Với chức năng tham mưu, giúp Tổng cục môitrưởng quản lý nhà nước về môi trường trong các lĩnh vực: quản lý chất thải, cải thiệnmôi trường, bảo vệ môi trường lưu vực sông và vùng ven biển
Trang 1Với mong muốn tạo điều kiện cho sinh viên được làm quen với môi trường làmviệc thực tế và bổ sung thêm kiến thức chuyên nghành Khoa Môi trường - trường ĐạiHọc Tài nguyên & Môi trường Hà Nội đã giới thiệu em về thực tập tại Cục Quản lýchất thải & Cải thiện môi trường
Đầu tiên em xin được gửi niềm tri ân tới các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội Các thầy cô trong khoa đãdùng hết tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em suốt thời gian học tập tại trường.
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tớiban lãnh đạo Cục Quản lý chất thải & Cải thiện môi trường đặc biệt là các anh chị tạiphòng Quản lý lưu vục sông và Vùng ven biển đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tìnhtrong thời gian thực tập vừa qua
Dưới đây là bài báo cáo của em trong quá trình thực tập, do còn thiếu kinh nghiệmnên đang còn nhiều thiếu sót Mong các thầy cô giáo, các anh chị ở Cục Quản lý chấtthải và Cải thiện môi trường và các bạn đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em đượchoàn thiện hơn
Lời cuối, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Môi Trường – Đại Học tàiNguyên Và Môi Trường Hà Nội thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện
sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng!
Hà Nội : ngày 2/5/2014
Sinh viên : LÊ THỊ THÚY
Trang 2A GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 Vị trí và chức năng
Tên gọi: Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường
Địa chỉ: Số 10 - Tôn Thất Thuyết – Cầu Giấy – Hà Nội
Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường là tổ chức trực thuộc Tổng Cục MôiTrường – được thành lập theo quyết đinh số 132/2008/QĐ-TT ngày 30 tháng 09 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ Với chức năng tham mưu, giúp Tổng cục môitrưởng quản lý nhà nước về môi trường trong các lĩnh vực: quản lý chất thải, cải thiệnmôi trường, bảo vệ môi trường lưu vực sông và vùng ven biển và xử lý cơ sở gây ônhiễm môi trường trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật
- Giúp Tổng cục trưởng thực hiện công tác phổ biến, giáo dục; trả lời, giải đápchính sách, pháp luật thuộc phạm vi và lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật
- Tham gia lập quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; thamgiahướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành và địa phương trong hoạt động quan trắc môitrường, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng và quản lý khai thác
sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, số liệu quan trắc môi trường quốc gia
- Về quản lý chất thải thông thường
Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường:
+ Điều tra, thống kê, dự báo về chất thải thông thường, các nguồn thải và nguồn gây ô nhiễm khác trên phạm vi acả nước; đánh giá, dự báo tình trạng ô nhiễm, suy thoái và sức chịu tải của các thành phần môi trường theo khu vực và vùng trên phạm
vi cả nước; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải thông thường
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụnghoặc thải bỏ và kiểm toán chất thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụtheo quy định của pháp luật
+ Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt danh mục công nghệ xử
lý chất thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung cần được khuyến khích chuyển giao, hạn chếchuyển giao hoặc cấm chuyển giao
Trang 3+ Tham gia rà soát, chuyển đổi và xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtthải thông thường; tổ chức thực hiện việc đăng ký quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtthải thông thường tại Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi được ban hành theo quy địnhcủa pháp luật.
