1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò

44 705 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rác thải sinh hoạt là một phần tất yếu của hoạt động sản xuất, cùng với sựphát triển của khoa học kĩ thuật,kinh tế xã hội, đặc biêt là công nghiệp và sựphát triển của sản xuất hàng tiêu

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn chuyên đề :

Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam, nó là nguyên nhân gây ra mất cân bằng sinh thái, cạn kiệtnguồn tài nguyên, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của đất nước và gây ảnhhưởng xấu tới con người Chính vì vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường đã thu hútđược sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các tổ chức xã hội và nhiều nướctrên thế giới, trong đó có Việt Nam

Rác thải sinh hoạt là một phần tất yếu của hoạt động sản xuất, cùng với sựphát triển của khoa học kĩ thuật,kinh tế xã hội, đặc biêt là công nghiệp và sựphát triển của sản xuất hàng tiêu dùng thì hằng năm con người đã tạo ra mộtlượng chất thải khổng lồ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môitrường đất, nước, không khí và sức khỏe con người Thêm vào đó là quá trình

đô thị hóa với tốc độ ngày càng cao đã hình thành nên các khu đô thị, các trungtâm kinh tế và đặc biệt là sự mở rộng các khu dân cư lại càng gây áp lực vớimôi trường

Thị xã Cửa Lò là trung tâm văn hóa, du lịch của Nghệ An Là khu vực tậptrung đông dân cư, là vùng kinh tế mới năng động của tỉnh Cửa Lò lấy phát tiển

du lịch là nền kinh tế mũi nhọn, được thiên nhiên ưu đãi cho bãi tắm lý tưởng,với chiều dài gần 10km, được bao quanh bởi hai con sông ở hai đầu, độ dốcthoải đều, nước biển trong xanh , khí hậu trong lành mà không phải bãi tắm nàocũng có được Sức hấp dẫn này đã thu hút một lượng đông du khách trong vàngoài nước về tham quan và nghỉ dưỡng Tuy nhiên, song song với quá trìnhphát triển đó, vấn đề rác thải sinh hoạt từ khu du lịch,vui chơi giải trí , các hộgia đình, cơ sở sản xuất, chợ …trên địa bàn thị xã đang trở thành mối lo ngạicho địa phương Hàng ngày trên địa bàn thị xã một lượng lớn rác được thải vàđang gây ảnh hưởng tới mỹ quan văn hóa cũng như môi trường sống của ngườidân địa phương Trước thực trạng trên, vì vậy trong thời gian thực tập tại cơ sởtôi đã chon đề tài: “ Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa

bàn thị xã Cửa Lò của Công ty CP Môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò”.

Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả của công tácquản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã

1

Trang 2

II Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là việc thu gom, vận chuyển và quản

lý rác thải sinh hoạt qua đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tácquản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Cửa Lò của CTCP Môi trường đôthị và dịch vụ du lịch Cửa Lò

2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian : Trong địa giới hạnh chính thị xã Cửa Lò thuộc sự quản lý

của công ty

Về thời gian : Từ ngày 17/1/2014 đến 26/3/2014.

Về lý luận : Áp dụng những cơ sở lý luận và khoa học trong lĩnh vực kinh

tế và quản lý môi trường như: kinh tế chất thải, quản lý môi trường, đánh giákinh tế - môi trường…

Về thực tiễn: Nghiên cứu vấn đề rác thải sinh hoạt trong địa bàn thị xã Cửa

Lò và hiệu quả công tác quản lý rác thải trong thời gian vừa qua và xu hướngtrong tương lai

3 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

- Phương pháp quan sát, điều tra thực địa.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

- Phương pháp thống kê.

- Phương pháp so sánh.

- Phương pháp phân tích,xử lý số liệu.

III Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề

1 Mục tiêu

- Củng cố và vẫn dụng kiến thức đã học vào trong thực tế.

- Tiếp cận học hỏi kinh nghiêm, kĩ năng, phong cách làm việc của người đi

trước

- Thông qua khảo sát thực trạng công tác bảo vệ môi trường của công ty

trên địa bàn thị xã Cửa Lò, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nângcao công tác quản lý môi trường trường trên địa bàn thị xã, giảm thiểu sự ônhiễm môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân sinhsống nơi đây

2 Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác quản lý rác thải sinh

hoạt trên địa bàn thị xã

- Đánh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường của Công ty CP Môi

trường Đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rác thải sinh

hoạt trên địa bàn thị xã

IV Tổng quan về cơ sở thực tập.

1 Tên doanh nghiệp : Công Ty CP Môi trường Đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò.

Trang 3

2 Địa chỉ : Đường Sào Nam - Nghi Thu – Thị Xã Cửa Lò Nghệ An Điện thoại : 0383824231, 0303951736, Fax : 0383951736

3 Giấy phép kinh doanh : số 2703000570 do sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh

Nghệ An cấp ngày 27 tháng 04 năm 2005

Với tổng số vốn điều lệ : 2.860.000.000 đ.

