Về kiến thức: Cung cấp những kiến thức cơ bản về các mối liên hệ biện chứng trong nghiên cứu xã hội, các kỹ năng trong xây dựng chiến lƣợc nghiên cứu, thu thập thông tin, đánh giá, phân tích thông tin và trình bầy kết quả nghiên cứu khoa học. Về kỹ năng: Ngƣời học cần nắm đƣợc kỹ năng xây dựng chiến lƣợc nghiên cứu, xây dựng câu hỏi điều tra cấu trúc sẵn, kỹ năng thao tác trên thực địa, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, ghi chép, lƣu trữ và phân tích thông tin. Về thái độ: Môn học đòi hỏi sự tham gia tích cực và chủ động của ngƣời học trong các cuộc thảo luận trên lớp, đọc tài liệu tham khảo và các buổi thực hành.
Trang 1Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa: Lịch sử
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DÂN TỘC HỌC, NHÂN HỌC
Research methods in ethnology, anthropology
1 Thông tin về giảng viên
Họ và tên: Nguyễn Văn Chính
Chức danh, học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sỹ
Thời gian làm việc: Sáng thứ 2 hàng tuần
Địa điểm làm việc: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Văn Chính, Bộ môn Dân tộc hoc & Nhân học, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84-4) 5586588 (văn phòng); 0913 049653 (di động)
Email: ngvchinh@hn.vnn.vn; vanchinh1026@vnn.vn
Các hướng nghiên cứu chính:
Lịch sử nhân loại học;
Làng và nông dân châu Á so sánh;
Di cư và biến đổi xã hội;
Bản sắc tộc người và các truyền thống địa phương;
Nhân học về phát triển
2 Thông tin chung về môn học
Tên môn học: Phương pháp nghiên cứu Nhân học
Mã môn học:
Số tín chỉ: 02
Môn học: Bắt buộc
Các môn học tiên quyết:
Các môn học kế tiếp: Tùy theo sự lựa chọn của sinh viên
Trang 2Các yêu cầu khác đối với môn học: Không
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết: 22 giờ tín chỉ Thảo luận: 4 giờ tín chỉ
Tự học: 4 giờ tín chỉ Địa chỉ Khoa/Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Lịch sử, Khuôn viên Trường Đại học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
3 Mục tiêu của môn học
3.1 Mục tiêu chung
Về kiến thức:
Cung cấp những kiến thức cơ bản về các mối liên hệ biện chứng trong nghiên cứu
xã hội, các kỹ năng trong xây dựng chiến lược nghiên cứu, thu thập thông tin, đánh giá, phân tích thông tin và trình bầy kết quả nghiên cứu khoa học
Về kỹ năng:
Người học cần nắm được kỹ năng xây dựng chiến lược nghiên cứu, xây dựng câu hỏi điều tra cấu trúc sẵn, kỹ năng thao tác trên thực địa, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, ghi chép, lưu trữ và phân tích thông tin
Trang 33.3 Bảng diễn giải mục tiêu chi tiết môn học
B Có khả năng phân tích cac bước
cơ bản trong việc xác định chiến lược nghiên cứu
C Có khả năng áp dụng các bước đi
cơ bản vào việc xác định một đề tài nghiên cứu cụ thể
Nội dung 2 A Nhớ được các
dạng nghiên cứu phổ biến trong nhân học
B Phân tích được bản chất, sự giống
và khác biệt của các dạng nghiên cứu phổ biến trong nhân học
C Có khả năng áp dụng các dạng nghiên cứu này và các đề tài cụ thể
Nội dung 3 A Nhớ được các
phương pháp khảo cứu tài liệu
B Phân tích được điểm mạnh và yếu của các phương pháp khảo cứu tài liệu
A Áp dụng được các phương pháp này vào đề tài nghiên cứu phù hợp
Nội dung 4 A Nhớ được các
phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính
B Có khả năng phân tích được tính hữu ích của các phương pháp nghiên cứi định lượng và định tính
C Có khả năng áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính vào một đề tài nghiên cứu cụ thể
Nội dung 5 A Nhớ được cách
xác định phương pháp nghiên cứu phù hợp khi thiết
kế chiến lược nghiên cứu
B Có khả năng phân tích tính phù hợp và hữu ích của các phương pháp khi thiết kế chiến lược nghiên cứu
C Có khả năng áp dụng cách cách thức này vào thiết
kế một đề tài nghiên cứu cụ thể
Nội dung 6 A Nhớ được các
cách thức chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội
B Phân tích được điểm mạnh và yếu của các cách thức chọn mẫu
C Biết áp dụng cách cách thức chọn mẫu vào một
đề tài nghiên cứu
cụ thể
Trang 4Nội dung 7 A Nhớ được các
kỹ năng phỏng vấn B Phân tích đươc bản chất, điểm
mạnh và yếu của từng kỹ năng phỏng vẫn
C Biết áp dụng các kỹ năng phỏng vấn phù hợp vào một đề tài nghiên cứu cụ thể
Nội dung 8 A Nhớ được các
kỹ năng nghiên cứu thực địa (điền
dã dân tộc học)
B Phân tích được bản chất, tính hữu ích, điểm mạnh và yếu của các kỹ năng nghiên cứu thực địa
C Biết thực hành các kỹ năng này trong một đề tài nghiên cứu cụ thể
Nội dung 9 A Nhớ dược cách
cách thức ghi chép trên thực địa
B Phân tích được điểm mạnh và yếu của các kỹ năng ghi chép này
C Biết áp dụng một cách sáng tạo các kỹ năng ghi chép phù hợp vào một nghiên cứu thực địa cụ thể
4 Tóm tắt nội dung môn học
Phương pháp nghiên cứu là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình chuẩn bị và tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học Nếu chúng ta xây dựng một
dự án hoặc một vấn đề nghiên cứu với những ý tưởng rất hay nhưng phương pháp nghiên cứu yếu hoặc không phù hợp thì dự án ấy sẽ không được chấp nhận hoặc không nhận được tài trợ nếu ta muốn xin cấp kinh phí Một nghiên cứu có phương pháp phải đảm bảo được xây dựng trên cơ sở những yếu tố sau:
a) Về mặt chiến lược nghiên cứu: Phương pháp hay công cụ nghiên cứu nào sẽ trả lời cho vấn đề được đặt ra
b) Về mặt tài liệu: Loại thông tin hoặc tài liệu nào cần thu thập để trả lời cho câu hỏi đã đặt ra
c) Phương pháp thu thập tài liệu: Tài liệu nào là cần thiết và sẽ được thu thập thế nào
d) Phương pháp phân tích: Các số liệu đã thu thập sẽ được phân tích như thế nào
Môn học này sẽ lần lượt trao đổi một nguyên tắc cần được nhà nghiên cứu xem xét
và vận dụng vào quá trình thu thập tài liệu, phân tích kết quả nghiên cứu và trình bầy các kết quả ấy
5 Nội dung chi tiết của môn học
Chương 1 Biện chứng của nghiên cứu xã hội
Bài 1 Các bước đi cơ bản trong xác định chiến lược nghiên cứu
Trang 51.1 Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2 Xây dựng các giả thiết làm việc
1.3 Định nghĩa các khái niệm, thuật ngữ
1.4 Xác định chiến lược nghiên cứu (cách tiếp cận nào giúp trả lời câu hỏi đã đặt ra)
1.5 Thu thập tài liệu
1.6 Phân tích tài liệu
1.7 Rút ra nhận xét hoặc kết luận
1.8 Viết báo cáo (trình bầy kết quả nghiên cứu)
Bài 2 Các dạng nghiên cứu phổ biến trong dân tộc học – nhân học và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu mang tính mô tả một tình trạng đang tồn tại