+ Tham gia kiểm tra, xác nhận các cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thảirắn thông thường trước khi tiếp nhận chất thải và vận hành tái chế, xử lý hoặc chôn lấpchất thải theo quy định của pháp luật;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án phân loại, thu gom, vận chuyển,
xử lý, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và chôn lấp chất thải thông thường theo quy địnhcủa pháp luật
+ Chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về xã hội hóa công tác bảo vệmôi trường; xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình tự quản về quản lý chất thải vàbảo vệ môi trường nơi công cộng
- Về quản lý chất thải nguy hại
Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường:
+ Điều tra, thống kê, dự báo về chất thải nguy hại trên phạm vi cả nước;
+ Tổ chức thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hành nghềquản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật
+ Chỉ đạo thực hiện việc quản lý chất thải nguy hại, điều kiện hành nghề, giấyphép hành nghề và mã số quản lý chất thải nguy hại trên phạm vi cả nước;
+ Chủ trì rà soát, chuyển đổi và xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất thải nguy hại, tổ chức thực hiện việc đăng ký tại Bộ Khoa học và Công nghệsau khi được ban hành theo quy định của pháp luật; xây dựng và cập nhật danh mụcchất thải nguy hại
+ Tổ chức thẩm định hồ sơ và các thiết bị, công trình xử lý chất thải nguy hại đốivới các cơ sở hành nghề quản lý chất thải nguy hại thuộc thẩm quyền cấp phép củaTổng cục trưởng
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án phân loại, thu gom, vận chuyển,lưu giữ, xử lý, giảm thiểu, tái chế và chôn lấp an toàn đối với chất thải nguy hại
+ Là đầu mối quốc gia thực hiện Công ước BASEL kiểm soát việc vận chuyểnxuyên biên giới các chất thải nguy hại và tiêu hủy chúng
- Về cải thiện môi trường:
- Điều tra, đánh giá và dự báo tình trạng ô nhiễm, sức chịu tải của môi trường, hệsinh thái bị suy thoái và các điểm ô nhiễm tồn lưu trên cả nước; đề xuất và tổ chứcthực hiện cácphương án bảo vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trườngtheo quy định của pháp luật
Trang 4+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trườngtrên phạm vi cả nước.
+ Xây dựng và trình ban hành các quy định, cơ chế, chính sách về bảo hiểm tráchnhiệm bồi thường thiệt hại môi trường, thuế môi trường theo phân công của Tổng cụctrưởng
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trườngtrong hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản và các loại tài nguyên khác theo quyđịnh của pháp luật
+ Xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình hỗ trợ sản xuất sạch hơn, khuyếnkhích sử dụng, tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường và nhãn sinh thái,khuyến khích sử dụng năng lượng sạch và năng luợng tái tạo
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án về cải thiện và nâng cao chất lượngmôi trường; cải tạo và phục hồi môi trường bị ô nhiễm và hệ sinh thái bị suy thoái theoquy định của pháp luật
- Về bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển:
+ Điều tra, đánh giá, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề ánbảo vệ môi trường, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường lưu vực sông liên tỉnh,vùng ven biển bị ô nhiễm, suy thoái môi trường theo quy định của pháp luật
+ Chủ trì xây dựng, trình ban hành và tổ chức quản lý ngưỡng chịu tải của cácdòng sông; đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường các lưu vực sông
+ Tổ chức điều tra, đánh giá và quản lý chất thải có nguồn gốc từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt trên đất liền có ảnh hướng tới các vùng cửasông và ven biển; đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho vùng cửa sông và venbiển
+ Chủ trì và điều phối hoạt động phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương giảiquyết các vấn đề ô nhiễm môi trường lưu vực sông, vùng ven biển có tính liên ngành,liên tỉnh, liên quốc gia
+ Thường trực các Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông liên tỉnh, đầu mối quốcgia về bảo vệ môi trường các lưu vực sông liên quốc gia
+ Tham gia Chương trình hợp tác về quản lý môi trường các biển Đông Á, nhómcông tác về biển và vùng bờ ASEAN và các vấn đề hợp tác quốc tế lưu vực sông
- Về xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường
Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường:
+ Tham gia thực hiện việc lập danh mục và xử lý đối với các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtheo quy định của pháp luật
Trang 5+ Tham gia việc tổng hợp, lập danh mục và đề xuất biện pháp xử lý đối với các cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có quy mô vượt quá thẩm quyền hoặc khảnăng xử lý của Bộ, ngành và địa phương
+ Tham gia thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý chất thải, cải thiệnmôi trường, bảo vệ môi trường lưu vực sông và vùng ven biển và xử lý cơ sở gây ônhiễm môi trường
- Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hànhchính của Tổng cục
- Quản lý tài chính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấpIII trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật
- Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quyđịnh
- Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao
3 Cơ cấu tổ chức:
a Lãnh đạo Cục:
Lãnh đạo Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường có Cục trưởng và 2 PhóCục trưởng
Cục trưởng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Cục theo chức năng, nhiệm
vụ được giao và theo phân công của Tổng cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Tổngcục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ tổ chức và hoạt động của Cục; xây dựng vàban hành quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổchức của các đơn vị trực thuộc Cục; ký các văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ theochức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp và ủy quyền củaTổng cục trưởng
Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng, được Cục trưởng giao phụ trách từng lĩnhvực công tác và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vựccông tác được phân công
b Bộ máy giúp việc cho Cục trưởng:
- Văn phòng;
- Phòng Quản lý chất thải thông thường
- Phòng Quản lý chất thải nguy hại
- Phòng Cải thiện môi trường
- Phòng Quản lý lưu vực sông và Vùng ven biển
Trang 6Tuần 3, Tuần 4
10/03/2014-21/03/2014)
10/03/2014 13/03/2014
-Nghiên cứu tài liệu Dự án thànhphần 5 “ Điều tra, đánh giá tổng hợpmức độ tổn thương tài nguyên môitrường ven biển và đới ven biển ViệtNam, đề xuất các giải pháp”
14/03/2014 Tham dự Nghiệm thu sản phẩm Dự
án thành phần 5 cấp cơ sởTuần 5 ,Tuần 6
24/03/2014-28/03/2014 Nghiên cứu tài liệu về các lưu vực
sôngTuần 7
(01/04/2014-04/04/2014) Tìm hiểu về công tác quản lý lưu vực
sôngTuần 8, Tuần 9,
Tuần 10
(19/3/2012 – 23/3/2012) Viết báo cáo
Trang 7C ĐỀ TÀI THỰC TẬP: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẦU
I TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG CẦU
1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam, có vị trí địa
lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển kinh tế
- xã hội của các tỉnh nằm trong lưu vực của nó
Lưu vực sông cầu nằm ở tọa độ210 07’ đến 22018’ vĩ độ bắc, 1050 28’ đến 106008’kinh độ đông Sông Cầu bắt nguồn từ huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Cạn Sông Cầu chảyqua các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và một phần Hà nội( huyện Sóc Sơn và Đông Anh) Sông Cà Lồ chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc cũng hợp vàosông Cầu và tạo thành một nhánh của nó
Sông Cầu có diện tích lưu vực khoảng 6.030 km2, với chiều dài khoảng 290 kmvới các nhánh sông chính: Chu, Nghinh Tường, Đu, Công, Cà Lồ, Ngũ Huyện Khuê
Độ cao bình quân lưu vực : 190m , độ dốc bình quân 16,1%.Trong lưu vực sông Cầu
có tới 26 phụ lưu cấp một với tổng chiều dài 670 km và 41 phụ lưu cấp hai với tổngchiều dài 645 km và hàng trăm km sông cấp ba, bốn và các sông suối ngắn dưới 10
km Lưu vực sông Cầu nằm trong vùng mưa lớn (1.500-2.700 mm/năm) của cáctỉnh Bắc Cạn và Thái Nguyên Tổng lưu lượng nước hàng năm đạt đến 4,5 tỷ m³
Trang 81.2Địa hình
Lưu vực sông Cầu có địa hình rất đa dạng và phức tạp.Nó có hướng dốc từ Bắcsang Nam và từ Đông Bắc sang Tây Nam, bao gồm cả 3 dạng địa hình: miền núi,trung du và đồng bằng
Miền núi: thượng nguồn sông của sông Cầu được giới hạn bởi dãy núi TamĐảo, bị chia cắt bởi các đồi núi tạo thành những khe núi hẹp nên có rất ít cánh đồnglớn có thể canh tác
Trang 9 Trung du và đồng bằng: được giới hạn từ chân núi Tam Đảo và các dãy núi ởthượng nguồn sông cầu đến giáp sông Hồng và sông Đuống tạo thành những cánhđồng lớn khá bằng phẳng.