Trong đó : Vốn của người lao động tại công ty : 1.144.000.000 đ

Vốn của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước : 1.716.000.000 đ

3

Trang 4

4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty

( Theo hệ thống trực tuyến chức năng )

4

Hội đồng quản trị ( 5 người )

XN kinh doanh dịch vụ

XN cây xanh công viên

Ban giám đốc công ty ( 3người )

Ban kiểm soát ( 3 người )

Đại hộ cổ đông ( 60 người )

Phòng kế hoạch tài vụ ( 3người )Phòng KH - HC – QT ( 5 người )

XN vệ sinh môi trường

Trang 5

Tổng số lao động : 93 người

Trong đó : - Lao động thường xuyên : 52 người

- Lao động thời vụ : 41 người

+ Hội đồng quản trị ( 5 người kiêm nhiệm ) + Ban kiểm soát ( 3 người )

+ Lãnh đạo Công ty có Chánh, Phó giám đốc : 3 người + Các phòng ban giúp việc :

 Phòng kế toán tài vụ lao động tền lương : 3 người

 Phòng kế hoạch – hành chính quản trị : 5 người

+ Các xí nghiệp và bộ phận sản xuất dịch vụ trực tiếp :

 Xí nghiệp vệ sinh môi trường : 18 người

 Xí nghiệp cây xanh đô thị : 12 người

 Xí nghiệp kinh doanh – dịch vụ : 3 người

5.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

a) Lĩnh vực công ích:

- Quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, phân, bùn cóng thoát

nước

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, kênh, mương, hồ, hệ

thống vỉa hè, lề đường, hệ thống đèn chiếu sáng và trang trí đường phố

- Quản lý và khai thác công viên.

- Trồng và chăm sóc cây xanh đô thị.

b) Kinh doanh khác :

- Tư vấn thiết kế và nhận đầu tư công trình hạ tầng và dân dụng như :hệ

thống thoát nước, vỉa hè, lề đường, điện chiếu sáng và trang trí đường phố, cáccông trình xây dựng, cấp nước, đèn tín hiệu giao thông, các công trình điện, côngviên cây xanh, thủy lợi, kênh mương, hồ và các tuyến đường giao thông

- Hoạt động kinh doanh vật tư, nguyên liệu, thiết bị máy móc, chuyên

nghành phục vụ công cộng, cơ giới, thủy lợi

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng và thực hiện các dịch vụ môitrường khác.Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch

- Kinh doanh bất động sản.

V Giới thiệu chung về thị xã Cửa Lò

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An, cách thủ đô Hà Nội 300km về phíaBắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 1400km về phía Nam và cách thành phố Vinh17km về phía Đông Bắc, với tọa độ địa lý là 14,90 vĩ bắc và 105,430 kinh đông.Ranh giới thị xã:

- Phía tây giáp huyện Nghi Lộc

- Phía Nam giáp huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh

- Phía Bắc giáp xã Nghi Thiết – Nghi Lộc

- Phía Đông giáp biển Đông

- Thực hiện chức năng Chủ đầu tư và Quản lý Dự án đối với các công

trình hạ tầng do Thị xã và Tỉnh giao về Vệ sinh môi trường , thoát nước, điệnchiếu sáng…

Trang 6

biển, độ cao trung bình 3,5 – 3,8m, sát bờ biển có những cồn cao từ 7 – 8 m sovới mặt biển nên các dòng chạy về hai đầu đổ vào sông Cấm, sông Lam trướckhi chạy ra biển với tốc độ thoát nước chậm.

1.3Khí hậu – thủy văn

a) Khí hậu

Cửa Lò nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậunhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: nóng nực về mùa hè và ẩm ướt về mùađông

- Bức xạ mặt trời và số giờ nắng: Khu vực thị xã Cửa Lò có tổng lượng

bức xạ dồi dào, trung bình hàng năm đạt 230 – 250 Kcal/cm2, số giờ nắng trongnăm đạt 1680 – 1780 giờ, tháng thấp nhất cũng đạt trên 50 giờ Tổng số giờ nắng

từ tháng V đến tháng IX phổ biến từ 1000 – 1150 giờ

- Chế độ nhiệt: Mùa hè kéo dài từ tháng IV đến tháng X, có gió Tây Nam

( gió Lào ) khô và nóng, tháng VII là tháng nắng nhất trong năm với nhiệt độtrung bình 360 C, trị số cao nhất có thể đạt 40,90 C Mùa đông từ tháng XI đếntháng III, có gió Đông Bắc lạnh và khô hanh, tháng II là tháng lạnh nhất vớinhiệt độ trung bình là 120 C trị số thấp nhất có thể đạt xuống tới 5,40 C Nhiệt độkhông khí trung bình năm là 23,80 C Tuy nhiên Thị xã Cửa Lò nằm sát biểnĐông có khả năng điều hòa khí hậu vùng rất tốt nên ở đây khí hậu tương đối dễchịu hơn các địa phươnd khác trong tỉnh

- Chế độ mưa ẩm: Lượng mưa bình quân hàng năm trên 2000mm nhưng

phân bố không đều theo từng tháng và mùa trong năm Mùa mưa bắt đầu từtháng V và kéo dài đến tháng XI, lượng mưa chiếm khoảng 86,5% tổng lượngmưa cả năm Độ ẩm không khí tương đối trong năm bình quân 85%, thấp nhấttrong các tháng VI, VII đạt mức 75%

