Trong xu thế phát triển kinh tếvượt bậc của thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đã và đang chuyển biến mạnh mẽsang nền kinh tế thị trường cùng với CNH- HĐH, sự phát triển công nghiệp, dâ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
A PHẦN MỞ ĐẦU ……… 1
I Lý do lựa chọn đề tài ……… 1
II - Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu……… ……2
1.- Đối tượng nghiên cứu: ……… 2
2.- Phạm vi nghiên cứu:……… 2
3.- Phương pháp nghiên cứu ……… 2
3.1-Số liệu thứ cấp……… 2
3.2-Số liệu sơ cấp:……… 2
3.3-Phương pháp xử lí số liệu:……… 3
4 Nhật Kí thực tập ……….3
III.- Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề……… 3
1.- Mục tiêu……….3
2 Nhiệm vụ:……… 3
B NỘI DUNG ……… 4
I Khái quát những quy định của nhà nước về công tác quản lý CTR:……… 4
1 Khái quát chung về các quy định của Nhà nước:………4
2 Quy định của địa phương, khu vực trong việc quản lý CTR:……….5
3 Ý nghĩa của công tác thu gom, xử lý rác thải :……… 6
Chương 1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Yên Thịnh……… ……7
1.1.-Điều kiện tự nhiên……… … 7
1.1.1.- Vị trí địa lí ……… 7
1.1.2.- Đặc điểm khí hậu ………7
1.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên……….7
1.2 Điều kiện kinh tế _ xã hội……… 8
1.2.1.Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế: 8
1.2.2.Cơ cấu phát triển kinh tế theo các ngành:……… 8
Trang 21.2.3.Dân số, lao động và các vấn đề xã hội:……… 9
1.3.Vấn đề môi trường ở địa phương:……… 10
1.4.Những lợi thế và hạn chế trong quá trình phát triển của thị trấn:……… 10
Chương 2: Tổng quan về RTSH ……… 12
2.1.Khái niệm ……… 12
2.2.Phân loại:………12
2.3.Thành phần, tính chất của RTSH ……… 13
2.4.Tác động của RTSH tới môi trường và con người……… 14
2.4.1.Ảnh hưởng đến môi trường không khí:………14
2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước:……… 14
2.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất:……… 14
2.4.4 Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe con người:……… 14
2.5.Một số phương pháp xử lí RTSH hiện nay:………15
2.5.1 Xử lý cơ học ………15
2.5.2 Tái chế, tái sử dụng các phế liệu……… 16
2.5.3 Ủ rác hữu cơ thành phân bón Compost: ……….17
2.5.4 Phương pháp thiêu đốt:……… 18
2.5.5 Chôn lấp hợp vệ sinh:……….19
Chương 3 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lí và xử lí rác thải tại thị trấn Yên Thịnh ……… 20
3.1.Hiện trạng phát sinh RTSH của thị trấn Yên Thịnh :……… 20
3.1.1.Nguồn phát sinh RTSH:……… 20
3.1.2.Khối lượng và thành phần……… 20
3.1.3.Hiện trạng phân loại tại nguồn……… 21
3.1.4.Ý thức của người dân trong việc quản lí RTSH:……… 21
3.2 Thực trạng quản lý RTSH của địa phương:……… 24
3.2.1 Cơ cấu quản lý:………24
3.2.2.Chi phí cho hoạt động quản lý :……… 24
Trang 33.3 Quản lý kĩ thuật:………24
3.3.1 Cơ sở vật chất và nhân lực:………24
3.3.2 Công tác thu gom và vận chuyển……… 25
3.4 Hoạt động xử lý chất thải rắn của thị trấn……… 25
3.5 Những ảnh hưởng của RTSH đối với MT và con người trên địa bàn thị trấn Yên Thịnh:……… 28
3.6 Đánh giá sự quan tâm của người dân về vấn đề RTSH ở địa phương ……….29
3.7 Những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý RTSH tại thị trấn.………… 29
3.8 Giải pháp quản lí RTSH tại địa phương ……….30
3.8.1 Dự báo khối lượng RTSH của thị trấn tới năm 2020 ……… ……30
3.8.2 Giải pháp quản lí về mặt Nhà nước……… …31
3.8.3 Giải pháp về mặt kĩ thuật, công nghệ:……….31
3.8.4.Các giải pháp khác:……… 32
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 33
I Kết luận……… 33
II Kiến nghị……… 33
1 Đối với chính quyền địa phương:……… 33
2 Đối với ban quản lý, thu gom RT của thị trấn:……….34
3 Đối với người dân……….34
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO……….35
Trang 4A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do lựa chọn đề tài.