Ở phía bắc và tây bắc có những dãy núi cao hơn 1000m như Hoa Sen 1525m,Phia Đeng 1527m, hay Pianon 1125m Ở phía đông có những dãy núi cao hơn 700mnhư Lung Giang cao 785m, Khao Khiên cao 1107m Nhìn chung, địa hình lưu vựcthấp dần theo hướng tây bắc – đông nam và chia thành 3 vụng: thượng lưu, trung lưu
và hạ lưu
Thung lũng sông phía thượng lưu và trung lưu nằm giữa cánh cung sông Gâm
và cánh cung Ngân Sơn –Yên Lạc Đường phân nước của lưu vực sông Cầu được xácđịnh rõ ràng Thượng lưu sông cầu chảy trong vùng núi theo hướng gần bắc - nam,cao trung bình 300-400 m, có những đỉnh cao tới 1326-1525 m, lòng sông hẹp và rấtdốc, nhiều thác ghềnh, uốn quanh co, hệ số uốn khúc lớn (lớn hơn 2,0), độ rộng trungbình trong mùa cạn khoảng 50-60m và mùa lũ tới 80-100m, độ dốc đáy sông đạt trên
10 %
Trung lưu được bắt nguồn từ chợ Mới, nơi sông Cầu cắt qua cánh cung Ngân Sơnchảy theo hướng tây bắc – đông nam trên một đoạn khá dài rồi trở lại hướng cũ cho tớiThái Nguyên Đoạn này thung lũng mở rộng, núi đã thấp xuống rõ rệt và ở xa bờ sông,
độ cao trung bình chỉ khoảng 100-200m, độ dốc đáy sông cũng giảm chỉ còn khoảng0,5.Lòng sông còn mở rộng tới 80-100m, dòng sông còn uốn khúc mạnh (hệ số uốnkhúc 1,90)
Hạ lưu kể từ dươí Thác Huống cho tới Phả Lại Hướng chảy của dòng sông lạichuyển sang hướng tây bắc –đông nam Địa hình hai bên sông cao trung bình 10-25m
và độ dốc sâu chỉ còn 0,1% , lòng sông rộng tới 70-150m và sâu trung bình từ 3-7mtrong mùa cạn
Trang 10- Nhóm đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, phiến sa và biếnchất Loại đất này có khả năng giữ nước kém, tỷ lệ sắt trong đất cao, giàu canxi Đây
là nhóm đất thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp như chè, cây ăn quả
- Nhóm đất phát triển trên đá kiềm ( đá vôi, đá bazic) Loại đất phát triển trên đávôi thích hợp cho việc trồng cây nông nghiệp ngắn ngày, đất giàu can xi nhưng độ dàykhông đồng đều và thiếu nước mặt điển hình là ở huyện Bạch Thông Loại đất pháttriển trên đá kiềm tập trung rất giàu chất dinh dưỡng, độ dày thường sâu, thuận tiệncho việc trồng cây công nghiệp như ở tỉnh Thái Nguyên
- Nhóm đất phát triển trên phù sa cổ tập trung chủ yếu ở hạ lưu sông, đất có tầngsâu dày, nhưng bạc màu tập trung ở các huyện như hiệp hòa , Sóc Sơn…
- Nhóm đất trồng lúa có thành phần cơ giới thịt nhẹ hay trung bịnh, dinh dưỡngkhá tập trung chủ yếu ở các huyện Vĩnh Lạc, Tiên Sơn, Yên Dũng…
về chủng loại của hệ sinh thái
Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 18-230C độ ẩm dao động trong khoảng
81 – 87 %, ở vùng nùi có nhiều cây rừng, có nhiều mưa thì độ ẩm thường cao hơn Nơi
có độ ẩm cao nhất là Tam Đảo 87%, vùng thấp nhất là Vĩnh Yên, Lục Ngạn, SơnĐộng, Bắc Giang 81%
