1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 ( LẦN 2)

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 29,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 ( LẦN 2)

Bài 1 VỢ CHỒNG A PHỦ

(Trích - Tô Hoài)

I Nội dung ôn tập

HS ôn tập cụ thể, chi tiết các nội dung sau:

- Tác giả Tô Hoài:

+ Vị trí văn học sử và những đóng góp của nhà thơ đối với nền văn học Việt Nam + Quan niệm nghệ thuật của Tô Hoài

+ Phong cách văn chương của Tô Hoài

- Tác phẩm Vợ chồng A Phủ

+ Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của tác phẩm

+ Bố cục và nội dung

- Đoạn trích Vợ chồng A Phủ:

+ Vị trí và nội dung chính của đoạn trích

+ Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

+ HS phân tích được cụ thể, chi tiết một số vấn đề sau:

+) Bức tranh đời sống xã hội Tây Bắc trước ngày giải phóng (trước năm 1954) +) Cuộc sống, số phận của những người lao động miền núi Tây Bắc: thông qua số phận của nhân vật Mị, A Phủ

+) Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích

II Đề luyện tập

ĐỀ 1.

Trang 2

… Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.

Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu:

1 Đoạn văn trên sử dụng các phương thức biểu đạt nào?

2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì?

3 Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng những câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh, tác dụng của cách viết này là gì?

4 Đoạn văn khiến anh/ chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/ chị về hiện tượng đó

ĐỀ 2.

Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ (Trích)

của nhà văn Tô Hoài

ĐỀ 3.

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài hai lần miêu tả nhân vật

Mị ở nhà thống lí Pá Tra:

Lần thứ nhất “… Lần lần mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mị chết Nhưng Mị cũng không còn tưởng đến Mị có thể ăn lá ngón tự tử nữa Ở lâu trong cái khổ,

Mị quen khổ rồi Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con

ngựa… Mị cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa, mà lúc nào cũng chỉ nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau,tiếp nhau vẽ ra trước mặt, mỗi năm mỗi mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện; giữa năm thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi nương bẻ bắp Và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tước thành sợi Bao giờ cũng thế, suốt năm suốt đời như thế Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông ấy mà trông ra Ðến bao giờ chết thì thôi”…

Trang 3

Và lần thứ hai “… Ngày tết, Mị cũng uống rượu Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực

từng bát Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng.

… Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui như những đêm Tết ngày trước Mị trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi… Bây giờ Mị cũng không nói Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng, bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo Mị muốn đi chơi Mị cũng sắp đi chơi.

Mị quấn lại tóc Mị với tay lấy cái váy hoa vắt phía trong vách…”.

(Tô Hoài – Ngữ văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, 2015, tr 6 và tr 7,8).

Phân tích nhân vật Mị trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật này.

ĐỀ 4.

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhân vật Mị đã hai lần được nhà văn Tô

Hoài miêu tả gắn với căn buồng có chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay, mờ

mờ trăng trắng Lần thứ nhất:“Mị nghĩ rằng mình cứ ngồi trong cái lỗ vuông ấy

mà trông ra, đến bao giờ chết thì thôi” nhưng lần thứ hai:“Bấy giờ Mị ngồi xuống

giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày tết Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa ”.

(Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, 2007, tr.6 và tr.7)

Phân tích sự đổi thay trong tâm lí, tính cách nhân vật Mị qua hai lần miêu tả trên Từ đó rút ra nhận xét về hướng vận động của tâm lí, tính cách nhân nhân vật trong văn học Việt Nam 1945 – 1975

BÀI 2 VỢ NHẶT ( Kim Lân)

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả

Trang 4

- Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài (1920 – 2007) Quê thuộc tỉnh Bắc Ninh.

- Trước cách mạng Kim Lân là nhà văn hiện thực phê phán; sau cách mạng vừa là nhà báo, nhà văn, viết nhiều về nông thôn và người nông dân bằng tình cảm đôn hậu, nhân ái.

- Kim Lân là cây bút truyện ngắn chuyên nghiệp, thế giới nghệ thuật của ông tập trung ở khung cảnh nông thôn, hình tượng người nông dân lao động nghèo, ông am hiểu và cảm thông sâu sắc với họ.

