1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị

48 810 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị
Tác giả Lê Thị Lai, Bùi Văn Lâm, Bùi Văn Luật, Nguyễn Thị Miền, Nguyễn Quý Minh, Vương Thị Bình Minh
Người hướng dẫn Nguyễn Đắc Kiên
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Công nghệ Môi trường
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản N/A
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị, báo cáo xử lý nước thải sinh hoạt đô thị hay, tài liệu hay dành cho sinh viên các trường đại học cao đẳng, Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị

Trang 1

Trường đại học Nha Trang

Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản

Trang 2

Danh sách nhóm:

 Lê Thị Lai

 Bùi Văn Lâm

 Bùi Văn Luật

 Nguyễn Thị Miền

 Nguyễn Quý Minh

 Vương Thị Bình Minh

Trang 3

II NỘI DUNG

1.Rác thải sinh hoạt đô thị là gì

2 Ảnh hưởng của rác thải đô thị

3 Công nghệ xử lý rác thải đô thị

III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

I MỞ ĐẦU

 Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Tuy nhiên,đô thị hóa quá nhanh

đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến

suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững.Lượng rác thải phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp

Trang 5

1.Hiện trạng rác thải hiện nay

 Lượng rác thải tại các đô thị ở nước ta đang

có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung

bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở

rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số

và các khu công nghiệp Dự báo tổng lượng rác thải đô thị đến năm 2010 là vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Như vậy, với lượng gia tăng rác

thải như trên thì nguy cơ ô nhiễm môi trường và tác động tới sức khoẻ cộng đồng do chất thải rắn gây ra đang trở thành một trong những vấn đề

cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở

nước ta

Trang 6

Trung bình 1 người Việt Nam thải ra khoảng 200kg rác thải một năm

Hoa Kì

Kg

Trang 7

 Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng rác thải đô thị phát sinh

chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng rác thải đô thị phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000

tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng rác

thải đô thị phát sinh từ tất cả các đô thị

Trang 8

Chỉ tính riêng TP.HCM, trung bình một ngày đã

thải ra 6000.5 tấn rác thải

5.5 1069

Trang 9

Rác thải sinh hoạt-một phần cuộc sống

Trang 10

Hà Nội

Đà Nẵng

TP.HCM

Trang 11

 - Hiện nay việc thu gom và xử lý rác thải sinh

hoạt đô thị vẫn đang còn ở tình trạng chưa đáp ứng yêu cầu, đây là nguyên nhân quan trọng

gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất,

vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan

đô thị và sức khoẻ cộng đồng

-Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do Công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này.

Trang 12

 -Hầu hết rác thải không được phân loại tại

nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó được vận

chuyển đến bãi chôn lấp

 -Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu

gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp

từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hoá hoạt động thu gom còn thấp, người dân

chưa thực sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải.

Trang 13

Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở Việt Nam chỉ khoảng 55%

Trang 14

và động vật.Trong đó, chất thải răn chiếm tỉ lệ cao nhất

Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ

phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật

 Các cách phân loại rác thải:

- Phân loại theo chất của nó: Rác vô cơ và rác hữu cơ

Trang 15

- Phân loại theo nguồn của nó:

+Rác thải sinh hoạt

+Rác thải từ khu dân cư và khu thương mại

+Rác thải công sở

+Rác thải xây dựng và phá dỡ

+ Rác công nghiệp và nông nghiệp

- Phân loại theo thành phần của nó:

+Rác tự phân hủy(thức ăn, thực vật chết,…)

+Rác tái chế được(Vật liệu xây dựng, kim loại, thủy tinh, bìa giấy,…),

+Rác không tái chế được

Trang 16

 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị.

- Nguồn gốc bên trong: Từ các khu dân cư( rác

sinh hoạt),các khu trung tâm thương mại, từ

công sở, trường học, công trình công cộng,từ các hoạt động công nghiệp,hoạt động xây dựng

đô thị, các trạm xử lí nước thải và từ các ống

thoát nước của thành phố

- Nguồn gốc bên ngoài: Sự nhập khẩu, vận

chuyển các chất thải rắn từ bên ngoài vào.