Lượng mưa trên Lưu vục sông Cầu không lớn lắm, dao động từ 1500- 2000mm.Lượng mưa trong lưu vực phân bố không đều và chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ bắtđầu từ tháng 6 kết thúc vào tháng 9, mùa hạn từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau
1.7 Đặc điểm thủy văn
Trên LVS Cầu, các nhánh sông chính phân bố tương đối đều dọc theo dòng chính ,nhưng các sông có nhánh tương đối lớn đều nằm ở phía hữu ngạn lưu vực như cácsông: Chợ Chu, Đu, Công, Cà Lồ…
Trang 11Chế độ dòng chảy của lưu vực sông Cầu cũng chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9 và chiếm 70-80% tổng lưu lượng dòngchảy trong năm
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, chỉ chiếm 20-30% tổng lưu lượngdòng chảy của năm
Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng trong năm chênh lệch nhau tới 10 lần,mực nước cao và thấp nhất chênh nhau khá lớn, có thể tới 5-6 m.Chiều rộng lưu vựctrung bình: 31 km, mật độ lưới sông 0,95 km/km²
Ngoài ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chế độ thủy văn của lưu xực sông Cầucuãng bị thay đổi đáng kể bởi con người Để khai thác nguồn nước, trong lưu vực đãxây dụng một số hồ chứa tương đối lớn và các phà đập làm mất đi dòng chảy tự nhiên
ví dụ như các hồ Đại Lãi, Xạ Hương…
2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1 Dân số
Lưu vực sông Cầu là một vùng tập trung khá đông dân cư Dân số các tỉnh thuộcLVS khoảng 6,72 triệu người, trong đó dân số thành thị là 1.28 triệu người, chiếm19,1% tổng dân số (trong khi tỷ lệ chung của toàn quốc là 29,6%)
Mật độ TB: Khoảng 648 người /km2 (cao gần 2,5 lần mật độ dân số trung bìnhtoàn quốc) Dân số tập trung đông ở vùng đồng bằng
1.400
người/km2
Dân số nông thôn Dân số thành thị Mật độ dân số Mật độ dân số trung bình toàn quốc
Dân số thành thị, nông thôn và mật độ dân số các tỉnh LVS Cầu
Nguồn: TCTK 2010
Trang 122.2 Hiện trạng kinh tế xã hội
2.2.1 Cơ cấu kinh tế
Hoạt động phát triển kinh tế trong LVS Cầu đang diễn ra với nhiều nghành nghề đa dạng thuộc hầu hết mọi lĩnh vực có hiện nay Với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, sông Cầu và các phụ lưu của nó đã góp phần tạo nên một vùng kinh tế phát triển góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của nước ta.
Cơ cấu kinh tế LVS Cầu có sự khác biệt cơ bản giữa các tỉnh trong lưu vực Bắc Kạn và Bắc Giang là 2 tỉnh có hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, thủy sản.
Cơ cấu GDP của tỉnh thái Nguyên , Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nội có tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản thấp và phát triển mạnh các nghành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Số cơ sở sản xuất công nghiệp đóng trên địa bàn các tỉnh chiếm đa số vẫn là các cơ sở cá thể hoạt động Điều đó cho ta thấy hoạt động của các thành phần kinh tế cá thể chiếm một vị trí rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của khu vực.
