1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và biến động sử dụng đất đai tại Quận Thanh Xuân

46 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 76,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng trên, một trong những yêu cầu cần thiết của côngtác quản lý đất đai hiện nay là cần phải tìm hiều, đánh giá một cách chi tiết trongcông tác quản lý Nhà nớc về đất

Trang 1

MỤC LỤC

Đ T V N ẶT VẤN ẤN ĐỀ 1

PH N TH NH T ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT ẤN .3

TỔNG QUAN NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI 3

I - Cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác quản lý và sử dụng đất đai 3

II - Tình hình quản lý đất đai và sử dụng đất đai trên thế giới 5

III - Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam 7

1 - Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 7

2 - Tình hình quản lý nhà nớc về đất đai ở nớc ta 8

PH N TH HAI ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT 21

I - Nội dung nghiên cứu 21

III - Phơng pháp nghiên cứu 22

PH N TH BA ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT 23

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, TÀI NGUYấN VÀ MễI TRƯỜNG 23

1.1 Điều kiện tự nhiờn 23

1.2 Cỏc nguồn tài nguyờn 24

1.3 Thực trạng mụi trường 26

2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 27

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27

2.2 Thực trạng phỏt triển cỏc ngành kinh tế 28

2.3 Thực trạng phỏt triển đụ thị 30

2.4 Thực trạng phỏt triển cơ sở hạ tầng 30

3 Tỡnh hỡnh quản lớ đất đai: 34

4.Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất đai 35

4.1 Kết quả thống kờ đất đai năm 2014 35

4.3 Hiện trạng sử dụng và quản lý nhúm đất nụng nghiệp = 48.6157 ha thuộc cỏc phường Hạ Đỡnh, Khương Đỡnh, Phương Liệt, Kim Giang gồm cỏc loại đất như sau: 36

4.4 Hiện trạng sử dụng và quản lý nhúm đất phi nụng nghiệp: 36

Trang 2

4.5 Hiện trạng nhóm đất chưa sử dụng: 40

5 Đánh giá biến động các loại đất 40

5.1 Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 40

5.2 Đất nông nghiệp khác 40

5.3 Đất ở tại đô thị 40

5.4 Đất tôn giáo tín ngưỡng: 41

5.5 Đất có mục đích công cộng: 41

6 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 41

PHẦN CUỐI 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

1 K T LU N ẾT LUẬN ẬN 42

2 KI N NGH ẾT LUẬN Ị 44

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại độc lập với ý thức của con người.Đất đai là môi trường sống của toàn xã hội, là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sởkinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Thực tế đất đai là nguồn tàinguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất của mọi ngành sản xuất nhất làngành nông nghiệp Đất là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồngốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội Ông cha ta từ lâu đời đã nhận thức đượcgiá trị của đất đai qua câu tục ngữ: “Tấc đất, tấc vàng”.Tuy vậy đất đai khôngphải là nguồn tài nguyên vô hạn, nó có giới hạn về số lượng trong phạm vi ranhgiới của quốc gia và vùng lãnh thổ Nó không thể tự sinh ra và cũng không thể

tự mất đi, mà nó chỉ biển đổi vể chất lượng, nó có thể tốt lện hoặc xấu đi, điềunày phụ thuộc vào quá trình cải tạo và sản xuất trên đất đai của con người Nếuđược sử dụng hợp lý, đất đai sẽ không bị thoái hoá mà độ phì nhiêu trong đấtngày càng tăng và khả năng sinh lợi ngày càng cao Như vậy đất đai là tư liệusản xuát cực kỳ quan trọng Việc sử dụng đất đai được quan tâm, chú ý sẽ làmcho hiệu quả kinh tế thu được trên mỗi mảnh đất ngày càng cao Ở nước ta,nhiều năm trước đây khi chưa nhận thức hết tầm quan trọng của công tác quản

lý và sử dụng đất, việc sử dụng quỹ đất còn bị buông lỏng khiến không đáp ứngđược nhu cầu sử dụng đất đai trong thời kỳ đổi mới Đã xảy ra nhiều hiện tượngtiêu cực và sử dụng đất kém hiệu quả ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội.Nhất là trong những năm gần đây với cơ chế thị trường nền kinh tế tỉnh nóichung và Quận Thanh Xuân nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ,dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích khác nhau không ngừng thayđổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn và địa bàn Quận Thanh Xuân là 1trong những quận nội thành của thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa chính trị xãhội của cả nước được nhà nước chú trọng phát triển và đặc biệt có mật độ dân số

và tốc độ phát triển nhanh Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai,nắm lại hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai là vấn đề đặc biệtquan trọng làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai trong những năm tới Chúng ta cần tiến hành thống kê, kiểm kê đấtđai một cách rõ ràng và chính xác nhằm hệ thống lại diện tích đất mà chúng tađang quản lý Từ đó, chúng ta sẽ thấy được sự thay đổi về mục đích sử dụng

