MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...6DANH MỤC BẢNG BIỂU...8 TSCĐ là những vật liệu lao động chủ yếu do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và thờ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
SỔ NHẬT KÝ THỰC TẬP
Mã sinh viên : CC01102424
Đơn vị thực tập : CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT THẮNG Thời gian thực tập : ………
Hà Nội , tháng 03 năm 2015
Trang 2
NHẬT KÝ THỰC TẬP THỜI GIAN CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM TỰ ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN Nhận xét , đánh giá của cơ quan, đơn vị hướng dẫn thực tập: ………
………
………
………
………
………
ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
( Ký và đóng dấu)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị thực tập :
“ CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT THẮNG”
Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ KIM OANH
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị thực tập :
“ CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT THẮNG”
Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ KIM OANH
Mã sinh viên : CC01102424
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
TSCĐ là những vật liệu lao động chủ yếu do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tàisản cố định quy định TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên, có thờigian sử dụng trên 1 năm Tại Công ty TSCĐ bao gồm: văn phòng, kho hàng, máy tính,… 31
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ ST
01 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ sản xuất bao bì
02 Sơ đồ1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
03 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hệ thống kế toán tại công ty
04 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ nhật ký chung
05 Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tiền mặt
06 Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
07 Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tài sản cố định
08 Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
09 Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
01 Biểu 1.2 Tình hình sản xuất – kinh doanh trong 3
năm của công ty
02 Bảng 2.1 Danh mục tài khoản sử dụng
03 Biểu 2.1 Phiếu nhập kho
04 Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
05 Biểu 2.3 Sổ cái TK152
06 Biểu 2.4 Sổ quỹ tiền mặt
07 Biểu 2.5 Sổ tiền gửi ngân hàng
08 Biểu 2.6 Sổ chi tiết thanh toán với người bán
09 Biểu 2.7 Sổ nhật ký chung
10 Biểu 2.8 Bảng kê khai nhập xuất tồn
11 Biểu 2.9 Sổ cái
Trang 9CHƯƠNG 1:
Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
•Tên công ty: Công Ty TNHH Bao Bì Việt Thắng
•Địa chỉ: Lô 1, CN6, X.Ngũ Hiệp, H.Thanh Trì, HN
•Tel:( 043) 8640 004
•Fax: (043) 6865 433
•Mã số thuế: 0100793627
•Số tài khoản : 21510000019685
•Email: vietthangco@ya h oo.com
•Công Ty TNHH Bao Bì Việt Thắng được thành lập theo quyết định số753/GP-UB ngày 19 tháng 6 năm 2009 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
•Công ty đã có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao với 50 người cótrình độ đại học và cao đẳng, số nhân lực tốt nghiệp kinh tế và quản trị kinh doanh
có 10 người,cùng với 1 số đội ngũ công nhân lành nghề Vì vậy công ty luôn đủnăng lực chuyên môn kỹ thuật và trình độ quản lý trong cơ chế thị trường nhiềubiến động như hiện nay
•Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trên lĩnh vực cung cấp sảnphẩm bao bì và giấy Duplex Hiện nay công ty đang trong quá trình phát triển vàhoàn thiện hơn về nhiều loại mẫu mã sản phẩm để không chỉ làm hài lòng kháchtrong nước mà cả nước ngoài, đã tạo được nhiều uy tín trên thị trường và đã đượccông nhận là sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế iso 9001-2000 Công ty đã góp 1 phầnkhông nhỏ vào cho ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho rất nhiều ngườilao động và từ đó nâng cao đời sống cho công nhân không chỉ trong mà ngoài tỉnh
Trang 101.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
•Chức năng:
- Công ty thu mua các loại NVL như : giấy vụn, giấy cuộn, giấy mặt, giấy tấm
và các loại nguyên vật liệu phụ khác để sản xuất qua nhiều công đoạn tạo thành bao
bì Carton
- Công ty chuyên sản xuất kinh doanh bao bì Carton 3-5-7 lớp các loại giấyViệt Nam và giấy nhập khẩu từ Đài Loan, Thái Lan, , Cung cấp các sản phẩmthùng Carton với công nghệ ngoại nhập in Flexo và in Offset nhiều màu trên bao bì;cung cấp giấy tấm, giấy cuộn xeo, giấy 2 da chống thấm nên có thể ký kết hợp đồngvới mọi đối tác là những Công ty hay những cá nhân riêng lẽ có nhu cầu sử dụngsản phẩm của công ty theo những quy định trong hợp đồng ký kết
•Nhiệm vụ:
- Về hoạt động sản xuất kinh doanh : tổ chức mở rộng sản xuất; không ngừngnâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh; chú trọng đầu tưcông nghệ, kỹ thuật cao để mở rộng quy mô sản xuất Đồng thời luôn nghiên cứuthị trường để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của thị trường
- Về mối quan hệ xã hội : mở rộng liên kết với các đơn vị khác, tăng cườnghợp tác, góp phần tích cực về việc tổ chức và cải tạo nền sản xuất của xã hội
- Về nghĩa vụ đối với nhà nước : Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả,Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước, với địa phương thông qua việcnộp đầy đủ các loại thuế và tuân thủ Luật pháp theo quy định
- Về đời sống công nhân viên : tuyển dụng và thuê mướn công nhân lao độngtheo yêu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng; tuân thủ nghiêm túc Bộ luậtLao Động, tổ chức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần của nhân viên.Bên cạnh đó, khuyến khích các ý tưởng sáng tạo và phát triển cá nhân, phát huy cácmối quan hệ khắn khít giữa các thành viên để giúp đỡ và học hỏi lẫn nhau, phát huytinh thần hợp tác làm việc nhóm để nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tạo môitrường làm việc tốt nhất cho nhân viên
Trang 11- Về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự : giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự
an toàn chung trong toàn Công ty, nhất là tại các phân xưởng sản xuất, làm trònnghĩa vụ quốc phòng và tuân thủ pháp luật về an ninh trật tự tại địa phương
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công Ty TNHH Bao Bì Việt Thắng
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của công ty nên công ty có các đặcđiểm hoạt động như sau:
•Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng phòng kế hoạch sẽ dựa trên sựphức tạp ,số lượng, yêu cầu của sản phẩm để tính toán chi phí cho đơn đặt hàng đódựa trên một số định mức chi phí mà công ty xây dựng được Sau đó, căn cứ thêmvào mức lợi nhuận mong muốn, công ty thỏa thuận giá cho đơn đặt hàng đó
•Mô hình sản xuất của công ty bao gồm 3 phân xưởng sản xuất trong đó gồmnhiều các tổ đội sản xuất đảm nhiệm các chức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhaunhằm phù hợp với quy trình công nghệ Cụ thể:
-phân xưởng chế bản in : có nhiệm vụ chế bản khuôn in
- Phân xưởng in: trong phân xưởng in có nhiều tổ máy in cùng đảm nhiệmcông việc in ấn sản phẩm
- Phân xường thành phẩm: có nhiệm vụ hỗ trợ cho phân xưởng in các nhiệm
vụ trước và sau khi in Nó bao gồm 4 tổ : tổ tuyển chọn, tổ máy xén và bao gói, tổ
bế hộp, tổ phục phục vụ thành phẩm
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình sản xuất bao bì nhãn hàng hóa gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau : Thiết kế mẫu – chế tạo bản in - in hình ảnh - gia công tờ in thành sản phẩm
Trang 122.Thiết kế cấu trúc là vẽ ra hình dạng của bao bì cả trong mặt phẳng hai chiều
và trong không gian ba chiều Thiết kế cấu trúc tính đến hình dạng, khả năng chứa
Làm việc với khách hàng để biết
Quét ảnh, xử lý
ảnh và làm
phim
In thử và làm thử mẫu hộp Khách hàng duyệt mẫu
Dàn khuôn in (bình bản)
In hình ảnh trên giây
Cắt sản phẩm nhãn
Chế bản in
Làm khuôn bể
Cắt, bế hộp tạo bao bìDán hộp tạo bao bì
Trang 133.Thiết kế đồ hoạ là dựa và cấu trúc bao bì và các yêu cầu quảng cáo sản phẩm
để tạo ra những hình ảnh bên ngoài bao bì