- Các tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (tập truyện 1955), Con chó xấu xí (Tập truyện 1962)

2 Tác phẩm

a Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác và thể loại.

- Rút từ tập “Con chó xấu xí” (1962)

- Là một chương rút ra từ tiểu thuyết “Xóm ngụ cư” viết ngay sau cách mạng tháng Tám

bị thất lạc bản thảo Hoà bình lập lại (1954), Kim Lân viết “Vợ nhặt” dựa trên cốt truyện

cũ Tác phẩm được đánh giá là một trong những tác phẩm hay nhất trong kho tàng truyện ngắn Việt Nam sau cách mạng.

b Nội dung

b1 Tình huống truyện

* Tình huống truyện độc đáo

* Ý nghĩa của tình huống truyện

Tình huống truyện góp phần phản ánh bức tranh hiện thực về nạn đói và số phận khốn khổ của người dân lao động nghèo, gián tiếp kết tội thực dân, phát xít đã tạo nên những số phận bi thảm.

b2 Hình tượng các nhân vật

* Hình tượng nhân vật Tràng

- Nhân vật Tràng: là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn

lòng đãi người đàn bà xa lạ), luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc.

Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm

khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn

bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy dủ (hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp).

Trang 5

* Hình tượng nhân vật vợ Tràng (thị)

- Người “vợ nhặt”: là nạn nhân của nạn đói Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã

khiến “thị” chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt” Tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình.

* Hình tượng nhân vật bà cụ Tứ

- Bà cụ Tứ: một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con; một người phụ nữ Việt Nam

nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha; một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.

Nhận xét chung:

Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống

và cái chết Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”.

b3 Giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện

c Nghệ thuật

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện.

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.

- Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

II Đề luyện tập

Đề 1.

Anh/chị hãy phân tích tình huống truyện độc đáo trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim

Lân.

Đề 2

Đánh giá về nhân vật thị trong tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân, có ý kiến cho rằng

"Thị là người phụ nữ nghèo, cùng đường và liều lĩnh" Ý kiến khác lại nhân mạnh "Thị là người giàu nữ tính và khát vọng"

Trang 6

Bằng cảm nhận của mình về nhân vật, anh/ chị hãy làm rõ các ý kiến trên.

Đề 3

Phân tích tâm trạng bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

Đề 4.

Cảm nhận của anh chị về hành động Mị chạy theo A Phủ trong “Vợ chồng A Phủ”

của Tô Hoài và hành động thị theo không Tràng về làm vợ trong “Vợ nhặt” Kim Lân.

BÀI 3: RỪNG XÀ NU ( Nguyễn Trung Thành)

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả

- Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc) tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu, sinh năm 1932

ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

+ Ông có vốn sống phong phú, giàu có trong những năm tháng chiến tranh

+ Nhà văn Gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và con người Tây Nguyên.

- Đặc sắc: Tác phẩm của ông dù ra đời ở thời điểm nào cũng đậm chất sử thi

- Vị trí văn học sử: Người đầu tiên đưa Tây Nguyên vào văn học Cho đến nay vẫn là nhà văn viết hay nhất về Tây Nguyên.

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác.

Truyện ngắn Rừng xà nu được viết năm 1965; đăng trên tạp chí văn nghệ quân đội giải phóng Trung Trung bộ(Số 2-1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

b Nội dung

b1 Hình tượng cây xà nu

+ Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng Xô Man.

+ Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM Vẻ đẹp , những thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu, những đặc tính của

xà nu…là hiện thân cho vẻ đẹp, những mất mát, đau thương, sự khát khao tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bào Tây Nguyên nói chung.

b2 Hình tượng các nhân vật Tnú

Trang 7

+ Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí.

+ Có tính kỉ luật cao, trung thành với CM.

+ Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng.

+ Cuộc đời bi tráng và con đường đến với CM của Tnú điển hình cho con đường đến với

CM của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

Nhận xét chung:

Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau

Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như Tnú;

sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.

c Nghệ thuật:

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang

những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu(cụ Mết; T nú, Dít )

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện.

