Được sự giúp đỡ của nhà trường cũng như công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ đã tạo điều kiện cho em được tham gia đợt thực tập tổng hợp này nhằm giúp em có thể được tìm hiểu những kiến
Trang 1-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ
Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thanh Phương
Họ và tên sinh viên: Ngô Thị Thu Thùy
Mã sinh viên: 09D180447 Lớp: K45H6
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CNĐKKD: Chứng nhận đăng ký kinh doanh
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
VKD: Vốn kinh doanh
VCSH: Vốn chủ sở hữu
VLĐ: Vốn lưu động
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty TNHH thức ăn chăn
nuôi Phú Sỹ giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thức ăn
chăn nuôi Phú Sỹ giai đoạn 2010 - 2012
Bảng 2.3: Doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi
Phú Sỹ giai đoạn 2010-2012
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng sản phẩm trên các thị trường công ty TNHH thức ăn
chăn nuôi Phú Sỹ giai đoạn 2010-2012
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang nằm trong tình trạng khủng hoảng trầm trọng Để có thể đứng vững trên thị trường trong thời gian này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những biện pháp riêng nhằm nâng cao hiệu quản sản xuất, kinh doanh của mình, tăng khả năng cạnh tranh Là một sinh viên năm cuối ngành tài chính ngân hàng, với vốn hiểu biết lý thuyêt được học trên trường cùng với những hiểu biết thực tế còn hạn hẹp nên những kinh nghiệm thực tế là rất cần thiết Được sự giúp đỡ của nhà trường cũng như công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ đã tạo điều kiện cho em được tham gia đợt thực tập tổng hợp này nhằm giúp em có thể được tìm hiểu những kiến thức, kỹ năng từ thực tế về cơ cấu tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh, thực tế phát sinh và tồn tại tại công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ
Trong quá trình thực tập em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô ThS.Nguyễn Thanh Phương, sự dạy dỗ của thầy cô giáo của trường đại học Thương mại cùng các cô chú, anh chị phòng Tài chính kế toán
và tập thể ban lãnh đạo công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp tổng hợp Do thời gian nghiên cứu ngắn, cùng với kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên bài báo cáo tổng hợp không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đựoc sự đóng góp
ý kiến của thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 41.Giới thiệu về đơn vị thực tập
1.1Giới thiệu chung đơn vị thực tập
Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ Được thành lập từ năm 2006 Tiền thân của Công ty là doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc tại Hải Dương hoạt động từ năm 2003 Do sự phát triển của kinh tế thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng, cùng với sự giúp đỡ của công ty cổ phần dinh dưỡng Đài Loan nên công ty đã mở rộng nhiều chi nhánh và chính thức thành lập công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Phú Sỹ
Tên đơn vị: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ
Địa chỉ: Thôn Thọ Bình, xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Số giấy CNĐKKD và đăng ký thuế: 0900744139
Điện thoại: 03213598188- 03213598189
Fax: 03213598189
Loại hình đơn vị: công ty trách nhiệm hữu hạn
1.2Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ hoạt động theo Luật doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản
Trang 5 Tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo không ngừng tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và tăng tích luỹ phát triển công ty
