1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chúc sơn – huyện chương mỹ thành phố hà nội

54 951 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô, chú, các anh, chị cán bộ trongPhòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ trong suốt thời gian thựctập tại cơ quan, và cảm ơn cán bộ của Ủy ban

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Bangiám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, cảm ơn các thầy cô đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rènluyện tại trường Đại học Tài Nguyên & Môi Trường Hà Nội

Trong thời gian thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều

cơ quan, tổ chức và cá nhân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

Ths.Lê Đắc Trường người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô, chú, các anh, chị cán bộ trongPhòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ trong suốt thời gian thựctập tại cơ quan, và cảm ơn cán bộ của Ủy ban nhân dân thị trấn Chúc Sơn, cùngtoàn bộ các hộ gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành điều tra thuthập số liệu trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đãgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những lý

do chủ quan và khách quan cho nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếusót và hạn chế Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô

và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Chương Mỹ, ngày 25 tháng 3 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Khuyên

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Phần MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan: 4

2.1.2 Phân loại chất thải 5

2.1.4 Các cơ sở pháp lý 7

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8

2.2.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên thế giới 8

2.2.1.1 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới 8

+ Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh 8

2.2.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 8

2.2.2.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân lọai rác thải ở Việt Nam 8

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG 13

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 13

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 13

Trang 4

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ -

Thành phố Hà Nội 13

3.3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 13

3.3.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 13

3.3.2.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 13

3.3.2.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 13

3.3.3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 13

3.3.3.1 Các biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đã thực hiện tại thị trấn Chúc Sơn 13

3.3.3.2 Hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện 14

3.3.3.3 Một số biện pháp đề xuất 14

3.3.4 Nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 14

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 14

3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 14

3.4.4 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải 15

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 15

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 16

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

4.1.1.1 Vị trí địa lý 16

4.1.1.2 Địa hình – địa mạo 16

Trang 5

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 16

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 17

4.1.1.5 Cảnh quan môi trường 18

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị trấn Chúc Sơn 18

4.1.2.1 Dân số và sự phân bố dân cư 18

4.1.2.2 Mức tăng trưởng kinh tế 18

4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 20

4.2 Hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 22

4.2.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 22

4.2.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 27

4.3 Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 30

4.3.1 Các biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đã thực hiện 30

4.3.2 Hiệu quả và những hạn chế của các biện pháp đã thực hiện 32

4.3.3 Một số biện pháp đề xuất 33

4.4 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 35

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Kiến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 9

Bảng 4.1: Khối lượng rác thải từ các điểm phát sinh 22

Bảng 4.2: Khối lượng rác thải trung bình phát sinh từ hộ gia đình 23

Bảng 4.3: Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn 25

Bảng 4.4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn 26

Bảng 4.5: Nguồn lực phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển 27

Bảng 4.6: Tình hình triển khai công tác thu gom rác thải tại thị trấn 28

Chúc Sơn 28

Bảng 4.7: Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn 30

Bảng 4.8: Mức độ quân tâm của người dân về vấn đề môi trường 36

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ nguồn phát sinh rác thải tại thị trấn Chúc Sơn 25

Hình 4.2: Biểu đồ thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn 26

Hình 4.3: Sơ đồ công tác thu gom rác tại thị trấn Chúc Sơn 29

Hình 4.4: Bãi rác Coca – Chúc Sơn 29

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay với nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày mộtgia tăng, nhu cầu tiêu thụ của con người cũng tăng nên, kéo theo đó lượng rácthải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều, trở thành mối hiểm họa đối với môitrường và sức khỏe con nguời Ở nước ta việc xử lý rác thải chủ yếu dựa vàobiện pháp chôn lấp cơ học bằng các phương tiện thô sơ, hoặc chỉ dừng lại ởbước tập trung, thu gom rác nên hiệu quả xử lý không cao Rác thải tập trungchủ yếu ở các khu công nghiệp, các khu đô thị do mật độ dân cao, nhu cầu tiêuthụ lớn

Những năm gần đây, rác thải sinh hoạt trở thành vấn đề bức xúc đối vớikhu vực ngoại thành Hà Nội Bức xúc từ ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường củangười dân còn chưa cao, cho đến khâu thu gom, vận chuyển, tập kết và xử lýrác Huyện Chương Mỹ được coi là một trong những “điểm nóng” của khu vựcngoại thành khi “đối mặt” với vấn đề này

Thị trấn Chúc Sơn là khu vực có tốc độ phát triển nhanh của huyệnChương Mỹ Tuy nhiên, hiện nay tình trạng rác thải nói chung và rác thải sinhhoạt nói riêng tại đây chưa được đánh giá một cách đầy đủ, dẫn đến việc thugom và quản lý rác thải còn gặp nhiều khó khăn, chưa có các biện pháp xử lýrác phù hợp để giúp cho công tác bảo vệ môi trường đạt hiệu quả Vì vậy việcđánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt là một trongnhững vấn đề cấp thiết hiện nay của thị trấn Chúc Sơn.a

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giámhiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, Trường Đại Học TàiNguyên & Môi Trường Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên vàMôi trường Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của

thầy giáo : Ths Lê Đắc Trường em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội”.