Trang 17

Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)

Tỉ lệ % so với tổng lượng thải Thành phần hữu cơ%

Trang 18

2.Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đô thị

Ô nhiễm nước (từ các kênh, rạch, sông)

 Gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Trang 20

Ô nhiễm môi trường không khí

 - Chất khí bắt nguồn chủ

yếu từ các hoạt động công

nghiệp của nhà máy, các

khu công nghiệp

 - Các loại chất dẻo tổng

hợp(túi ni lông, túi gói hàng)

không được vi sinh vật phân

giải mà những loại rác này

chứa hàm lượng clo lớn khi

đốt cháy chúng mà không

xử lý tốt thì tạo ra một

lượng đioxin gây ảnh hưởng

Trang 21

Ảnh hưởng đến con người:

Ánh:Người dân buôn Xoài, thôn Đồng Tiến

thuộc xã Đắk Nia - thị xã Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông)

(Nguồn:baotintuc.com)

Trang 22

 Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp,

bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,… do loại rác thải đô thị gây ra.+Ngoài ra, một trong

những tác động lên môi trường và sức khỏe cộng động là việc lạm dụng

các sản phẩm hóa học…

Trang 23

3 Các phương pháp xử lý và tái chế rác thải đô thị.

 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt hướng theo tiêu chí 3T

• Tái sinh mùn hữu cơ để cải tạo đất canh tác và sản

xuất phân bón cho nền nông nghiệp bền vững phù hợp với hệ sinh thái tự nhiên

• Tái chế phế thải dẻo để sản xuất nguyên liệu cho

ngành công nghiệp nhựa dẻo, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên từ rác thải

• Tránh chôn lấp rác thải sinh họat, góp phần đảm bảo

an toàn cho môi trường trái đất

 Từ tiêu chí trên có phương pháp xử lí thịnh hành hiện nay:

Trang 24

3.1Tập trung thành bãi rác.

Thu gom là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân,công sở,khu công nghiệp,khu thương mại,bệnh viện…hay các điểm thu gom,chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý chuyển tiếp,trung chuyển hay chôn lấp

hưởng tới môi trường và

sức khỏe của con người

Trang 25

3.2Đốt( thiêu hủy)

Trang 26

Ưu điểm:

- Khả năng tận dụng nhiệt, xử lý triệt để khối lượng, sạch sẽ, không tốn đất để chôn lấp.

- Phạm vi sử dụng rộng rãi, có thể sử

dụng cho nhiều loại rác khác nhau

- Có thể sử dụng đối với các chất hữu cơ nguy hại có trong rác sinh hoạt.

- Giảm đáng kể lượng rác thải cần chôn lấp,do đó giảm nhu cầu đất chôn.

Hạn chế:

- Chi phí đầu tư, vận hành, xử lý khí thải lớn, kĩ thuật vận hành phức tạp,khó

kiểm soát khói thải.

- Chỉ phù hợp với rác thải độc hại,y tế.

- Đối với rác thải sinh hoạt chi phí sẽ cao hơn vì độ ẩm cao.

Trang 27

3.3.Chôn lấp

 Chôn lấp là biện pháp cô lập chất thải nhằm giảm thiểu khả năng phát tán chất thải vào môi trường

 Một số nguyên tắc cần phải được tuân thủ trong khi

chôn lấp chất thải, thiết kế và vận hành bãi chôn lấp:

-Xử lý chất thải trước khi chôn lấp

-Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp

-Nguyên tắc thiết kế bãi chôn lấp

-Quy tắc vận hành bãi chôn lấp

Trang 28

Nhược điểm:

- Cần một diện tích đất rất

lớn,gây lãng phí đất vốn đã

khan hiếm ở các đô thị

- Gây ô nhiễm môi trường

đất và nước ở những vùng

xung quanh làm ảnh hưởng

tới sức khỏe con người.

- Vừa gây cứng hóa nguồn

nước

Ưu điểm: chi phí rẻ và thời

gian xử lý ngắn, nhưng về lâu

dài, phương Nguồn:vietbao.vn

Trang 29

3.4.Phương pháp sinh học

3.4.1 Công nghệ SERAPHIN

 Mô hình là sự kết hợp của

đa hợp phần công nghệ,

bao gồm: phân loại, xử lý

cơ học-sinh học-nhiệt và

tái chế các loại vật liệu

khác nhau, nhằm đạt được

hiệu quả xử lý và thu hồi

cao nhất từ chất thải, giảm

thiểu tối đa phần chất thải

Trang 30

 Rác thải đô thị hỗn hợp sau khi tập trung vào nhà máy

sẽ được phân loại và xử lý sơ bộ bằng các phương pháp cơ học Hỗn hợp sau phân loại và xử lý sơ bộ được chia thành 4 nhóm chính phù hợp với các quá