Hiện nay, ô nhiễm môi trường là một vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu, ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển bền vững của xã hội Trong xu thế phát triển kinh tếvượt bậc của thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đã và đang chuyển biến mạnh mẽsang nền kinh tế thị trường cùng với CNH- HĐH, sự phát triển công nghiệp, dân sốtăng nhanh, đô thị hóa… làm gia tăng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏecon người và hệ sinh thái bị đe dọa
Một trong những vấn đề môi trường bức xúc đang được xã hội quan tâm hiệnnay là RTSH KT - XH phát triển kéo theo nhu cầu đời sống của người dân ngày càngtăng cao, vì vậy lượng RTSH cũng ngày một tăng lên, vậy nên việc quản lý RTSH ởViệt Nam cũng như trên thế giới là một thách thức lớn đối với chúng ta
Cùng với sự phát triển KT - XH ở mức cao, rác thải đang ngày càng gia tăng về
số lượng, chủng loại và tính độc hại, đã đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quản
lý và xử lý rác thải Đó là kết quả tất yếu của quá trình sinh hoạt và sản xuất, rác thảitác động cùng lúc lên cả ba môi trường đất, nước, không khí, là một hiểm họa chungcủa toàn cầu
Thị trấn Yên Thịnh là một thị trấn nằm ở trung tâm của huyện Yên Mô có nềnkinh tế phát triển vượt bậc trong những năm gần đây Nền KT - XH phát triển, đờisống nhân dân được cải thiện, đó là một chuyển biến tích cực của địa phương, nhưngbên cạnh sự phát triển đó kèm theo các vấn đề tiêu cực về an ninh, chính trị, tệ nạn xãhội, môi trường …, trong đó, vấn đề môi trường nổi cộm nhất là RTSH Dân số tăngnhanh, chợ búa, nhà hàng, các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ … tăng nhanhchóng khiến lượng RT ngày càng lớn, bên cạnh đó, công tác thu gom, xử lí RTSH củađịa phương còn chưa đạt hiệu quả cao, do đó việc tìm hiểu thực trạng quản lý RTSHtại thị trấn Yên Thịnh là rất cần thiết nhằm nắm được hiện trạng quản lý RTSH, từ đó
có những giải pháp phù hợp khắc phục những khó khăn, hạn chế ô nhiễm môi trường,nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, góp phần đưa thị trấn Yên Thịnh pháttriển đúng hướng, đi lên xây dựng đạt chất lượng của một thị xã trong tương lai
Trang 5II Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
1 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng và những ảnh hưởng của RTSH tới môi trường và cuộc sống cộng đồng vùng nghiên cứu, từ đó đưa ra giải pháp khả thi để QL hiệu quả nguồn RTSH
2 Phạm vi nghiên cứu.
- Giới hạn không gian: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Yên Thịnh–huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình
- Giới hạn thời gian: đề tài nghiên cứu thực hiện từ 04/03/2013 đến 05/04/2013
3 Phương pháp nghiên cứu.
3.1 Số liệu thứ cấp.
- Các nguồn số liệu thứ cấp bao gồm:
+Báo cáo thực trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị trấn Cao Yên Thịnhnăm 2012
+Kế hoạch thu gom rác thải của thị trấn Yên Thịnh năm 2012
+Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2012
-Ngoài ra còn có những thông tin, tài liệu thu thập từ các nghiên cứu trước, từsách và internet
3.2 Số liệu sơ cấp.
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn bằng bảng hỏi và dùngphương pháp khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp để thu thập, tiếp cận thông tin có liênquan đến đề tài
a) Phương pháp khảo sát thực địa
Mục đích: tìm hiểu thực trạng quản lí RTSH và tình hình ô nhiễm môi trường doRTSH trên địa bàn thị trấn so với các tài liệu đã thu thập được
b) Phương pháp phỏng vấn sâu và phỏng vấn bằng bảng hỏi
* Phỏng vấn sâu: áp dụng cho cán bộ phòng TNMT
Mục đích: tìm hiểu thông tin về hiện trạng quản lí rác thải của chính quyền địaphương, các phương pháp xử lí, dự báo lượng RTSH trong tương lai, giải pháp quản lí
Trang 6hiệu quả hơn trong tương lai, kế hoạch quản lí RTSH của địa phương trong thời giantới.