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề tài là đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rácthải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn từ đó đưa ra một số giải pháp phùhợp giúp cho công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng và công tácquản lý môi trường của Thị trấn Chúc Sơn nói chung

1.3 Yêu cầu của đề tài

+ Đánh giá được hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tạithị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội

+ Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác

+ Tiến hành điều tra, phỏng vấn, việc lựa chọn các hộ để phong vấn đượctiến hành ngẫu nhiên và phân bố đều trên địa bàn nghiên cứu

+ Những giải pháp, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, thực tế, phù hợpvới điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiêncứu

Trang 10

+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làmviệc có khoa học, có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lýtrong công việc.

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, quản lý và xử

lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn

+ Thấy được những khó khăn bất cập, và những thiếu sót trong côngtác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn ChúcSơn

+ Đưa ra một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp vớiđiều kiện của thị trấn Chúc Sơn

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các khái niệm liên quan:

Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về quản lýchất thải rắn có một số khái niệm sau:[9]

- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

- Chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt của

cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

- Phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêudùng được thu hồi để tái chế, tái sủ dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuấtkhác

- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Là công tác điều tra, khảo sát, dự báonguồn và tổng năng lượng phát thải các loại chất thải rắn, xác định vị trí, quy

mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xácđịnh phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn và xây dưng kế hoạch và nguồnlực nhằm xử lý triệt để chất thải rắn

- Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói vàlưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sởđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận

- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thờigian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi vận chuyểnđến nơi xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơiphát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụnghoặc chôn lấp cuối cùng

- Địa điểm, cơ sở được cấp thẩm quyền chấp nhận: Là nơi lưu giữ, xử lý,chôn lấp các loại chất thải rắn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt

Trang 12

- Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹthuật làm đơn giản, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có íchtrong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trongchất thải rắn.

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp vớicác yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệsinh

- Chủ nguồn thải: Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động phátsinh chất thải rắn

- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Là tổ chức, cá nhân được phépthực hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn

- Chủ xử lý chất thải rắn: Là các tổ chức, cá nhân được phép thực hiệnviệc xử lý chất thải rắn Chủ xử lý chất thải rắn có thể trực tiếp là chủ đầu tư cơ

sở xử lý chất thải rắn hoặc tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chuyên môn đượcchủ đầu tư thuê để vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn

- Cơ sở quản lý chất thải rắn: Là các cơ sở vật chất, dây chuyền côngnghệ, trang thiết bị được sử dụng cho hoạt động thu gom, phân loại , vậnchuyển, xử lý chất thải rắn

- Cơ sở xử lý chất thải rắn: Là các cơ sở vật chất bao gồm đất đai, nhàxưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợđược sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn

- Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cốđịnh, vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinhhoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từcác hoạt động inh hoạt hàng ngày của con người.(Trần Quang Ninh, 2007) [12]

- Phân loại rác tại nguồn: Là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải rahay gọi là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác

về sau

2.1.2 Phân loại chất thải

* Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

* Phân loại theo trạng thái chất thải

* Phân loại theo tính chất nguy hại

Trang 13

* Phân loại theo thành phần chất thải.

2.1.3 Các tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người

Các bãi rác đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác có thể gây ô nhiễmkhông khí, tạo ra mùi khó chịu cho một khu vực rộng lớn quanh bãi rác Trongquá trình phân huỷ, một số chất tạo ra các loại khí độc có thể gây ảnh hưởng xấutới sức khoẻ con người, các loại động vật và cây cối xung quanh

Các bãi rác đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác không được xâydựng đúng tiêu chuẩn cũng là nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm nguồn nước,đặc biệt là nguồn nước ngầm Một số chất độc, kim loại nặng được tạo ra vàngấm vào nguồn nước, gây nguy hại tới sức khoẻ cộng đồng và hệ sinh tháiquanh khu vực

Chất thải rắn cũng có nguy cơ cao gây nên ô nhiễm đất Các khu vựcđược sử dụng để chôn lấp rác, chất thải rắn bị ô nhiễm nặng nề, dẫn đến việcmất đất canh tác Những thay đổi này cũng dẫn tới sự thay đổi về mặt sinh tháihọc, dẫn đến sự phá vỡ cân bằng của hệ sinh thái (Bộ môn Sức khỏe môitrường) [1]

* Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng

Các mối nguy cơ gây ô nhiễm không khí, nước, đất nói trên cũng ảnhhưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người, đặc biệt của dân cư quanh khu vực

có chứa chất thải rắn Việc ô nhiễm này cũng làm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn:các chất ô nhiễm có trong đất, nước, không khí nhiễm vào các loại thựcphẩm của con người: rau, động vật qua lưới và chuỗi thức ăn; những loạichất ô nhiễm này tác động xấu tới sức khoẻ con người

Các bãi chôn lấp rác là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lỵ,thương hàn… Các loại côn trùng trung gian truyền bệnh( ruồi, muỗi, gián) vàcác loại gặm nhấm (chuột) cũng ưa thích sống ở những khu vực có chứa rácthải

Các bãi chôn lấp rác cũng mang nhiều mối nguy cơ cao đối với cộngđồng dân cư làm nghề bới rác Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm

cũ có thể là mối đe doạ nguy hiểm với sức khoẻ con người khi họ dẫm phảihoặc bị cào xước vào tay chân

