1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Báo cáo thực tập Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

227 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý CTR cho các đô thị, KCN và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các

Trang 1

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT 8

MỞ ĐẦU 9

1 Sự cần thiết của quy hoạch 9

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật lập quy hoạch quản lý chất thải rắn 9

2.1 Cơ sở pháp lý 9

2.2 Căn cứ và tài liệu kỹ thuật 11

3 Phạm vi và đối tượng quy hoạch 12

3.1 Phạm vi nghiên cứu 12

3.2 Đối tượng quy hoạch 12

4 Quan điểm và mục tiêu quy hoạch 12

4.1 Quan điểm quy hoạch 12

4.2 Mục tiêu, tầm nhìn quy hoạch 13

CHƯƠNG I: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 15

1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 15

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

1.2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTR 19

1.2.1 Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt đô thị, nông thôn 19

1.2.2 Hiện trạng quản lý CTR công nghiệp 42

1.2.3 Hiện trạng quản lý CTR y tế 59

1.2.4 Hiện trạng quản lý CTR xây dựng, bùn cặn 64

1.2.5 Các quy hoạch, dự án xử lý chất thải rắn đã và đang thực hiện tại tỉnh 66

1.2.6 Đánh giá chung 68

CHƯƠNG II DỰ BÁO PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN ĐẾN NĂM 2020 70

2.1 Cơ sở, phương pháp dự báo 70

2.1.1 Cơ sở pháp lý của dự báo 70

2.1.2 Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn 70

2.1.3 Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn 72

2.1.4 Chỉ tiêu, phương pháp tính toán nhu cầu đất đai khu xử lý, bãi chôn lấp 72

2.2 Kết quả dự báo 75

2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 75

2.2.2 Chất thải rắn công nghiệp 81

2.2.3 Chất thải rắn y tế 83

2.2.4 Chất thải rắn xây dựng, bùn cặn 84

2.2.5 Tổng hợp dự báo 86

CHƯƠNG III QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 87

3.1 Quy hoạch quản lý CTR sinh hoạt 87

3.1.1 Phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn 87

3.1.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR 91

Trang 2

3.2.1 Phân loại chất thải rắn tại nguồn 111

3.2.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn 115

3.2.3 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn 116

3.2.4 Xử lý CTR 120

3.3 Quy hoạch quản lý CTR y tế và y tế nguy hại 128

3.3.1 Phân loại CTR tại nguồn 128

3.3.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR 129

3.3.3 Thu gom, vận chuyển CTR 129

3.3.4 Xử lý CTR 133

3.4 Quy hoạch chất thải rắn xây dựng, bùn cặn 140

3.4.1 Phân loại, tái sử dụng CTR tại nguồn 140

3.4.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR 141

3.4.3 Thu gom, vận chuyển CTR 142

3.4.4 Xử lý CTR 144

3.5 Tổng hợp quy hoạch hệ thống xử lý CTR tỉnh Lào Cai 146

CHƯƠNG IV XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 150

4.1 Kế hoạch thực hiện quy hoạch và các dự án ưu tiên đầu tư 150

4.1.1 Kế hoạch thực hiện 150

4.1.2 Dự án ưu tiên đầu tư 150

4.2 Nguồn lực thực hiện quy hoạch 151

4.2.1 Khái toán kinh phí 152

4.2.2 Nguồn lực thực hiện 153

4.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch 154

4.3.1 Giải pháp thực hiện quy hoạch 155

4.3.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch 158

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 161

5.1 Các vấn đề và mục tiêu môi trường liên quan 161

5.2 Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của quy hoạch 162

5.2.1 Nguồn gây tác động môi trường 162

5.2.2 Tác động trong quá trình thu gom, vận chuyển 164

5.2.3 Tác động đến môi trường của các khu xử lý, công nghệ xử lý 165

5.3 Giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động 173

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 176

I Kết luận 176

II Kiến nghị 179

PHỤ LỤC 181

Phụ lục 1 Dự báo khối lượng phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị tỉnh Lào Cai 182

Phụ lục 2 Dự báo khối lượng phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn tỉnh Lào Cai 183

Phụ lục 3 Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế tỉnh Lào Cai 184

Phụ lục 4 Dự báo khối lượng phát sinh CTR công nghiệp chung trong các KCN, CCN 188

Trang 3

VĂN BẢN PHÁP LÝ 209 BẢN VẼ 210

Trang 4

Bảng 1.2 Dân số trung bình phân theo huyện, thị năm 2012 17

Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu tổng hợp 18

Bảng 1.4 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị tỉnh Lào Cai 19

Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Lào Cai 21

Bảng 1.6 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai 21

Bảng 1.7 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực thành phố Lào Cai 23

Bảng 1.8 Bảng thiết bị thu gom rác tại thành phố Lào Cai 24

Bảng 1.9 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bảo Thắng 25

Bảng 1.10 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực huyện Bảo Yên 26

Bảng 1.11 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Simacai 26

Bảng 1.12 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Mường Khương 27

Bảng 1.13 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực HuyệnVăn Bàn 28

Bảng 1.14 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bát Xát 28

Bảng 1.15 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bắc Hà 29

Bảng 1.16 Trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại các địa bàn 29

Bảng 1.17 Hiện trạng thu gom CTRSH các đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai 32

Bảng 1.18 Tổng hợp hiện trạng các bãi chôn lấp CTRSH trên địa bàn tỉnh Lào Cai 40

Bảng 1.19 Hiện trạng các điểm phát thải khu công nghiệp Tằng Loỏng 43

Bảng 1.20 Hiện trạng các điểm phát thải khu công nghiệp Đông Phố Mới 45

Bảng 1.21 Hiện trạng các điểm phát thải khu công nghiệp Bắc Duyên Hải 46

Bảng 1.22 Khối lượng và thành phần CTR từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản 48

Bảng 1.24 Hiện trạng các điểm phát thải công nghiệp khác tại TP Lào Cai 52

Bảng 1.25 Tổng hợp khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong khu công nghiệp (tấn/ngày) 53

Bảng 1.26 Thành phần chất thải rắn công nghiệp tại một số loại hình sản xuất công nghiệp ở Lào Cai 54

Bảng 1.27 Quy mô giường bệnh và khối lượng CTR y tế phát sinh tại các bệnh viện và các cơ sở y tế tỉnh Lào Cai 59

Bảng 1.28 Hệ thống lò đốt rác y tế tại các bệnh viện của tỉnh Lào Cai 62

Bảng 1.29 Tình hình xử lý rác y tế tại các cơ sở y tế khác 63

Bảng 1.30 Khối lượng chất thải rắn xây dựng tỉnh Lào Cai 65

Bảng 1.31 Khối lượng Bùn cặn phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 66

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị 70

Bảng 2.2 Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 71

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện 72

Bảng 2.4 Mục tiêu thu gom CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2020 72

Bảng 2.5 Khối lượng CTR sinh hoạt đô thị tỉnh Lào Cai phát sinh và thu gom theo giai đoạn 77 Bảng 2.6 Dự báo thành phần CTR sinh hoạt đô thị đến năm 2030 (tấn/ngày) 79

Bảng 2.7 Khối lượng CTRSH nông thôn tỉnh Lào Cai thu gom theo giai đoạn 80

Bảng 2.8 Tổng hợp dự báo CTR công nghiệp trên địa bàn tỉnh 81

Bảng 2.9 Khối lượng phát sinh CTR công nghiệp chung trong các KCN, CCN 82

Bảng 2.10 Khối lượng phát sinh CTR công nghiệp đặc thù trên địa bàn tỉnh 82

Bảng 2.11 Dự báo chất thải rắn y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 83

Bảng 2.12 Khối lượng phát sinh CTR xây dựng tỉnh Lào Cai 84

Bảng 2.13 Khối lượng phát sinh bùn cặn từ hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Lào Cai 85

Bảng 2.14 Tổng hợp dự báo khối lượng CTR phát sinh tỉnh Lào Cai đến năm 2020 86

Bảng 3.1 Đánh giá các khả năng phân loại tại nguồn 87

Trang 5

Bảng 3.4 Bảng đề xuất quy hoạch các điểm tập kết rác tỉnh Lào Cai 95

Bảng 3.5 Trạm trung chuyển chất thải rắn khu vực nông thôn 96

Bảng 3.6 Đánh giá sự phù hợp của các phương án lựa chọn địa điểm khu xử lý CTR tỉnh Lào Cai đến 2030 98

Bảng 3.7 Đánh giá lựa chọn các công nghệ xử lý CTR sinh hoạt 101

Bảng 3.8 Khối lượng CTRSH tiếp nhận tại các khu xử lý CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2030 108 Bảng 3.9 Quy mô diện tích, công nghệ và phạm vi phục vụ các khu xử lý tỉnh Lào Cai đến năm 2030 109

Bảng 3.10 Công suất theo các công nghệ xử lý CTR tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020/2030 111