- Chế đọ gió: Trong năm ở Nghệ An có hai hướng gió chính thịnh hành là

gió Tây Nam từ tháng V đến tháng VIII và gió Đông nam từ tháng VIII đếntháng X với vận tốc 1,5 – 6 m/s, mùa đông có gió Đông Bắc với tốc độ gió trungbình 1,2 – 4 m/s Những đợt gió mạnh thường xảy ra vào mùa mưa ( tháng VIđến tháng X ) với tốc độ trung bình 4,2 m/s Ngoài ra trong năm do nằm sát biểnĐông nên Thị xã cũng chịu ảnh hưởng của loại gió biển nhưng đặc trưng chokhu vực ven biển duyên hải: ban ngày có gió đát liền thổi từ lục điạ ra biển, banđêm có gió thổi từ biển vào đất liền

b) Thủy văn

Thị xã Cửa Lò nằm giữa hai con sông Lam và sông Cấm Sông Lam là consông bắt nguồn từ Lào chạy qua một số huyện của tỉnh Nghệ An và đổ ra biển ởCửa Hội Sông Cấm bắt nguồn từ những khe suối nhỏ ở vùng đồi núi phía Tây

và Tây Bắc Nghệ An và đổ ra biển ở Cửa Lò Sông Cấm chịu ảnh hưởng của chế

độ thủy triều, mùa mua nước dâng cao tràn vào bồi đắp phù sa cho các cánh

Trang 7

đồng ven sông Nhiệm vụ chính của sông Cấm là tiêu thoát nước tự nhiên trongmùa mưa lũ và cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp.

2 Điều kiện về dân số, kinh tế - xã hội

2.1 Dân số

Theo điều tra của Ủy ban dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh Nghệ An: Dân

số TXCL tính đến năm 2013 là 72000 người, mật độ dân số là 2.571,43người/km2 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt 0,87% tỷ lệ hộ nghèo chiếm 8,5%

là đơn vị đứng thứ 2 sau thành phố Vinh về tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất tỉnh Điềunày cho thấy đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

2.2 Kinh tế - xã hội

a) Tình hình chung về kinh tế

Kinh tế thị xã trong những năm có có nhịp độ tăng trưởng khá và cao so vớimức bình quân chung của cả tỉnh Với thế mạnh về cảnh quan tự nhiên, Cửa Lòxác định dịch vụ - du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của thị xã Cơ cấu kinh tếđang chuyển dịch theo hướng: dịch vụ, công nghiệp – xây dựng, nông – lâm –ngư nghiệp, giảm tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng dịch vụ.b) Văn hóa, giáo dục,y tế

- Văn hóa: Là một thị xã du lịch nên công tác văn hóa luôn được chú

trọng và đề cao hoạt động văn hóa đồng đều và có nhiều tiến bộ Đã làm tốt năm

du lịch Nghệ An tại Cửa Lò, hoàn thành lễ hội sông nước Cửa Lò Các hoạtđộng thể dục thể thao tiếp tục phát triển đa dạng

- Giáo duc, đào tạo: Chất lượng giáo dục được nâng cao, công tác phổ cập

giáo dục trung học cơ sở cơ bản đã hoàn thành, tiếp tục duy trì các lớp bổ túcvăn hóa Đến nay trên địa bàn thị xã có 7 trường đạt chuẩn quốc gia

Thống kê trên địa bàn thị xã có:

+ 7 trường cấp một

+ 4 trường cấp hai

+ 2 trường cấp ba

+ 1 trường cao đẳng: Cao đẳng nghề thương mại và du lịch Cửa Lò

+ 2 trường đại học: Đại học Vạn Xuân và Đại học Vinh cơ sở 2

- Y tế: Trên địa bàn có 11 cơ sở khám chữa bệnh, trong đó có

+ Bệnh viện ( trung tâm y tế ) : 1 cơ sở

+ Trạm xá : 7 cơ sở

+ Trung tâm phục hồi chức năng : 3 cơ sở

Tổng số giường bệnh là 375 giường, cùng nhiều tranh thiết bị như: máy Xquang, máy siêu âm, máy điện tim, đèn mổ… Đội ngũ cán bộ y dược có 74người có trình độ chuyên môn và tâm huyết với nghề

c) Cơ sở hạ tầng

- Nhà ở trong những năm gần đây phát triển mạnh, chủ yếu là do nhân

dân tự xây dựng

- Hệ thống giao thông vận tải phát triển mạnh, hệ thống giao thông

đường thủy phát triển với 2 tuyến lớn nằm ở 2 đấu sông Lam và sông Cấm Ở

7

Trang 8

đây phát triển hai cảng lớn là cản Cửa Lò và cảng Cửa Hội.Cửa Lò là giao điểmcác trục giao thông chính như:

+ Đường Quán Hành – Cửa Lò

+ ĐườngVinh – Quán Bánh – Cửa Lò ( quốc lộ 46 )

+ Đường Cầu Cấm – Cửa lò

+ Đường Bến Thủy – Cửa Lò

+ Đường Nam Đàn – Cửa Lò

- Hệ thống cấp điện, nước sạch phân bố đầy đủ cho các hộ dân trên địa bàn

Trang 9

B NỘI DUNG

I Khái quát những quy định của nhà nước về công tác quản lý và bảo

vệ môi trường

1 Khái quát chung về các quy định

 Luật môi trường 2005

Bộ Luật này được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Namthông qua ngày 29/11/2005 gồm : 15 chương với 136 điều

- Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường;

chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường

- Đối tượng áp dụng:

+ Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng điều ướcquốc tế đó

 Nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 9/7/2007 về quản lý chất thải rắn.