Các loại hoá chất độc hại, và nhiều chất thải nguy hại khác cũng là

Trang 14

mối đe doạ đối với những người làm nghề này Các động vật sống ở các bãirác cũng có thể gây nguy hiểm tới sức khoẻ của những người tham gia bớirác

Các bãi rác cũng làm thay đổi thẩm mỹ theo hướng tiêu cực, làm ảnhhưởng đến mỹ quan khu vực quanh bãi rác, tạo ra những mùi khó chịu cho khuvực xung quanh (Bộ môn Sức khỏe và môi trường) [1]

- Căn cứ Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ

về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Căn cứ Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ vềquản lý chất thải rắn

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ

về thu gom và quản lý chất thải rắn

- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/04/1999 của Thủ tướngChính phủ V/v ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại

- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/05/2011của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Thông tư 121/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơchế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn

Trang 15

- Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 cuả BXD hướng dẫn một

số điều của Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ vềQLCTR

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại rác thải trên thế giới

Nhìn chung lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khácnhau, số lượng và thành phần rác thải phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân

số và thói quen tiêu dùng của người dân từng quốc gia Hầu hết ở các guốcgia trên thế giới lượng rác thải sinh hoạt ngày một gia tăng nhiều hơn, vìvậy vấn đề thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại các nước trên thếgiới ngày càng được quan tâm nhiều hơn Đặc biệt là tại các nước phát triển

Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn gặp nhiềuvấn đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý,trang thiết bị còn thiếu, thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả đem lạithấp So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở các nước đang phát triểnnhư Việt Nam và các nước khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn rất nhiều

2.2.1.1 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới

Công nghệ xử lý CTR trên thế giới hiện nay có rất nhiều phương pháp, trong

đó các phương pháp truyền thống vẫn tiếp tục được sử dụng như:

+ Công nghệ tái chế và tái sử dụng nguyên liệu rác thải

+ Công nghệ đốt CTR và thu hồi nhiệt năng

+ Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh

+ Công nghệ ép kiện

+ Công nghệ ủ phân

2.2.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân lọai rác thải ở Việt Nam

Rác thải đang là vấn đề bức xúc ở nước ta hiện nay Mỗi năm có khoảnghơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh trên cả nước và theo dự báo thì tổnglượng chất thải rắn (CTR) phát sinh vẫn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong

Trang 16

những thập kỷ tới đây, đặc biệt ở các đô thị lớn, khu du lịch Chất thải rắn đượcphát sinh từ nhiều nguồn khác nhau.Trong số hơn 15 triệu tấn CTR có:

- 12,8 triệu tấn (khoảng 80% tổng lượng chất thải) phát sinh từ các hộ giađình, nhà hàng, chợ, khu kinh doanh

- 2,6 triệu tấn (chiếm 17%) từ các cơ sở công nghiệp

- Khoảng 160.000 tấn (chiếm 1%) là chất thải nguy hại, gồm chất thải y

tế nguy hại, các chất dễ cháy, chất độc hại từ công nghiệp, các loại thuốc trừsâu, thùng chứa thuốc, vỏ, bao bì (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006) [2]

Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta phát sinh ngày càngtăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10-15% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các KCN

Bảng 2.1: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Khu vực

Lượng phát thải theo đầu người (kg/

người/ngày)

%

so với tổng lượng chất thải

% thành phần hữu cơ

Đô thị ( toàn quốc ) 0,7 50 55

Từ trước tới nay, phần lớn rác thải sinh hoạt đô thị ở nước ta không đượctiêu huỷ một cách an toàn ,chủ yếu vẫn là đổ ở các bãi thải lộ thiên không có sựkiểm soát, gây ra nhiều vấn đề môi trường cho dân cư quanh vùng mùi hôi vànước rác là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước, không khí và là ổ phátsinh ruồi, muỗi, chuột, bọ

Ở Việt Nam, do điều kiện kinh tế chưa phát triển, nên hầu hết các nơichưa đầu tư thích đáng cho vấn đề xử lý CTR Những thành phố lớn như Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh và thị trấn Lai Vung tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Ninh Thuận đãđầu tư xây dựng nhà máy chế biến phân rác làm phân hữu cơ Hầu hết các nơi

Trang 17

khác đã và đang lập dự án BCL hợp vệ sinh cùng với chế biến rác thải làm phânhữu cơ Tình hình các nhà máy xử lý rác thải ở Việt Nam hiện nay có:

* Nhà máy xử lý CTR ở Hóc-Môn Tp Hồ Chí Minh

* Nhà máy phân rác Cầu Diễn – Hà Nội

* Nhà máy phân rác Buôn Mê Thuột

2.2.3 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại Huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội

Huyện Chương Mỹ có 29,2 vạn dân, 30 xã và 2 thị trấn Theo ước tínhlượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày thải ra môi trường trên địa bànhuyện khoảng 95 tấn tương đương 2850 tấn trên một tháng UBND huyệnChương Mỹ giao cho Công ty Môi trường đô thị Xuân Mai thu gom, vậnchuyển toàn bộ rác thải trên địa bàn huyện đến nơi xử lý

Từ cuối tháng 7-2008 trở về trước, rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyệnđược Công ty môi trường đô thị Xuân Mai thu gom, vận chuyển và xử lý tại khuvực núi Thoong Thời điểm này, huyện Chương Mỹ được biết đến là một trongnhững địa phương làm tốt công tác đảm bảo vệ sinh môi trường của tỉnh HàTây