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,…

II Đề luyện tập

Đề 1.

Cảm nhận về hình tượng rừng xà nu trong đoạn trích sau (Rút từ truyện ngắn

Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành):

“Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc.Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn.

Trang 8

Trong rừng ít có cây sinh sôi nẩy nở khỏe như vậy Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời như thế Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loáng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ Đạn đại bác không giết nổi chúng, nhưng vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà

nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…

Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”.

Bài 4: HỒN TRƯƠNG BA- DA HÀNG THỊT

( Trích – Lưu Quang Vũ)

I Nội dung ôn tập

Đây là bài học nằm trong kế hoạch giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo Vì vậy,

HS tự học dựa trên sự hướng dẫn của GV, chủ yếu tập trung một số nội dung sau:

- Câu hỏi 2,4,5 (phần Hướng dẫn học bài) và phần Luyện tập: Khuyến khích HS tự đọc, tự làm

- Đọc, tóm tắt văn bản

- Tập trung vào đoạn đối thoại giữa Trương Ba và Đế Thích (từ đoạn “Đứng dậy, lập cập nhưng quả quyết, đến bên cột nhà, lấy một nén hương châm lửa, thắp lên.

Đế Thích xuất hiện” đến “Không còn cái vật quái gở mang tên “Hồn Trương Ba,

da hàng thịt” nữa.)

- Trả lời các câu hỏi 1,3 (phần Hướng dẫn học bài)

II Đề luyện tập

ĐỀ 1.

Trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ có đoạn sau :

Trang 9

Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi

muốn là tôi toàn vẹn.

Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả

tôi đây Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong Mà

cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông Ông đã bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!

`Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải của người khác, đã là chuyện

không nên, đằng này cái thân tôi cũng phải sống nhờ vào anh hàng thịt Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

Đế Thích: ( không hiểu) Nhưng mà ông muốn gì?

Hồn Trương Ba: Ông từng nói: Nếu thân thể người chết còn nguyên vẹn, ông có

thể làm cho hồn người đó trở về Thì đây, (chỉ vào người mình) thân thể anh hàng thịt còn lành lặn nguyên xi đây, tôi trả lại cho anh ta Ông hãy làm cho hồn anh ta được sống lại với thân xác này.

Đế Thích: Sao lại có thể đổi tâm hồn đáng quý của bác lấy chỗ cho cái phần hồn

tầm thường của anh hàng thịt ?

Hồn Trương Ba: Tầm thường, nhưng đúng là của anh ta, sẽ sống hòa thuận được

với thân anh ta, chúng sinh ra là để sống với nhau Vả lại, còn…còn chị vợ anh ta nữa…chị ta thật đáng thương!

( Trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” – Lưu Quang Vũ, Sách giáo khoa

Ngữ văn 12 tập 2, trang 149, nhà xuất bản Giáo dục)

So sánh quan điểm sống của Trương Ba và Đế Thích trong đoạn trích trên Từ

đó, anh/chị hãy bình luận ngắn gọn về tác hại của lối sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo

BÀI 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI.

I Nội dung ôn tập

HS nắm vững các nội dung và kĩ năng sau:

- Tìm hiểu đề và lập dàn ý

- Nắm được đối tượng và nội dung của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

- Các bước làm một bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:

Trang 10

+ Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận

+ Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích

+ Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

II Đề luyện tập

ĐỀ 1.

Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ

của Tô Hoài

ĐỀ 2.

Phân tích những đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô

Hoài

BÀI 6: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

(Nguyễn Minh Châu)

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả.

- Tiểu sử

- Là hình mẫu tiêu biểu của kiểu “nhà văn chiến sĩ” Ông sáng tác thành công ở cả hai thời kì là trong kháng chiến chống Mĩ và thời kì hậu chiến

- Phong cách

+ Trong những năm kháng chiến, sáng tác của Ngyễn Minh Châu thể hiện rõ đặc điểm của văn học cách mạng VN đó là sự kết hợp giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

+ Sau chiến tranh, NMC trở thành gương mặt tiêu biểu của văn xuôi VN thời kì

hậu chiến, là người mở đường tinh anh và tài năng của văn học thời kì đổi mới.

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w