ sinh trong và ngoài nhà máy

- Phân loại trên băng truyền thủ công

- Dây chuyền chế biến đóng bao còn sơ sài còn thủ công

- Chất lượng phân bón chưa cao vì có lẫn nhiều tạp chất

- Không có quy trình thu hồi các vật liệu tái chế: Sắt, nilon, nhựa, giấy, thuỷ tinh

- Chưa có công nghệ tái chế

- Chưa có phòng nuôi cấy vi sinh vật

2.Các thông tin khái quát nhà máy:

Trang 6

khu phụ trợ sản xuất này được tận đụng mặt bằng của Nhà máy cũ

3 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà máy

Phßng

tæ chøc hµnh chÝnh

Tæ xe b¬m Tæ xe ph©n

h÷u c¬

Tæ xe vËn chuyÓn c¸c

Trang 7

4Nhà máy có đội xe → đi thu gom rác về nhà máy → nhà máy xử lý rác→

vô cơ vận chuyển đi chôn lấp bãi Nam Sơn → compost chế biến phân bón → nhập kho công ty MTDT Hà nội→ tiêu thụ ra thị trường

CHƯƠNG II:CÔNG NGHỆ TỔNG THỂ NHÀ MÁY

2.2 Công suất xử lý - thành phần rác thải đưa vào xử lý

- Công suất xử lý:

Công suất thiết kế xử lý 30.000 tấn rác trên năm và sản xuất được 7.500 tấn phân bón trên năm

Nhà máy được xây dựng trên diện tích 2,772

Mỗi ngày xe chở khoảng 10 đến 12 chuyến Trung bình khoảng 50 tấn trên ngày vào nhà máy sản phẩm thu hồi đạt 22%

Khi có đơn đặt hàng nhà máy sẽ đóng bao theo yêu cầu của khách hàng mỗi năm khoảng vài nghìn tấn

- Thành phần rác thải đưa vào xử lý

-Rác thải được thu gom chủ yếu tại các chợ, nhà hàng như:

Chợ Hoè Nhai, Ngọc Hà, Thành Côngnhập về nhà máy

2.2 Sản phẩm sau khi xử lý

Là phân mùn rác hữu cơ được chế biến, sản phẩm gọi là compost

Sản phẩm đã được Bộ Nông nghiệp và phát Triển Nông thôn công nhận là sáng kiến khoa học

2.3 Diễn giải công nghệ

Rác thải được thu gom tại các chợ: Hoè Nhai, Ngọc Hà, Thành Công

—> nhập về nhà máy —> phun dung dịch EM —> sơ lọc —> đưa vào băng tải tiếp liệu —> phân loại trên băng chuyền —> đưa về đảo trộn (rác hữu cơ 100%) —> bổ sung vi sinh vật + EM —> đảo trộn bằng xe Malitou —> đưa vào để ủ háo khí —> ủi chín —> đưa vào hệ thống sàng —> nghiền — > phân loại sản phẩm —> ủ vi sinh vật (phân giải 4- kích thích sinh trưởng +

cố định đạm + EM) —> đóng bao

2.4.1.Tiếp nhân rác:

Trang 8

a/Thời gian tiếp nhân rác:

Ca 1: Từ 6h đến 14h

Ca 2: Từ 14h đến 22h

- Thời gian làm việc từ 7h30 đến 16h30

b/ Công tác tiếp nhân rác vào xử lý

Xe vận chuyển rác vào cổng số 2 → cân điện tử → khu tập kết rác đầu nhà tuyển lựa → đổ rác → vệ sinh phương tiện → quay về nhà cân lấy thể cân → ra cổng số 2

- Toàn bộ lái xe vận chuyển rác hữu cơ vào đổ tại xí nghiệp CBPT phải tuân theo hành trình trên và đổ đúng vị trí, tuân thủ theo hướng dẫn của công nhân điều hành