Bảng 3.11 Lộ trình phân loại CTR tại nguồn 115

Bảng 3.12 Các loại trang thiết bị thu gom, vận chuyển 118

Bảng 3.13 Mạng lưới trạm trung chuyển tập trung CTR công nghiệp nguy hại 120

Bảng 3.14 Nhu cầu đất cho xử lý CTR công nghiệp theo huyện, thị 124

Bảng 3.15 Nhu cầu đất và công suất các khu xử lý CTR công nghiệp 126

Bảng 3.16 Tổng hợp quy mô và phạm vi phục vụ các khu xử lý CTR công nghiệp 127

Bảng 3.17 Thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CTR y tế 132

Bảng 3.18 Các công nghệ xử lý CTR y tế 135

Bảng 3.19 Ưu, nhược điểm chính của các công nghệ xử lý chất thải y tế 136

Bảng 3.20 Quy hoạch mạng lưới cơ sở xử lý CTR y tế nguy hại tỉnh Lào Cai đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 139

Bảng 3.21 Đánh giá khả năng phân loại chất thải rắn xây dựng từ các nguồn phát sinh 140

Bảng 3.22 Khả năng tái chế và sử dụng của CTR xây dựng 141

Bảng 3.23 Nhu cầu quỹ đất cho chất thải rắn xây dựng tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh 144

Bảng 3.24 Tổng hợp quy hoạch vị trí, quy mô các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 147

Bảng 4.1 Lộ trình thực hiện Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 150

Bảng 4.2 Các dự án quản lý CTR ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020 151

Bảng 4.3 Khái toán kinh phí thực hiện quy hoạch quản lý CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2020 153 Bảng 4.4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Lào Cai đến năm 2020 154

Bảng 5.1 Các tác động trong quá trình thực hiện quy hoạch 162

Bảng 5.2 Đánh giá lựa chọn địa điểm khu xử lý CTR tỉnh Lào Cai đến 2030 168

Bảng 5.4 Đánh giá tác động và các giải pháp hạn chế ô nhiễm với mỗi công nghệ 170

Bảng 5.5 Các tác động trong quá trình thực hiện dự án 172

Bảng 5.6 Biện pháp kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm môi trường 174

Trang 6

Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTR đô thị tại TP Lào Cai 19

Hình 1.2 Thành phần CTR sinh hoạt TP Lào Cai 20

Hình 1.3 Thành phần chất CTRSH ở nông thôn 22

Hình 1.4 Hệ thống thu gom, vận chuyển CTR tại TP Lào Cai 23

Hình 1.5 Thu gom rác tại các tuyến phố 24

Hình 1.6 Chuyển rác từ điểm tập kết lên xe vận chuyển 24

Hình 1.7 Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai 30

Hình 1.8 Khu xử lý CTR Toòng Mòn, xã Đồng Tuyển, TP Lào Cai 35

Hình 1.9 Nước rỉ rác không được xử lý triệt để tại BCL Toòng Mòn 35

Hình 1.10 Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt Km 6, xã Xuân Quang 36

Hình 1.11 BCLCTR Yên Sơn 36

Hình 1.12 BCLCTR Nàn Sán, H Simacai 36

Hình 1.13 BCLCTR Tả Chư Phùng, xã Tung Chung Phố 37

Hình 1.14 BCLCTR Bản Khoang 37

Hình 1.15 BCLCTR Khánh Yên Thượng 37

Hình 1.16 BCLCTR Toòng Mòn 38

Hình 1.17 BCLCTR Lùng Phình 38

Hình 1.18 Bùn thải từ nhà máy phôt pho 4 44

Hình 1.19 Bùn quặng Nhà máy sản xuất phụ gia thức ăn gia súc (DCP) 44

Hình 1.20 Bùn thải từ nhà máy tuyển quặng apatit Tằng Loỏng và Bắc Nhạc Sơn 58

Hình 1.21 Chất thải nguy hại đổ thải lộ thiên là nguồn ô nhiễm đất và nước 58

Hình 1.22 Lò đốt tại BV đa khoa tỉnh 62

Hình 2.1 Tỷ lệ (%) thành phần CTRSH đô thị giai đoạn 2013-2020 78

Hình 2.2 Tỷ lệ (%) thành phần CTRSH đô thị giai đoạn 2021-2030 78

Hình 2.3 Tỷ lệ khối lượng CTRSH nông thôn phát sinh (tấn/ngày) 80

Hình 2.4 Tỷ lệ (%) thành phần CTRSH nông thôn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 81

Hình 2.5 Tỷ lệ thành phần CTR công nghiệp 82

Hình 2.6 Phát sinh CTR y tế 83

Hình 3.1 Nguyên tắc phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn 88

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR liên huyện, liên đô thị 93

Hình 3.3 Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR tại các đô thị, nông thôn phụ cận 94

Hình 3.4 Lựa chọn công nghệ theo công suất tiếp nhận 102

Hình 3.5 Mô hình KXL liên hợp cấp vùng tỉnh 103

Hình 3.6 Phân loại chất thải rắn bằng công nghệ hiện đại 103

Hình 3.7 Đề xuất công nghệ xử lý CTR tại các khu xử lý vùng tỉnh đến năm 2020 104

Hình 3.8 Đề xuất công nghệ xử lý CTR tại các KXL cấp vùng huyện 104

Hình 3.9 Ủ sinh học quy mô nhỏ áp dụng tại các KXL cấp vùng huyện 104

Hình 3.10 Bãi chôn lấp thông thường hợp vệ sinh vào bãi chôn lấp tuần hoàn 105

Hình 3.11 Thùng ủ vi sinh vật ưa nhiệt 106

Hình 3.12 Ủ phân hữu cơ quy mô hộ gia đình 106

Hình 3.13 Sơ đồ nguyên lý trạm xử lý nước rác 107

Hình 3.14 Sơ đồ cấu trúc phân loại CTR công nghiệp tại nguồn 113

Hình 3.15 Sơ đồ phương án thu gom, vận chuyển CTR tại các KCN/CCN 117

Hình 3.16 Mô hình các trạm trung chuyển trong hệ thống thu gom CTR 119

Hình 3.17 Nguyên tắc xử lý chất thải rắn công nghiệp trong tỉnh 120

Hình 3.18 Công nghệ xử lý nước rác từ BCL CTR công nghiệp 122

Hình 3.19 Quy trình phân loại CTR y tế 128

Trang 7

Hình 3.23 Sơ đồ phân luồng chất thải rắn y tế 134

Hình 3.24 Nguyên tắc giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR xây dựng 142

Hình 3.25 Quy trình thu gom, vận chuyển 143

Hình 3.26 Xe tải vận chuyển thu gom CTR xây dựng 143

Hình 3.27 Xe chuyên dùng hút, vận chuyển bùn thải 144

Hình 3.28 Máy hút, thu gom bùn thải công suất nhỏ 144

Hình 3.29 Mô hình xây dựng hầm biogas 145

Hình 3.30 Bể biogas composite 145

Trang 8

BCL: Bãi chôn lâp

BCLHVS: Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

BVMT: Bảo vệ môi trường

CCN: Cụm công nghiệp

CTR: Chất thải rắn

CTRCN: Chất thải rắn công nghiệp

CTRCNNH: Chất thải rắn công nghiệp nguy hại

Trang 9

1 Sự cần thiết của quy hoạch

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc nước ta Tỉnh có diện tích tự nhiên 6.384 km2 và dân số là 648.270 người1 Hiện nay 8 huyện và thành phố Lào Cai hiện đang được đầu tư xây dựng, phát triển mạnh mẽ, nhưng hầu như chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải đúng tiêu chuẩn và đảm bảo

vệ sinh môi trường Đặc biệt thành phố Lào Cai, huyện Bảo Yên, huyện Bảo Thắng, huyện Bát Xát, huyện Văn Bàn nơi tập trung nhiều khu thương mại, khu công nghiệp thì việc thu gom và xử lý rác thải vẫn chưa được quan tâm chú trọng, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến dinh hoạt và sức khoẻ của người dân

Hiện nay nhiều vùng trong tỉnh người dân vẫn xả rác thải bừa bãi, chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn Đó là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ người dân Vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn cũng như công tác quản lý khai thác các hệ thống thu gom và xử lý rác thải bền vững và hiệu quả

sẽ góp phần quan trọng làm giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khoẻ người dân Vì vậy, nhiệm vụ cấp thiết là phải quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý rác thải hoàn chỉnh dần từng bước, giải quyết cho những nơi cấp thiết về rác thải và vệ sinh môi trường sau

đó là nhân rộng ra toàn tỉnh

Để góp phần phát triển kinh tế-xã hội bền vững, quản lý chất thải rắn có hiệu quả,

việc nghiên cứu “Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, đồng

thời góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 và Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Có như vậy việc tổ chức cuộc sống của người dân mới được thuận lợi, tạo điều kiện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng toàn tỉnh

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật lập quy hoạch quản lý chất thải rắn

2.1 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm

Trang 10

- Chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011-2020 phê duyệt tại Quyết định 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011

- Thông tư Số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế

- Quyết định số 1216/QĐ-TTG ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm

2030

- Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025

- Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020

- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020

- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh

- Quyết định số 2612/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược sử dụng công nghệ sạch giai đoạn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Căn cứ Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020