Nghiên cứu mô tả thường được sử dụng khi người ta phát hiện ra những nguồn tài liệu mới, kiến thức bản địa mới, hiện tượng văn hoá xã hội mới, một nhóm địa phương hay cộng đồng tộc người mới, v.v Do vậy, nghiên cứu mô tả đặc biệt có ích trong điều kiện thiếu hụt thông tin về một vấn đề nào đó Một khi chúng ta học hỏi được những vấn đề nào đó ở một địa phương hay cộng đồng nhất định và báo cáo lại dưới dạng các xuất bản phẩm thì sẽ rất có ý nghĩa vì nó mang lại thông tin mới cần thiết cho các nhà nghiên cứu khác, cũng như cho các nhà làm chính sách hoặc hoạt động thực tiễn có quan tâm đến lĩnh vực hoặc địa phương đó
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự lựa chọn địa bàn nghiên cứu trong trường hợp này ảnh hưởng đến một vấn đề mà các nhà nghiên cứu thường gọi là tính điển hình Với tư cách là nhà nghiên cứu xã hội, chúng ta không thể xem mẫu mà ta đang mô
tả là điển hình Khi cần thực hiện chọn mẫu để mô tả, người ta thường dựa trên sự lựa chọn mẫu ngẫu nghiên, và phải giải thích rõ tại sao ta lại chọn mẫu này (làng,
hộ gia đình, nhóm địa phương, tộc người, vùng, v.v.) mà không phải mẫu khác Nghiên cứu mô tả mang lại những thông tin mới, những tình trạng đang tồn tại, nhưng không giúp ích gì nhiều để tra lời cho dạng câu hỏi có tính giải thích Ví dụ, nếu chúng ta muốn biết tại sao người dân miền núi không muốn từ bỏ phương pháp du canh để sống định cư thì chúng ta không thể lựa chọn phương pháp mô tả trường hợp, mà có thể phải sử dụng phương pháp so sánh Trong trường hợp này, chúng ta có thể bằng cách so sánh tình trạng của nhóm sống du canh du cư với nhóm định canh định cư, từ đó chúng ta có thể hiểu được những cái giá phải trả và lợi ích của mỗi loại hình cư trú và canh tác như thế nào
2.2 Nghiên cứu có tính giải thích nhằm tìm hiểu các mối liên hệ nhân quả
Nói chung, mục đích sâu xa và lâu dài của nghiên cứu khoa học là để tìm hiểu về tác động của các nhân tố nào đó lên các nhân tố khác Do vậy, nghiên cứu các
Trang 6quan hệ nhân quả là dạng nghiên cứu cực kỳ khó khăn, phải được xây dựng trên
cơ sở các giả thuyết vững chắn, tài liệu có hệ thống và được kiểm nghiệm trong các điều kiện và bối cảnh cụ thể Nguyên nhân cơ bản của sự khó khăn này này là
vì một kết quả có thể chịu những tác động nhiều chiều, của nhiều nhân tố khác nhau, có cái ẩn sâu trong đời sống nội tâm con người nhưng cũng có khi nổi cộm lên trên bề mặt sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng, và nhiệm vụ của nhà nghiên cứu là phải khám phá ra các yếu tố có qua hệ qua lại đó để tìm ra câu trả lời
2.3 Nghiên cứu có tính so sánh (so sánh lịch sử trên cùng mẫu hoặc so sánh hiện trạng giữa hai hoặc nhiều mẫu khác nhau)
Tiếp cận so sánh thường được sử dụng nhằm tìm ra sự khác nhau giữa hai hay nhiều hệ thống hoặc những biến thái và tính đa dạng của hệ thống Chẳng hạn, chúng ta muốn khám phá xem liệu các lối sống và văn hoá khác nhau có tác động khác nhau đối với môi trường như thế nào, chúng ta có thể sử dụng phương pháp
so sánh để tìm câu trả lời
Nói chung, trong nghiên cứu xã hội, người ta thường sử dụng những cách tiếp cận khác nhau để tìm ra câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu được đặt ra Tuỳ vào từng loại câu hỏi nghiên cứu được đặt ra mà nhà nghiên cứu sẽ quyết định sử dụng cách tiếp cận nào: mô tả, nhân quả hay so sánh Trên thực tế, những nghiên cứu có sự kết hợp thường khá phổ biến khi cần phải mô tả và giải thích Nhiều vấn đề cần phải so sánh trong khi giải thích mới có thể tìm ra được câu trả lời