- Phạm vi áp dụng: Nghị định này quy định về hoạt động quản lý chất

thải rắn, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến chất thải rắn

- Đối tượng áp dụng:

+ Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước;

tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) có hoạtđộng liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam

+ Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên có quy định khác với các quy định trong Nghị định này thì ápdụng Điều ước quốc tế đó

 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

- Phạm vi áp dụng

Thông tư này quy định về quản lý chất thải nguy hại, bao gồm:

+ Phân định, phân loại chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH)

+ Điều kiện hành nghề quản lý CTNH (sau đây viết tắt là QLCTNH); thủtục lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải CTNH, cấp phép hành nghề, mã sốQLCTNH; vận chuyển xuyên biên giới CTNH

9

Trang 10

+ Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nội dung báo cáo Đánh giá tác độngmôi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) và các yêu cầu của Quyết định phê duyệtbáo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH do Bộ Tài nguyên và Môitrường thẩm định, phê duyệt.

- Đối tượng áp dụng

- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân trongnước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến việc phát sinh CTNH,quản lý CTNH trên lãnh thổ Việt Nam

- Thông tư này không áp dụng đối với chất thải phóng xạ; chất thải ở thểhơi và khí; nước thải phát sinh nội bộ trong khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung được xử lý tạicông trình xử lý nước thải của cơ sở hoặc khu đó

 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn.

- Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chấtthải rắn

- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn quy định tại

Nghị định này là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải

ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chấtthải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình)

- Chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại quy định tại khoản

1 Điều này được xác định và phân loại theo quy định tại Nghị định số59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thảirắn

- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ

chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Điều 2Nghị định này, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lýchất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật

- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quyđịnh tại điều ước quốc tế đó

2 Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Hiện nay chúng ta đang phải hứng chịu những tác động xấu của quá trìnhbiến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, sự nóng lên của trái đất Những tác độngnày nó ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường cũng như hoạt động của con người

Trang 11

Chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có vai trò rất quantrọng.

- Làm cho môi trường sạch đẹp hơn, văn minh hơn.

- Hạn chế được những tác động xấu của sự ô nhiễm môi trường, biến đổi

khí hậu cũng như sự nóng lên của trái đất

- Giúp người dân thấy được tầm quan trọng của môi trường để rồi có ý

thực tự giác, việc làm có ích cho môi trường

- Giúp cho nền kinh tế của đất nước phát triển bền vững hơn, toàn diện

hơn

II Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1 Một số khái niệm liên quan

- Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con

người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của conngười và sinh vật

- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,

nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vậtchất khác

- Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi các thành phần môi trường không

phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

- Suy thoái môi trường: Là sự suy giảm về số lượng và chất lượng của

thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

- Chất thải rắn: Là chất thải ở thế rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồmchất thải rắn thông thường và chất thỉa rắn nguy hại

- Chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,

hộ gia đình, nơi công cộng

- Quản lý chất thải: Là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm

thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

- Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản

lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thugom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngănngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe conngười

2 Quản lý chất thải

Hệ thống quản lý chất thải đô thị là thiết yếu, có vai trò kiểm soát các vấn

đề có liên quan đến chất thải bao gồm: sự phát sinh; thu gom, lưu giữ, và phânloại tài nguyên tại nguồn; thu gom tập trung; trung chuyển và vận chuyển; phânloại, xử lý và chế biến; thải bỏ chất thải

Các vấn đề này được kiểm soát một cách hợp lý dựa trên các nguyên tắc

cơ bản về bảo vệ sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn thiên nhiên,cảnh quan, các vấn đề môi trường và dựa trên thái độ của cộng đồng

11Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Trang 12

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải

2.1 Nguồn gốc và thành phần rác thải sinh hoạt

a) Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

- Chất thải rắn chủ yếu phát sinh từ:

+ Từ các khu dân cư

+ Từ trung tâm thương mại, cơ quan, trường học, công sở, các công trình

công cộng…

+ Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thuơng mại, dịch vụ

- Các chất thải rắn sinh hoạt gồm những chất vô cơ, hữu cơ, chất thải

đặc biệt Thành phần hữu cơ tiêu biểu trong chất thải sinh hoạt chủ yếu là thực

phẩm thừa, giấy, nhựa, vải, cao su, da, gỗ Thành phần vô cơ gồm: thủy tinh,

nhôm, sắt, bụi

- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cũng như thành phần của nó

phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có tình trạng kinh tế ( mức sống của người

dân ), trình độ công nghiệp…

Hình 1.3: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Phân loại, lưu trữ, tái sử dụng tại

nguồn

Phân loại, xử lý và tái

chếThải bỏ

Trung chuyển và vận

chuyển

Thu gom tập trung

Các hoạt động kinh tế - xã hội của con

Hoạt độngsống và táisản sinhcon người

Các hoạtđộng quảnlý

Các hoạtđộng giaotiếp, đốingoại

CHẤT THẢI SINH HOẠT

Trang 13

Với mỗi nguồn phát sinh chất thải tạo ra có những thành phần, tính chấtđặc trưng, chất thải từ các khu dân cư, khu thương mại, cơ quan, công sở, khucông nghiệp, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp có thành phần đặc trưngthể hiện ở bảng:

Bảng 1.1: Nguồn gốc các loại chất thải

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải

rắn

Khu dân cư Hộ gia đình, chung

cư, biệt thự

Thực phẩm dư thừa,giấy, can nhựa, thủytinh, thiếc, nhômKhu thương mại Nhà kho, nhà hàng,

chợ, các trạm sữa chữa các dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Cơ quan – Công sở Trường học, bệnh

viện, văn phòng công

sở nhà nước

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hạiKhu công cộng Đường phố, khu công

viên, khu vui chơi giảitrí, bãi tắm

Rác vườn, cành câycắt tỉa, chất thải chung tại khu vui chơi, giải trí ( giấy, túi nilon…)

Công nghiệp Công nghiệp xây

dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liêu và rác thải sinh hoạt

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng

ruộng,vườn cây ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất thải độc hại

Thành phần chất thải rắn

- Thành phần chất thải là thuật ngữ dùng để mô tả tính chất, nguồn gốc

các yếu tố riêng biệt cấu thành nên dòng chất thải, thông thường được tính theophần trăm khối lượng

13

Trang 14

- Thông tin về thành phần CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc

đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quy trình xử lý cũngnhư việc hoach định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý CTR

- Thông thường trong chất thải đô thị, chất thải từ các khu dân cư và

thương mại sẽ chiếm tỉ lệ cao nhất 50 – 75% Tỷ lệ của mỗi thành phần chất thải

sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại hình hoạt động: xây dựng, sữa chữa, dịch vụ, đôthị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước

- Thành phần chất thải rắn rất đa dạng tùy thuộc vào từng vùng khác nhau

mà rác thải có thành phần khác nhau Kết quả điều tra ở thị xã Cửa Lò như sau:

Nguồn: CTCP Môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò

Bảng 1.2 Khối lượng, thành phần và tỷ lệ % các loại chất thải rắn

2.2 Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

a) Phân loại chất thải rắn

Có nhiều cách phân loại chât thải rắn như phân loại theo bản chất củachúng, dựa vào đặc tính tự nhiên, dựa theo thành phần hóa học và vật lý, dựavào đặc điểm chất thải… Nhưng hiện nay phân loại chất thải rắn thường dựavào hai tiêu chí sau:

- Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc

hại, chất thải sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thảiphóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan, có nguy cơ đe dọa tới sức khỏecon người, động vật và cây cỏ

Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, côngnghiệp và nông nghiệp

- Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các chất

và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thànhphần

 Phân loại theo nguồn phát thải

- Rác thải gia đình hay còn gọi là rác thải sinh hoạt, bao gồm các chất

thải phát sinh trong gia dình Chúng bao gồm: rác do chế biến thức ăn, quét dọnnhà cửa, tro bếp và rác dọn vườn, các vật dụng cũ, bao gói, giấy vệ sinh, phân

Trang 15

người… Tại các nước phát triển thì chủ yếu là giấy, bao bì, túi ni lông, kính,kim loại, nhựa, vỏ lon.

- Chất thải thương mại bao gồm rác của các cửa hàng, trạm xăng dầu, nhà

khách, khách sạn, kho tàng và chợ Thành phần chủ yếu là các vật đựng bao bì

và thực phẩm thải bỏ Tại các nước đang phát triển thì các chợ chiếm một phầnlớn của các thương mại Rác chợ có một tỷ lệ của chất hữu cơ rất cao do hàng

ăn và gánh bán rong vứt ra

- Chất thải công sở bao gồm rác trường học, cơ quan, chất thải bệnh

viện,nhà thờ, doanh trại bộ đội, công an Chất thải cơ quan, trường học thì chủyếu là giấy Chất thải của các doanh trại thì giống như rác sinh hoạt gia đình.Chất thải bệnh viện chứa nhiều chất thải nguy hiểm cho sức khỏe nhưng tại cácnước nghèo vẫn được thu gom cùng với rác sinh hoạt

- Rác quét đường thường chứa nhiều đất bẩn, lá cây, vỏ lon, bao bì Tuy

vậy ở Việt Nam trong rác quét đường vẫn có nhiều rác sinh hoạt trong gia đình,phân nguời, phân súc vật, xác súc vật chết, bùn nạo vét cống

- Chất thải xây dựng bao gồm gạch ngói vỡ, cát, đất, vôi vữa Ở nước ta

rác thải xây dựng còn chiếm một tỷ lệ lớn trong rác đô thị Loại chất thải nàythường được đổ chất đống ven đường phố hay trong khu dân cư

- Chất thải vệ sinh đang là một vấn đề gay cấn của nước ta do sự yếu kém

của hệ thống cống rãnh và nhà tiêu Phân người tại các bể phốt của hố xí tựhoại, bán tự hoại, hố xí thùng, bùn nạo vét cống chưa được thu gom và vậnchuyển theo đúng quy định

- Chất thải công nghiệp bao gồm nhiều chủng loại phát sinh trong quá

trình hoạt động sản xuất của nhà máy, xí nghiệp chúng có thể là bao bì, phế thảichế biến thực phẩm, kim loại, vải sợi, nhựa, tro than, dầu mỡ, hóa chất thải bỏ…Các xí nghiệp lớn có hợp đồng thu gom và vận chuyển riêng còn các xí nghiệpnhỏ nhiều khi đổ chất thải của mình vào chung với rác thải sinh hoạt Việt Namvẫn chưa có hệ thống xử lý rác độc hại riêng

b) Thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt

- Thu gom chất thải rắn là quá trình nhặt rác từ các nhà dân, các công sở

hay từ những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm xử lý,chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp

- Thu gom là một khâu quan trọng trong quản lý chất thải rắn Hiện tại ở

Việt Nam nói chung và thị xã Cửa Lò nói riêng đang áp dụng hai hướng thugom chính

+ Thu gom rác từ đường phố: Do công nhân vệ sinh làm nhiệm vụ quétđường Các công nhân dùng phương tiện xe đẩy để thu gom rác Rác được mangđến điểm tập trung rồi có xe chở rác mang đến điểm xử lý Hiện nay tại cácthành phố lớn có xe chở rác chuyên dụng để thu gom rác theo giờ quy định

15

Trang 16

+ Thu gom rác từ các khu tập thể: Mỗi khu dân cư có một địa điểm đổ rác

hay bể đựng rác Các gia đình hoặc cơ quan mang rác đến đổ vào điểm tập kết

rồi sau đó có xe chở rác đi Việc vận chuyển rác chủ yếu là do xe chở rác

chuyên dụng của các công ty vệ sinh môi trường đảm nhận Công việc này

thường được thực hiện vào sáng sớm hoặc ban đêm

- Tần số thu gom phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thành phần rác Đối

với địa phương có đặc điểm nhiệt độ cao, rác có thành phần hữu cơ lớn thì mức

độ phân hủy do vi sinh sẽ nhanh hơn, gây mùi khó chịu tại điểm chứa rác, do

vậy việc thu gom rác phải làm thường xuyên

c) Xử lý rác thải sinh hoạt

- Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt khác nhau đã và

đang được áp dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam

- Mục đích của các phương pháp xử lý chất thải rắn nói chung là nhằm

vào:

+ Tăng cao hiệu quả của việc quản lý CTR

+ Thu hồi vật liệu

+ Thu hồi năng lượng từ rác cũng như các sản phẩm chuyển đổi

- Các giải pháp quản lý, xử lý chất thải rắn theo trình tự ưu tiên

+ Giảm thiểu nguồn phát sinh

+ Tái sử dụng – Tái chế

+ Thu hồi năng lượng từ CTR

+ Chôn lấp hợp vệ sinh

- Chất thải sau khi được thu gom, vận chuyển được xử lý

bằng nhiều biện pháp khác nhau, một số phương pháp thông dụng hện nay:

Hình 1.4: Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải

Tiêu hủy rác tại bãichôn lấpThu gom chất thải

Trang 17

Phương pháp đốt rác được sử dụng rộng tại các nước như: Đức, Hà Lan,Nhật Bản, Đan Mạch đó là những nước có diện tích đất cho khu vực thải rác bịhạn chế.

Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng làm giảm tớimức thấp nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu xử dụng công nghệ đốtrác tiên tiến có ý nghĩa trong bảo vệ môi trường, Nhưng đây cũng là phươngpháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh chi phí cao

có thể gấp 10 lần

Đốt là quá trình oxi hóa chất thải rắn bằng õi không khí dưới tác dụng củanhiệt và quá trình oxi hóa học Bằng cách đốt chất thải, ta có thể giảm thể tíchchất thải rắn đến 80 – 90% Sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt là các khí cónhiệt độ cao gồm các khí nitơ, cacbonic, hơi nước và tro

Đây là một phương pháp hiệu quả, tuy nhiên vì giá thành đắt nên chỉ có cácnước phát triển áp dụng nhiều Ở các nước đang phát triển áp dụng các phươngpháp này với quy mô nhỏ để xử lý chất thải độc hại như: chất thải bệnh viện,chất thải công nghiệp…

Tồn taị của phương pháp này là tốn nhiên liệu đốt và gây nhô nhiễm môitrường không khí, nếu như quy trình công nghệ đốt không đảm bảo kỹ thuật

 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất hiện nay Trong một bãi

chôn lấp vệ sinh, chất thải rắn được chôn lấp và phủ lên trên

Đây là phương pháp phân hủy kỷ khí với số lươngj chất hữu cơ lớn Chônlấp là phương pháp lâu đời Hiện nay nhiều nước trên thế giới kể cả một sốnước Anh, Mỹ, CHLB Đức vẫn sử dụng phương pháp này khá đơn giản và hiệuquả đối với lượng rác thải ở các thành phố đông dân cư

Nguyên lý của phương pháp này là phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ

có trong rác thải và chất dễ bị thối rữa tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chấtgiàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các khí CO2,CH4

Phương pháp chôn lấp rác được áp dụng nhiều ở nhiều nước phát triển.Người ta chọn các vùng đồi núi, thung lũng để bố trí bãi chôn lấp Đáy của bãirác được ngăn cách với đất và nước ngầm bằng những lớp chất dẻo không thấmnước Rác được đổ vào các ô chia sẵn Khi các ô này đầy thì được lấp lại bằngđất và dùng xe lu nén chặt lại Sau đó đổ tiếp at cho đến khi đầy hố rồi phủ kínđất khoảng 60cm và trồng cây lên Nước trong bãi chôn lấp được thu gom vềmột chỗ và được xử lý trước khi cho vào sông, hồ Đây là phương pháp xử lýhợp vệ sinh nhất nhưng tốn kém

 Phương pháp sinh học

Là một quá trình biến đổi sinh học được sử dụng rất rộng rãi, mục đích làbiến đổi các chất hữu cơ thành các chất vô cơ ( quá trình khoáng hóa ) dưới tác

17

Trang 18

dụng của vi sinh vật Sau một quá trình ủ lên men, chất thải hữu cơ trở nên vôhại và là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng Về mặt vệ sinh, phương phápcomposting có thể đảm bảo nhiệt độ lên 60oC - 65oC do đó tiêu diệt được hầuhết mần bệnh và trứng giun sản.