- Nghị quyết số 65 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 660/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lào Cai đến năm 2030

- Quyết định số 3758/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015

- Căn cứ Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 24/9/2012 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Kế hoạch số 18/KH-BVMT ngày 29/02/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về Kế

Trang 11

mạnh công tác quản lý và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu để xây dựng tỉnh Lào Cai phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm

2020

2.2 Căn cứ và tài liệu kỹ thuật

- Hướng dẫn kỹ thuật quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị của Bộ Xây dựng

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-KHCNMT-BXD ban hành ngày 18/02/2001-“ Hướng dẫn thực hiện các quy định bảo vệ MT đối với lựa chọn địa điểm

để xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn”

- TCVN 6696:2000: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung

về bảo vệ môi trường

- TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế

- QCXDVN:01/2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng

- QCXDVN:03/2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

- QCVN 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng

Trang 12

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành

- Các tài liệu, số liệu về kinh tế-xã hội của các huyện, các sở, ban ngành tại tỉnh Lào Cai

- Quy mô dân số vùng nghiên cứu quy hoạch 648.270 người

3.2 Đối tượng quy hoạch

- Chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và khu dân cư nông thôn

- Chất thải rắn công nghiệp

- Chất thải rắn y tế

- Chất thải rắn xây dựng và bùn cặn từ hệ thống thoát nước

4 Quan điểm và mục tiêu quy hoạch

4.1 Quan điểm quy hoạch

- Quản lý chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững

- Công tác quản lý chất thải rắn phải lấy phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh và phân loại chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải xử lý

- Quản lý chất thải rắn là trách nhiệm chung của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và đơn vị trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực và tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn

- Quản lý chất thải rắn không khép kín theo địa giới hành chính, đảm bảo sự tối

ưu về kinh tế, kỹ thuật, an toàn về xã hội và môi trường, tuân thủ nguyên tắc “người gây

ô nhiễm phải trả tiền” và phải gắn với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020

Trang 13

4.2.1 Tầm nhìn

Phấn đấu tới năm 2030, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ thích hợp, theo hướng thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương trong tỉnh, hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải rắn phải chôn lấp

4.2.1 Mục tiêu quy hoạch

a Mục tiêu tổng quát

- Cụ thể hóa định hướng xử lý chất thải rắn tỉnh Lào Cai trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn, thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn lực cho quản lý chất thải rắn, làm cơ sở cho việc triển khai các

dự án đầu tư về quản lý chất thải rắn trong địa bàn tỉnh

- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững trên cơ sở xây dựng một hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, đảm bảo các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại phải được phân loại tại nguồn, được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường

- Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường

b Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống và phương thức phân loại CTR tại nguồn, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực

- Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR cho các

đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn

- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý CTR cho các đô thị, KCN và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường;

- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ chế chính sách, bộ máy quản lý về CTR nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển

và xử lý chất thải rắn của tỉnh

- Giai đoạn đến năm 2020 đảm bảo:

+ 90% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường Bước đầu áp dụng các công nghệ hạn chế chôn lấp

+ 80% tổng lượng chất thải công nghiệp thông thường và 90% tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường

+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ

Trang 14

+ 50% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và

xử lý đảm bảo môi trường

+ 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ

sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường

+ 90% tổng lượng chất thải xây dựng và 80% bùn cặn từ hệ thống thoát nước phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý

Trang 15

1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, cách thủ đô Hà Nội 338 Km về phía Tây Bắc Toạ độ địa lý từ 21040’56” đến 22050’30” vĩ độ Bắc; 103030’24” đến 104038’21” kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa với điểm cực Bắc thuộc xã Pha Long huyện Mường Khương có toạ độ 22050’30” vĩ độ Bắc, 104014’35” kinh độ Đông

- Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, với điểm cực Nam ở xã Nậm Tha huyện Văn Bàn

có toạ độ 22051’ vĩ độ Bắc, 103048’53” kinh độ Đông

- Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, với điểm cực Đông là đỉnh PonTatJian có toạ

độ 22013’03” vĩ độ Bắc, 104038’21” kinh độ Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu với điểm cực Tây ở xã ý Tý huyện Bát Xát có toạ

độ 22036’ vĩ độ Bắc, 103031’ kinh độ Đông

Quy mô diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố như sau:

Bảng 1.1 Phân bố diện tích các đơn vị hành chính tại Lào Cai năm 2012

TT Huyện, thành Số xã,

phường

Diện tích (km 2 )

Dân số (1000 người)

Mật độ dân số (ng/km 2 )

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2012 Cục thống kê tỉnh Lào Cai, 2013

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình Lào Cai thuộc khối nâng kiến tạo mạch Hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía

Trang 16

Nhìn chung địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây quá trình sập lở, trượt khối; mặt khác sông suối tạo thành có lòng hẹp, độ dốc lớn nên mùa mưa lũ thường xẩy ra lũ quét, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Bảo Thắng - Bảo Yên và phần phía Đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở hơn, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng, ruộng nước rộng là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp hoặc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng.

1.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Song do nằm sâu trong lục địa bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, nên diễn biến thời tiết khí hậu có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Một số nơi có năm đã xẩy ra hiện tượng đột biến

dị thường với những biểu hiện đặc trưng của hai yếu tố là nền nhiệt độ và lượng mưa

- Nhiệt độ: Theo địa bàn vùng Sa Pa có nhiệt độ thấp nhất trong tỉnh, nhiệt độ

trung bình các tháng luôn luôn thấp hơn vùng khác từ 8 - 100C Nhiệt độ trung bình năm

ở đây chỉ từ 14 - 160C và trong năm không có tháng nào lên quá 200C Các huyện vùng thấp dọc sông Hồng như Bảo Yên, Văn Bàn, Lào Cai nhiệt độ trung bình năm thường

từ 22 - 240C, các huyện vùng cao như Mường Khương, Bắc Hà từ 18 - 200C

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa khá lớn nhưng khác nhau giữa các vùng (thị xã

Lào Cai lượng mưa trung bình năm là 1673 mm, Sa Pa là 2794 mm) và giữa các năm (năm cao nhất ở Thành phố Lào Cai là 1912 mm, thấp nhất là 1319 mm; năm cao nhất ở

Sa Pa là 3400 mm, thấp nhất là 2413 mm)

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm thấp, khoảng 1500 giờ/năm và cũng có

sự chênh lệch lớn giữa các vùng trong tỉnh

- Gió, lốc: Lào Cai chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính, gió Đông Bắc có từ

tháng 12 tới tháng 3 năm sau, gió Tây và Tây Bắc từ tháng 4 đến tháng 11 Trong các tháng 5, 6, 7 thường xuất hiện các đợt gió khô nóng, có đợt kéo dài đến 5, 6 ngày và vùng phía Tây Văn Bàn chịu ảnh hưởng nhiều nhất của loại gió này Một số khu vực ở

Sa Pa còn chịu ảnh hưởng của gió Ô Quý Hồ (là gió địa phương) cũng khô nóng ảnh

hưởng của bão đối với Lào Cai không đáng kể, nhưng thường xuất hiện lốc lớn vào các tháng 2, 3, 4

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm > 80% và có sự chênh lệch

giữa các vùng Càng lên cao độ ẩm càng tăng, vùng núi cao Sa Pa - Bắc Hà độ ẩm lớn hơn 85%, vùng Văn Bàn, Bảo Yên độ ẩm khoảng 80%

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm bằng khoảng 60% tổng lượng

mưa trong năm Trong các tháng mùa khô lượng bốc hơi cao hơn nhiều so với lượng mưa

Trang 17

hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

1.1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn

Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh dày đặc và phân bố khá đều; hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Chảy

- Sông Hồng: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông chảy

qua tỉnh chiều dài khoảng 110 Km lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảy thẳng nên nước thường chảy xiết, mạnh Lưu lượng nước sông không điều hoà, mùa lũ lưu lượng

lớn (khoảng 4830 m 3 /s), mực nước cao (độ cao tuyệt đối 86,85 m) thường gây ngập lụt

ven bờ, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân dọc hai bên sông Mùa

kiệt, lưu lượng nhỏ (70 m 3 /s), mực nước thấp (74,25 m), gây trở ngại cho hoạt động của

các phương tiện giao thông thuỷ nhất là đoạn phía trên Thành phố Lào Cai

- Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọc theo khu vực

phía Đông của tỉnh Đoạn sông chảy qua tỉnh có chiều dài 124 Km, lòng sông sâu, hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh; ít có tác dụng trong giao thông vận tải, trong sản xuất và dân

sinh do lượng phù sa ít, lưu lượng nước thất thường (mùa lũ 1670 m 3 /s, mùa kiệt 17,6

m 3 /s) Khả năng bồi đắp phù sa thấp, chỉ tạo thành ở một số thung lũng kiểu hẻm vực,

thích hợp cho việc cấy lúa, trồng đậu đỗ, rau màu

Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của tỉnh như: Sông Nậm Thi Ngòi Đum, ngòi Bo Ngòi Nhù