Tuy nhiên, do sự cố của khu xử lý rác thải núi Thoong nên từ đầu tháng8-2008, rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Chương Mỹ không có nơi xử lýtập trung Tính đến giữa năm 2009, lượng rác thải sinh hoạt tồn ứ tại các khutạm tập kết đã lên đến 10 nghìn tấn, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnhhưởng đến sức khỏe của nhân dân trong khu vực Để giải quyết tình trạng rácthải tồn ứ, UBND thành phố đã cho phép huyện Chương Mỹ được vận chuyểnrác thải về bãi rác Xuân Sơn (Sơn Tây), Nam Sơn (Sóc Sơn) để xử lý Song, cả

2 khu xử lý rác thải tập trung của thành phố kể trên cũng đang quá tải, nênlượng rác thải trên địa bàn Chương Mỹ được vận chuyển đi xử lý rất hạn chế,bởi vậy lượng rác tồn ứ tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện còn khá lớn, nhất

là các xã ở vùng sâu, vùng xa, không gần trục quốc lộ 6A

Trước thực trạng đó, UBND thành phố Hà Nội đã chỉ đạo UBND huyệnChương Mỹ thực hiện biện pháp thu gom, tập kết và xử lý tạm thời tại các xã,thị trấn đến khi có khu xử lý rác thải tập trung sẽ vận chuyển về nơi xử lý Trêntinh thần đó, cuối năm 2009, UBND huyện đã phê duyệt Đề án thu gom, vậnchuyển xử lý rác thải sinh hoạt tạm thời trên địa bàn huyện Theo đó, có 31/32

xã, thị trấn đăng ký xây dựng hố chứa rác thải tạm thời với tổng số 50 hố, trong

Trang 18

đó có 5 xã đăng ký xây dựng 3 hố; 8 xã đăng ký xây dựng 2 hố; 19 xã đăng kýxây dựng 1 hố Đến nay, toàn huyện Chương Mỹ đã có 25/32 xã đã xây dựngđược hố chứa rác thải sinh hoạt tạm thời, với tổng số là 37 hố, tổng khối lượngđược thu gom tại 37 hố chứa rác tạm thời là 25.000 tấn Theo báo cáo củaPhòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ cho biết: Lượng rác thảithu gom về 37 điểm tập kết trong năm 2013 là 12.000 tấn Khối lượng vậnchuyển đi khu xử lý tập trung của thành phố năm 2013 là 16.982 tấn ( trong đó

có khoảng 7.000 tấn tồn đọng từ năm 2010) Vận chuyển đi khu xử lý Nam Sơn

- Sóc Sơn 10.014 tấn, đi khu xử lý Xuân Sơn – Sơn Tây 6.968 tấn Tỷ lệ thugom đạt 63% ( Tổng lượng phát sinh 34.675 tấn, tổng lượng thu gom 21.900tấn.( Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ,2013) [12],[13]

Mặc dù đã có rất nhiều dấu hiệu khả quan cho việc giải quyết những bứcxúc về rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện từ khi triển khai “ Đề án thu gom,vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tạm thời trên địa bàn huyện Chương Mỹ” Tuy nhiên ở huyện Chương Mỹ, một số nơi người dân vẫn đang trong cảnh “sống chung với rác” như : Dọc quốc lộ 06 qua địa bàn huyện Chương Mỹ, TP

Hà Nội, cứ vài km lại thấy những bãi rác tràn lan khắp các ngõ xóm, đườngquốc lộ Không dừng lại ở trên những con đường, rác còn bao vây cả bệnh viện,trường học, khu dân cư

Hàng ngày, người dân sống dọc hai bên đường quốc lộ 6 (đoạn quahuyện Chương Mỹ) thường phải sống chung với mùi hôi thối bốc lên từ các bãirác ở hai bên hành lang đường Chưa đầy chục km dọc theo quốc lộ 6, rất nhiềubãi rác nằm rải rác hai bên đường được chất thành núi, cao hàng vài mét như tạikhu vực chợ Đông Phương Yên (xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ),khu vực chợ Gốt (xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ), khu vực chợ Xuân Mai(thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ)

Người dân địa phương cho hay, phần lớn các khu vực trên chưa có cácđiểm tập kết rác thải sinh hoạt nên việc xả rác ra đường cũng là chuyện bất đắc

dĩ Từ đó, cảnh quan dân sinh dọc quốc lộ 6 ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng

Đi qua tuyến Quốc lộ 6, dễ dàng thấy rác xả bừa bãi ở cổng chợ ĐôngPhương Yên (xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ) Có đoạn, rác chiếmmột phần ba lòng đường Mặc dù chính quyền địa phương đã huy động người vàmáy móc đến đào một “ao rác” cạnh đó để xả rác xuống rồi lấp ngay tại chỗ,song “ao rác” có to đến mấy cũng không thể chứa hết rác.(Hữu Hoa, 2012) [5]

Trang 19

Để đáp ứng yêu cầu xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn, huyện Chương Mỹ đã quy hoạch 3 khu xử lý rác thải gồm:

