1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngân hàng đề thi trắc nghiệm học phần địa lý kinh tế xã hội đại cương

22 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 271 KB
File đính kèm Ngân hàng đề thi trắc nghiệm Địa lý.rar (37 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học phần Địa lý kinh tế, xã hội đại cương (1) được giảng dạy cho các khối lớp CĐSP Địa lý năm thứ nhất. Việc sử dụng bộ đề thi trắc nghiệm khách quan rất phù hợp cho các khối lớp có số lượng sinh viên quá đông như hiện nay. Ngoài ra, với số lượng câu hỏi hợp lý, các mức độ khác nhau, còn tạo điều kiện thuận lợi cho ra nhiều bộ đề, sử dụng trong nhiều năm, giảng viên chấm bài nhanh, công bằng, vô tư, chính xác. Bên cạnh đó, học phần Địa lý kinh tế, xã hội đại cương (1) trang bị các kiến thức cơ bản, hiện đại, hình thành các khái niệm về địa lý kinh tế, xã hội, các nội dung có sự liên hệ với nhau rất chặt chẽ.

Trang 1

A PHẦN CHUNG

1 Lý do sử dụng câu hỏi TNKQ của học phần:

Kiểm tra đánh giá là công cụ đắc lực không những tạo điều kiện để phân hoá được trình độ của sinh viên, mà còn giúp giảng viên có cơ sở để điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động giảng dạy của mình Tuy nhiên, mỗi một hình thức kiểm tra, đánh giá có những ưu, nhược điểm khác nhau Vì vậy, cần nghiên cứu để chọn lựa để đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá sao cho phù hợp với xu thế dạy học theo tín chỉ của quá trình dạy học hiện nay.

Về nguyên tắc, đối với bất kỳ một nội dung nào cần kiểm tra đều có thể viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan Tuy nhiên, còn do đặc thù của môn học mà

có thể lựa chọn để sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá nào, đối với đối tượng nào là phù hợp nhất Học phần Địa lý kinh tế, xã hội đại cương (1) được giảng dạy cho các khối lớp CĐSP Địa lý năm thứ nhất Việc sử dụng bộ đề thi trắc nghiệm khách quan rất phù hợp cho các khối lớp có số lượng sinh viên quá đông như hiện nay Ngoài ra, với số lượng câu hỏi hợp lý, các mức độ khác nhau, còn tạo điều kiện thuận lợi cho ra nhiều bộ đề, sử dụng trong nhiều năm, giảng viên chấm bài nhanh, công bằng, vô tư, chính xác

Bên cạnh đó, học phần Địa lý kinh tế, xã hội đại cương (1) trang bị các kiến thức cơ bản, hiện đại, hình thành các khái niệm về địa lý kinh tế, xã hội, các nội dung có sự liên hệ với nhau rất chặt chẽ Do đó, việc sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có thể kiểm tra được khối lượng kiến thức, rèn luyện kỹ năng một cách đầy đủ trong toàn bộ chương trình, nhằm làm giảm thiểu tình trạng học

tủ, học vẹt trong sinh viên.

2 Phạm vi triển khai áp dụng

Sử dụng thi kết thúc học kỳ cho các lớp CĐSP Địa lý, ngoài ra còn có thể

sử dụng làm tư liệu tham khảo cho giáo viên Địa lý các cấp.

3 Mô tả bộ đề và hướng sử dụng:

Trang 2

- Số lượng câu hỏi: 120 câu

- Cơ sở quan trọng để xây dựng và thiết kế hệ thống câu hỏi là mục tiêu về

kiến thức và kỹ năng của học phần, mục tiêu cụ thể của từng chương nội dung trong học phần Địa lý kinh tế, xã hội đại cương (1), số lượng câu hỏi tỉ lệ thuận với số tiết học phần.

- Các câu hỏi được cấu trúc theo từng chương nội dung của học phần, có đáp

án kèm theo, đáp án là các phương án lựa chọn đầu tiên, có dấu $

- Trong từng chương nội dung, trước hết xây dựng ma trận kiến thức

- Trong các chương nội dung có 3 mức độ tư duy

- Có thể sử dụng phần mềm trắc nghiệm Emp Test , …để làm đề và xáo đề

- Hàng năm có thể cập nhật, bổ sung thêm.