1.1.1.5 Địa chất

Địa chất tỉnh Lào Cai có cấu tạo gồm đá vôi, đá biến chất, đất sét pha lẫn sỏi sạn,

dăm sạn, có dạng bở rời dễ sạt lở về mùa mưa, nhất là các sườn núi không có kè chắn

Mực nước ngầm có ở các khu vực thung lũng ven suối, các khu vực ven sườn núi, sườn đồi kém phong phú không có khả năng sử dụng, cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Dân số và lao động

Theo Cục Thống kê tỉnh Lào Cai, tính đến năm 2012, dân số của tỉnh Lào Cai là 648.270 người, trong đó dân số nông thôn chiếm 77,4%, dân số thành thị là chiếm 22,6% Mật độ dân số bình quân là 102 người/km2 song phân bố không đều, mật độ dân

số cao nhất ở TP Lào Cai là 460 người/km2, thấp nhất là Văn Bàn có 57 người/km2

Bảng 1.2 Dân số trung bình phân theo huyện, thị năm 2012

TT Huyện, thành

phố

Tổng dân số (1000 người)

Dân số thành thị (1000 người)

Dân số nông thôn (1000 người)

Trang 18

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2012 Cục thống kê tỉnh Lào Cai, 2013

Dân số trung bình năm 2013 ước tính 659.816 người, tăng 13,88‰ so với năm

2012, bao gồm: Dân số nam 333.603 người, chiếm 50,56% tổng dân số của tỉnh; dân số

nữ là 326.213, chiếm 49,44% tổng dân số

Tỷ suất sinh thô đạt 18,12‰, tỷ suất chết thô của năm 2013 là 4,25‰ Theo kết quả điều tra trong năm, tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên của năm 2013

là 20,74‰, giảm so với mức 21,80‰ của năm 2012

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2013 của tỉnh Lào Cai là 450.353 người, tăng 1,8% so với năm 2012, trong đó lao động nam chiếm 49,63%, lao động nữ chiếm 50,37% Lực lượng lao động trong độ tuổi là 403.700 người

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị của tỉnh năm 2013 theo kết quả điều tra mẫu lao động việc làm là 1,40%, giảm 0,14% so với năm 2012

1.1.2.2 Phát triển kinh tế

Trong những năm qua, môi trường đầu tư sản xuất kinh doanh của tỉnh Lào Cai đạt nhiều bước tiến đáng kể, được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao và phản ánh khách quan, trung thực thông qua Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Liên tục trong nhiều năm liền, PCI của Lào Cai đứng trong Top 10 cả nước Môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh được cải thiện tích cực là một trong những điều kiện hỗ trợ hiệu quả công tác thu hút đầu tư

Cơ cấu kinh tế tỉnh Lào Cai nghiêng về công nghiệp - xây dựng (KV2) Hiện tại công nghiệp Lào Cai đang phát triển những ngành công nghiệp mũi nhọn như KCN khai thác quặng Apatit Cam Đường, sắt ở Tằng Loỏng tại Lao Cai và một số nhà máy chế biến chè xuất khẩu trong vùng, các khu công nghiệp quy mô Về thương mại và dịch vụ (KV3) Lào Cai có nhiều chuyển biển nhanh, nhờ phát triển mạnh các khu kinh tế cửa khẩu và dịch vụ du lịch

Kinh tế cửa khẩu: Toàn tỉnh Lào Cai có 5 cửa khẩu, trong đó có 1 cửa khẩu Quốc

tế (Lào Cai), 1 cửa khẩu quốc gia (Mường Khương) và 3 cửa khẩu phụ: Y Tí, Bản Vược, Pha Long

Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu tổng hợp

Hiện trạng cơ cấu kinh tế (%) Tốc độ đô thị hoá (%) Tốc độ tăng trưởng kinh

tế 2005-2010 (%)

Trang 19

nông lâm nghiệp chiếm 27,1% - công nghiệp xây dựng 38,2% - dịch vụ 34,7%; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 1,229 tỷ USD; thu hút khách du lịch đạt gần 1 triệu lượt; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.221 tỷ đồng; tổng dư nợ tín dụng đạt 12.200 tỷ đồng, tỷ

lệ giảm nghèo đạt 7,6%, hiện còn 27,96%

Năm 2013, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai tiếp tục bị ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước, với việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ trong nước để kiềm chế lạm phát nên gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên kinh tế-xã hội của tỉnh đạt được một số kết quả nhất định: Tăng trưởng cao hơn mức cùng kỳ năm trước, xuất nhập khẩu tăng khá, sản xuất công nghiệp phát triển, hàng tồn kho có xu hướng giảm Sản xuất nông nghiệp giữ ổn định, công tác an sinh xã hội thường xuyên được quan tâm

1.2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTR

1.2.1 Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt đô thị, nông thôn

1.2.1.1 Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần CTR sinh hoạt

a CTR sinh hoạt đô thị

Nguồn phát sinh chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh hoạt đô thị (CTRSHĐT) trên địa bàn tỉnh Lào Cai bao gồm các chất thải có liên quan đến hoạt động của con người tại khu vực đô thị như thành phố Lào Cai, thị trấn các huyện Nguồn phát sinh CTRSHĐT từ các nguồn chủ yếu sau: CTR từ các hộ dân; CTR từ cơ quan, trường học, CTRSH trong các cơ sở y tế; CTR từ các khu dịch vụ nhà hàng, khách sạn, chợ; CTR khu vực công cộng như: đường phố, công viên, bến xe

Khối lượng phát sinh chất thải rắn:

Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai khoảng 399,16 tấn/ngày Trong đó khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị (CTRSHĐT) phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai khoảng 177 tấn/ngày (chiếm 44,25% lượng CTRSH phát sinh) Tổng khối lượng CTRSHĐT được thu gom là khoảng 147,5 tấn/ngày (tỷ lệ thu gom trung bình đạt 84%)

CTR sinh hoạt tại TP Lào Cai phát sinh 104 tấn/ngày (chiếm

nghiệp chiếm 5% (5,2 tấn/ngày)

Hình 1.1 Tỷ lệ phát sinh CTR đô thị tại TP Lào

Cai

Trang 20

3 Huyện Bảo Yên

- Thị trấn Phố Ràng

- Thị tứ Bảo Hà

8,2

7,0 1,2

Nguồn: Phòng TNMT các huyện thuộc tỉnh Lào Cai & Công ty môi trường đô thị Lào Cai

CTR sinh hoạt các đô thị trên địa bàn các huyện phát sinh khoảng 73,5 tấn/ngày (chiếm 41,2% tổng khối lượng CTRĐT toàn tỉnh), trung bình mỗi đô thị phát sinh từ 1 đến 18 tấn/ngày, lớn nhất là tại thị trấn du lịch Sapa với 18 tấn/ngày; Các đô thị có trung tâm hành chính các huyện phát sinh khoảng 2-18 tấn/ngày; Các đô thị chuyên ngành, đô thị khác phát sinh khoảng 0,8-2 tấn/ngày

Thành phần chất thải rắn:

CTRSHĐT tại thành phố Lào

Cai cho thấy, rác sinh hoạt có

lượng chất hữu cơ chiếm tỉ lệ

cao (61,98%), độ ẩm lớn; các

chất có thể tái chế, tái sử

dụng như kim loại, giấy,

carton, gỗ, nhựa, thủy tinh

chiếm khoảng 14%, còn lại là

các thành phần vô cơ, không

tái chế, tái sử dụng khác

chiếm 24,02 % Thành phần

nguy hại trong CTRSHĐT

như pin, acqui, bao bì chứa Hình 1.2 Thành phần CTR sinh hoạt TP Lào Cai

Trang 21

Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Lào Cai

1 Chất hữu cơ (Đồ ăn thừa, rau, củ, quả ) 61,98

Nguồn: Báo cáo kết quả phân loại thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Lào Cai, Công ty Môi

trường Đô thị Lào Cai

Tỷ trọng CTRSHĐT thay đổi từ 120-590 kg/m3, đối với xe vận chuyển rác có thiết bị ép rác thì tỷ trọng rác có thể lên đến 830 kg/m3

Các đô thị khác trong tỉnh hiện chưa có phân tích cụ thể thành phần CTR sinh hoạt, tuy nhiên có thể nhận định thành phần CTR tại các đô thị này tương tự như thành phố Lào Cai hoặc có tỷ lệ chất hữu cơ cao hơn, tỷ lệ chất tro, chất có thể tái chế, tái sử dụng chiếm tỷ lệ thấp hơn so với thành phố Lào Cai do mức độ phát triển kinh tế –

xã hội của các đô thị này thấp hơn so với thành phố Lào Cai

b CTR sinh hoạt nông thôn

Nguồn phát sinh:

CTRSH ở nông thôn là loại CTR hỗn hợp của rất nhiều loại phát sinh từ các nguồn: các hộ gia đình, chợ, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính CTRSH khu vực nông thôn có tỷ lệ khá cao các chất hữu cơ, chủ yếu từ thực phẩm, chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ thành phần chất dễ phân hủy chiếm 55-75% trong CTRSH ở nông thôn)

Khối lượng:

Tổng khối lượng CTRSH ở nông thôn phát sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai khoảng 222,5 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn phát sinh chủ yếu tại 04 huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và Bát Xát phát sinh 132,6 tấn/ngày (chiếm 59,6% tổng khối lượng CTRSH nông thôn) Tỷ lệ phát sinh CTRSH khu vực nông thôn khoảng 0,4-0,45 kg/người/ngày

Bảng 1.6 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai

người)

KLCTR nông thôn (tấn/ngày)

Trang 22

3 Huyện Bảo Yên 70,81 31,5

trên địa bàn tỉnh Lào Cai cho thấy,

thành phần CTR nguồn gốc hữu cơ

chiếm tỷ lệ khá cao khoảng 70%,

với độ ẩm giao động từ 50-70%, tỷ

trọng của CTR khoảng 0,416

tấn/m3 và thành phần CTR thay đổi

theo mùa Thành phần CTRSH

trung bình tại các điểm dân cư nông

thôn trên địa bàn tỉnh được thống

kê theo hình dưới đây

Hình 1.3 Thành phần chất CTRSH ở nông thôn

1.1.1.2 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt

a CTR sinh hoạt đô thị

Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Hiện nay, việc thực hiện phân loại CTRSH tại

nguồn trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung và các đô thị của tỉnh nói riêng chưa được thực hiện, do một số nguyên nhân sau:

- Nguồn vốn triển khai thực hiện không đủ và nguồn nhân lực còn thiếu Bên cạnh đó, công tác phân loại CTRSH chưa có sự ủng hộ của cộng đồng, phần lớn người dân chưa hiểu về nội dung và ý nghĩa và lợi ích kế hoạch phân loại CTRSH tại nguồn

- Cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn chưa có chương trình kế hoạch tuyên truyền về phân loại CTR tại nguồn thông qua các kênh thông tin

Tái chế chất thải rắn: Hiện nay, hầu hết các Công ty, đội VSMT thu gom

CTRSH tại thành phố Lào Cai và các đô thị trên địa bàn tỉnh đều chưa có phương án tái chế, tái sử dụng các nguồn phế liệu từ rác thải Chỉ có một bộ phận nhỏ những người nhặt rác, họ nhặt lấy các vật có thể bán được hoặc đồ có thể tái sử dụng, để bán cho các

cơ sở thu mua trên địa bàn thành phố Tuy nhiên các hoạt động này diễn ra hoàn toàn tự phát, nguồn phế liệu được thu mua chủ yếu là: giấy, nhựa, lon nhôm, đồng, … nhưng với số khối lượng không đáng kể

b CTR sinh hoạt nông thôn

Trang 23

các tông, kim loại, nhựa….các hộ gia đình đã thu gom, tách riêng để bán Tuy nhiên số lượng này không nhiều Lượng CTRSH hữu cơ như thức ăn thừa, sản phẩm thừa sau sơ chế như: rau, củ, quả…được các hộ gia đình sử dụng trong chăn nuôi Các loại CTRSH khác không sử dụng được, hầu như không được phân loại mà để lẫn lộn, gồm cả rác có khả năng phân hủy và không phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, rau quả thừa…

1.1.1.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt

a CTR sinh hoạt đô thị

Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai trung

bình khoảng 84%, trong đó TP

Lào Cai có tỷ lệ thu gom đạt 80%,

các đô thị trung bình khác đạt

65-90%

Tại thành phố Lào Cai:

Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn tại thành phố

Lào Cai do Công ty môi trường đô

thị Lào Cai đảm nhiệm Hiện tại,

việc thu gom được tiến hành tại 12

phường và 1xã với tỷ lệ thu gom

cao đạt 95% còn lại 4 xã chưa thực

hiện thu gom mà các xã tự gom và

đốt tại chỗ

Hình 1.4 Hệ thống thu gom, vận chuyển CTR

tại TP Lào Cai

Hệ thống thu gom và vận chuyển CTRSH đô thị tại TP Lào Cai chủ yếu thu gom bằng xe đẩy tay đến điểm tập kết hoặc ga trung chuyển CTR Hiện tại, thành phố Lào Cai có khoảng 17 điểm tập kết chất thải rắn Sau khi chất thải rắn được tập kết tại các điểm trung chuyển tạm thời, xe ô tô của Công ty Môi trường đô thị Lào Cai vận chuyển đưa về bãi xử lý và chôn lấp chất thải rắn tai thôn Tòng Mòn, xã Đồng Tuyển nằm cách trung tâm thành phố 10km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 3-5 giờ sáng, còn lại là từ 15h - 17h chiều

Bảng 1.7 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực thành phố Lào Cai

(m3)

1 Điểm tập kết số 1 Chợ nguyễn Du – Đường Lý Công Uẩn 10

3 Điểm tập kết số 3 Sau đoàn NT Dân tộc cách đường Nhạc Sơn 100m 15

4 Điểm tập kết số 4 Ga Lào cai Đường Khánh Yên Phường Phố Mới 8

5 Điểm tập kết số 5 Điểm chợ Phố mới- Đường Phạm Hồng Thái 10

Trang 24

9 Điểm tập kết số 9 Đường Nguyễn Công Hoan Phường Lào Cai 10

10 Điểm tập kết số 10 Đường sau đền thượng - P Lào Cai 10

11 Điểm tập kết số 11 Đường Nguyễn Thái Học Phường Lào Cai 8

14 Điểm tập kết số 14 Đường nhà A1+ A2 Phường Pom Hán 5

15 Điểm tập kết số 15 Đường Hoàng sào Phường Pom Hán 5

16 Điểm tập kết số 16 Đường cầu cung ứng đường Hoàng Quốc Việt 5

17 Điểm tập kết số 17 Chợ Cam Đường đường Hoàng Quốc Việt 15

(Nguồn:Công ty môi trường đô thị Lào Cai).

Hình 1.5 Thu gom rác tại các tuyến

Bảng 1.8 Bảng thiết bị thu gom rác tại thành phố Lào Cai

lượng

Trọng tải ( tấn)

Khối lượng rác thu gom/ngày Điểm xuất phát

Trang 25

(Nguồn:Công ty môi trường đô thị Lào Cai).

Tại Huyện Bảo Thắng

- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Bảo Thắng do doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Công Chiểu thực hiện dưới sự phối hợp của phòng quản

lý đô thị Huyện Bảo Thắng Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại 2 khu đô thị là Thị trấn Tằng Loỏng và Thị trấn Phố Lu với tỷ lệ thu gom đạt 80- 90% còn lại 12 xã và thị trấn Phong Hải chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của doanh nghiệp trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 50 người, được chia thành 3 đội với tổng cộng 50 xe đẩy tay 0,35 m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 2 xe, 1

xe máy xúc, 1 máy gạt, 1 xe tưới nước và một xe chữa điện do công ty tự đầu tư mua

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5h đến 8h và ca chiều từ 15h đến 18h

- Tại thị trấn Phố Lu chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm

Bảng 1.9 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bảo Thắng

(m3)

2 Điểm tập kết số 2 Trụ sổ công ty MT thôn Phú Thành 3 10

- Hiện tại xe ô tô của Doanh nghiệp vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi

xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác cây 6 xã Xuân Quang nằm cách trung tâm thành phố 17km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 4-6 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều

Ngoài ra một phần CTR phát sinh tại TT Tằng Loong và các xã Xuân Giao, Phú Nhuận được chôn lấp tại BCL thôn Phú Hà, xã Phú Nhuận với diện tích 5ha

Tại Huyện Bảo Yên

Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Bảo Yên hiện tại mới chỉ được thực hiện tại các khu vưc: Thị trấn Phố Ràng và xã Bảo Hà còn lại 14 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ

* Tại thị trấn Phố Ràng do Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng thực hiện thu gom với 29 người lao động trực tiếp chia làm 3 đội Với tổng cộng 20 xe đẩy tay Xe vận chuyển chất thải rắn là 2 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt, 1 xe tưới nước và một xe chữa điện do công ty tự đầu tư mua

- Hiện tại xe ô tô của công ty vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi xử lý

và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Km3 - Xã Yên Sơn nằm cách trung tâm thị trấn 5km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 6-8 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều

* Tại Xã Bảo Hà việc thu gom rác do đội vệ sinh môi trường (UBND xã Bảo Hà

Trang 26

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5h - 8h và ca chiều từ 15h - 19h

- Tại thị trấn Phố Ràng chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm; xã Bảo Hà chất thải rắn được tập kết tại chợ Bảo Hà

Bảng 1.10 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực huyện Bảo Yên

(m3)

Tại Huyện Simacai

- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Simacai do Công ty TNHH môi trường công nghiệp Hoàng Yến thực hiện dưới sự phối hợp của phòng Kinh tế hạ tầng – Phòng tài chính Huyện quản lý Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Simacai với tỷ lệ thu gom đạt 80- 90% còn lại 12 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của Công ty trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 20 người, được chia thành 2 đội với tổng cộng 12 xe đẩy tay 0,35 m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt, do công

ty tự đầu tư mua

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ

- Tại thị trấn Simacai chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm

Bảng 1.11 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Simacai

(m3)