Chương 2 Phương pháp khảo cứu tài liệu
và thu thập thông tin
Bài 3 Khảo cứu tài liệu
3.1 Khảo cứu tài liệu
3.1.1 Tại sao phải khảo cứu tài liệu?
3.1.2 Khảo cứu tài liệu như thế nào?
3.1.3 Đánh giá tài liệu
Bài tập: Người học tập khảo cứu tài liệu liên quan đến một một chủ đề khoa học nhất định bằng cách: 1) đọc một quyển sách hay bài viết về một chủ đề nào đó rồi viết nhận xét của mình để đưa ra lớp thảo luận; 2) ở mức cao hơn, sinh viên tự tìm kiếm tài liệu nghiên cứu về một chủ đề do mình xác định, đọc các tài liệu liên quan rồi viết nhận xét (có tính phê phán) các tài liệu đã đọc Sau đó, mang bài viết của mình ra lớp thảo luận tập thể
3.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.2.1 Yêu cầu về thông tin
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 7Sự khác biệt giữa khoa học lịch sử và các khoa học nhân học trong thu thập thông tin
Các phương pháp thu thập thông tin phổ biến trong nhân học: quan sát tham gia, phỏng vấn dựa trên câu hỏi cấu trúc sẵn, phỏng vấn mở, thảo luận nhóm, tìm kiếm các nguồn tài liệu viết (các loại báo cáo, các tài liệu lưu trữ, các tài liệu thống kê, tài liệu cá nhân như thư từ, nhật ký, biên niên sử của gia đình, dòng họ hay cộng đồng, v.v Các thông tin thu thập được theo các phương pháp này thường được quy về hai dạng phổ biến là thông tin định tính và thông tin định lượng
Phương pháp nghiên định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính
Bài 4 Khái lược về phương pháp định lượng và định tính
4.1 Đặc trưng, điểm mạnh và yếu của phương pháp định tính và định lượng
4.1.1 Phương pháp định lượng:
Điều tra (survey methods) được sử dụng khá phổ biến trong khoa học xã hội, đặc biệt là trong xã hội học Đặc điểm của phương pháp này là thu thập thông tin qua việc đặt ra một hệ thống các câu hỏi (viết hoặc miệng) mà chúng ta hay gọi là phỏng vấn (phát vấn bằng miệng) hoặc bằng bảng hỏi (questionaires) sau đó phỏng vấn trực tiếp người cấp tin hoặc gửi câu hỏi qua bưu điện, phỏng vấn qua điện thoại,v.v
Điểm mạnh của phỏng vấn bằng phương pháp sử dụng questionares
không đắt lắm
có kết quả nhanh
thuận tiện, người trả lời cũng thuận tiện (vì đã có câu hỏi sẵn)
đảm bảo không lộ danh tính người trả lời
tránh được thiên kiến/sai sót khi người trả lời phải đối diện với người hỏi
ổn định, phương pháp đo nhất quán, không có sự khác nhau lớn
có thể bao quát trên một diện rộng (nhiều mẫu) do tiếp cận được nhiều người trả lời
Điểm yếu của phương pháp sử dụng bản hỏi cấu trúc sẵn:
không cho phép đi sâu hơn, mở rộng hơn vấn đề và làm rõ các câu hỏi không có cơ hội để người được hỏi tham gia vào trả lời câu hỏi theo cách của họ
không rõ thân nhân người trả lời (họ là ai), vì thế chúng ta sẽ không biết được liệu trả lời của họ có xác đáng hay không?