* Phỏng vấn bằng bảng hỏi: áp dụng với người dân trên địa bàn thị trấn
Mục đích: tìm hiểu các thông tin về thói quen sinh hoạt, thải bỏ rác thải củangười dân, nhận thức về tác hại của RTSH đối với môi trường, nguyện vọng của ngườidân trong việc xử lí RTSH
tại văn phòng công ty tư vấn thiết bị
và công nghệ Phan Lê
Từ ngày 22/01/2013Đến ngày 25/01/2013
Xác định đề tài nghiên cứu và chuẩn
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức,chức năng,nhiệm vụ và cách thức làm việc củaCông ty
Từ ngày 25/02/2013Đến ngày 01/03/2013
Hoàn thành báo cáo đợt 1
Từ ngày 04/03/2013 Nghỉ và tham gia trả lời vấn đáp
Trang 7Đến ngày 09/03/2013 thực tập đợt 1.
Từ ngày 11/03/2013Đến ngày 22/03/2013
Tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, khốilượng, thành phần rác thải sinh hoạttại thị trấn Yên Thịnh Khảo sát thực
tế và viết báo cáo
Từ ngày 08/04/2013 Đến ngày 12/04/2013
Tìm hiểu phí thu gom và xử lí rácthải sinh hoạt và một số giải phápquản lí rác thải sinh hoạt Viết báocáo
Từ ngày 15/03/2013 Đến ngày 18/04/2013
Thu thập tài liệu và tập hợp nhữngbài báo cáo đã viết
Từ ngày 22/04/2013 Đến ngày 03/05/2013
Viết và hoàn chỉnh báo cáo thực tậpđợt 2
2 Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu thực trạng quản lí RTSH tại địa phương
- Tìm hiểu ý thức của người dân trong việc quản lí RTSH trên địa bàn
- Đề xuất một số giải pháp để QL nguồn RTSH một cách hiệu quả
Trang 8B NỘI DUNG
I Khái quát những quy định của nhà nước về công tác quản lý CTR.
1 Khái quát chung về các quy định của Nhà nước.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môitrường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước để đưa ra các luật, chính sách quản lýmôi trường quốc gia;
- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chấtthải
- Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo Ủy ban nhândân các quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thựchiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung vàluật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc,quy chế cụ thể
* Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lí chất thải rắn:
- Luật bảo vệ môi trường 2008 thông qua ngày 29/11/2008
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn
Trang 9- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về phí bảo vệ môi trường đối với chấtthải rắn.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày14/04/2011: Quy định về Quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Hướng dẫnđiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chấtthải nguy hại
- Thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD của Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường : Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọnđịa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn
- Thông tư số 24/2010/TT-BXD hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xâydựng khu xử lí chất thải rắn vùng liên tỉnh
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Vềviệc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
- Quyết định số 155/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành Quychế quản lý chất thải nguy hại
- Quyết định số 152/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : V/v phê duyệt Chiếnlược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 170/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quihoach tổng thể hệ thống xử lí chất thải rắn y tế nguy hại đến 2025
2 Quy định của địa phương, khu vực trong việc quản lý CTR.
* Trách nhiệm của Cấp tỉnh, địa phương trong thực hiện quản lý CTR
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, SởTài Chính, Sở Xây dựng và các ban ngành liên quan xây dựng chương trình, kế hoạchđầu tư dài hạn Kế hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án đầu tư quản lý CTR thuộc cấptỉnh quản lý trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ vào chínhsách xã hội hóa đầu tư xây dựng công trình của nhà nước lập các quy định khuyến
Trang 10khích huy động nguồn lực của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội tham gia các dự ánđầu tư quản lý CTR trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để các ngành, các huyện thị, thành phốhuy động mọi nguồn lực đẩy nhanh sự phát triển
* Cấp huyện:
- UBND các huyện quản lý nhà nước về vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện,lập quy hoạch quản lý chất thải rắn của huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt; lập chươngtrình, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, hàng năm của huyện báo cáo UBND tỉnh,thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để được hướng dẫn thực hiện đầu tư
và hỗ trợ kinh phí từ ngân sách của nhà nước
* Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lý CTR của địa phương:
- Quyết định số 24/2008/QĐ-UBN ngày 29/03/2011 về việc ban hành qui địnhquản lí chất thải rắn thông thường trên địa bàn huyện Yên Thịnh
- Quyết định số 424/QĐ/UBN ngày 11/12/208 về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết
kế, qui hoạch quản lí chất thải rắn của thị trấn Cao Phong đến năm 2020
3 Ý nghĩa của công tác thu gom, xử lý rác thải.
Việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải là việc làm hàng ngày để đảm bảo vệsinh môi trường sống của cộng đồng dân cư, đặc biệt là ở những nơi có mật độ dân sốcao RTSH nếu không được xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống, đến sinh hoạtcủa người dân sinh sống tại địa phương Ngoài ra rác thải, nước thải trong sinh hoạtnếu không được xử lý tốt sẽ làm cho môi trường bị ô nhiễm, gây tác động trực tiếp đếnsức khỏe con người, tạo môi trường thuận lợi cho dịch bệnh phát triển
Tác hại của việc xử lý rác thải không hợp lý: Dịch bệnh phát triển,ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe con người, cản trở giao thông, nếp sống văn minh đến đờisống văn hóa, xã hội của người dân
Rác thải được xử lý hợp lý sẽ giải quyết được các vấn đề ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch-đẹp, góp phần đưa thị trấn Yên Thịnh phát triển đúng với tầm vóc của một đô thị loại
IV trong tương lai Đặc biệt, khi được xử lý hợp lý nguồn RTSH sẽ trở thành hàng hóahay nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của vùng, tránh được tình trạng lãng phí nguồn tài nguyên
Trang 11Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THỊ TRẤN CAO PHONG 1.1 Điều kiện tự nhiên.
1.1.1.Vị trí địa lí.
* Địa giới hành chính:
- Thi trấn Yên Thịnh nằm trung tâm của huyện Yên Mô
- Phía đông giáp xã Khánh Thịnh và xã Yên phong
- Phía nam giáp xã Yên Hưng
- Phía tây giáp xã Khánh Thượng và Yên Hòa
- Phía bắc giáp xã Khánh Thịnh và Khánh Dương
* Địa hình địa mạo:
Địa hình bằng phẳng nằm trong một thung lũng cao xung quanh là các núi đá vôi bao bọc, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, thuận lợi giao lưu kinh tế với các vùng lân cận
1.1.2 Đặc điểm khí hậu.
- Thị trấn Yên Thịnh có đặc điểm khí hậu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómuà, hang năm chia thành 2 màu rõ rệt
Trang 12- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 230C
- Độ ẩm không khí: độ ẩm trung bình năm khá cao, khoảng 80-85%
- Lượng mưa: lượng mưa trung bình khoảng 1.609 mm/năm
Mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9
- Nắng: Tháng nắng nhiều nhất là tháng 6, ít nắng nhất là tháng 11 và tháng 12
- Gió: gồm 2 loại gió chính: gió Đông Nam, gió mùa Đông Bắc
- Thiên tai: hàng năm chịu ảnh hưởng của 1- 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, mùamưa xảy ra nhiều
1.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Tài nguyên đất đai: đất ở thị trấn Yên Phong chủ yếu là đất phù sa và đất nâu
đỏ, thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, giao thông, nông nghiệp…
- Tài nguyên nước:
Nước mặt: nguồn nước mặt phong phú chủ yếu của hệ thống sông hồ… và một
số hồ đập lớn
Nước ngầm:Theo báo cáo thống kê thăm dò trữ lượng nước ngầm của UBNNhuyện Yên Mô thì Yên Thịnh có trữ lượng nước ngầm lớn, đáp ứng nhu cầu khai thácphục vụ sinh hoạt và sản xuất của địa phương Mực nước ngầm nằm ở độ sâu 15-25mdưới lòng đất, về trữ lượng thị hiện chưa có con số cụ thể
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
1.2.1 Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế.