Bố trí đủ việc làm cho số lao động, tuyển dụng thêm lao động mới có trình độ tay nghề cao để đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Tổ chức hạch toán kinh tế theo Luật Kế toán
1.3 Mô hình tổ chức
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở Công ty:
chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty
Trang 6• Phòng thành chính, nhân sự: có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổ chức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị
• Phòng tài chính, kế toán: chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý, năm SXKD của Công ty Cuối quý, kế toán tổng hợp lập báo cáo kế toán để trình lên ban lãnh đạo về tình hình thực hiện kinh doanh của Công ty Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng Phân tích tình hình tài chính trong Công ty, đánh giá hiệu quả
• Phòng kỹ thuật: chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinh doanh Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế; đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế
• Phòng kinh doanh: Làm nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu khai thác
và tìm hiểu thị trường Căn cứ vào tình hình sản xuất kỳ trước qua phân tích
để xây dựng kế hoạch sản xuất cho kỳ mới Tổ chức mạng lưới giới thiệu sản phẩm Cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
• Bộ phận sản xuất: thực hiện công việc sản xuất ra các sản phẩm phục vụ cho việc bán thành phẩm của công ty
1.4Bộ máy lãnh đạo:
Trang 7Bộ máy lãnh đạo gồm Giám đốc, Phó Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty:
- Giám đốc: Nguyễn Văn Quảng
Là người quản lý cao nhất của Công ty đại diện cho cán bộ công nhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng Giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó Giám đốc: Nguyễn Văn Nam
Là người điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc, hỗ trợ điều hành hoạt đông, quản lý thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Giám đốc
2 Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ
2.1: Tình hình tài chính
Tình hình tài chính của công ty được thể hiện thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ
giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: nghìn VNĐ
TÀI SẢN Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
So sánh 2011 với 2010
So sánh 2012 với 2011
Số tiền Tỷ lệ
% Số tiền
Tỷ lệ
%
A - TÀI SẢN
NGẮN HẠN 10,877,600 18,822,096 16,574,128 7,944,496 73.04 -2,247,968 -11.94
I Tiền và các
khoản tương
đương tiền 3,399,365 1,567,901 3,398,429 -1,831,464 -53.88 1,830,528 116.75
II Đầu tư tài
chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0 0
Trang 8III Các khoản
phải thu ngắn
hạn 48,817 429,582 3,938,878 380,765 779.98 3,509,296 816.91
1 Phải thu
khách hàng 0 368,774 3,716,250 368,774 3,347,476 907.73
2 Trả trước cho
3 Các khoản
phải thu khác 48,817 60,808 0 11,991 24.56 -60,808 -100.00
IV Hàng tồn
kho 7,006,357 15,729,725 8,226,687 8,723,368 124.51 -7,503,038 -47.70
1 Hàng tồn kho 7,006,357 15,729,725 8,226,687 8,723,368 124.51 -7,503,038 -47.70
V Tài sản ngắn
hạn khác 423,061 1,094,888 1,010,134 671,827 158.80 -84,754 -7.74
1 Thuế GTGT
được khấu trừ 358,728 1,023,819 772,244 665,091 185.40 -251,575 -24.57
2 Thuế và các
khoản khác phải
thu Nhà nước
42,637 0 59,245 -42,637 -100.00 59,245
3 Tài sản ngắn
hạn khác 21,696 71,069 178,645 49,373 227.57 107,576 151.37
B - TÀI SẢN
DÀI HẠN 2,669,813 3,465,782 2,978,702 795,969 29.81 -487,080 -14.05
I Tài sản cố
định 2,601,455 3,424,437 2,980,186 822,982 31.64 -444,251 -12.97
- Nguyên giá 3,220,499 4,508,805 4,541,392 1,288,306 40.00 32,587 0.72
- Giá trị hao mòn
luỹ kế (*) (619,044) (1,084,368) (1,561,206) -465,324 75.17 -476,838 43.97
II Tài sản dài
hạn khác 68,358 41,345 (1,484) -27,013 -39.52 -42,829 -103.59
3 Tài sản dài