4 Kết quả sản phẩm

- Bộ đề 120 câu

- Đĩa CD

5 Đánh giá về lợi ích đã đạt được

- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá cho sinh viên

6 Tài liệu tham khảo

6.1 Lâm Quang Thiệp, Lý thuyết và thực hành về đo lường và đánh giá trong giáo dục, Hà Nội, 2007

6.2 Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, 1995

6.3 Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Giáo trình Địa lý kinh tế, xã hội đại cương,

Bộ GD và ĐT, 2005

6.4 Lê Thông, Địa lý kinh tế, xã hội Việt Nam, 2001

6.5 Trang Web của Bộ GD và ĐT : Đề thi

6.6 Trang Web: Số liệu thống kê

6.7 Đề cương chi tiết của học phần

Trang 3

II PHẦN HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu

Nhớ kiến thức (1)

Thông hiểu (2)

Vận dụng/

kỹ năng (3)

Đối tượng, nhiệm vụ,

phương pháp nghiên cứu

Trang 4

Câu hỏi Các

mức độ

1/ Đối tượng nghiên cứu của địa lý kinh tế, xã hội là:

$ Các quy luật phân bố sản xuất và tổ chức lãnh thổ đời sống xã hội ở các vùng lãnh

thổ

# Sự phân bố địa lý của sản xuất ở các vùng lãnh thổ

# Sự phân bố các hoạt động kinh tế trong không gian cho trước

# Bộ phận xã hội của con người và các hoạt động kinh tế của họ trong môi trường địa

# Sự phân bố địa lý của sản xuất ở các vùng lãnh thổ

# Sự phân bố các hoạt động kinh tế trong không gian cho trước

# Bộ phận xã hội của con người và các hoạt động kinh tế của họ trong môi trường địa

3/ Sử dụng quan điểm phát triển bền vững trong nghiên cứu Địa lý kinh tế, xã hội nhằm

mục tiêu:

$ Đảm bảo cho sự phát triển hợp lý trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

# Đảm bảo cho sự phát triển tăng trưởng kinh tế nhanh và thu lợi nhuận cao

# Đảm bảo cho sự phát triển trong mối quan hệ quá khứ, hiện tại và tương lai

# Đảm bảo cho sự phát triển trong mối quan hệ tổng hợp các hiện tượng Địa lý kinh

tế, xã hội

4/ Sử dụng quan điểm kinh tế trong nghiên cứu Địa lý kinh tế, xã hội nhằm mục tiêu:

$ Đảm bảo cho sự phát triển tăng trưởng kinh tế nhanh và thu lợi nhuận cao

# Đảm bảo cho sự phát triển hợp lý trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

# Đảm bảo cho sự phát triển trong mối quan hệ quá khứ, hiện tại và tương lai

# Đảm bảo cho sự phát triển trong mối quan hệ tổng hợp các hiện tượng Địa lý kinh

tế, xã hội

5/Sử dụng quan điểm lịch sử trong nghiên cứu Địa lý kinh tế, xã hội nhằm mục tiêu:

$ Đảm bảo cho sự phát triển trong mối quan hệ quá khứ, hiện tại và tương lai

# Đảm bảo cho sự phát triển hợp lý trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

# Đảm bảo cho sự phát triển tăng trưởng kinh tế nhanh và thu lợi nhuận cao

# Đảm bảo cho sự phát triển trong mối quan hệ tổng hợp các hiện tượng Địa lý kinh

tế, xã hội

6/ Các hoạt động chính của phương pháp thu thập số liệu trong nghiên cứu Địa lý kinh tế,

xã hội là:

$ Tích lũy các tài liệu dạng thông tin ở các cơ quan lưu trữ

# Phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu đã có

# Thu thập hệ thống thông tin qua các bảng hỏi

# Xử lý các tài liệu đã thu thập được

7/ Các hoạt động chính của phương pháp xã hội học trong nghiên cứu Địa lý kinh tế, xã

hội là:

$ Thu thập hệ thống thông tin qua các bảng hỏi

# Tích lũy các tài liệu dạng thông tin ở các cơ quan lưu trữ

# Phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu đã có

# Xử lý các tài liệu đã thu thập được

8/ Các hoạt động chính của phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh trong nghiên cứu

Địa lý kinh tế, xã hội là:

Trang 5

$ Xử lý các tài liệu đã thu thập được

# Tích lũy các tài liệu dạng thông tin ở các cơ quan lưu trữ

# Điều tra các thông tin một cách cập nhật

# Thu thập hệ thống thông tin qua các bảng hỏi

9/ Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Địa lý kinh tể xã hội là:

$ Nghiên cứu sự phân công lao động theo lãnh thổ

# Nghiên cứu sự phân công lao động theo ngành

# Nghiên cứu địa lý dân cư

# Giáo dục và đào tạo địa lý

10/ Vì sao phải sử dụng phương pháp thu thập tư liệu trong nghiên cứu Địa lý kinh tể xã

hội?

$ Vì nhằm kế thừa và tích luỹ những thành tựu đã có

# Vì nguồn tài liệu kinh tế và xã hội rất đa dạng và phong phú

# Vì nguồn tài liệu được lưu trữ ở nhiều cơ quan

# Vì nguồn tài liệu kinh tế, xã hội hay thay đổi theo thời gian

11/ Vì sao phải sử dụng phương pháp xã hội học trong nghiên cứu Địa lý kinh tế, xã hội?

$ Vì cần tư liệu thu thập có độ tin cậy và cập nhật

# Vì nguồc tài liệu kinh tế vã xã hội rất đa dạng và phong phú

# Vì nguồn tài liệu được lưu trữ ở nhiều cơ quan

# Vì nguồn tài liệu Kinh tế xã hội hay thay đổi theo thời gian

12/ Vì sao phải sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh trong nghiên cứu Địa

lý kinh tế, xã hội?

$ Vì nhiều tư liệu cần xử lý phù hợp với yêu cầu nghiên cứu

# Vì nguồn tài liệu kinh tế và xã hội rất đa dạng và phong phú

# Vì nguồn tài liệu được lưu trữ ở nhiều cơ quan

# Vì nguồn tài liệu kinh tế xã hội hay thay đổi theo thời gian

Trang 6

(10 tiết: 7,3)

- Mục tiêu:

- SV cần nắm vững được những khái niệm cơ bản, các quan điểm, quy luật Địa lý

và bức tranh chung về môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên

- SV cần có được kỹ năng vận dụng liên hệ thực tế.

- Ma trận:

Nội dung

Các mức độ trí năng và kỹ năng

Tổng số câu

Nhớ kiến thức

Thông hiểu

Trang 7

1/ Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường tự nhiên?

# Quy luật phát triển

4/ Quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa môi trường Địa lý và xã hộiloài người cho rằng:

$ Môi trường có mối quan hệ biện chứng với sự phát triển của xã hội

# Môi trường không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển

# Môi trường có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của xã hội

# Môi trường có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội

5/ Quan niệm quyết định luận Địa lý về mối quan hệ giữa môi trường Địa lý và

xã hội loài người cho rằng:

$ Môi trường có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của xã hội

# Môi trường có mối quan hệ biện chứng với sự phát triển của xã hội

# Môi trường không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của xã hội

# Môi trường có vai trò quan trọng đến sự phát triển của xã hội

6/Hậu quả của quá trình "xâm thực đất" trên thế giới là đã làm:

$ Mất đi tầng đất dinh dưỡng trên bề mặt

# Tầng đất mặt bị mặn hóa và phèn hóa

# Tầng đất mặt bị nhiễm bẫn

# Tầng đất mặt bị khô hạn, thiếu ẩm

7/ Vai trò của môi trường Địa lý đối với sự phát triển của xã hội loài người là:

$ Điều kiện thường xuyên và cần thiết

# Có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển

# Không có vai trò quan trọng

# Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển

8/ Thuyết "khả năng" về mối quan hệ giữa môi trường Địa lý và xã hội loài

người cho rằng:

$ Môi trường có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội

# Môi trường có mối quan hệ biện chứng với sự phát triển của xã hội

# Môi trường không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của xã hội

# Môi trường có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của xã hội

9/ Nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình "xâm thực đất" trên thế giới là do:

$ Nước chảy và gió thổi

# Chặt phá rừng để mở rộng đất nông nghiệp

# Thâm canh quá mức

# Chăn thả gia súc bừa bãi

Trang 8

10/ Rừng đặc dụng là loại rừng được sử dụng cho mục đích:

$ Bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa

# Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái

# Sản xuất các lọai lâm sản phục vụ nhu cầu

# Phục vụ nhu cầu giải trí, du lịch

11/Trong quá trình phát triển công nghiệp, đối với nguồn tài nguyên khoáng

sản cần phải sử dụng theo hướng:

$ Sử dụng tiết kiệm và sản xuất các vật liệu thay thế

# Sử dụng tiết kiệm và tái sử dụng

# Sử dụng đi đôi với bảo vệ, tái tạo

# Sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên

# Sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa

13/ Hoạt động nông nghiệp nào làm gia tăng nhiều nhất đến diện tích hoang mạc trên thế giới?

$ Chăn thả gia súc theo hình thức du mục

# Chặt rừng để lấy đất canh tác

# Thâm canh quá mức

# Bón nhiều phân hóa học

14/ Dự trữ nguồn tài nguyên nước ngọt trên thế giới tập trung nhiều nhất ở khuvực nào sau đây?

$ Làm biến đổi các chu trình vật chất và năng lượng trong tự nhiên

# Khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ cho mục đích kinh tế

# Làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên

# Làm ô nhiễm môi trường

16/ Ở các nước kinh tế phát triển, nguồn năng lượng sử dụng lớn nhất trong

cơ cấu các loại năng lượng là:

# Khí đốt

# Năng lượng hạt nhân

17/ Trên toàn thế giới, nguồn nước ngọt chiếm tỷ lệ lớn nhất là sử dụng vào

mục đích:

$ Sản xuất nông nghiệp

# Sản xuất công nghiệp

Trang 9

$ Sử dụng đi đôi với bảo vệ, tái tạo

# Sử dụng tiết kiệm và tái sử dụng

# Sử dụng tiết kiệm và sản xuất các vật liệu thay thế

# Sử dụng hợp lý và tái sử dụng

20/ Môi trường Địa lý có tất cả các chức năng nào?

$ Là không gian sống, cung cấp nguyên nhiên liệu, lưu trữ thông tin, chứacác chất phế thải của con người

# Cung cấp tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng cho hoạt động sống và sảnxuất

# Không gian để xã hội loài người tồn tại và phát triển

# Là nơi chứa các chất thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và

sản xuất

21/ Nguyên nhân cơ bản về các vấn đề môi trường ở các nước kinh tế đang

phát triển xuất phát từ:

$ Sự bùng nổ của dân số

# Quá trình phát triển công nghiệp và đô thị hóa

# Sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên

# Sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa

22/ “Hiệu ứng nhà kính" gây nên hậu quả nào sau đây?

$ Sự nóng lên của toàn cầu

# Sự biến đổi khí hậu trên thế giới

# Sự suy thoái tầng ôzôn

# Sự ô nhiễm môi trường không khí

23/ Quá trình thoái hóa đất trên thế giới do những nguyên nhân nào?

$ Hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người

# Hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

# Hoạt động sản xuất nông nghiệp

# Sử dụng quá mức nguồn phân bón

24/ Nguồn năng lượng hạt nhân được tiêu thụ lớn nhất ở quốc gia nào?

26/Ở các nước kinh tế đang phát triển, nguồn năng lượng sử dụng lớn nhất

trong cơ cấu các loại năng lượng là:

(1)

(1)

(2)

(1) (2)

(1)

(2)

(1)

Trang 10

$ Than đá

# Khí đốt

# Năng lượng hạt nhân

27/Việc sử dụng nguồn phân bón hóa học quá mức đã tác động như thế nào

đến nguồn tài nguyên đất?