4.Bố trí thô khuôn là quá trình sắp xếp các các hộp trên các khuôn in sao chotối ưu nhất để giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành
5.Làm thử mẫu để kiểm tra cấu trúc là làm một mẫu thật theo thiết kế để kiểmtra lại sức chứa, chịu lực của hộp trong điều kiện có tải
6.Quét ảnh, xử lý ảnh và làm phim là quá trình số hoá hình ảnh in trên giấyhoặc chuyển dữ liệu hình ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh bằng phần mềnphotoshop Sau đó in ra phim tách màu hoặc in ra bản (công nghệ C.T.P)
7.In thử và làm thử mẫu là in hình ảnh và làm mẫu theo thiết kế để cho kháchhàng duyệt
8.Dàn khuôn (bình bản) là sắp xếp các tấm phim tách mầu của từng hộp trêntừng khuôn in 9- Chế bản in là quá trình tạo các hình ảnh cần in lên tấm nhôm làmbản in offset hoặc trên ống đồng làm bản in ống đồng
9.In hình ảnh là việc dùng máy in offset hoặc máy in ống đồng để in các hìnhảnh của hộp lên giấy hoặc màng mỏng nhựa hay kim loại
10 Làm khuôn bế là gắn các dao cắt đứt và dao tạo rãnh (tạo gân) trênmột tấm gỗ để tạo ra khuôn bế
11 Bế hộp là quá trình cắt và tạo rãnh tờ in theo hình dạng thíêt kế (đốivới hộp)
12 Cắt sản phẩm là quá trình cắt tờ in thành các nhãn riêng biệt để xửdụng (đối với nhãn hàng)
13 Dán hộp tạo bao bì là quá trình dán một mép dọc của hộp tạo thànhhộp hoàn chỉnh
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Trợ lý giám đốc
Trang 141.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
•Ban giám đốc : Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giámđốc là người giúp việc cho Tổng đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc vềphần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được TổngGiám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước vàĐiều lệ của Công ty
•Phòng kinh doanh :nghiên cứu phát triển, nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị
trường để tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm tra việcthực hiện các hoạt động
•Phòng tổ chức hành chính : Phụ trách các vấn đề liên quan đến nhân sự như:
tuyển chọn, bố trí nhân sự theo yêu cầu hoạt động kinh doanh, lập kế hoạch về đàotạo , bồi dưỡng đội ngũ cán bộ , giải quyết về công tác thủ tục hành chính, chínhsách chế độ người lao động và chăm lo phục vụ đời sống cán bộ công nhân viêntrong công ty
•Phòng bán hàng : Là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của Công ty tới khách
hàng, thu thập thông tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm và báo cáo lên cấptrên
•Phòng kế toán : Có nhiệm vụ thu thập xử lý và cung cấp đầy đủ thông tin kế
toán tài chính cho ban giám đốc, cho cục thuế….Thực hiện chế độ thanh toán quyếttoán theo đúng quy định của nhà nước, quản lý chặt chẽ tài sản nguồn vốn của côngty
1.3.2 Mối quan hệ của các bộ phận, phòng ban
Như vậy,cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty là rất khoa học và chặtchẽ,mỗi bộ phận có những chức năng riêng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong phạm vi và quyền hạn của mình
Trang 151.3.3 Tình hình tài chính của công ty
Biểu 1.1:Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm của Công ty
ĐVT: 1000đ
Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tổng DT 26.682.0s26 49.864.609 46.764.409 23.182.583 86,88 -3100200 -6,217 Các khoản
trước thuế
11.356.717 18.404.406 18.194.156 7.047.689 62,05 -210250 -1,142 Thuế
Qua số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây
ta có thể thấy được tình hình tăng trưởng của Công ty
Doanh thu thuần năm 2013 so với năm 2012 tăng 23.182.583 nghìn đồngtương đương tăng 86,88% Năm 2013 giá vốn hàng bán là 31.460.203 nghìn đồngtăng 16.134.894 nghìn đồng so với năm 2012 tương đương tăng 105% Lợi nhuậnsau thuế của doanh nghiệp năm 2012 là 8.176.836,24 nghìn đồng, năm 2013 là13.251.172,3 nghìn đồng tăng 5.074.336,06 nghìn đồng tương đương tăng 62.057%
so với năm 2012 Qua số liệu ta thấy tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp trong hainăm có xu hướng tăng lên do tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của tổng
Trang 16doanh thu, song với tỷ lệ này chưa cao so với mức doanh thu mà doanh nghiệp đãđạt được.