 Tái chế - tái sử dụng rác

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng

để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt vàsản xuất

Việc tái chế - tái sử dụng đóng vai trò rất quan trọng, không những có ýnghĩa về mặt môi trường như giảm bớt sự ô nhiễm môi trường, tạo mỹ quan,…

mà vấn đề tái chế - tái sử dụng có ý nghĩa to lớn như: Tận dụng lợi ích từ rácthải, xem rác thải sinh hoạt như một tài nguyên, giải quyết công ăn việc làm.Hoạt động tái chế và thu hồi chất thải được thể hiện qua hệ thống thu gomchất thải rắn theo mạng lưới 3 cấp gồm: Người thu gom, đồng nát và bán buônphế liệu

• Cấp thứ nhất: Gồm người đồng nát và người nhặt rác

• Cấp thứ hai: Gồm những người thu mua đồng nát và những người thumua phế liệu từ những người thu nhặt tại bãi đổ rác, người nhặt rác và đồng náttrên vỉa hè

• Cấp thứ ba: Gồm những người buôn bán hoạt động kinh doanh với quy

mô lớn hơn ở nhiều địa điểm cố định và các đại lý thu mua thường là điểm nútđặc biệt trong buôn bán như các bên trung gian giữa các ngành công nghiệp vàngười bán lại

Tùy thuộc vào vị trí, nguồn nhiên liệu, công nghệ sản xuất, thành phần chấtthải mà lựa chọn các phương pháp tái sinh khác nhau

3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt lên môi trường và sức khỏe con người

- Theo số liệu thống kê của bộ TN & MT hiện nay tổng lượng CTRH thải

ra hằng ngày trên các đô thị ở nước ta khoảng trên 7 triệu tấn/năm Tỷ lệ thugom, xử lý trung bình tại các đô thị là 83,5%, vùng nông thôn khoảng 20 – 30

% Lượng chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta có xu hướng phát sinh ngày càng giatăng, trung bình khoảng 10%/ năm Như vậy, lượng rác thải chưa được thu gom

ở các khu dân cư là khá lớn Nếu rác thải không được quản lý một cách hợp lý,rác thải sinh hoạt sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe conngười

- Tác động của rác thải sinh hoạt lên môi trường đô thị: Các bãi rác đổ

đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác có thể gây ô nhiễm không khí, tạo ra mùikhó chịu cho một khu vực rộng lớn quanh bãi rác Trong quá trình phân hủy,một số chất tạo ra các loại khí độc có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe conngười, các loại động vật và cây cối xung quanh

Trang 19

- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý sẽ

làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan vùng nông thôn và mỹ quan đô thị

- Các bãi rác đổ đống ngoài trời và các bãi chôn lấp rác không được xây

dựng đúng tiêu chuẩn cũng là nguồn gây ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là nguồnnước ngầm Một số chất độc, kim loại nặng được tạo ra và ngấm vào nguồnnước, gây nguy hại tới sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái quanh khu vực Khicác thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến cácloại thủy sinh vật Do hàm lượng oxi hòa tan trong nước cũng giảm, khả năngnhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năngquang hợp của thực vật thủy sinh Rác thải nằm rải rác khắp nơi không được thugom đều được lưu giữ lại bởi đất, một số loại chất thải có khó phân hủy như túinilon, vỏ lon… nằm lại trong đất ảnh hưởng tới môi trường đất ( làm thay đổi cơcấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết…)

- Các khu vực được sử dụng để chôn lấp rác, chất thải rắn bị ô nhiễm

không được quản lý hợp lý, dẫn đến việc mất đất canh tác Những thay đổi nàycũng dẫn tới sự thay đổi về mặt sinh thái học, dẫn đến sự phá vỡ cân bằng của

hệ sinh thái

- Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khỏe con người thông qua ảnh

hưởng của chúng lên các thành phần môi trường và được thể hiện ở bảng sau: Bụi, CH4, NH3, H2S…

19Môi trường không khí

Trang 20

Qua Đường Hô

Hình 1.5: Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe con người

- Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể xâm nhập vào môi trường

không khí dưới dạng bụi hay các chất bị phân hủy như NH3, H2S…rồi quađường hô hấp vào cơ thể con người hay sinh vật Một bộ phận khá đặc biệt làcác chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trườngđất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, nước uống…

- Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có

chứa những chất rất khó phân hủy ( như palatic ) làm tăng thời gian tồn tại củarác trong môi trường

- Mặt khác, khác với việc xử lý chất thải rắn luôn phát sinh những nguồn

ô nhiễm mới mà nếu không có những biện pháp xử lý triệt để, chúng ta dễ cóthể làm chuyển dịch chất ô nhiễm dạng rắn thành các chất ô nhiễm dạng khí haydạng lỏng

III Khái quát thực trạng môi trường, thực trạng quản lý và bảo vệ môi trường

1 Thực trạng môi trường

- Cùng với sự đi lên của nền kinh tế thị xã, sự tập trung dân cư càng thêm

đông đúc thì sức ép lên môi trường ngày càng lớn Trong đó CTR là một trongnhững vấn đề được quan tâm với lượng CTR phát sinh trên địa bàn thị xã ngàycàng tăng Bên cạnh đó vào mùa du lịch một lượng khách lớn trong và ngoài

Trang 21

nước đã tập trung về đây Kèm theo sự tăng đột biến về số lượng người đó làmột lượng CTR đáng kể, góp phần vào tổng lượng rác phát sinh, tạo nên nhữngsức ép về chất thải rắn trên địa bàn thị xã Vấn đề này đang đặt ra một nhiệm vụkhá nặng nề cho sự phát triển bền vững của đô thị.