- Đường từ Cầu Diễn vào xí nghiệp hẹp mật độ dân cư đông lên các lái

xe phải hạn chế tốc độ không vượt ẩu

-Khi có hiện tượng ùn tắc công nhân điều hành phải hướng đẫn các lái

xe phân tán vào cổng số 1 tránh ùn tắc trên đường vào xí nghiệp

2.4.2 Nhập kho sản phẩm

Bàn sàng rung, tại đây các vật có tỷ trọng 0,5T/m3 được tách ra đưa vào băi Vật liệu mùn comfost sau khi được đánh tơi tại ALA-401 được đổ vào hệ thống băng tải CT - 406 còn các vật nhẹ có tỷ trọng nhỏ hơn 0,5T/ m3 được đổ vào băng tải CT - 401 thông qua hệ thống CILON và đập tải ALA – 402

Mùn thu hồi trong quá trình tinh chế bao gồm 2 loại:

+ Mùn loại 1: có tỷ trọng < 0,5 T/m3

+ Mùn loại 2: có tỷ trọng >0,5 T/m3

Dây chuyển tuyển chon rác

Rác được đa vào phân loại bằng xe xúc lật, theo các băng tải xích, băng tải trung gian, tang quay phân loại Các thành phần hữu cơ có kích thứơc nhỏ hơn 8 cm lọt qua tang quay phân loại xuống băng tải đa ra khu đảo trộn Trên đường ra khu đảo trộn có băng tải từ thu kim loại Phần không

Trang 9

phải hữu cơ được đa ra phân loại bằng thủ công gồm: giấy, nhựa, nylon, thủy tinh, sắt đợc thu hồi qua băng tải từ tính Công suất tuyển chọn :15 tấn/ h với thành phần hữu cơ hơn 50%

Bể ủ

Rác đợc vận chuyển từ khu đảo trộn sang bể ủ bằng xe xúc lật

Xe xúc lật nạp rác vào bể ủ với dung tích 150 m3/bể

Nhà ủ chín

Đống ủ theo từng bể có chiều cao không quá 2,5 m

Thành phần hữu cơ đợc xử lý, bổ sung độ ẩm, đảo trộn để oxy tự nhiên tiếp tục oxy hóa

Nhà tinh chế

Rác được đa từ nhà ủ chín vầo phễu nạp liệu bằng xe xúc lật Manitou.Rác được qua hai trục xoắn tới băng tải vận chuyển đến tang quay phân loại

Các chất hữu cơ đợc phân hủy có kích thứoc nhỏ hơn 1,5cm lọt qua mắt sàng xuống băng tải tiếp tục được phân loại qua bàn tuyển tỷ trọng ( bằng sàng rung và không khí) Hệ thống cấp khí bao gồm : máy nén khí, ống dẫn, sản phẩm thu hồi và mùn hữu cơ đựơc xyclon hút và chuyển đến băng tải thông qua hệ thống chia mùn từ từ

Mùn hữu cơ được vận chuyển bằng băng tải đến cuối dây truyền

Kim loại được thu hồi sau khi đã phân loại bằng tang quay có băng tải

từ tính Phần có kích thước lớn hơn 1,5 cm đợc chuyển ra ngoài để chôn lấp,

phần có kích nhỏ hơn 1,5 cm nhưng không phải là mùn hữu cơ tỷ trọng lớn hơn 0,5 đợc chuyển ra ngoài chôn lấp

Công suất phân loại: 15 tấn /h , điện năng tiêu thụ 78 kw/ h

Khu nhà hoàn thiên

Mùn hữu cơ được đa vào đóng bao, nạp vào phễu bằng xe xúc lật Manitou cùng với các phụ gia nạp sẵn vào phễu

Trang 10

Sau khi lập trình máy được điều khiển trên màn hình trung tâm tại nhà

c Hỗn hợp được đảo trộn đều, phun ẩm chuyển vào đóng bao theo máy tự động có in khác

Loại bao 2 và 10 kg được chuyển vào kho bằng xe xúc lật

Trang 11

CHƯƠNG III CÔNG NGHỆ CHI TIẾT KHÂU TUYỂN LỰA

3.1.Mục đích công nghệ

3.1.1.Tinh chế rác hữu cơ có hiệu suất cao nhất để xử lý triệt để, bảo vệ môi trường, hiệu xuất, hiệu quả kinh tế thu hồi được nhiều mùn hữu cơ sản xuất phân bón