$ Làm cho đất bị ô nhiễm

# Làm cho tầng đất mặt bị mặn hóa và phèn hóa

# Làm mất dinh dưỡng cho các tầng đất trên bề mặt

# Làm cho tầng đất mặt bị khô hạn, thiếu ẩm

28/Rừng phòng hộ là loại rừng được sử dụng cho mục đích:

$ Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái

# Bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa

# Sản xuất các lọai lâm sản phục vụ nhu cầu

# Phục vụ nhu cầu giải trí, du lịch

29/ Quốc gia có sản lượng thủy điện lớn nhất trên thế giới là:

# Sử dụng đi đôi với bảo vệ

# Sử dụng tiết kiệm và thay thế

# Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ

31/ Trong quá trình sử dụng, loại tài nguyên nào sau đây cần được sử dụng

tiết kiệm và sản xuất các vật liệu thay thế?

$ Tài nguyên khoáng sản

# Tài nguyên nước

# Tài nguyên đất

# Tài nguyên rừng

32/Hậu quả của hiện tượng "hoang mạc hóa" trên thế giới đã làm:

$ Mở rộng diện tích khô hạn và làm thoái hóa đất đai

# Giảm diện tích đất nông nghiệp do bị thoái hóa

# Giảm diện tích đất nông nghiệp do bị khô hạn

# Mở rộng các vùng đất khô hạn ở các hoang mạc

33/Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu hụt nguồn tài nguyên nước ngọt ở

nhiều vùng trên thế giới là:

$ Sự phân bố không đều trên trái đất

# Nhu cầu sử dụng quá lớn trên thế giới

# Quá trình sử dụng không hợp lý

# Nguồn nước bị ô nhiễm

34/Hoạt động kinh tế nào là nguyên nhân chính làm gia tăng "hiệu ứng nhà

kính" trên thế giới hiện nay?

$ Sử dụng nguồn năng lượng truyền thống

# Hoạt động sản xuất nông nghiệp

# Chặt phá rừng bừa bãi

# Khai thác khoáng sản quá mức

35/ Nguồn năng lượng sạch là các nguồn năng lượng nào sau đây?

Trang 11

$ Thủy năng, năng lượng gió, năng lượng mặt trời

# Địa nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân

# Thủy năng, than đá, năng lượng gió

# Năng lượng hạt nhân, dầu mỏ, khí đốt

36/Vai trò tổng hợp của nguồn tài nguyên rừng đối với con người là:

$ Cung cấp nguồn lâm sản và bảo vệ môi trường

# Cung cấp một trữ lượng thực vật vô cùng to lớn

# Môi trường sống cho con người

# Cung cấp nguồn thức ăn

37/Nguồn năng lượng mặt trời hiện nay chưa được sử dụng phổ biến trên thế

giới là do:

$ Giá thành của điện mặt trời còn quá cao và hiệu quả chuyển biến điện

thấp

# Nhiều nước chưa có nhu cầu sử dụng

# Nhiều khu vực còn thiếu nguồn năng lượng từ mặt trời

# Điều kiện về kỹ thuật và lắp đặt khó khăn

38/Chất thải công nghiệp nào là nguyên nhân chính làm suy giảm tầng Ozôntrên thế giới?

(1)

(1)

3 Chương 3: Địa lý dân cư và quần cư (13 tiết: 10,3)

Mục tiêu: :

Trang 12

- SV cần nắm vững được những khái niệm cơ bản về địa lý dân cư và quần cư

- SV cần nắm được các kỹ năng: phân tích, tính toán số liệu, vận dụng kiến thức

và kỹ năng để nhận xét một vấn đề cụ thể về kinh tế, xã hội

Ma trận

Nội dung

Các mức độ trí năng và kỹ năng

Tổng số câu

Nhớ kiến thức

Thông hiểu

1/ Quy mô dân số là chỉ tiêu nhằm xác định:

$ Tổng số dân của một khu vực lãnh thổ trong một thời điểm nhất định

# Sự chênh lệch dân số ở thời điểm đầu và cuối một thời kỳ

# Số dân sinh ra trong một đơn vị thời gian

(1)

Ngày đăng: 15/09/2019, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w