*) Nhà máy xử lý rác thải Núi Thoong – xã Tân Tiến

Khu xử lý rác Núi Thoong đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt vớidiện tích 10,4 ha sử dụng công nghệ chôn lấp rác thải, sau đó chủ đầu tư là công

ty Môi trường đô thị Xuân Mai đã đề nghị chuyển đổi công nghệ từ chôn lấp rácthải sang sử dụng công nghệ đốt rác Dự án được UBND thành phố Hà Nội phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ngày 18/10/2013.Theo báo cáođược phê duyệt: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạtnúi Thoong (giai đoạn 1) có công suất đốt rác 240 tấn/ ngày đêm Diện tích thựchiện dự án giai đoạn 1 là 65.049 m2

*) Dự án Nhà máy xử lý rác thải thôn Đồng Ké – xã Trần Phú

Dự án Nhà máy xủ lý rác Đồng Ké đã có mặt bằng đầu tư xây dựng banđầu có diện tích 24,3 ha hiện còn 21,006 ha UBND thành phố Hà Nội đã cóQuyết định soos6627/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 về việc phê duyệt quy hoạchxây dựng Khu xử lý rác thải tập trung của thành phố tỷ lệ 1/2000 tạ thôn Đồng

Ké, xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ Theo quy hoạch: diện tích 21.066 ha, côngsuất: 1000- 1500 tấn CTR/ngày; áp dụng công nghệ tiên tiến cho phép xử lý CTvới hiệu quả cao, đảm bảo chất lượng môi trường hiệu quả kinh tế cao, chủ yếu

sử dụng công nghệ sinh học xử lý CTR hữu cơ thành phân vi sinh, tái chế chất

vô cơ, đốt CTR vô cơ không tái chế được và CTNH sản xuất điện, chôn lấp hợp

vệ sinh

*) Dự án Khu xử lý Đồng Dộc – xã Đông Sơn

Thực hiện quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 09/10/2010 củaUBND thành phố Hà Nội, Phòng Tài nguyên& Môi trường huyện Chương Mỹ

đã phối hợp với các ngành chức năng của huyện, tiến hành khảo sát địa điểmxây dựng khu xử lý rác sinh hoạt tập trung của huyện Sau quá trình điều tra,khảo sát đã tìm được vị trí phù hợp tại khu Đồng Dộc, xã Đông Sơn với quy môdiện tích khoảng 1,6 ha, phương thức đầu tư xây dựng bãi chôn lấp có kiểmsoát, hợp vệ sinh môi trường Dự án đã được UBND thành phố Hà Nội chấpthuận chủ trương đầu tư dự án và giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phốihợp cùng các Sở liên ngành thống nhất đề xuất cụ thể, báo cáo UBND thànhphố Hà Nội (Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ, 2013) [12]

Phần 3

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu

Trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ -Thành phố Hà Nội

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 06/01/2014 đến ngày 26/3/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội

3.3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ

Trang 21

3.3.3.3 Một số biện pháp đề xuất

3.3.4 Nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

+ Thu thập các tài liệu có liên quan như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội củađịa phương, hiện trạng rác sinh hoạt, công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thảisinh hoạt tại địa phương thông qua cơ quan quản lý môi trường Huyện ChươngMỹ

+ Các số liệu thu thập tại UBND thị trấn Chúc Sơn

+ Thu thập thông tin qua tìm hiểu sách báo, mạng internet…

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

* Khảo sát thực địa để thấy được tình hình chung về rác thải sinh hoạt tại khuvực nghiên cứu

* Thu thập thông tin qua phiếu điều tra, phỏng vấn

+ Lập phiếu điều tra (mẫu phiếu điều tra tại phụ lục 1 kèm theo báo cáo này) nộidung phỏng vấn gồm 2 phần

- Phần 1 : Thông tin chung

- Phần 2 : Các vấn đề liên quan đến rác thải sinh hoạt

+ Tiến hành phỏng vấn khoảng 100 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị trấnChúc Sơn, trung bình mỗi thôn, xóm, khu dân cư tiến hành phỏng vấn 7- 8 hộ,lựa chọn theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn,lứa tuổi, thu nhập, đa dạng về nghề nghiệp và các đối tượng được phỏng vấnphân bố đều trên cả khu vực nghiên cứu Trong đó ưu tiên chọn đối tượngphỏng vấn là nữ giới

3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

+ Tham khảo ý kiến ý kiến hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

+ Tham khảo ý kiến của các cô, chú, anh chị cán bộ của phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Chương Mỹ

Trang 22

+Tham khảo ý kiến của các cô, chú cán bộ trực tiếp phụ trách mảng rácthải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn.