Thị trấn Yên Thịnh là một trong những địa phương có nền kinh tế phát triển nhấttrên địa bàn huyện Yên Mô
Nhìn chung, Yên Thịnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, cơ sởvật chất hạ tầng luôn được cải thiện, nâng cao Chính quyền địa phương luôn quantâm, chỉ đạo, thực hiện tốt các phương hướng chiên lược đề ra theo các nhiệm kì 5năm để đưa nền KT – XH của địa phương ngày một đi lên
1.2.2 Cơ cấu phát triển kinh tế theo các ngành.
Theo báo cáo của UBND thị trấn, cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2010: Nôngnghiệp 47%%, CN-TTCN 23% Dịch vụ 30%
Trang 13Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 bình quân đạt 18,5%/năm, kế hoạch đại hội
IV đến năm 2012 đạt 16,6%, vượt chỉ tiêu đặt ra 1,9%
Nhìn chung, cơ cấu GDP có sự chuyển biến tích cực, các ngành, lĩnh vực đều cóbước tăng trưởng và phát triển khá Điển hình là ngành dịch vụ và tiểu - thủ côngnghiệp, ngành, nghề kinh doanh đa dạng như: xây dựng dân dụng, cơ khí nhỏ, sửachữa điện tử, mộc dân dụng, dịch vụ giao thông vận tải phát triển khá nhanh
Thu nhập bình quân đầu người đạt 28,2 triệu đồng/người/năm, tăng 3,8 triệuđồng so với năm 2002-2010
* Nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp chuyển dần sang sản xuất hàng hóa, ứng dụng các tiến bộkhoa học - kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, nên năng xuất, sản lượng cây trồng, vậtnuôi và giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích tăng khá Đến nay, 100% diện tích đấtnông nghiệp đã được gieo trồng bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao
* Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
CN - TTCN có những bước chuyển biến vượt bậc Tổng giá trị sản xuất năm
2010 đạt 42 tỉ đồng
Hiện nay, thị trấn có 08 doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng trăm laođộng địa phương Các ngành hiện đang mở rộng qui mô và đa dạng hóa ngành nghề.Kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi được đầu tư nâng cấp,đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện
*Dịch vụ:
Tổng giá trị sản xuất năm 2012 đạt 512,7 triệu đồng Dịch vụ vận tải, thương mạiphát triển cả khu vực tư nhân, nhà nước và tập thể Ngành bưu chính, viễn thông từngbước mở rộng Dịch vụ ngân hàng, tín dụng ngày càng phát triển và đáp ứng được nhucầu cảu người dân trong thị trấn và các địa phương lân cận
1.2.3 Dân số, lao động và các vấn đề xã hội.
a) Dân số:
Thị trấn Yên Thịnh có dân số 2.583 người, mật độ dân số 1.150 người/km2 Tỉ lệgia tăng dân số tự nhiên là 0,83% (Nguồn: Theo niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình2012)
Trang 14Số hộ khá, giàu tăng nhanh, từ 151 hộ năm 2008 tăng lên 278 hộ năm 2012
- Ytế:
Hoạt động y tế và công tác chăm lo sức khoẻ cộng đồng được chú trọng cả vềcông tác khám, chữa bệnh và tăng cường phòng chống dịch bệnh Công tác quản lý,kiểm tra ngành nghề y,dược được chấn chỉnh
Thị trấn có một bệnh viện đa khoa tuyến huyện, đảm bảo công tác chăm lo chosức khỏe của người dân trong thị trấn và huyện Yên Phong
- Giáo dục
Công tác giáo dục - đào tạo phát triển khá toàn diện.Thị trấn có 1 trường tiểuhọc,2 trường trung học cơ sở và 2 trường phổ thông cơ sơ, 1 trường dạy nghề Giáodục phổ cập phổ thông cơ sở đạt 97%
- Văn hóa xã hội
Hoạt động văn hoá - thông tin, thể dục thể thao có chuyển biến tích cực, đáp ứngtốt hơn nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần và rèn luyện sức khoẻ của nhân dân Côngtác thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối của Ðảng, Chính phủ và pháp luật củaNhà nước được quan tâm, chất lượng các chương trình phát sóng từng bước nâng cao
Hệ thống truyền thanh được nâng cấp và xây dựng mới Phương tiện nghe nhìn ngàycàng phát triển, 98% số hộ có máy thu hình, 95% số hộ có máy điện thoại Phát hành
và sử dụng báo chí được mở rộng
Phong trào xây dựng khu phố văn hoá, gia đình văn hoá, nếp sống văn hoá ngàycàng mở rộng Ðến nay, toàn thị trấn đã có 93,4% số hộ đạt danh hiệu gia đình vănhóa Hoạt động văn hoá - nghệ thuật được củng cố và tăng cường Thường xuyên cócác hoạt đông văn nghệ thể thao chào mừng những ngày kỉ niệm, ngày hội trong năm
Trang 151.3 Vấn đề môi trường ở địa phương.