1 Điểm tập kết số 1 Đường trục phải trung tâm Huyện 30

- Hiện tại xe ô tô của Công ty vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi xử lý

và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác xã Nàn Sán nằm cách trung tâm Huyện 5km Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều

Tại Huyện Mường Khương

- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Mường Khương

do Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp Huyện Mường Khương thực hiện dưới sự phối hợp của phòng Kinh tế hạ tầng – Phòng tài chính Huyện quản lý Hiện tại, việc thu gom

Trang 27

cộng 32 xe đẩy tay 0,35 m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt, do công ty tự đầu tư mua

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ

- Tại Huyện Mường Khương chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm

Bảng 1.12 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Mường Khương

(m3)

1 Điểm tập kết số 1 Đầu cầu Trắng – Đường Giải Phóng 20

- Hiện tại xe ô tô của Công ty vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi xử lý

và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Thôn Tả Chư Phùng - Xã Tung Chung Phố Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều

Tại Huyện Sa Pa

- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Sa Pa do Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Sa Pa (thuộc công ty TNHH MTV môi trường đô thị Lào Cai) thực hiện dưới sự phối hợp của phòng Kinh tế hạ tầng – Phòng tài chính Huyện quản lý Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Sa Pa với tỷ lệ thu gom đạt 90% còn lại 17 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của Công ty trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 20 người, được chia thành 2 đội với tổng cộng 37 xe đẩy tay 0,35m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ

- Tại Huyện Sa Pa chất thải rắn được thu gom và vận chuyển tại chỗ không có bãi tập kết

- Hiện tại xe ô tô của Xí nghiệp vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi

xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Xã Bản Khoang – huyện Sa Pa Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều

Tại Huyện Văn Bàn

- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Văn Bàn do Trạm vệ sinh môi trường - phòng hạ tầng kinh tế - UBND huyện Văn Bàn thực hiện Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Khánh Yên với tỷ lệ thu gom đạt 90% còn lại 19 xã và 1 thị tứ Võ Lao chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại

Trang 28

4,5 tấn.

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ

- Tại Huyện Văn bàn chất thải rắn được thu gom về 2 điểm tập kết sau:

Bảng 1.13 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực HuyệnVăn Bàn

(m3)

1 Điểm tập kết số 1 Ngã 3 giao giữa QL 279 và tuyến 14 20

2 Điểm tập kết số 2 Ngã 4 giao giữa QL 279 và tuyến 25 20

- Hiện tại xe ô tô của Xí nghiệp vận chuyển đưa chất thải rắn sinh hoạt về bãi

xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác Xã Khánh Yên Thượng – huyện Văn Bàn Thời gian vận chuyển chất thải rắn hàng ngày chủ yếu được thực hiện trong khoảng từ 5-7 giờ sáng, còn lại là từ 15-17 giờ chiều

Tại Huyện Bát Xát

- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Huyện Bát Xát hiện tại

do công ty TNHH môi trường đô thị Lào Cai thực hiện Hiện tại, việc thu gom được tiến hành tại Thị trấn Bát Xát với tỷ lệ thu gom đạt 90% còn lại 22 xã chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ Số công nhân của trạm trực tiếp tham gia thu gom chất thải rắn hiện có 11 người với tổng cộng 15 xe đẩy tay 0,35m3 Xe vận chuyển chất thải rắn là 1 xe cuốn ép

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 18 giờ

- Tại Huyện Bát xát chất thải rắn được thu gom về điểm tập kết sau:

Bảng 1.14 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bát Xát

- Hiện tại xe ô tô của công ty môi trường đô thị Lào Cai vận chuyển đưa chất thải

rắn sinh hoạt về bãi xử lý và chôn lấp chất thải rắn tại bãi rác của thành phố Lào cai Chiều dài cự ly vận chuyển 16km đường nhựa

Trang 29

chưa thực hiện thu gom mà các xã tự gom và đốt tại chỗ

- Tại thị trấn Bắc Hà do Xí nghiệp môi trường đô thị huyên Bắc Hà (thuộc công

ty TNHH MTV môi trường đô thị tỉnh Lào Cai) thực hiện thu gom với 20 người lao động trực tiếp chia làm 2 đội Với tổng cộng 20 xe đẩy tay Xe vận chuyển chất thải rắn:

1 xe, 1 xe máy xúc, 1 máy gạt,

- Tại Xã Bảo Nhai việc thu gom rác do đội vệ sinh môi trường (UBND xã Bảo Nhai quản lý) thực hiện thu gom với 6 người lao động trực tiếp với 2 xe đẩy tay và một

xe công nông loại 3,5 tấn vận chuyển đến bãi rác tại Thôn Nậm Giàng – xã Bảo Nhai – huyện Bắc Hà, diện tích 0,8ha Tỷ lệ thu gom đạt 80- 90% Đường vào bãi chôn lấp 2,0km đường cấp phối

- Thời gian hoạt động hàng ngày của các đội này được chia thành 2 ca, ca sáng làm việc từ 5 giờ đến 8 giờ và ca chiều từ 15 giờ đến 19 giờ

- Tại thị trấn Bắc Hà chất thải rắn được tập kết tại 2 điểm

Bảng 1.15 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực Huyện Bắc Hà

(m3)

Nhìn chung các đô thị khác trên địa bàn các huyện do các xí nghiệp môi trường

đô thị các huyện (thuộc công ty TNHH MTV môi trường đô thị tỉnh), các đội vệ sinh môi trường thuộc UBND các thị trấn hoặc các doanh nghiệp tư nhân dưới sự phối hợp của phòng quản lý đô thị quản lý Các đơn vị này thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH các thị trấn và khu vực các xã phụ cận

Bảng 1.16 Trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại các địa bàn Huyện, TP Đô thị Đơn vị thu gom,

vận chuyển Xe đẩy tay (xe)

Xe vận chuyển (xe)

TP Lào Cai TP Lào Cai Công ty TNHH Môi

trường đô thị tỉnh Lào Cai

Huyện Bảo Yên Thị trấn Phố

Ràng

Công ty TNHH MTV VSĐT Huy Hoàng

Huyện Bảo

Thắng

Thị trấn Phố Lu Doanh nghiệp tư

nhân Nguyễn Công Chiểu

Tằng Loỏng Huyện Si Ma Si Ma Cai Công ty TNHH môi

Trang 30

Khương Khương doanh tổng hợp

huyện Mường Khương Huyện Văn Bàn Thị trấn Khánh

Yên

Trạm vệ sinh môi trường đô thị

Huyện Bắc Hà Thị trấn Bắc Hà Xí nghiệp môi

trường đô thị huyên Bắc Hà

Xã Bảo Nhai Đội vệ sinh môi

trường xã Bảo Nhai 2 1 xe công nông Công tác thu gom CTRSH tại một số thị trấn đã có sự tham gia của các đơn vị tư nhân như thị trấn Phố Lu, thị trấn Tằng Loỏng (H Bảo Thắng) do Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Công Chiểu thực hiện dưới sự phối hợp của phòng quản lý đô thị Huyện Bảo Thắng; thị trấn Phố Ràng (H Bảo Yên) do Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng đảm nhiệm, hay như thị trấn Simacai (H Simacai) do Công ty TNHH môi trường công nghiệp Hoàng Yến đứng ra thực hiện Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị tại các thị trấn, trung bình đạt 84,2%

Hình 1.7 Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Công tác vận chuyển CTRSH đô thị được thu gom trực tiếp từ các hộ dân bên đường bằng xe đẩy tay hoặc xe kéo, sau đó tập trung tại các điểm hẹn rồi chuyển lên xe

ép rác hoặc xe tải, CTR được vận chuyển trực tiếp đến BCL hoặc khu XLCTR tại mỗi

đô thị Một số thị trấn, chủ yếu là các thị trấn chuyên ngành, quy mô nhỏ, CTRSH vẫn vận chuyển bằng các phương tiện thô sơ như xe công nông như TT Bảo Hà (huyện Bảo Yên), TT Khánh Yên (huyện Văn Bàn), TT Bảo Nhai (huyện Bắc Hà)

Phương tiện thu gom rác (xe ép rác, xe đẩy v.v) tại thị trấn các huyện còn thiếu,

Trang 31

trong những nguyên nhân gây ô nhiễm và mất vệ sinh trên các tuyến đường vận chuyển

Trang 32

Thành phố

Lào Cai

Công ty môi trường đô thị Lào Cai /Thu gom và vận chuyển CTRSH trên phạm vi TP Lào Cai (12 phường và xã Đồng Tuyển)/ Tần xuất thu gom 1 ngày 1 lần/Tỷ lệ thu gom đạt 80%

Các phương tiện và nhân lực của Công ty môi trường đô thị Lào Cai: 180 xe đẩy tay 0,35 m3; thùng rác công cộng 148 chiếc; 06 xe ép rác (1 xe 2,5 tấn; 3 xe 5 tấn; 1 xe 3,5 tấn; 1 xe

10 tấn) Số cán bộ, công nhân: 220 người

H Bảo

Thắng

- Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Công Chiểu / Thu gom CTRSH thị trấn Phố Lu và TT Tằng Loỏng /Tần suất thu gom 1 lần/ngày /Tỷ lệ thu gom đạt 80-90%