Tuy nhiên, Lưu vực sông Cầu hiện nay đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạtđộng KT - XH, nhất là của các khu công nghiệp, sản xuất làng nghề, khu khai thác vàchế biến, các tụ điểm dân cư Sự ra đời và hoạt động của hàng loạt các khu côngnghiệp thuộc các tỉnh, thành phố, các hoạt động tiểu thủ công nghiệp trong các làngnghề, các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với các hoạt động khai thác, chế biếnkhoáng sản, canh tác trên hành lang thoát lũ, chất thải bệnh viện, trường học đã gây
ra nhiều áp lực tác động xấu đến môi trường nói chung và môi trường nước nói riêngcủa lưu vực sông Cầu
Trong định hướng phát triển kinh tế đến năm 2020, các tỉnh trong LVS Cầu đềuđặt mục tiêu tỷ trọng nghành Công nghiệp – Xây dựng thêm trong cơ cấu kinh tế địaphương mình từ 1-14%
Phát triển công nghiệp, xây dựng không đi kèm với các biện pháp BVMT sẽ gâysức ép lớn lên môi trường LVS Cầu
Trang 13Xây dưng
Công-nghiêp-Thương Dịch vụ
mai- Ngư nghiệp
Trang 14Số doanh nghiệp của địa phương trong LVS đến hết năm 2008
Nguồn: TCTK,2010
Tính đến năm 2010 , các tỉnh thuộc LVS có 65 KCN đã được thành lập, Trong đó
có 30 KCN đã đi vào hoạt động ,chỉ có 15 KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung.Tổng công suất xử lý nước thải của các KCN : trên 52.600m3/ngày đêm (Nguồn : điềutra của TT QTMT,12/2010)
Hoạt động khai thác khoáng sản tại các mỏ và các cơ sở khai thác và chế biếnkhoáng sản rất phát triển tại các tỉnh thuộc LVS (đặc biệt là các tỉnh ở thượng lưu nhưBắc Kạn và Thái Nguyên) với tổng số khoảng 370 cơ sở, trong đó (Bắc Kạn: trên 140;Thái Nguyên: trên 110; Vĩnh Phúc: trên 35; Bắc Ninh: trên 10; Bắc Giang: trên 45;Hải Dương: trên 20)
Ngoài ra có khoảng 70 CCN, 69 làng nghề,các cơ sở sản xuất kinh doang,dịch vụđiều tra được khoảng 3.000 cơ sở thuộc các loại hình: chế biến thực phẩm; cơ khí chếtạo;kinh doanh xăng dầu; sắt thép; sản xuất giấy, bao bì, đồ mĩ nghệ Trong đó các tỉnhThái Nguyên, Bắc Ninh và Bắc Giang chiếm tỉ lệ cao
Các làng nghề với đặc điểm sản xuất phân tán, quy trình công nghệ còn lạc hậu,hiệu suất chưa cao nhưng đi cùng với nhu cầu thị trường, các hoạt động sản xuất có
Trang 15quy mô ngày càng gia tăng kéo theo nhu cầu sử dụng nước và thải ra lượng nước ngàycàng lớn là nguyên nhân gây ô nhiễm cục bộ các đoạn sông (điển hình như các làngnghề của Bắc Ninh được xác định là nguyên nhân chính gây ô nhiễm cục bộ sông NgũHuyện Khê
b Hoạt động của các nghành
Nông nghiệp, lâm nghiệp
Đây là khu vực có nền nông nghiệp phát triển khá lâu đời, nhưng do đặc điểm của địa hình, khí hậu và điều kiện tự nhiên nên việc sản xuất nông nghiệp vừa mang tính chất canh tác của vùng đồng bằng vừa mang tính chất của trung
du và miền núi Một số khu vực sản xuất nông nghiệp theo kiểu tập trung, gieo trồng và thu hoạch có kế hoạch như các huyện Vĩnh Phúc, Bắc Ninh… Còn ở một số nơi như Thái Nguyên, Bắc Kạn việc sản xuất lại mang tính chất của vùng núi trung du, nhỏ lẻ.