3.1.2 Phân loại các chất trơ có kích thước > 8cm nhằm mục đích giảm tải cho thiết bị máy móc, nâng cao công xuất xử lý tiết kiệm chi phí

3.1.3 Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp phòng chống cháy nổ nhằm giảm thiểu ảnh hưởng môi trường khu vực xung quanh

3.1.4 Đảm bảo cho việc vận hành công nghệ được xây dựng áp dụng từ khâu tuyển lựa, ủ lên men, ủ chín, tinh chế, hoàn thiện cho một đơn vị bể ủ

3.2 Các thông số xây dựng quy trình cồng nghệ công đoạn nhà tuyển lựa

3.2.1 Nguyên liệu đưa vào nhà tuyển chọn

- Căn cứ vào số lượng rác nhập về xí nghiệp được xác định bằng cân điện tử tháng /năm

+ Rác đưa vào xử lý :3479.5 tấn/ tháng

+ Rác chuyển đi nam sơn : 1759.805 tấn/ tháng

+Số lượng vào bể ủ lên men : 16 bể/ tháng

+ Rác đưa vào tuyển lựa cho 1 bể ủ :3479.5:16 =217.46 tấn

+ Kích thước bể ủ: 150m3 (6m*9m*2,77m)

+ Tỷ trọng hữu cơ và chất thải đã được tuyển lựa độ ẩm 45% là:

115 tấn:150m3 =0,76 tấn/m3

Trang 12

+ Tỷ trọng hữu cơ và chất thải đã được tuyển lựa (chư bổ sung độ ẩm)

độ ẩm tự nhiên 35% là 105 tấn :150m3 =0,7 tấn/ m3

3.2.2 Thànhphần được tuyển lựa theo trình tự sơ đồ khối như sau:

- Phân loại sơ bộ các chất trơ có kích thước lớn tại nhà A :40 tấn

- Phân loại sơ bộ các chất trơ có kích thước lớn tại băng tải xích 101:10 tấn

AL Phân loại thô trên băng tải CTAL 101 :15 tấn

- Chất không phân loại ở băng tải CT- 102 :45 tấn

- Hữu cơ, các chất phế thải có kích thước <8cm : 100 tấn (được phân loại trên tang quảyC- 101)

- Hữu cơ tận thu ở băng tải CT-102 :5 tấn

- Tổng hợp chất hữu cơ +các chất phế thải kích thước <8cm : 100 tấn (đưa vào bể ủ lên men sử lý, bổ sung độ ẩm theo thực tế)

- Các chất trơ đưa đi xử lý chôn lấp : 110 tấn

3.2.3 Công suất điện năng tiêu thụ công đoạn tuyển lựa 40 KW/ h (chư kể hao tổn điện áp)

3.2.4 Xe nạp rác loại xúc lật

3.2.5.Công xuất công đoạn tuyển xe MANITOU dung tích gầu 3,2m3 / giầu tiêu hao nhiên liệu 9,5 lít/ giờ Lựa được tính theo công xuất làm việc của băng tải xích AL-101 (đầu vào) 16,5 tấn/ h (theo biên bản nhiệm thu)

3.2.6 Phun dung dịch EM tc khử mùi bảo vệ sức khoẻ công nhân và vệ sinh môi trường với tiêu hao 1 lít EMct/1 tấn rác, phun thuốc ruồi bằng máy phun thuốc ruồi loại HPM 15 _ MARUWNAKA (bình chứa nhiên liệu =01 lít) trên cơ sở 4 gói/ 4 bình/ tuần (0,5 lít xăng pha nhớt / gói)

3.2.7 Thời gian hoạt động của máy để tuyển lựa cho một bể ủ

- Trọng lượng rác đưa vào xử lý :215 tấn

- Trọng lượng đã phân loại thô tại nhà A + băng tải xích :50 tấn

- Trọng luượng đưa vào dây truyền để phân loại :165 tấn

- Năng suất phân loại trên băng tải xích :16,5 tấn/ giờ

Trang 13

- Số giờ máy làm việc 165 tấn /16,5 tấn / h=10 giờ =1,5 ca

3.2.8.Thời gian hoạt động xe máy (8n giờ có lái chính và lái phụ )số giờ hoạt động máy chạy 5,5 giờ, nghỉ giữa ca 1 giờ, 1 giờ vệ sinh công nghiệp