- Thị trấn Phong Hải tự thu gom và đốt tại chỗ/ Tần suất thu gom 1 lần/ngày /Tỷ lệ thu gom đạt 65%

50 xe đẩy tay 0,35 m3, 02 xe vận chuyển, 01 xe máy xúc, 01 máy gạt, 01 xe tưới nước và 01 xe chữa điện Nhân lực thu gom 50 người

H Bảo

Yên

- Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng, thu gom, xử lý CTR cho TT Phố Ràng, Tuần suất thu gom 1 lần/ngày/ Tỷ lệ thu gom đạt 85%

- Đội VSMT TT Bảo Hà thu gom CTR TT Bảo Hà/ Tuần suất thu gom 1 lần/ngày/ Tỷ lệ thu gom đạt 80-90%

Các phương tiện và nhân lực của Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Huy Hoàng gồm 02 xe ép rác, 01 xe máy xúc,

01 máy gạt, 01 xe tưới nước và 01 xe chữa điện; 20 xe đẩy tay lao động trực tiếp là 29 người Đội VSMT TT Bảo Hà có

02 xe đẩy tay và 01 công nông vận chuyển trọng tải 1,5 tấn Nhân lực thu gom: 06 người

H Văn

Bàn

Trạm vệ sinh môi trường - phòng hạ tầng kinh tế - UBND huyện /Khu vực TT Khánh Yên /Tần suất thu gom 1 ngày/lần/Tỷ lệ thu gom đạt 90%

TT Khánh Yên có 12 xe đẩy tay 0,35m3; 01 xe công nông vận chuyển loại 4,5 tấn; nhân lực phục vụ 12 người

H Bát Xát Công ty TNHH môi trường đô thị Lào Cai /Thu gom, vận chuyển

CTRSH cho TT Bát Xát / Thu gom 1 ngày/lần/Tỷ lệ thu gom đạt 90%

15 xe đẩy tay 0,35m3; 01 xe ép rác; nhân lực thu gom 11 người

H Mường

Khương

HTX kinh doanh tổng hợp Huyện Mường Khương /Thu gom CTRSH

TT.Mường Khương /Tấn suất gom rác: 1 lần/ngày / Tỷ lệ thu gom đạt 80 -90%

32 xe đẩy tay 0,35 m3; 01 xe vận chuyển, 01 xe máy xúc, 01 máy gạt; nhân lực thu gom gồm 38 người chia thành 2 đội

H SaPa Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Sa Pa (thuộc công ty TNHH

MTV môi trường đô thị Lào Cai) /Thu gom và vận chuyển CTRSH cho TT SaPa /Thu gom 1 ngày/lần /Tỷ lệ thu gom đạt 90%

37 xe đẩy tay 0,35 m3;01 xe vận chuyển; nhân lực thu gom gồm 20 người chia thành 2 đội

H Công ty TNHH môi trường công nghiệp Hoàng Yến / Thu gom và 12 xe đẩy tay 0,35 m3; 01 xe vận chuyển; 01 xe máy xúc, 01

Trang 33

H Bắc Hà Xí nghiệp môi trường đô thị huyên Bắc Hà (thuộc công ty TNHH

MTV môi trường đô thị tỉnh Lào Cai),/ Thu gom CTRSH cho TT

Bắc Hà/ Tần suất thu gom rác 1 lần/ngày/ Tỷ lệ thu gom đạt 80-90%

Đội vệ sinh môi trường của thị trấn Bảo Nhai/ Thu gom CTRSH cho

TT Bảo Nhai/ Tần suất thu gom rác 1 lần/ngày/ Tỷ lệ thu gom đạt 80-90%

- Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Bắc Hà gồm có: 20 xe đẩy tay, 01 xe vận chuyển, 01 xe máy xúc, 01 máy gạt, 20 công nhân thu gom

- Đội vê sinh môi trường TT Bảo Nhai gồm có 02 xe đẩy tay; 01xe công nông vận chuyển loại 3,5 tấn; Nhân lực thu gom

06 người

Trang 34

b CTR sinh hoạt nông thôn

Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTRSH ở nông thôn các huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai chưa có thống kê đầy đủ, tuy nhiên qua kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy:

Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh mới chỉ có thành phố Lào Cai có thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý cho khu vực nông thôn ngoại thị Cụ thể, Công ty môi trường đô thị Lào Cai là đơn vị duy nhất được giao nhiệm vụ quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn của 12 phường nội thị và 1 xã nông thôn ngoại thị (xã Đồng Tuyển) với tỷ lệ thu gom cao đạt 95% Tuy nhiên thành phố còn có 4 xã nông thôn khác chưa được thực hiện thu gom mà các xã tự gom và xử lý tại chỗ

Đối với các xã nông thôn ở các huyện, đến nay vẫn chưa được một đơn vị nào đứng

ra thu gom CTRSH cho các xã này, mà các xã tự thu gom và xử lý đốt tại chỗ Do công tác thu gom nhỏ lẻ nên tỷ lệ thu gom tại các xã nông thôn đạt tỷ lệ rất thấp từ 5-10%

1.1.1.4 Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt

a CTR sinh hoạt đô thị

Đến năm 2013, tỉnh Lào Cai chưa có nhà máy xử lý CTR đô thị trên dây chuyền công nghệ tiên tiến để tái chế rác thải và thu hồi các sản phẩm có ích Phương thức để xử lý CTR đô thị ở Lào Cai là chôn lấp tại các bãi rác của thành phố và các thị trấn Quy trình chôn lấp rác khá đơn giản được áp dụng ở khắp nơi, tiêu biểu nhất là tại bãi rác Toòng Mòn của TP Lào Cai

Khu xử lý CTR sinh hoạt đô thị TP Lào Cai

BCL Toòng Mòn, TP Lào Cai: Bãi nằm trên địa phận thôn Toòng Mòn, xã Đồng

Tuyển, TP Lào Cai Bãi đảm nhiệm việc xử lý CTRSH cho TP Lào Cai và TT Bát Xát (H Bát Xát), là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, có lớp lót đáy và bể xử lý nước rỉ rác Quy trình chôn lấp tương đối an toàn, phủ đất sau khi chôn lấp theo từng ô Tổng diện tích sử dụng hiện tại là 04 ha, bãi cách trung tâm TP Lào Cai 10 km về phía Tây Bắc Hiện tại, mỗi ngày bãi tiếp nhận xử lý trung bình 90,85 tấn CTR

Phần lớn khu vực sử dụng để đổ rác đã được trải một lớp nệm bằng đất sét Hàng ngày công việc san lấp rác được thực hiện bằng một máy ủi công suất 37 sức mã lực và 1 máy xúc công suất 0,4m3 Phun chế phẩm EM, khi đạt độ dày tối đa 2m cuối cùng phủ lấp một lớp đất dày 15cm – 20cm Vôi bột và thuốc diệt côn trùng như muỗi, ruồi sẽ được phun

ở chân đống rác mới đổ tập kết, đường đi xung quanh bãi

Trang 35

Hình 1.8 Khu xử lý CTR Toòng Mòn, xã Đồng Tuyển, TP Lào Cai

Bãi rác Toòng Mòn tuy đã có hệ thống thu gom, xử lý nước rác gồm 3 bể xử lý: bể lắng lọc bằng cát, bể chứa cặn lắng, ngăn xử lý hoá, trong đó bể lắng lọc nước rác được xử

lý bằng chế phẩm sinh học EM Tuy nhiên các bể này chưa xử lý được hết nước thải như trong thiết kế vì khi nước chảy ra con mương cạnh đó vẫn còn là màu đen

Hình 1.9 Nước rỉ rác không được xử lý triệt để tại BCL Toòng Mòn BCL CTR sinh hoạt đô thị huyện Bảo Thắng

BCLCTR Xuân Quang : Thuộc địa phận Km 6, xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng,

bãi phục vụ cho TT Tằng Loỏng, TT Phố Lu và TT Phong Hải (huyện Bảo Thắng) Diện tích sử dụng là 4 ha, với công nghệ xử lý chôn lấp không hợp vệ sinh, chưa có khu xử lý nước rỉ rác, được san gạt rác theo từng lớp đầm nén và phun chế phẩm EM, vôi bột, thuốc diệt côn trùng Bãi tiếp nhận xử lý trung bình 7,71 tấn CTR mỗi ngày

Trang 36

Hình 1.10 Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt Km 6, xã Xuân Quang