Trang 8không thể, không có cơ hội tập hợp thông tin mở rộng, nhà nghiên cứu cũng không đối diện trực tiếp ngưồi trả lời để hiẻu được tình cảm, tahí
Người phỏng vấn có nhiều tự do trong việc đưa ra câu hỏi, thay đổi từ ngữ và trật tự, điều chỉnh phỏng vấn để đáp ứng mục đích
Tính chất phản ánh: Nghiên cứu định tính đòi hỏi quá trình phân tích phản ánh bản chất của vấn đề nghiên cứu hơn là phán xử phương pháp của nhà nghiên cứu
Người trả lời cũng quan trọng như nhà nghiên cứu Họ không phải chỉ là một nguồn tài liệu mà cũng là người tham gia vào vấn đề nghiên cứu mà người phỏng vấn đặt ra
Tính chất linh hoạt: Nhà nghiên cứu theo đuổi vấn đề nẩy sinh qua phỏng vấn (bằng cách thăm dò (probe) để đi xa hơn)
Đời sống của người trả lời với kinh nghiệm cá nhân của họ được đưa ra trong môi trường sống hàng ngày
Định tính là nhắm vào phát triẻn một lý thuyết/giả thuyết dựa trên một nguồn tài liệu nào đó
Trang 91) Mối quan hệ gần gũi hơn với môi trường nghiên cứu: Nghiên cứu định tính khác định lượng ở chỗ nó được thiết kế để làm sao quan hệ giữa nhà nghiên cứu và người được nghiên cứu gần hơn với thực tế xã hội và các tương tác
xã hội Nhà nghiên cứu trở thành một phần của môi trường nghiên cứu mà người được nghiên cứu (đã, đang) trải nghiệm
2) Tính chất mở của nghiên cứu: Phương pháp định tính là phương pháp mở
Nó có thể được thay đổi và xử lý trong quá trình thu thập thông tin Trong khi đó, phương pháp định lượng phải được tuân theo một độ chuẩn và cố định, không được thay đổi hay phán xử trong khi phá vấn
3) Tính chất linh hoạt trong thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu định tính thường linh hoạt hơn, cho phép chính lý và sửa đổi thiết kế trong khi phương pháp phỏng vấn định lượng không được phép làm như vậy
4) Tính chất thông tin hai chiều: Bản chất của nghiên cứu định tính là trao đổi thông tin và tương tác qua lại giữa nhà nghiên cứu và người được nghiên cứu trong khi nghiên cứu định lượng là những mẫu được xác định Phương phá định tính được thiết kế để xem xét thực tế như nó nảy sinh trong quá trình qua lại và tiếp xúc với các thành viên trong xã hội, trong môi trường
tự nhiên của nó
5) Tập hợp tài liệu và phân tích: Trong phương phá định tính, thu thập tài liệu
có mối quan hệ qua lại khăng khít với quá trình phan tích Hai quá trình này
có mối quan hệ mật thiết vì nó thúc đẩy nhau ngay trong quá trình nghiên cứu trên thực địa Trong nghiên cứu định lượng, phân tích thông tin thường được làm sau khi đã thu thập được tài liệu
Bài 5 Vấn đề xác định phương pháp khi thiết kế chiến lược nghiên cứu
5.1 Xác định phương pháp nghiên cứu thích hợp trên cơ sở loại hình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu và đơn vị phân tích (rộng hay hẹp)
5.2 Kết hợp các phương pháp khác nhau trong một nghiên cứu:
Sử dụng hai hay nhiều kỹ thuật của các phương pháp khác nhau;
Sử dụng hai hay nhiều kỹ thuật của một phương pháp;
5.3 Lợi thế của việc kết hợp nhiều phương pháp:
Thu được nhiều thông tin về cùng một vấn đề;
Sử dụng thế mạnh của mỗi phương pháp để khắc phục điểm yếu của phương pháp kia;
Đạt được giá trị và độ tin cậy cao
5.4 Phương pháp đúng trong nghiên cứu xã hội:
Không có cơ sở để nói rằng sử dụng điều tra theo bảng hỏi survey hay dùng các kỹ thuật phỏng vấn mở hoặc kết hợp cả hai là tốt nhất Thực ra,
Trang 10không có phương pháp nào đúng và phương pháp nào sai Đúng hoặc sai của phương pháp thu thập thông tin phụ thuộc vào một loạt các yếu tố như: tính chất khách quan của nghiên cứu; bản chất của đề tài nghiên cứu; các nguồn tài liệu