Vấn đề môi trường của thị trấn Yên Thịnh hiện nay nhìn chung chưa bị ô nhiễmnhiều
Các cơ sở sản xuất kinh doanh đã đã đăng kí cam kết bảo vệ MT, còn lại một số
hộ kinh doanh nhỏ lẻ thì không đăng kí
Môi trường đất, nước và không khí nhìn chung đảm bảo, đạt tiêu chuẩn Chínhquyền địa phương đã quan tâm đến công tác bảo vệ MT, đặc biệt là vấn đề RTSH, tuynhiên mặt quản lí chưa được triệt để, việc xử lý RT chưa mang tính khoa học và đảmbảo lâu dài
1.4 Những lợi thế và hạn chế trong quá trình phát triển của thị trấn.
- Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội:
Thị trấn Yên Thịnh là đầu mối giao giao lưu KT-XH quan trọng của huyện Yên
Mô, là trung tâm kinh tế phát triển của huyện, có cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thôngphát triển Hệ thống thông tin, dịch vụ, ngân hàng thương mại phát triển, tạo điều kiệnthuận lợi cho công cuộc đổi mới bộ mặt địa phương Hệ thống đưuòng xá, cầu cống,mạng lưới điện, cấp thoát nước được chú trọng đầu tư, tu dưỡng, nâng cấp, cải tạo,thuận lợi cho phát triển sản xuất, và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Công tác bảo vệ môi trường được chính quyền địa phương quan tâm chú trọng,người dân tích cực hưởng ứng các phong trào vệ sinh MT, giúp môi trường thị trấn cónhững chuyển biến tích cực, đảm bảo MT không bị ô nhiễm, cơ sở vật chất và nhânlực phục vụ công tác bảo vệ MT được đáp ứng…
- Những khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội:
Cơ sở vật chất – kĩ thuật và nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo vệ MT chưađáp ứng được hết nhu cầu của địa phương, phương tiện kĩ thuật còn hạn chế, lạc hậu,thiếu sót…
Vì thị trấn có mật độ dân số cao dễ gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường
Điều kiện tự nhiên của địa phương ảnh hưởng đến vấn đề RTSH: Với đặc điểmkhí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, độ ẩm cao dễ làm cho RTSH có nhiều thành phần hữu
cơ nhanh phân hủy, tạo ra nước rỉ rác gây ô nhiễm MT, gây ra những khó khăn trongcông tác xử lý rác thải tại địa phương, làm giảm hiệu quả phương pháp đốt rác, đồng
Trang 16thời đây cũng là điều kiện thuận lợi để nhiều vi sinh vật phát triển, đa số là các vi sinhvật có hại cho con người, cây trồng và vật nuôi.
Chương 2 TỔNG QUAN VỂ RTSH
2.1 Khái niệm.
* Khái niệm về chất thải.
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt độngkinh tế- xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống và duy trì sự tồn tạicủa cộng đồng Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của conngười, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông,sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn
Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng
và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sựphát triển điều kiện sống và trình độ dân trí
* Khái niệm về RTSH.
Theo Trần Kiên và Mai Sỹ Tuấn (2007), RTSH là chất thải do con người thải rasau khi sử dụng những sản phẩm trực tiếp từ thiên nhiên hoặc qua chế biến xử lý củacon người từ các khu dân cư và nó được xuất phát từ sinh hoạt hằng ngày của conngười
Theo Nguyễn Văn An (2008), RTSH (hay chất thải rắn sinh hoạt) được định nghĩa: là
Trang 17vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được sinh ra từ mọi người và mọi nơi như: gia đình,trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cở sở sảnxuất kinh doanh, bến xe, bến đò…
- Rác tái sinh là rác khó phân hủy và có khả năng tái sử dụng như các chất thải rắn,bọc nilon
Theo Nguyễn Văn An (2008), RTSH được chia làm 3 loại:
- Rác khô (rác vô cơ): gồm các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng
- Rác ướt (rác hữu cơ): gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa,rác nhà bếp, xác súc vật và phân động vật
- Chất thải nguy hại: là những phế thải rất độc hại cho môi trường và con người như pin, bình ắc quy, hóa chất, thuốc trừ sâu, bom đạn, rác thải y tế và rác thải điện tử
2.3.Thành phần, tính chất của RTSH.