BCL CTRSH đô thị tại huyện Bảo Yên

BCLCTR Yên Sơn : Thuộc địa phận

Km 3, xã Yên Sơn, huyện Bảo Yên, bãi

phục vụ xử lý CTRSH cho TT Phố Ràng

(huyện Bảo Yên) Bãi nằm cách trung tâm

thị trấn Phố Ràng 5km, mỗi ngày bãi tiếp

nhận xử lý trung bình 5,95 tấn CTR Diện

tích sử dụng là 3,9 ha, với công nghệ xử lý

không hợp vệ sinh, phun hóa chất PERME

50cc, rắc vôi bột và lấp đất; chưa xây dựng

khu xử lý nước rỉ rác

Hình 1.11 BCLCTR Yên Sơn

BCLCTR Bảo Vinh: Xử lý CTR sinh hoạt cho dân cư TT Bảo Hà, nằm trên địa phận

thôn Bảo Vinh, TT Bảo Hà Diện tích sử dụng 0,5 ha, mỗi ngày bãi tiếp nhận xử lý trung bình 1,02 tấn CTR Công nghệ áp dụng là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh kết hợp đốt rác thủ công, bãi chưa có khu xử lý nước rỉ rác, đã có đường nhựa vào bãi dài 3Km

BCL CTRSH đô thị tại huyện Simacai

BCLCTR Nàn Sán: Bãi xử lý CTR sinh

hoạt cho dân cư TT Simacai (huyện Simacai)

nằm trên địa phận xã Nàn Sán, huyện

Simacai Diện tích sử dụng 1,2 ha, bãi tiếp

nhận xử lý 1,2 tấn CTR mỗi ngày Công nghệ

áp dụng là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh,

san gạt, phun chế phẩm EM, chưa xây dựng

Trang 37

BCL CTRSH đô thị tại huyện Mường Khương

BCLCTR Tả Chư Phùng: Xử lý CTR

sinh hoạt cho dân cư TT Mường Khương,

nằm trên địa phận thôn Tả Chư Phùng, xã

Tung Chung Phố, huyện Mường Khương

Diện tích sử dụng 2,5 ha với công suất hiện

tại là 6,3 tấn CTR mỗi ngày Công nghệ áp

dụng là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, san

gạt, phun chế phẩm EM, chưa xây dựng khu

xã Tung Chung Phố BCL CTRSH đô thị tại huyện Sa Pa

BCLCTR Bản Khoang: Là bãi chôn lấp

CTR sinh hoạt cho thị trấn Sa Pa có tổng diện

tích là 1,6 ha Bãi nằm trên địa phận xã Bản

Khoang – huyện Sa Pa, mỗi ngày bãi tiếp

nhận xử lý khoảng 16,2 tấn CTR Công nghệ

áp dụng là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh,

san gạt, phun chế phẩm EM và chưa xây dựng

khu xử lý nước rác Đường vào bãi chôn lấp

dài 5,0 km, trong đó có 03 km đường quốc lộ

(QL 4D) và 02 km đường cấp phối

Hình 1.14 BCLCTR Bản Khoang BCLCTRSH đô thị tại huyện Văn Bàn

BCLCTR Khánh Yên Thượng: Là bãi

chôn lấp CTR sinh hoạt cho thị trấn Khánh

Yên có tổng diện tích là 2,5 ha Bãi nằm

trên địa phận xã Khánh Yên Thượng –

huyện Văn Bàn Công nghệ áp dụng là bãi

chôn lấp không hợp vệ sinh, san gạt, phun

chế phẩm EM và chưa xây dựng khu xử lý

nước rác Đường vào bãi chôn lấp dài 3,0

km, đường nhựa Hiện tại, mỗi ngày bãi tiếp

nhận xử lý trung bình 9 tấn CTR

Hình 1.15 BCLCTR Khánh Yên

Thượng BCLCTRSH đô thị tại huyện Bát Xát

Trang 38

BCLCTR của TT Bát Xát: CTRSH của

thị trấn Bát Xát, huyện Lào Cai được đưa về

xử lý tại BCLCTR Toòng Mòn của TP Lào

Cai Như ở trên đã nêu BCL Toòng Mòn nằm

trên địa phận thôn Toòng Mòn, xã Đồng

Tuyển, TP Lào Cai Bãi đảm nhiệm việc xử lý

CTRSH cho TP Lào Cai và TT Bát Xát (H

Bát Xát), là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, có lớp

lót đáy và bể xử lý nước rỉ rác Quy trình chôn

lấp tương đối an toàn, phủ đất sau khi chôn lấp

theo từng ô Tổng diện tích sử dụng hiện tại là

04 ha, bãi cách trung tâm thị trấn Bát Xát 16

km về phía Đông Nam

Ngoài ra huyện mới xây dựng bãi chôn lấp tại xã Sán Chải với diện tích 1,8ha

Hình 1.16 BCLCTR Toòng Mòn

BCLCTRSH đô thị tại huyện Bắc Hà

BCLCTR Lùng Phình: Là bãi chôn lấp

CTR sinh hoạt cho thị trấn Bắc Hà có tổng

diện tích là 1,2 ha Bãi nằm trên địa phận xã

Lùng Phình – huyện Bắc Hà Công nghệ áp

dụng là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, chôn lấp thủ

công Bãi cách trung tâm thị trấn Bắc Hà

12Km về phía Đông Bắc Mỗi ngày bãi tiếp

nhận xử lý trung bình 8,07 tấn CTR

Hình 1.17 BCLCTR Lùng Phình

BCLCTR Nậm Giàng, TT Bảo Nhai: Bãi đảm nhiệm xử lý CTR sinh hoạt cho dân

cư TT Bảo Nhai, nằm trên địa phận thôn Nậm Giàng,thị trấn Bảo Nhai, huyện Bắc Hà

Diện tích sử dụng 0,8 ha với phương thức xử lý đốt thủ công ngay tại bãi Đã có đường cấp

phối vào bãi dài 2Km Hiện tại, mỗi ngày bãi tiếp nhận xử lý trung bình 1,2 tấn CTR

Nhìn chung chất thải rắn tỉnh Lào Cai đều xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc đốt tại bãi Bãi chôn lấp rác tại thôn Tòng Mòn, xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai với diện tích được cấp là 4ha đang là bãi chôn lấp phục vụ hai huyện Lào Cai và Bát Xát Do ra đời trước khi ra thông tư liên tịch 01/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD của Bộ khoa học, công nghệ và môi trường và bộ xây dựng hướng các quy định bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng, vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn, nên hố chôn chất thải rắn thôn Tòng Mòn đã được xây dựng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh (không có lớp lót thành, đáy hố và không có hệ thống thu gom nước rỉ, khí khác) Tuy nhiên hệ thống xử lý nước rác, xử lý rác chưa được đầu tư xây dựng là do thiếu kinh phí

Trang 39

Phần lớn các bãi chôn lấp của các huyện đều là không hợp vệ sinh, không có hình thức xử lý nước rác, chất thải rắn được thu gom và đổ vào bãi tuy nhiên các bãi hiện nay vần đều mang tính chất tạm thời, không có tường bao diện tích nhỏ từ 1 – 4ha

Trang 40

TT Khu xử lý Phạm vi phục vụ Công nghệ/khoảng

cách vận chuyển Diện tích (ha)

Tình trạng hoạt động

1 BCL Toòng Mòn,

TP Lào Cai

TP Lào Cai; TT Bát Xát (H Bát Xát)

Chôn lấp HVS/10km (TP Lào Cai); 16km (TT Bát Xát)

4 ha BCL hiện đã đầy Chiều cao chôn lấp 3-4m,

có khả năng nâng chiều cao chôn lấp 5-6m Tuy có các bể xử lý nước rác nhưng chưa hiệu quả Bãi rác nằm xa khu dân cư, xa nguồn nước trên 1.000m

2 BCL Xuân Quang,

H Bảo Thắng

Phố Lu và Phong Hải (H Bảo Thắng)

Chôn lấp không HVS/17km

4 ha BCL hiện sử dụng 1-1,5ha với chiều cao

chôn lấp 4-5m Khả năng chôn lấp tối đa 10m Bãi rác nằm xa khu dân cư, xa nguồn nước và được bao quanh bởi các đồi thấp khuất gió Cạnh khu vực bãi rác còn 1 hộ dân tự nguyện ở sát bãi rác Tuy nhiên không có hệ thống xử lý nước rác, đốt lộ thiên

8-3 BCL Phú Nhuận, H

Bảo Thắng

TT Tằng Loỏng; xã Phú Nhuận, Xuân Giao

Chôn lấp không HVS/5km

5ha Bãi rác nằm trong khu vực hồ thải thôn Phú

Hà, không có hệ thống thu gom xử lý nước

rác, chôn lấp lộ thiên không hợp vệ sinh

4 BCL Yên Sơn; H

Bảo Yên

TT Phố Ràng (H Bảo Yên )

Chôn lấp không HVS/

5km

3,9 ha BCL hiện đã sử dụng khoảng 0,5 ha, khu

vực không có dân cư Ô chôn lấp cao 20m, hiện đã chôn lấp khoảng 6-7m Tuy nhiên không có hệ thống xử lý nước rác, nằm gần đường giao thông nhưng không có

15-cây xanh cách ly

5 BCL Bảo Hà; H Bảo Yên

Xã Bảo Hà (H Bảo Yên)

Chôn lấp không HVS/2km

0,5 ha BCL nằm cách khu dân cư Bùn Bốn khoảng

100m, nằm sát sông Hồng và không thể mở rộng Đây là bãi chôn lấp không đảm bảo hợp vệ sinh Cần tìm địa điểm mới và đóng

Ngày đăng: 20/03/2017, 04:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w