Do tình hình kinh tế năm 2014 gặp nhiều khó khăn nên trong năm 2014 doanhthu của công ty đã giảm 3.100.200 nghìn đồng so với năm 2013 tương đương giảm 6,217% Giá vốn hàng bán giảm 2.889.950 nghìn đồng so với năm 2013 tương đương giảm 9,186% đồng thời lợi nhuân trước thuế của công ty cũng giảm xuống còn 18.194.156 nghìn đồng, giảm 210.250 nghìn đồng so với năm 2013 tương đương giảm 1,142% Tuy gặp khó khăn do tình hình kinh tế song bằng những biện pháp thích hợp Công ty đã từng bước thoát khỏi và đi lên
Trang 17
CHƯƠNG 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty
TNHH Bao Bì Việt Thắng 2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.1: hệ thống kế toán tại công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
-Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm quản lí, chỉ đạo toàn bộ hoạt
động của phòng kế toán Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế
độ tài chính kế toán do Nhà nước ban hành
+ Kiểm tra việc ghi chép, lập báo cáo từng phần hành của các kế toán phần hành
+ Ký duyệt các báo cáo phần hành như: các loại báo cáo tài chính, tài sản cố định, các phiếu thu – chi…
+ Kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của công ty, giúp đỡ Giám đốc tổ
chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán
+ Là người chịu trách nhiệm trong quan hệ với cơ quan quản lí Nhà nước về các số liệu kế toán mà Công ty báo cáo
+ Là người tham mưu cho Giám đốc về những quyết định lập kế hoạch tài chính, huy động vốn và thực hiện chính sách, chế độ với Nhà nước
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ Kế toán tiền
lương Kế toán NVL Kế toán vốn bằng tiền Kế toánTSCĐ
Trang 18+ Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo qui định.
-Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ tổng hợp tình hình phát sinh các
phần hành Kế toán, xác định kết quả kinh doanh, lập và nộp báo cáo kế toán định kìtheo quy định
-Kế toán tiền lương: Ghi chép, phản ánh giám sát chặt chẽ tình hình quỹ
lương
+ Tính toán chính xác và phân bổ hợp lý chi phí tiền lương cũng như các
khoản trích theo lương cho từng đối tượng lao động phù hợp
+ Trích lập các quỹ: BHYT ( Bảo hiểm y tế), BHXH ( Bảo hiểm xã hội ),
KPCĐ ( Kinh phí công đoàn ) và quản lí chi các quỹ đó
+ Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở phân xưởng, các phòng ban
thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tiền lương
-Kế toán TSCĐ: Theo dõi tăng, giảm TSCĐ của công ty Tính toán trích và
phân bổ khấu hao của TSCĐ theo tỷ lệ quy định, tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, phân tích cụ thể tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ ở công ty
-Kế toán NVL :
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, nhập xuất tồn kho vật liệu
+ Cung cấp kịp thời những thong tin cần thiết về nguyên liệu cho chủ doanh
nghiệp cũng như các phòng ban khác có liên quan
+ Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho, phòng ban thực hiện các chứng
từ, sổ sách ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất, các định mức dự trữ, định mức tiêu hao
-Kế toán vốn bằng tiền: Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số
hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền Quản lý chế độ thu, chi, đối chiếu với
Trang 19Ngân hàng về các khoản vay, gửi, lãi Tư vấn cho lãnh đạo công ty về thực trạng vốn để có kế hoạch thu, chi, vay.