- Bên cạnh đó , môi trường sống của thị xã cũng chịu áp lực nặng nề của

hàng nghìn người dân Một phần lớn dân cư sống dựa vào ngư nghiệp và nôngnghiệp với ý thức bảo vệ môi trường chưa cao nên đã gây ra nhiều vấn đè chấtthải rắn, nhất là tại các khu dân cư

- Mặc dù rác thải ở thị xã Cửa lò chưa nghiêm trọng nghư ở một số khu

đô thi khác nhưng nếu không có biện quản lý có hiệu quả thì sẽ có ảnh hưởngrất lớn đến điều kiện vệ sinh môi trường

1.1 Môi trường nước

a) Môi trường nước mặt

Phân bố nước mặt trên địa bàn thị xã chủ yếu ở hạ lưu sông Lam, sôngCấm, một số ao hồ ( Bàu Sen, Bàu Văn…) ở khu vực phía bắc và Tây Bắc thị xãCửa Lò Có thể tổng quan về môi trường nước mặt như sau: nước có độ mặncao, bị ô nhiễm nhẹ ở khu vực sông Cấm do dầu mỡ thải từ cảng và rác thải từphường Nghi Tân

Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt là:

- Nước thải từ các khu dân cư của Thị xã theo hệ thống thoát nước của đô

thị ( đang xây dựng ) đổ ra ở khu vực phía Bắc ở Cửa Lò và phía Nam ở CửaHội

- Hoạt động sản xuất nông nghiêp: Dư lượng các chất độc hại trong thuốc

bảo vệ thực vật, phân bón hóa học… sẽ theo nước từ khu vực canh tác chạy vàonước mặt

- Ảnh hưởng của nước từ thượng lưu sông Cấm và sông Lam: Trên đường

di chuyển tới vùng cửa sông Lam, sông cấm tiếp nhận một lượng lớn chất thải

từ các đô thị, khu công nghiệp và có khả năng gây ô nhiễm cho vùng nước mặt

ở hạ lưu là Thị xã Cửa Lò

b) Môi trường biển Cửa Lò

Biển Cửa lò là tài sản vô giá cả về du lịch và khai thác thủy sản Vì vậymôi trường biển được đặc biệt coi trọng, đó là “sự sống còn của đô thị du lịch”.Thời gian qua Thị xã Cửa Lò đã rất cố gắng trong công tác bảo vệ môi trườngbiển Tuy nhiên, những nguy cơ ô nhiễm vẫn còn tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứlúc nào, đó là:

- Hoạt động của các cảng: Hơn 500 tàu thuyền đánh bắt hải sản và hàng

trăm thuyền tỉnh bạn neo đậu, sẽ thải ra một lượng dầu và rác thải đáng kể, nhưchất thải từ cảng, nước rửa sàn tàu, xác các loài tôm, cua, cá ở cảng cá…cảng

21

Trang 22

dầu ở Nghi Hương và kho nhựa đường lỏng tại phường Nghi tân là nơi dễ xảy

ra rò rỉ, tràn dầu

- Nước thải và chất thải rắn từ các cơ sở kinh doanh du lịch ( khách sạn,

nhà nghỉ ) gần bờ biển, các dịch vụ ăn uống trên bờ biển chạy trực tiếp hoặcngấm vào nước ngầm, nước mưa chạy ra biển

- Nạn xử dụng mìn, xung điện, hóa chất… để khai thác thủy hải sản làm

hủy diệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển vẫn xảy ra

- Ngoài ra phù sa và một số chất thải khác của các con sông đổ về cảng

Cửa Lò, Cửa Hội cũng ảnh hưởng đến môi trường nước biển

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phòng tài nguyên và môi trường thị xã Cửa Lò (2008), quản lý chất thải rắn đô thị , tài liệu tập huấn Khác
2. Trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia Khác
3. Trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia, vì một xã hội tái chế, Hà Nôi Khác
4. Trung tâm kỹ thuật và quan trắc môi trường, quy hoach bảo vệ môi trường thị xã Cửa Lò 2010 và định hướng 2020 Khác
5. UBND thị xã Cửa Lò, niên giám thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Mô hình tổ chức bộ máy của công ty - Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò
Hình 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty (Trang 4)
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải - Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý chất thải (Trang 12)
Hình 1.3:  Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt - Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò
Hình 1.3 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Trang 12)
Hình 1.4: Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải - Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò
Hình 1.4 Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải (Trang 16)
Hình 1.5: Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe con người - Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò
Hình 1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe con người (Trang 20)
Bảng 1.5: Thành phần chất thải rắn tại Thị xã Cửa Lò - Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò
Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn tại Thị xã Cửa Lò (Trang 26)
Hình 1.6: Thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Cửa Lò - Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã cửa lò của công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch cửa lò
Hình 1.6 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Cửa Lò (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w