hạn khác 68,359 41,345 (1,484) -27,014 -39.52 -42,829 -103.59
Tổng cộng tài
sản 13,547,413 22,287,878 19,552,830 8,740,465 64.52 -2,735,048 -12.27 NGUỒN VỐN
Trang 9A - NỢ PHẢI
TRẢ 12,596,000 16,964,791 17,143,750 4,368,791 34.68 178,959 1.05
I Nợ ngắn hạn 12,596,000 15,354,791 17,143,750 2,758,791 21.90 1,788,959 11.65
1 Vay và nợ
ngắn hạn 10,991,152 11,047,970 10,883,770 56,818 0.52 -164,200 -1.49
2 Phải trả
người bán 1,604,848 4,260,499 5,300,185 2,655,651 165.48 1,039,686 24.40
3 Người mua
4 Thuế và các
khoản phải nộp
Nhà nước
II Nợ dài hạn 0 1,610,000 0 1,610,000 -1,610,000 -100.00
4 Vay và nợ
dài hạn 0 1,610,000 0 1,610,000 -1,610,000 -100.00
B - VỐN CHỦ
SỞ HỮU 951,413 5,323,087 2,409,080 4,371,674 459.49 -2,914,006 -54.74
I Vốn chủ sở
hữu 951,413 5,323,087 2,409,080 4,371,674 459.49 -2,914,006 -54.74
1 Vốn đầu tư
của chủ sở hữu 1,000,000 5,000,000 5,000,000 4,000,000 400.00 0 0.00
10 Lợi nhuận
sau thuế chưa
phân phối
(48,587) 323,087 (2,590,919) 371,674 -764.97 -2,914,006 -901.93
Tổng cộng
nguồn vốn 13,547,413 22,287,878 19,552,830 8,740,465 64.52 -2,735,047 -12.27
Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ
Bên tài sản: Trong giai đoạn từ năm 2010 – 2012, tổng tài sản của doanh
nghiệp có những biến động đáng chú ý: năm 2011 tổng tài sản của doanh
nghiệp là 22.287.878 nghìn đồng tăng khoảng 8.740.465 nghìn đồng tương
đương với 64.52% so với năm 2010, trong khi đó tính đến hết năm 2012 tổng tài sản của doanh nghiệp chỉ còn 19.552.830 nghìn đồng giảm 2.735.048 nghìn đồng, tương đương với khoảng 12,27% so với năm 2011 Nguyên nhân dẫn đến sự biến động trên có thể được lý giải như sau:
Trang 10- Năm 2011 tổng tài sản tăng so với năm 2010 do sự tăng lên của hầu hết các khoản mục như khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác), tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn tăng từ 10.877.600 nghìn đồng lên 18.822.096 nghìn đồng vào năm 2011 tương ứng 73,04% Năm 2011, mặc dù có sự suy giảm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ở mức 1,831,464 nghìn đồng tương ứng 53.88% Tuy nhiên lại có sự tăng lên mạnh mẽ của các khoản phải thu ngắn hạn từ 48.808 nghìn đồng lên 429.581 nghìn đồng (tương ứng gần 8 lần so năm 2010), hàng tồn kho tăng 8.723.368 ngìn đồng tương ứng 124% so năm 2010, tài sản ngắn hạn khác cũng tăng thêm 671.827 nghìn đồng tương ứng 158,8% so với năm 2010 đã khiến cho tổng tài sản ngắn hạn tăng Về tài sản dài hạn thì giá trị TSCĐ năm 2011 tăng 31,63% so với năm
2010 ứng vơi 822,982 nghìn đồng Mặc dù tài sản dài hạn khác có giảm 39.52% ứng với 27,014 nghìn đồng thấp hơn rất nhiều so với sự tăng lên của tài sản cố định nên giá trị của khoản mục này vẫn tăng Tuy có sự suy giảm đôi chút của một số khoản mục nhỏ nhưng tổng giá trị của các khoản mục lớn (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) năm 2011 tăng lên nhiều so với năm
2010 nên tổng tài sản tăng
- Ngược lại với sự tăng lên trên thì từ năm 2011 đến năm 2012 tổng tài sản của công ty lại giảm mạnh Năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 1,830,528 nghìn đồng tương ứng 116.15% so với năm 2011 Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh mẽ 3,509,296 nghìn đồng tương ứng hơn 8 lần
so với năm 2011 Hàng tồn kho giảm 7,503,038 nghìn đồng tương ứng 47.7%, tài sản dài hạn khác cũng giảm 84,754 nhìn đồng tương ứng 7.47% Qua đó làm tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm đôi chút tương ứng 11.94% so với năm
2011 Với tài sản dài hạn cũng có sự giảm sút: TSCĐ giảm 12.97% tương ứng 444,251 nghìn đồng so với năm 2011, tài sản dài hạn khác lại giảm mạnh mẽ
từ 41,345 xuống đến mức âm 1,484 tương ứng với mức giảm 103.59% Như
Trang 11vậy sự suy giảm của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đã khiến cho tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2012 giảm sút so với năm 2011