-Thủ quỹ: Quản lí tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu, chi và các chứng từ hợp lệ
để nhập xuất tiền Hàng ngày thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ, chốt số tồn quỹ
và đối chiếu tiền mặt thực tế với sổ kế toán tiền mặt
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
•Chế độ kế toán:Công ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
QĐ Số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi ,bổsung theo chế độ kế toán Bộ Tài Chính
•Kỳ kế toán:theo năm dương lịch(từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12)
•Đơn vị tiền tệ sử dụng:đồng Việt Nam(VNĐ).Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
được quy đổi sang VNĐ thực hiện theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam số10-ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá
•Phương pháp kế toán hàng tồn kho: hạch toán hàng tồn khoa theo phương
pháp kê khai thường xuyên
•Phương pháp tính giá vật tư: Bình quân gia quyền
• Phương pháp tính thuế:phương pháp khấu trừ
•Phương pháp khấu hao tài sản cố định:Phương pháp khấu hao đường thẳng
theo quyết định số 206/203/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
•Hệ thống chứng từ: Chứng từ là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụkinh tế đó Hiện nay,Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ Tàichính và có đăng ký với cơ quan thuế Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán đang ápdụng tại Công ty bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT,…
+ báo cáo quyết toán quý ,6 tháng gồm có: bảng CĐKT, BCKQKD
+ báo cáo quyết toán năm gồm có: Bảng CĐKT, BCKQKD, Báo cáo quyếttoán thuế, thuyết minh BCTC
+ báo cáo nhanh phục vụ kế toán quản trị: báo cáo doanh thu, báo cáo công nợphải thu,phải trả , báo cáo quỹ
Trang 20+ các báo cáo tài chính, quản trị đều được lập đầy đủ, kịp thời chính xác theo đúng quy định của nhà nước Công tác lập báo cáo định kỳ và bất thường giúp cho ban giám đốc nắm được tình hình SXKD, tình hình tài chính của công ty để có quyết định đúng đắn.
-Hình thức kế toán công ty áp dụng: hình thức nhật ký chung
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chế độ chứng từ kế toán Công ty áp dụng theo Quyết định số BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp,Hà Nội
* Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty:
Tất cả các chứng từ kế toán do Doanh Nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyểnđến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của Công ty Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng
từ mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước sau:
- Lập tiếp nhận xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám Đốc ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản cẩn thận, không để hư hỏng, mục nát
* Sử dụng và quản lý
Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong chế độ kế toán này Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền
Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng
từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của
Bộ Tài chính
Trang 21Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20 tháng 03 năm 2006 ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
Biểu 2.1: Danh mục tài khoản sử dụng
TK cấp 1 TK cấp 2 TK loại 1: Tài sản ngắn hạn
TK loại 2: Tài sản dài hạn
Trang 222113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
TK loại 4: Vốn chủ sở hữu
Trang 23415 Quỹ dự phòng tài chính
TK loại 5: Doanh thu
TK loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
TK loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Dựa vào đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của đơn vị mình và với bộ máy
kế toán như trên Công ty TNHH Bao Bì Việt Thắng đã áp dụng hình thức kế toánNhật ký chung
Trang 24Hình thức này gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Nhật ký đặc biệt
+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi sổ nhật ký và trọng tâm là sổ nhật ký chung,theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trêncác sổ nhật ký để chuyển ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Cuối tháng, cuối quỹ, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối
số phát sinh đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết Sau khi đối chiếu số liệu tổng hợptrên sổ cái và số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính
- Thẻ khách hàng, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết NVL
Trang 25Bảng cân đối kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: trình tự ghi sổ nhật ký chung
Trình tự ghi sổ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sốliệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toántổng hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNKC các nghiệp vụ ghi vào sổ thẻ kế toán liên quan
(2) Cuối tháng, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái lập Bảng cân đối phát sinh,đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và