Gía trị sản xuất của nghành lâm nghiệp có trị số không cao, tỷ trọng nghành lâm nghiệp trong cơ cấu GDP ở các tỉnh nhỏ.Tuy nhiên, do sự khai thác lâm sản
và các nguồn tài nguyên rừng dã dẫn dến tình trạng suy thoái tài nguyên rừng cả
về số lượng và chất lượng.
Hoạt động công nghiệp, xây dựng
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, trên đại bàn lưu vực có khoảng gần 400 doanh nghiệp nhà nước, địa phương và hàng ngàn các cơ sở tư nhân dang hoạt động trên hầu hết các lĩnh vực công nghiệp, thủ công nghiệp, làng nghề và trong các lĩnh vực khác như sản xuất năng lượng, khai thác chế biến khoáng sản, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng
- Nghành công nghiệp khai thác khoáng sản: tập trung chủ yếu ở 2 tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên Đây là 2 tỉnh có số lượng mỏ và chủng loại khoáng sản đa dạng phong phú và được đưa vào khai thác sớm nhất.
- Nghành công nghiệp chế biến khoáng sản: Bao gồm các cơ sở luyện kim đen, luyện kim màu, luyện cán thép, luyện gang tập trung chủ yếu ở khu vực tỉnh Thái Nguyên.
- Ngành công nghiệp cơ khí: Hầu hết các tỉnh thuộc lưu vục sông đều có các nhà máy cơ khí hoạc các cụm công nghiệp như khu công nghiệp Sông Công, các công ty lắp máy …
- Ngành công nghiệp giấy:Tập trung ở Thái Nguyên ,Bắc Ninh
Trang 16- Ngành công nghiệp chế biến lương thực :Nằm rải rác trên các tỉnh Thái Nguyên ,Bắc Giang ,Bắc Ninh,với nhiều mặt hàng khác nhau như sản xuât rượu bia ,nước ngọt ,bánh kẹo ,chế biến thịt cá ,rau quả xuất khẩu
- Ngành sản xuất tấm lợp fibroo –xi măng :
- LVS Cầu đã và đang hình thành những khu công nghiệp với quy mô lớn nhỏ khác nhau.
Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
Hoat động làng nghề ng là một trong những nét đặc trưng của vùng nông thôn LVS Cầu ,đặc biệt là tỉnh Bắc Ninh có tới trên 60 truyền thống Các ngành nghề thuộc LVS cũng rất đa dạng ,biến động theo tưng khu vực khác nhau.Phần lớn các cơ sở làng nghề nằm xen kẽ với khu vực dân cư , hỗn hợp nhiêù loại hình sản xuất khác nhau.Có thể chia thành các nhóm :
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Thủ công nghệ mây tre đan
Cùng với các làng nghề tập trung chủ yếu ở tỉnh Bắc Ninh , Bắc Giang,Thái Nguyên là nơi tập trung các cơ sở sản xuất tiêu thủ công nghiệp ở Thái Nguyên với hơn 10 cơ sở sản xuất bia hơi ,12 cơ sở đúc gang và cán thép thủ công ,trên
30 bàn tuyển quặng chì thiếc nhỏ và trên 100 bàn tuyển vàng lớn nhỏ
Các hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt được xác định là nguyên nhânchính gây ô nhiễm môi trường LVS Cầu, căn cứ hiện trạng ô nhiễm và tình hình pháttriển hiện nay, cần có các biện pháp tổng thể khắc phục tình trạng ô nhiễm cục bộ trêntừng đoạn sông để môi trường nước LVS Cầu đảm bảo chất lượng và đáp ứng các Quychuẩn môi trường
II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LVS CẦU