3.4.4 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải

Tiến hành theo dõi việc tập kết rác tại các điểm tập kết rác của thị trấnChúc Sơn để đếm số xe đẩy rác đến thu gom rác trong một ngày, tuần và trongtháng Tiến hành phân loại và cân lượng rác trong một xe đẩy rác tại điểm tậpkết từ đó xác định khối lượng và thành phần rác thải được thu gom được tạiđiểm tập kết trong một ngày Với phương pháp đếm số xe đẩy rác, phân loại vàcân rác thải trong mỗi xe đẩy rác từ đó xác định được khối lượng và thành phần,tỷ lệ rác thải phát sinh trong ngày Tiến hành đếm số xe đẩy rác và phân loại vàcân rác thải tại mỗi điểm tập kết rác 2 lần/ tháng Do lượng rác thải thường là ổnđịnh từ các nguồn thải, rất ít bị biến động nên ta có thể tiến hành xác định khốilượng phát sinh và tính trung bình lượng rác thải phát sinh trong ngày, tuần vàtrong tháng

Để xác định khối lượng rác thải trung bình phát sinh từ các hộ gia đình.Lựa chọn ngẫu nhiên khoảng 50 hộ để tiến hành theo dõi

+ Phát túi đựng rác cho mỗi hộ để rác thải lại để cân

+ Đến từng hộ gia đình vào các giờ cố định để cân rác 1 lần/ ngày

+ Số lần cân tại mỗi hộ 4 lần/tuần cân trong 1 tháng

Từ đó xác định được lượng rác thải trung bình của 1 hộ/ngày và lượng rácthải bình quân/người/ngày

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Sử dụng các phần mềm Microsoft như Word và Excel… để tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được

Trang 23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Chúc Sơn – huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội là 1 trong 2trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện Chương Mỹ Thị trấnnằm ở phía bắc của huyện, cách thành phố Hà Đông 9km, cách thủ đô Hà Nội20km theo quốc lộ 6 và nằm trong vùng quy hoạch phát triển hành lang phía tâycủa thủ đô Hà Nội

- Phía Bắc giáp với xã Phụng Châu và xã Biên Giang;

- Phía Đông giáp xã Biên Giang;

- Phía Nam giáp xã Thụy Hương và xã Đại Yên;

Mỹ

4.1.1.2 Địa hình – địa mạo

Địa hình, địa mạo của thị trấn mang đặc điểm hòa trộn của vùng đồng bằngchâu thổ sông Hồng, vùng bán sơn địa và vùng bãi ven sông Đáy

Những diện tích mang đặc điểm của vùng bán sơn địa không đáng kể,chủ yếu là vùng bãi ven sông Đáy và vùng châu thổ sông Hồng

Nhìn chung, địa hình của thị trấn tương đối bằng phẳng có độ dốc nhẹ từTây Bắc xuống Đông Nam, có xen những khu vực trũng, gây ngập úng cục bộtrong mùa mưa

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

+ Nhiệt độ: Theo số liệu điều tra của trạm khí tượng thủy văn của huyệnChương Mỹ thì thị trấn nằm trong vùng có tổng nhiệt lượng tương đối cao.Nhiệt độ trung bình năm là 23oC, nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 27,5 –

Trang 24

29,5oC, nhiệt độ trung bình vào mùa đông từ 17,5 – 19oC, nhiệt độ ngày thấpnhất có thể xuống đến 5oC kéo theo gió mùa Đông Bắc.

+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1600 –1800mm Lượng mưa trong năm thường tập trung vào mùa hè, trung bình đạt1300mm, chiếm 84% cả năm.Lượng mưa thấp nhất trong năm thường vào cáctháng khô hanh như tháng 12, tháng 1, tháng 2; thời tiết khô hanh giá rét, cóxuất hiện sương muối đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp cũngnhư đời sống sinh hoạt của nhân dân trong thị trấn

+ Số giờ nắng : Tổng giờ nắng trong năm khoảng 1.735 – 1.755 giờthuộc loại tương đối cao, thích hợp cho việc gieo trồng 3 vụ trong năm

+ Độ ẩm : Độ ẩm không khí trung bình năm vào khoảng 84%, độ ẩmtháng cao nhất có thể lên tới 93 – 96%, độ ẩm thấp nhất có thể xuống là 60 –65%

+ Chế độ gió : Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt, gió Đông Bắc về mùa lạnh vàgió Đông Nam về mùa nóng, song ít gây ảnh hưởng tới sản xuất

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Đất đai của thị trấn bao gồm các loại chính sau :

- Đất lúa nước hình thành trên nền phù sa cũ, đìa hình bằng phẳng, đất ítchua và chua (pH từ 4,5 – 5,5), thành phần cơ giới là đất thịt trung bình và thịtnặng, tại khu vực ngập nước thường xuyên đất xuất hiện ít glây

- Đất đồi núi thuộc vùng bán sơn địa khu vực đồi Ninh Sơn, tầng đất mỏng, độphì kém, loại đất này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên

b) Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt : Nguồn nước được sử dụng cho sản xuất là chủ yếuđược lưu trừ trên hệ thống kênh, mương và ao hồ nằm rải rác trên địa bàn.Nguồn nước mặt có trữ lượng tương đối lớn về cơ bản đảm bảo cho nhu cầu sửdụng của người dân

+ Nguồn nước ngầm : Mặc dù mới được điều tra khảo sát sơ bộ ở các điểm thuộc các thôn khác nhau (qua hệ thống giếng khoan và giếng đào), nhưngkết quả cho thấy trữ lượng nước ngầm được phân bố rất khác nhau, ở vùng bán sơn địa (thôn Ninh Sơn) trữ lượng nước ngầm xuống thấp vào mùa khô (từ

Trang 25

tháng 10 đến tháng 12) Phần diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và vùng bãiven sông Đáy thì có điều kiện thuận lợi hơn Các giếng nước khơi và khoan

có mực nước ngầm không quá sâu, chất lượng nước khá tốt đáp ứng được cho nhu cầu nước sinh hoạt của người dân

c) Tài nguyên nhân văn

Mặt bằng dân trí trong thị trấn có trình độ nhận thức cao, các hủ tục lạchậu không còn tồn tại, nếp sống mới văn minh, tiết kiệm, lành mạnh đang đượcthực hiện rộng khắp trên toàn địa bàn