Trang 31

Sơ đồ công nghệ:

Trang 32

Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế hỗn hợp chất thải nhựa :

Trang 33

Chế tạo được một số sản phẩm từ quá trình trên

Sản phẩm bóng nhựa từ rác Sản phẩm ống cống từ rác vô cơ

Trang 34

Công nghệ ủ Compost

C:\Users\BINHMINH\Desktop\ pppppppppp.doc

Trang 35

Ưu điểm:

-Giảm lượng rác thải cần chon

lấp do đó giảm nhu cầu đất

chon.

-Kiểm soát mùi tốt,kiểm soát

được khí thải và nước thải.

-Quy trình xử lý linh hoạt,dễ

kiểm soát.

-Yêu cầu đầu tư quy trình hoàn

chỉnh,bao gồm nhiều công

đoạn phức tạp,nên chi phí cao.

-Chi phí đầu tư,vận hành và bảo

dưỡng cao.

-Yêu cầu công nhân có trình độ

chuyên môn cao.

-Thiết bị nhanh hư hỏng

sản phẩm phân compost

moitruongxanh.com

Trang 36

Ưu và nhược điểm của công nghệ

Seraphin

Ưu điểm:

 Là mô hình kết hợp nhiều hợp phần công nghệ hợp lý giúp đạt hiệu quả xử

lý và thu hồi cao nhất, giảm thiểu tối đa phần chất thải chôn lấp;

 Được nghiên cứu, chế tạo trong nước nên phù hợp với điều kiện và các loại CTRĐT hỗn hợp tại Việt Nam; thuận tiện và giảm chi phí trong việc lắp đặt, bảo dưỡng, quản lý vận hành

 Chi phí đầu tư thấp hơn so với áp dụng các công nghệ khác,giúp đảm bảo

hiệu quả đầu tư trong điều kiện thực tế tại Việt Nam

Nhược điểm:

 Tính đồng bộ, ổn định và hiện đại hóa chưa cao do những khó khăn về khả năng tập trung đầu tư và nhân lực.

 Cần có diện tích nhà xưởng lớn, hầm ủ lớn để ủ phân compost

 Đầu ra của phân compost còn phụ thuộc vào người sử dụng chúng, người dân chưa có thói quen sử dụng phân compost.

 Cần phải có sự kiểm định, quản lý chất lượng nghiêm ngặt Do các các chất

Trang 37

3 4.3 Phương pháp Ướt

 Ông Trịnh Văn Thiềm,

63 tuổi, một giáo viên

về hưu ở quận Lê

Trang 38

 Đối với nhóm rác lơ lửng là huyền phù (các hạt rắn lơ lửng trong môi trường phân tán lỏng), nhũ tương (chất không hòa tan) được sử dụng sản xuất phân bón

 Đối với nhóm rác lơ lửng là huyền phù (các hạt rắn lơ lửng trong môi trường phân tán lỏng), nhũ tương (chất không hòa tan) được sử dụng sản xuất phân bón

Trang 39

 Dây chuyền xử lý rác bằng phương pháp ướt đã được Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường

Hà Vũ áp dụng tại thị trấn An Lão, huyện An

Lão, Hải Phòng Nhà máy xử lý rác thải mini này

có công suất 15 tấn ngày

Sau bốn tháng sản xuất thử nghiệm, toàn bộ

lượng rác cả cũ và mới của thị trấn An Lão đã được xử lý triệt để, không để lại mùi hôi thối

Ưu điểm:- Phương pháp này đã mang lại hiệu

quả cao mà giá thành thấp

- Phù hợp với các thị trấn,thị tứ,nơi

có lượng rác thải nhỏ

Trang 40

3.4.4 Công nghệ ASC

 Công nghệ AnSinh-ASC xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên cơ sở phân loại rác thành các thành phần một cách tỉ mỉ theo chủng loại và kích thước Sau đó áp dụng các công nghệ xử lý chuyên biệt cho từng thành phần theo chủng loại và kích thước

Vì vậy kỹ thuật xử lý trở nên nhẹ nhàng và đạt hiệu quả cao.