số liệu chi tiết sẽ lập Báo Cáo tài chính
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Nhật ký đặc biệt
Trang 262.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồngthời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan Ngoài ra, căn cứ vào các chứng từ được dùng để ghi sổ,ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10,…ngày)hoặc cuối tháng, tùy vào khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật kýđặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếucó)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái lập Bảng cân đối sốphát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Công ty TNHH Bao Bì Việt Thắng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính TheoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 ban hành chế độ kếtoán doanh nghiệp
- Kỳ lập báo cáo tài chính: Năm tài chính
- Nơi gửi báo cáo tài chính: Giám Đốc,Phó Giám Đốc doanh nghiệp.Cơ quanthuế,ngân hàng,cơ quan thống kê,các đối tác kinh doanh
- Trách nhiệm lập báo cáo: Cuối kỳ kế toán, các kế toán phần hành tổng hợp
số liệu sau đó nộp lại cho kế toán trưởng,kế toán trưởng có trách nhiệm thu thôngtin và xử lý dữ liệu sau đó lập các báo cáo tài chính
Vận dụng chế độ Báo Cáo kế toán:
Công ty lập Báo cáo tài chính theo quy định của bộ tài chính bao gồm 4 loại -Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN -Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02 - DN
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN
-Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
Trang 27
- Giấy Báo Có,Giấy Báo Nợ của ngân hàng
- Bảng kiểm kê quỹ
-Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu,ủy nhiệmchi,Giấy nộp tiền)
- Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng
2.2.1.2 Tài khoản TK111- Tiền Mặt: Phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanhnghiệp
TK112 -Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có vềcác khoản tiền gửi của doanh nghiệp
TK113- Tiền đang chuyển: Theo dõi các khoản tiền đang chuyển
2.2.1.3 Hạch toán chi tiếtCác tài khoản chi tiết
-TK 111: Tiền mặt có 2 tài khoản cấp 2
+TK1111- Tiền Việt Nam
+TK 1112- Tiền ngoại tệ
-TK 112: Tiền gửi ngân hàng cóa 2 tài khoản cấp 2
+ TK1121- Tiền Việt Nam
+ TK 1122- Tiền ngoại tệ
- Các sổ chi tiết
+ Sổ chi tiết tiền mặt(phụ lục 1)
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng (phụ lục 2)
Trang 28
2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp
TK 131, 141, 144,… TK 141, 627, …(3) (4)
Trang 29Chú thích:
(1) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(2) Gửi tiền mặt vào ngân hàng
(3) Thu hồi nợ phải thu, các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt(4) Chi phí tạm ứng và chi phí phát sinh bằng tiền
(5) Vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt
(6) Mua vật tư, hàng hóa,… bằng tiền mặt
(7) Nhận trợ cấp từ ngân sách nhà nước bằng tiền mặt
(8) Thanh toán nợ phải trả bằng tiền mặt
(9) Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt
(10) Chi tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt
(11) Nhận vốn được cấp, vốn góp bằng tiền mặt
(12) Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền mặt
(13) Tiền mặt phát hiện thừa qua kiểm kê
(14) Tiền mặt phát hiện thiếu qua kiểm kê
Trang 30TK 111 TK 112
(1)
TK 511, 512, 515, 711 TK 311,331,342,…
(1) Gửi tiền mặt vào ngân hàng
(2) Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng
(3) Thanh toán các khoản nợ phải trả, nợ vay bằng tiền gửi ngân hàng
(4) Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 31(6) Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng
(7) Trả lại vốn góp, … bằng tiền gửi ngân hàng
(8) Thu các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi ngân hàng
(9) Chi phí phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng
(10) Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng
Sổ tổng hợp công ty dùng trong kế toán Vốn Bằng tiền
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK111 – Tiền mặt
- Sổ cái TK112 – Tiền gửi ngân hàng
2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định
TSCĐ là những vật liệu lao động chủ yếu do doanh nghiệp nắm giữ sử dụngcho việc hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dàitheo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định TSCĐ phải
có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên, có thời gian sử dụng trên 1 năm Tại Công tyTSCĐ bao gồm: văn phòng, kho hàng, máy tính,…
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Chi phí thu mua
+ Các loại thuế không được hoàn lại – Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại sau khi = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ đánhgiá lại tài sản cố định
2.2.2.1 Chứng từ
Công ty sử dụng một số các chứng từ sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Thẻ Tài sản cố định
Các chứng từ liên quan
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ(phụ lục 3 +4)