Nhân dân trong thị trấn luôn đoàn kết tương trợ lẫn nhau, biết khắc phụckhó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được để pháttriển mạnh nền kinh tế - xã hội của thị trấn ở hiện tại cũng như trong tương lai

4.1.1.5 Cảnh quan môi trường

Thị trấn Chúc Sơn nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, mang đầy đủđặc điểm của vùng nhiệt đới gió mùa; ít bị ảnh hưởng của các hoạt động côngnghiệp, thương mại, dịch vụ nên cảnh quan môi trường trên toàn thị trấn vẫnđược đảm bảo

Tuy nhiên thị trấn nằm trong vùng có quá nhiều laterít (quá trình kết von

đá ong) phát triển mạnh đã và đang làm giảm tầng dầy đất canh tác, àm cho đấttrở nên trai cứng, giảm hiệu quả sử dụng đất, đồng thời kéo theo hàm lượng sắt

và nhôm trong nước tương đối cao gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh hoạt vàsản xuất của người dân

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị trấn Chúc Sơn

4.1.2.1 Dân số và sự phân bố dân cư

Dân số toàn thị trấn là 10.903 nhân khẩu, 2.429 hộ, mật độ dân số là2.238 người/km2 Năm 2013 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,013% tăng 0,001%

so với cùng kỳ năm 2012.Dân cư của thị trấn được phân bố ở 13 thôn xóm vàkhu dân cư Mật độ dân số tập trung đông ở các khu vực trung tâm của thị trấn

4.1.2.2 Mức tăng trưởng kinh tế

1 Về sản xuất nông nghiệp:

1.1 Về trồng trọt:

Trang 26

Diện tích gieo trồng cả năm được 1650,3 mẫu, đạt 92,2% so với kế hoạch(do thu hồi đất và ngập úng) bằng 96,2% so với cùng kỳ (vụ xuân 708,7 mẫu; vụmùa 693,6 mẫu; vụ đông 248 mẫu)

+ Trong đó: Lúa 984,5 mẫu đạt 99,2% so với kế hoạch, bằng 99,5 so vớicùng kỳ; Cây rau mầu 665,8 mẫu đạt 83,5% so với kế hoạch, bằng 91,75% sovới cùng kỳ

+ Cơ cấu giống: Khang Dân 38,5% diện tích, ĐB5 24% diện tích,Lúa thơm 7% diện tích, Nếp 5% diện tích, Giống tiến bộ khác 25,5% diệntích

+ Năng suất: Lúa bình quân cả năm: 230,3 kg/sào tăng 7,1% so với kếhoạch, tăng 16,9% so với cùng kỳ; Ngô bình quân cả năm: 198,7 kg/sào tăng1,8% so với kế hoạch, tăng 5,3% so với cùng kỳ; Rau màu bình quân cả năm:2,7 triệu đồng/sào tăng 12,5% so với kế hoạch, tăng 12,5% so với cùng kỳ

+ Tổng sản lượng lương thực đạt 2.505,83 tấn (Lúa 2.267,36 tấn, Ngô238,47) tăng 25,29% so với kế hoạch, tăng 13,47% so với cùng kỳ

Thu nhập tính giá trị ước đạt 28 tỷ đồng Bình quân 1 ha canh tác đạt109,7 triệu đồng/năm, tăng 16,4 triệu đồng (tăng 17,5%) so với cùng kỳ

1.2 Về chăn nuôi:

Tổng đàn lợn có 2090 con giảm 180 con so với cùng kỳ; đàn trâu bò 548con giảm 48 con so với cùng kỳ; đàn gia cầm 40100 con tăng 3300 con so vớicùng kỳ Nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 35 tấn Giá trị thu nhập từ chăn nuôi ướcđạt 12 tỷ đồng tăng 10% so với cùng kỳ

* Tổng thu từ sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) đạt: 40 tỷđồng , tăng 6,1% so với kế hoạch, tăng 9,2 so với cùng kỳ Trong đó chăn nuôichiếm tỷ trọng 30% ngành nông nghiệp

2 Về sản xuất công nghiệp - TTCN - Xây dựng cơ bản:

2.1 Về sản xuất CN-TTCN:

Giá trị tiểu thủ công nghiệp trong năm 2013 ước đạt: 67 tỷ đồng tăng 3%

so với kế hoạch, tăng 17,5% so với cùng kỳ

2.2 Công tác xây dựng cơ bản.

Phối hợp với các ngành chức năng của huyện bàn giao đất xây dựng

Trang 27

thị trấn, xây dựng Trường tiểu học thị trấn Chúc Sơn A Kiểm đếm, đo đạc diệntích còn lại của Công ty xây dựng của huyện, trình UBND huyện giao cho thịtrấn để xây dựng nhà văn hoá khu Yên Sơn Kiểm tra các dự án, bổ sung thiết kế

dự toán công trình xây dựng nghĩa trang liệt sỹ Khởi công xây dựng nhà vănhóa Xóm Chùa