- Thành phần chính của RTSH: thành phần chính của RTSH tùy thuộc vào rácthải của từng vùng Rác đô thị sẽ khác với rác nông thôn Tuy nhiên thông thường ráchữu cơ chiếm khoảng từ 70-80%, còn lại là rác vô cơ.( % ở đây được tính theo khốilượng)
- Do có thành phần chất hữu cơ cao nên RTSH có tính chất dễ bị phân hủy, nhất
là vào thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ hoạt động mạnh, làm cho RT có mùi khó chịu và có nước rỉ rác, gây ônhiễm MT
Các nguồn rác thải khác nhau cũng có những đặc điểm thành phần mang tính chất khác nhau như:
- Rác thải từ khu dân cư, chợ: thực phẩm thừa, hư hỏng, phế thải rắn, chứa các
Trang 18chất hữu cơ dễ phân hủy hoặc phân hủy nhanh, đặc biệt khi thời tiết nóng ẩm, thải bỏ
từ quá trình chế biến, buôn bán, tiêu dùng, thực phẩm
- Rác thải khác: Phế thải rắn, không có khả năng phân hủy thối rữa nhưng dễ gây
ra bụi, như các phần còn lại của quá trình cháy (như tro xỉ, xỉ than ), thải ra từ các
hộ gia đình hoặc từ các loại bếp, lò đốt; các đồ gia dụng đã qua sử dụng, được làm từ các loại vật liệu khác nhau
- RT từ các cơ sở công cộng, dịch vụ: Các phế thải như nói ở trên và các phế thải rắn không nguy hại khác, có ít hoặc không có khả năng phân hủy, thối rữa; như giấy và các sản phẩm giấy đã sử dụng, chai lọ, thủy tinh, kim loại, gốm sứ, đất cát, bụi đất, thu gom từ các công sở, trường học, đường phố, chợ…
2.4 Tác động của RTSH tới môi trường và con người.
2.4.1.Ảnh hưởng đến môi trường không khí.
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ
cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ởnước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanhquá trình lên men, thối rửa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khíphát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2 (Lê Văn Khoa, 2010)
2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước.
Theo thói quen, nhiều người thường đổ rác tại các bờ suối, hồ, ao, cống rãnh.Lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt,nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sôngngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn Mặt khác, lâu dần những đốngrác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trởcác dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh tháinước trong các ao hồ bị hủy diệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là mộttrong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lị trực khuẩn, thương hàn, ảnhhưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010)
2.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất.
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc Do đó, khi rác thải được đưa
Trang 19vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có íchcho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay việc sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất, nilon cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạo thành các “bức tường ngăn cách” trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợpcác chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồnggiảm sút (Lê Văn Khoa, 2010).
2.4.4 Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe con người.
a) Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị
Hiện nay, tình trạng vứt rác bừa bãi trên đường phố, công viên, những nơi công cộng đã làm mất đi vẻ đẹp của cảnh quan đô thị Đây là do ý thức của người dân chưa cao trong việc thải bỏ RTSH hàng ngày, làm ảnh hưởng đến vẻ đẹp đường phố, khu dân cư, gây mất thẩm mĩ và tạo cảm giác khó chịu cho con người
b) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Trong thành phần RTSH, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men và bốc mùi hôi thối Rác thải không được thu gom,tồn tại trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người sống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác, dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi, họng, ngoài da và phụ khoa
Hàng năm, theo Tổ chức Y tế Thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và cógần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan đến rác thải, đặc biệt là những xác độngvật bị thối rữa Ngoài ra, trong các bãi rác thường chứa nhiều loại vi trùng gây bệnhthật sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong bãi rácnhư chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một
số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch,bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, muỗi truyềnbệnh sốt rét, sốt xuất huyết (Lê Văn Khoa, 2010)