Đối với nhà nghiên cứu xã hội, phương pháp là công cụ của nghề nghiệp
Họ cần biết khi nào và ở đâu phương pháp nào là hữu ích nhất và quyết định sử dụng công cụ nào Mỗi phương pháp có thế mạnh riêng mà các phương pháp khác không có hoặc yếu Vì vậy, chỉ có thể nói là tất cả các phương pháp đều hữu ích và hiệu quả, và chúng thường bổ xung cho nhau trong quá trình nghiên cứu của chúng ta
Chương 3 Vấn đề chọn mẫu trong nghiên cứu
và kỹ năng phỏng vấn
Bài 6 Vấn đề chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội
6.1 Tại sao phải lựa chọn
Tính chất đa dạng của văn hoá và đời sống
Trọng tâm cơ bản của nghiên cứu
Tính đại diện trong nghiên cứu xã hội
Tính khả thi của đề tài
6.2 Các nguyên tắc chọn mẫu
Các quan sát của nhà nghiên cứu phải được dẫn dắt bởi một lý thuyết Điều quan trọng là phải xác định và liệt kê ra những đơn vị nghiên cứu Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho tính phổ biến về vấn đề mà ta rút ra Nhà nghiên cứu cần phải ở địa bàn trong một thời gian đủ lâu để kiểm tra hay phát triển một lý thuyết
Tập quán và thói quen ứng xử phải được lấy mẫu trong môi trường tự nhiên để cho các quan sát gần với viễn cảnh lý thuyết
Mẫu cần phải có khả năng so sánh với tình trạng tương tự ở bất kỳ đâu, bất kỳ khi nào
Nguyên tắc lựa chọn mẫu của nhà nghiên cứu phải được giải thích công khai để tiện cho việc đánh giá giá trị của tài liệu mà mình công bố
6.3 Những vấn đề lựa chọn
Lựa chọn hành động, sự kiện, con người:
Các hoạt động xảy ra như một bộ phận của đời sống hàng ngày
Các sự kiện do tình cờ mà biết được
Sự kiện bất ngờ, có tính đột ngột, những khủng hoảng chưa biết trước
Trang 11Lựa chọn người cấp tin (key informants):
Tiêu chí lựa chọn người cấp tin: tuổi, giới, nghề nghiệp, thứ bậc trong gia đình, kinh nghiệm đời sống , tôn giáo, chính trị, các mối quan hệ xã hội, v.v
Nhóm người cấp tin, mạng lưới xã hội và quan hệ của cá nhân trong cộng đồng
Các tiêu chí lựa chọn địa bàn nghiên cứu
Đơn giản (cho phép nhà nghiên cứu đi từ đơn giản đến phức tạp)
Có thể tiếp cận được đối với nhà nghiên cứu
Tính kín đáo và khiêm tốn
Được phép (nhà nghiên cứu có thể tự nhiên hay bị hạn chế)
Tính tham dự (khả năng để nhà nghiên cứu gia nhập vào các hoạt động đang diễn ra)
Lựa chọn thời gian nghiên cứu gắn với môi trường, nội dung và tính lịch
sử của thời điểm để quan sát
Bài 7 Kỹ năng phỏng vấn
7.1 Phỏng vấn như một cuộc trò chuyện và các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp phỏng vấn mở:
Đặt các câu hỏi mở
Tránh câu hỏi có tính chất gợi ý
Điều tra sâu vấn đề (cho đén khi cạn kiệt thông tin)
Để cho người trả lời chủ động dẫn chuyện
7.2 Các kỹ năng cần nắm vững
Đầu tiên hãy làm quen với đối tượng mà ta định phỏng vấn
Khiêm tốn nói rõ bạn đến đây là để học hỏi them kinh nghiệm chứ không
có ý định đến đây đẻ giảng giải cho người khác
Sử dụng câu hỏi mở
Tránh các câu hỏi có thể dẫn đến mớm câu trả lời định trước
Hãy nói để cho đối tượng phỏng vấn mở rộng các câu trả lời, càng chi tiết càng tốt
Tóm lược ý kiến của đối tượng phỏng vấn (vấn đề gì, đoán ý đối tượng bằng cách im lặng, dung các câu cảm than trung lập)
Dùng ngôn ngữ của đối tượng phỏng vấn để hỏi các câu hỏi mới
Thể hiện mối quan tâm của bạn
Cảm ơn đối tượng phỏng vấn và để cho học được hỏi bạn
7.3 Những mẹo thuật cần lưu ý khi phỏng vấn
Không chăm chăm bắt đầu ngay vào cuộc phỏng vấn Trước tiên hãy chào hỏi, giới thiệu và giải thích về cong việc nghiên cứu của mình; Sau
đó làm rõ quan điểm muón được học hỏi kinh nghiệm từ đối tượng mà