Trang 41

Nguyên lý cơ bản của công nghệ như sau:

 • Dây chuyền công nghệ cơ khí để làm chủ, tự thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị, và kết nối liên hoàn, giảm

thiểu lao động thủ công nặng nhọc, độc hại

• Dây chuyền công nghệ hoá lý, để xử lý tái chế phế thải dẻo thành nguồn nguyên liệu và sản phẩm hữu dụng

• Dây chuyền công nghệ hoá nhiệt, để xử lý đốt các chất hữu cơ khó phân huỷ

• Dây chuyền công nghệ hoá sinh, để xử lý các chất hữu

cơ dễ phân huỷ, tái sinh mùn hữu cơ vi sinh, sản xuất phân bón phục vụ nền nông nghiệp bền vững

• Dây chuyền công nghệ cơ lý để xử lý đóng rắn các phế thải trơ và vô cơ thành các sản phẩm hữu dụng, hạn chế chôn lấp

Trang 42

Ưu điểm:

 - Khai thác triệt để các giải pháp công nghệ và thiết bị đơn giản truyền thống trong nước về phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt vốn có từ lâu trong dân gian

 - Áp dụng kết nối liên hoàn hợp lý các giải pháp công

nghệ đơn lẻ để tạo thành giải pháp công nghệ tổng hợp

có hiệu quả đặc trưng xử lý chất thải rắn sinh hoạt phức hợp chưa qua phân loại đầu nguồn

 - Toàn bộ thiết bị của dây chuyền công nghệ đều được thiết kế chế tạo trong nước với những vật tư nguyên liệu thông dụng Giá thành thấp tiết kiêm được một phần chi phí đáng kể cho nhà nước

Trang 43

VI.Kết luận và đề xuất ý kiến

1.Kết luận:

 -Rác thải sinh hoạt đô thị là 1 trong những vấn đề cấp bách đối với nước ta hiên nay.Vì vậy,cần phải có những biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nhằm giải quyết vấn

đề rác thải hiện nay.Tất cả nhằm đưa tới mục tiêu giúp con người được sống trong môi trường “sạch”

 -Đã có nhiều phương pháp xử lí rác thải, mỗi phương pháp đều có mặt tích cực và hạn chế của nó.Tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, ta có thể áp dụng những

phương pháp khác nhau, hoặc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp

 -Sử dụng hiệu quả các công nghệ xử lí rác thải còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm trình độ khoa học kĩ thuật, trình độ quản lí, hơn hết là ý thức của mỗi người

Trang 44

2.Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rác thải đô thị

- Triển khai rộng rãi công tác phân loại rác thải ngay tại nguồn phát sinh sẽ góp phần giảm bớt gánh

nặng cho thu gom và xử lý chất thải đô thị;

- Xây dựng hướng dẫn về công tác quản lý chất thải nói chung, chất thải nguy hại nói riêng và phổ biến rộng rãi các hướng dẫn này;

- Tăng cường khung thể chế, kể cả phát triển hệ

thống thu phí chất thải để cân bằng chi phí cho

quản lý chất thải rắn;

Trang 45

Mở rộng chương trình nâng cao nhận thức về

quản lý rác thải cho cộng đồng, đặc biệt là đối với các công ty là chủ nguồn thải;

- Tăng cường đáng kể nguồn lực giám sát và

cưỡng chế thực hiện quy chế quản lý rác thải

- Đầu tư cơ sở vật chất để xử lý và tiêu huỷ rác

thải theo phương thức hợp vệ sinh

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về việc quản

lý rác thải và huy động cộng đồng tự giác tham gia giải quyết vấn đề rác thải.

Trang 46

 Một số bài học nhỏ

 Sử dụng túi nilong để

lót thùng rác

 Sử dụng vỏ chai để trồng cây

Trang 47

 Sử dụng túi bằng giấy

thay cho túi nilong

 Đặc biệt không đươc vứt rác bừa bãi

Trang 48

V Tài liệu tham khảo:

 + Giáo trình Công nghệ môi trường-Nguyễn Đắc Kiên- ĐH Nha Trang.

 + Giáo trình Môi Trường Và Con Người – ĐHBK TP.HCM.

 +Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí

điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải

sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Cục Bảo vệ

môi trường 2008.

 +http://blog-Môitruong.blogspot.com/2010/03/

Ngày đăng: 09/07/2014, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ: - Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị
Sơ đồ c ông nghệ: (Trang 31)
Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế hỗn hợp chất thải nhựa : - Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị
Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế hỗn hợp chất thải nhựa : (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w