Về cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm phần lớn trong giá trị tổng tài sản của công ty và có xu hướng ngày càng tăng dần Cụ thể năm 2010 tài sản ngắn hạn của công ty chiếm 80,3% tổng tài sản, năm 2011 lên đến 84,4% và năm 2012 là 84,8%
Bên nguồn vốn: Vốn kinh doanh của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi
Phú Sỹ được huy động từ hai nguồn là: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Về nguồn vốn chủ sở hữu:
Tính đến cuối năm 2010, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty mới là 951,413 nghìn đồng Nhưng đến cuối năm 2011, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng gấp gần 5 lần lên mức 5,323,087 ngìn đồng so với năm 2010, nhưng tính đến cuối năm 2012 vốn chủ sở hữu của công ty lại giảm 2,914,006 nghìn đồng tương ứng giảm 54.74% so với năm 2011 còn ở mức 2,409,080 nghìn đồng
Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu VKD, công ty còn tiến hành vay vốn ngắn hạn và dài hạn
Đến cuối năm 2010 các khoản vay và nợ ngắn hạn của công ty là 10,991,152 nghìn đồng Đến cuối năm 2011 tăng 56,818 nghìn đồng lên mức
là 11,047,970 nghìn đồng và 10,883,770 nghìn đồng vào cuối năm 2012 Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn sử dụng nguồn phải trả người bán Tính đến cuối năm 2010, số tiền phải trả người bán là 1,604,848 nghìn đồng Tính đến cuối năm 2011, vốn phải trả người bán là 4,260,499 nghìn đồng, vay và nợ dài hạn
là 1,610,000 nghìn đồng Đến cuối năm 2012 giá trị phải trả người bán tăng lên đến 5,300,185 nghìn đồng và công ty không sử dụng nguồn vay và nợ dài hạn
Trang 12Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn của công ty là chưa hợp lý Năm 2010, VCSH bình quân chỉ chiếm 7,02% trong tổng nguồn vốn bình quân; và năm
2011 tỷ trọng của nguồn vốn tăng lên cao, chiếm tỷ trọng là 23,88%, nhưng đến năm 2012 tỷ lệ này lại giảm xuống còn 12,32% Như vậy công ty cần có biện pháp tăng cường vốn chủ sở hữu của mình để nâng cao khả năng tự chủ tài chính trước những sự biến động bất ngờ
Ngoài ra tình hình tài chính của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ còn được thông qua bằng bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 13Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sý giai
đoạn 2010-2012
Đơn vị: nghìn VNĐ
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
So sánh 2011 với 2010
So sánh 2012 với 2011
Số tiền Tỷ lệ
% Số tiền
Tỷ lệ
%
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 19,964,704 57,181,510 78,861,512 37,216,806 186 21,680,002 38
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
19,964,704 57,181,510 78,861,512 37,216,806 186 21,680,002 38
4 Giá vốn hàng bán 17,807,717 54,997,104 77,778,598 37,189,387 209 22,781,494 41
5 Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
2,156,987 2,184,406 1,082,914 27,419 1 -1,101,492 -50
6 Doanh thu hoạt
động tài chính 10,537 82,204 29,418 71,667 680 -52,786 -64
7 Chi phí tài chính 638,941 169,642 76,976 -469,299 -73 -92,666 -55
9 Chi phí quản lý kinh
doanh 1,307,232 1,601,873 1,892,696 294,641 23 290,823 18
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 221,351 495,095 (857,340) 273,744 124 -1,352,435 -273
11 Thu nhập khác 14,114 200,000 866,630 185,886 1,31
7 666,630 333
13 Lợi nhuận khác 14,114 0 143,533 -14,114 -100 143,533
14 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 235,465 495,095 (713,807) 259,630 110 -1,208,902 -244
15 Chi phí thuế TNDN 58,866 123,774 0 64,908 -123,774 -100
17 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp 176,599 371,321 (713,807) 194,723 110 -1,085,128 -292
Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Phú Sỹ