2.5 Một số phương pháp xử lí RTSH hiện nay.
Trang 202.5.1 Xử lý cơ học: (giảm kích thước)
Giảm kích thước chất thải rắn là giảm thể tích, có trọng lượng từ lớn xuống bé.Giảm thể tích, cỡ có thể không làm thay đổi trọng lượng của chất thải rắn (nếu là chấtthải rắn khô) nhưng khi làm giảm trọng lượng thì sẽ giảm đáng kể về thể tích
Giảm kích thước chất thải rắn nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển chấtthải rắn: thu gom, vận chuyển được nhiều chất thải rắn hơn, sử dụng ít chuyến xe hơn,giảm thời gian đi lại và chi phí Tại bãi thải giảm thể tích chất thải rắn nhằm tăng thờigian hoạt động và giảm diện tích đất của bãi thải
Một số công nghệ giảm kích thước CTR hiện nay như:
- Công nghệ nén, ép:
Nén, ép nhằm làm giảm thể tích ban đầu của chất thải rắn
Công nghệ nén, ép được sử dụng trong khâu trung chuyển và đổ thải tại bãi
- Công nghệ nghiền, cắt, băm nhỏ:
Sử dụng công nghệ này nhằm biến những chất thải rắn có kích thước lớn thànhnhững mảnh, cục vỡ vụn nhỏ, nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và vận chuyển Thídụ: các hộp giấy to, các mảng bê tông, hòn đá, bàn, ghế cần phải được cắt, chặt, đậpnhỏ
- Công nghệ thiêu đốt:
Thiêu đốt rác cũng được áp dụng để làm giảm thể tích ban đầu của các loại chấtthải rắn cháy được Sử dụng công nghệ này có thể giảm thể tích từ 80 đến 90% Trongquá trình thiêu đốt, vấn đề ô nhiễm không khí cần được quan tâm một cách thích đáng.Sản phẩm của quá trình thiêu đốt chất thải rắn là tro tàn Nếu công việc phân loại chấtthải rắn được thực hiện tốt và loại chất thải rắn đưa vào lò thiêu là chất hữu cơ thì trotàn nên được sử dụng để làm phân bón
2.5.2 Tái chế, tái sử dụng các phế liệu.
Sử dụng lại, làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp,làm nhiên liệu, chất đốt, vật liệu xây dựng, làm phân bón, làm thức ăn cho giasúc là những hoạt động nhằm tận dụng và giảm thiểu khối lượng chất thải rắn
a Sử dụng lại:
Trang 21Nhiều loại chất thải rắn được sử dụng lại mà không cần thêm kỹ thuật nâng cấp,
tái chế.Loại chất thải rắn này sau khi sử dụng đang còn nguyên vẹn, chất lượng tốt,bao gồm: chai thuỷ tinh, chai, hộp, túi plastic, đồ dùng không thích hợp, cũ của chủnhân này được chuyển sang cho chủ nhân khác v.v
Rơm, rạ, lá cây, cành cây, que tre, nứa, gỗ, mạt cưa, vỏ bào là nguồn chất đốt
rất tốt Từ trước đến nay ở nông thôn nước ta, đặc biệt ở các tỉnh đồng bằng sôngHồng các chất thải nói trên đóng vai trò rất quan trọng trong cán cân sử dụng chất đốt
d Vật liệu xây dựng Gạch, ngói vỡ, xỉ than, được sử dụng để rải đường nông
thôn, ngõ phố hẹp, gạch ba banh được làm từ xỉ than trộn với xi măng, vôi
f Làm thức ăn cho gia súc:
Rơm, rạ, dây khoai lang, cây lạc, rác thực phẩm như cơm, rau thừa, bã mía, bã rượu, phân gia súc đều được các gia đình ở nông thôn sử dụng làm thức ăn cho gia
súc và cá
2.5.3 Ủ rác hữu cơ thành phân bón Compost.
a Quá trình phân huỷ sinh học chất thải rắn
Quá trình phân huỷ sinh học chất thải rắn tạo ra sản phẩm mới bao gồm phâncompost, khí mê tan, các protein, alcohol và các thành phản hữu cơ trung gian khác
b Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân huỷ sinh học chất thải rắn
Các vi sinh vật tham gia quá trình phân huỷ chất thải rắn tạo ra những sản phẩmhoặc bán thành phẩm mới là PKOTIST (nguyên sinh), các vi sinh vật trong nhóm này
có thể là đơn bào hoặc đa bào nhưng không có sự khác biệt về cấu tạo tế bào Đại diệncho nhóm PROTIST là các vi khuẩn, nấm, nấm men (Yeast), actinomycites, động vậtnguyên sinh (Protozoa) và tảo…
c Quy trình làm phân vi sinh (compost)
Làm phân vi sinh theo ba bước: Chuẩn bị rác để làm phân; Phân huỷ (ủ) rác;
Trang 22Rác khô
Phân loại
Nghiền giảm kích thước