1 Đánh giá chung
Theo dự án điều tra tình hình khai thác ,sử dụng tài nguyên nước và xả nước thảivào nguồn nước LVS Cầu (Cục QLTNN) lượng nước cần sử dụng của các ngành tronglưu vực khoảng 3,1 tỷ m3 Trong đó :
Trang 17 Nông nghiệp: 1,97 tỷ m3/năm
Công nghiệp: 0,51 tỷ m3/năm
Sinh hoạt:0,096 tỷ m3/năm
Thủy sản : 0,63 tỷ m3/năm
70% nước sinh hoạt và công nghiệp được cung cấp từ sông hoặc hồ chứa
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500
0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0 120.0
Lượng nước sử dụng (triệu m3/năm) 1,960 506 69 625 3,160
Lượng nước sử dụng (triệu m3/ngày) 5.4 1.4 0.2 1.7 8.7
Tỷ lệ % so với tổng lượng nước sử
dụng
Nông nghiệp Công nghiệp Cấp n ước
sinh hoạt Thủy sản Tổng cộng
Tổng lượng nhu cầu sử dụng nước phân theo ngành
Nguồn: Dự án điều tra tình hình khai thác, sử dụng TNN và xả nước thải vàonguồn nước LVS cầu, Cục QLTNN
Theo điều tra, có 824 nguồn thải với tổng lượng nước thải ước tính khoảng
140810 m3/ngày đêm đổ vào lưu vực sông Cầu Trong số đó chỉ có khoảng 30.000 m3 là nước thải có qua xử lý ( chiếm khoảng 21% ), lượng nước còn lại (chưa qua xử lý) đã xả thẳng vào lưu vực Thực tế cho thấy , mặc dù lượng nước thải đã qua xử lý chiếm 21% nhưng hiệu quả xử lý lại rất thấp, do phần lớn các biện pháp xử lý đang áp dụng chỉ có tính sơ bộ, hệ thống xử lý không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như chỉ mang tính hình thức, nhằm đối phó với cá cơ quan chức năng Nên hiện tại lưu vực sông phải gánh chịu tải lượng ô nhiễm khá cao Số lượng nguồn thải và lượng nước ra lưu vực sông Cầu được phân chia theo từng loại hình hoạt động.
Bảng 2.2 Nước thải thống kê theo ngành nghề hoạt động trong lưu vực
Trang 18Cơ khí, luyện kim, chế tạo máy 20 10470 7,44
3 Chế biến nông sản,sản xuất bia,
Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2010.
Theo bảng trên, trên ta thấy chỉ với 8 làng nghề thủ công trong khu vực đã thải ra lưu vực sông một lượng nước thải lớn ( chiếm 25,56% tổng lượng nước thải trong cả khu vực) Với công nghệ sản xuất lạc hậu, cung cách quản lý môi trường chưa chặt chẽ mà các làng nghề, khu công nghiệp đang là những nguồn thải lớn nhất đổ ra lưu vực sông Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
là một nghành khá triển ở các tỉnh ở vùng núi phía bắc cũng là nguồn gây ô nhiễm khá lớn nó thải ra một lượng nước lớn ra lưu vực sông Với 15 cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản đã thải ra 29280 m3 nước/ngày đêm ( chiếm 20,79% tổng lượng nước thải)
2 Đặc điểm các nguồn thải trên lưu vực
Trên lưu vực sông Cầu đang diễn ra nhiều hoạt động kinh tế - xã hội có ảnh hương trực tiếp hoặc gián tiếp tới môi trường nước với quy mô và điều kiện phân bố khác nhau như công nghiệp, đô thị, nông nghiệp, làng nghề, sinh hoạt
và y tế…Nền kinh tế giữa các tỉnh trên lưu vực sông Cầu có sự khác biệt khá