3.2.9 Bố trí lao động

- 01 phân xưởng trưởng điều khiển táp lô điện

- 01 công nhân phân loại thô tại nhà tuyển lựa

- 01 công nhân phân loại thô tại băng tải xích AL-101

- 04 công nhấn phân loại tại băng tải CT-101

- 08 công nhân phân loại hữu cơ ở băng tải CT_102

- 01 công nhân vận hành máy nghiền

Trang 14

3.3.NỘI DUNG CễNG NGHỆ CễNG ĐOẠN NHÀ TUYỂN LỰA

Sơ tuyển chất trơ 40 tấn kích thớc lớn tại nhà A

Xe Manitou nạp rác vào băng tải xích AL-1101( tấn)

Phân loại thô tại băng tải CT-101 ( tấn)

Tang quay phân loại CR-101 (150tấn)

Phân loại vật liệu tái chế trên CT-102 (45tấn)

Nghiền rác H/C kích thớc lớn

Tập kết chất trơ và nguyên liệu tái chế vào nơi quy định

Đảo trộn và vào

bể ủ lên men

Hữu cơ + chất thải

có kích<8cm (100tấn)

Chất trơ phân loại

ở băng tải xích

AL-101 ( tấn)

Bổ sung VST khử mùi

Trang 15

SƠ ĐỒ CễNG NGHỆ CễNG ĐOẠN TUYỂN LỰA

Rác HC và nhà máy

Qua cân điện tử

Tập kết vào nơi quy định

Sơ tuyển chất thải có kích

chế CT-102

Trang 16

*Hữu cơ thu hồi 105 tấn

- Tang quay CR-101: 100 tấn

- Thu sau máy nghiền : 5 tấn

- Chất trơ từ CT-102: 110 tấn

Phân loai sơ bộ trên băng tải xchs AL-101: 50 tấn

- Phân loại trên CT - 101: 15 tấn

- Chất thấi có thể tái chế ò băng tải CT - 102: 45 tấn

Xe MANITOU vận chuyển tập kết về sân đảo trộn cự li

- 5 tấn hữu cơ thu hồi sau máy nghiền và sau băng tải CT - 105: 5 tấn cự ly 35m

- Vận chuyển chất trơ về nơi tập kết

+ Từ nhà A đến khu tập kết 50 tấn cự ly: 50m

+ Từ băng tải CT- 101 đến khu tập kết: 15 tấn cự ly: 2Om

+ Từ băng tải CT - 102 đến khu tập kết 45 cự ly: 70m

Tổng cộng xe MANITOU vận chuyển khối lượng: 115 tấn trên quãng đường 175m

3.4.Nội dung công nghệ của các bước trong công đoạn tuyển lựa

1.Rác vào nhà máy

'-Các xe rác chủ yếu là rác chợ,nhà hàng,khu dân cư đã được phân loại có tỷ

lệ hữu cơ từ 80% trở lên đo xe thu gom của xí nghiệp vận chuyển từ nội thành về nhà máy đi theo cổng số 2 vào bàn cân điện tử ,giờ tiếp nhận rác từ 7h30 đến 22h hàng ngày

Xe ra vào phải tuân thủ trật tự do bảo vệ xí nghiệp và nhân viên hướng dẫn điều hành

-Hết giờ quy định tiếp nhận rác,khoá cổng số 2 để bảo vệ tài sản

-Rác H/C được phân loại tại các chân điểm thu gom do các xí nghiệp

MT đảm nhận thông qua HDKT hai bên xí nghiệp CBPT và các xí nghiệp MTTĐ 1,2,3,4 và côngtyCPMT Tây Đô

-Khối lượng vận chuyển 100-150 tấn/ngày

Ngày đăng: 21/04/2016, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3.1. Sơ đồ công nghệ - Công nghệ xử lí rác thải sinh hoạt làm phân comfost
3.3.1. Sơ đồ công nghệ (Trang 14)
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CÔNG ĐOẠN TUYỂN LỰA - Công nghệ xử lí rác thải sinh hoạt làm phân comfost
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CÔNG ĐOẠN TUYỂN LỰA (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w