Thực hiện việc đo đạc kiểm đếm đường vành đai máng 7 đi phòngThống kê và dự án mở rộng nâng cấp tuyến đường 6 đoạn qua thị trấn ChúcSơn

3 Về thương mại - Dịch vụ:

Trong năm 2013 trên địa bàn phát triển nhanh, bền vững, nhiều ngànhhàng, mặt hàng phong phú, đa dạng, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, theo hướngđảm bảo chất lượng, thu hút được nhiều lao động tham gia, thúc đẩy phát triểnkinh tế hộ của mỗi gia đình, góp phần quan trọng trong việc thực hiện chươngtrình KT - XH của thị trấn

Giá trị thương mại dịch vụ ước đạt: 56,4 tỷ đồng, tăng 3,5% so với kếhoạch, tăng 25% so với cùng kỳ

4 Công tác quản lý tài nguyên và môi trường:

Đã quan tâm và tập trung chỉ đạo, cơ bản đã ngăn chặn được tình trạngtuỳ tiện khai thác đất trái phép Chỉ đạo thực hiện tốt việc thu gom rác thảitrên địa bàn thị trấn, bước đầu giải quyết được nhu cầu bức xúc về rác thải

4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

a) Về y tế.

Khám chữa bệnh 3243 lượt người (trong đó khám BHYT 762 trường hợp

là trẻ em, 663 trường hợp là người lớn và khám nhân dân 1108 trường hợp),

khám bệnh cho 214 đối tượng chính sách trên địa bàn

Về công tác truyền thông: Trạm đã phối hợp với Trung tâm y tế huyện mở được

02 lớp tập huấn kiến thức về công tác VSATTP cho Ban chỉ đạo của thị trấn và cáchộ kinh doanh thực phẩm trên địa bàn với 113 người tham dự; Tổ chức 01 buổitruyền thông về bệnh chân tay miệng với 100 người tham dự; Tổ chức 01 lớptruyền thông về dinh dưỡng cho bà mẹ nuôi con dưới 05 tuổi với 80 người thamdự

b) Giáo dục đào tạo

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Hữu Hoa (2012), Werbsite Kiểm sát online[http://tapchikiemsat.org.vn/viewtopic/luat-csong-80/rac-chuong-my-5-4-2011-197.html] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Werbsite Kiểm sát online
Tác giả: Hữu Hoa
Năm: 2012
6. Lê Văn Khoa (2010), Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị, Trường Đại học khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế vàtái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 2010
8. Nguyễn Thanh Hiệp (2006), Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn và thiết kế bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt cho thành phố Quy Nhơn, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn vàthiết kế bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt cho thành phố Quy Nhơn
Tác giả: Nguyễn Thanh Hiệp
Năm: 2006
10. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2004
12. Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ (12/20113), Báo cáo:Kết quả công tác thu gom, vận chuyển, xủ lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Chương Mỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo
13. Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ (8/2013), Báo cáo:Thực trạng công tác vệ sinh môi trường và kiến nghị giải pháp xủ lý bức xúc về rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Chương Mỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo
14. Trần Hữu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn ( tập 1). Nxb Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lýchất thải rắn
Tác giả: Trần Hữu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nxb Xây dựng Hà Nội
Năm: 2001
15. Trần Quang Ninh (2007), Tổng luận về Công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận về Công nghệ xử lý chất thải rắn củamột số nước và ở Việt Nam
Tác giả: Trần Quang Ninh
Năm: 2007
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Báo cáo diễn biến môi trường 2006 Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo môi trường quốc gia 2010 Khác
4. Cục Bảo vệ môi trường (2008), Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới Khác
9. Nguyễn Thú (2007), Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam Khác
11. Phan Trọng Quân (2007), Khảo sát hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt và đề xuất giả pháp phân loại rác thải tại nguồn tại thành phố Phan Rang –Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, Đồ án tốt nghiệp, trường Đại học kỹ thuật công nghệ TP. Hồ Chí Minh Khác
16. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (05/11/2009), Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tạm thời trên địa bàn huyện Chương Mỹ Khác
17. Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ (10/ 7/ 2013), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiên đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tạm thời trên địa bàn huyện Chương Mỹ Khác
18. Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ (20/11/2013), Báo cáo kết quả công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường trên địa bàn huyện Chương Mỹ Khác
19. Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2013) ,Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tạm thời trên địa bàn huyện Chương Mĩ và đề xuất, kiến nghị giải pháp sửa đổi Đề án Khác
20. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2013), Hồ sơ phương án đặt hàng năm 2011 về Công tác duy trì vệ sinh môi trường, Công tác duy trì hệ thống thoát nước, Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn - Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chúc sơn – huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.3 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn (Trang 29)
Bảng 4.5: Nguồn lực phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển - Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chúc sơn – huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.5 Nguồn lực phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển (Trang 32)
Bảng 4.6: Tình hình triển khai công tác thu gom rác thải tại thị trấn - Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chúc sơn – huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.6 Tình hình triển khai công tác thu gom rác thải tại thị trấn (Trang 33)
Hình 4.3:  Sơ đồ công tác thu gom rác tại thị trấn Chúc Sơn. - Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chúc sơn – huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Hình 4.3 Sơ đồ công tác thu gom rác tại thị trấn Chúc Sơn (Trang 34)
Bảng 4.7: Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn - Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chúc sơn – huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.7 Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w