Trang 4

cũng như cỏch thức sử dụng đất của người dõn theo chiều phỏt triển của xó hụi

để điều chỉnh việc sử dụng đất một cỏch hợp lớ nhất nhằm đảm bảo sử dụng đấtđai một cỏch bền vững trong tương lai

Xuất phát từ thực trạng trên, một trong những yêu cầu cần thiết của côngtác quản lý đất đai hiện nay là cần phải tìm hiều, đánh giá một cách chi tiết trongcông tác quản lý Nhà nớc về đất đai của các cấp, các ngành.Đợc sự phân côngcủa Khoa Quản Lý Đất Đai - Trờng Đại học Tài Nguyờn và Mụi Trường Hà Nội,

đợc sự quan tâm hớng dẫn của thầy,cụ giáo tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện

đề tài: “Đỏnh giỏ thực trạng và biến động sử dụng đất đai tại Quận Thanh Xuõn”

II - Yêu cầu:

- Nắm vững 15 nội dung quản lý về quản lý đất đai

-Tình hình quản lý đất đai của Quận Thanh Xuõn-TP.Hà Nội

-Những kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng của

địa phơng

Trang 5

PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI

I - Cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác quản lý và sử dụng đất đai

Trong những năm qua Đảng và Nhà nớc ta đã xây dựng một hệ thống chínhsách, văn bản pháp luật quy định chế độ quản lý và sử dụng đất đai tạo hành langpháp lý trong quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nớc, đó chính là cơ sở khoahọc và tính pháp lý của công tác quản lý và sử dụng đất đai

Quyền sở hữu đất đai đợc nhà nớc ta khẳng định qua các Hiến pháp từ năm

1980 đến Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1988 đến Luật Đất đai năm

1993 nh sau: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nớc thống nhất quản lý".

Nhằm thực hiện tốt mục tiêu:" Toàn bộ đất đai trong phạm vi cả nớc đều

do Nhà nớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung, đảm bảo đất

đai đợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và phát triển theo hớng xã hội chủ nghĩa".

Cơ sở khoa học của công tác quản lý sử dụng đất đợc thể hiện cụ thể thôngqua các văn bản pháp luật do Nhà nớc ban hành:

Năm 1988 Luật Đất đai đầu tiên của nớc ta ra đời đánh dấu bớc phát triểntrong công tác Quản lý đất đai là tiền đề đa đất đai vào sử dụng một cách nề nếp.Sau 5 năm thực hiện nhận thấy Luật Đất đai năm 1988 bộc lộ nhiều điềukhông phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc trong giai đoạn mới.Trên cơ sở Luật Đất đai năm 1988 và căn cứ vào điều 17, điều 18 và điều 84Hiến pháp năm 1992 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật Đất đainăm 1993 ra đời; Năm 2000 Luật sửa đổi bổ sung đợc ban hành, đến năm 2001Luật Đất đai lại đợc sửa đổi lần nữa

Để cụ thể hoá Luật Đất đai năm 1993 và luật sửa đổi bổ sung năm 2000, 2001, Nhànớc ta ban hành các Nghị định, Thông t, Chỉ thị, nhằm hớng đẫn thực hiện nội dung quản

lý Nhà nớc về đất đai

+ Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 25/10/1993 và Nghị định số 85/NĐ-CP ngày28/09/1999 quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn

định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

+ Nghị định số 73/NĐ- CP ngày 25/10/1993 quy định về phân hạng đất, tính thuế sửdụng đất nông nghiệp

+ Nghị định số 79/NĐ-CP ngày 01/11/2001 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 17/ND-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa

kế, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

+ Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 6

+ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/12/2002 về hoạt động đo đạc và bản đồ.Tiếp đến Luật Đất đai năm 2013 ra đời đã đáp ứng kịp thời sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của đất nớc, Luật Đất đai năm 2003 đã nêu rõ nội dungquản lý nhà nớc về đất đai Luật Đất đai sửa đổi đợc ban hành đã đáp ứng kịpthời nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chếquản lý cũ.

Đặc biệt luật đất đai 2013 ra đời đó phần nào hoàn chỉnh những nội dungcủa luật đất đai 1993 và 2003, đi kốm với những nghị định và thụng tư hướngdẫn như sau:

-Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luậtđất đai (Cú hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giỏ đất (Cú hiệu lực từ01/07/2014)

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Cú hiệu lực

- Thụng tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khỏc gắn liền với đất (Cú hiệu lực từ 05/07/2014).-Thụng tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chớnh (Cú hiệu lực từ05/07/2014)

-Thụng tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chớnh (Cú hiệu lực từ05/07/2014)}

-Thụng tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kờ, kiểm kờ đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất(cú hiệu lực từ 02/06/2014)

Trang 7

- Thụng tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường Quyđịnh chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (cú hiệulực từ 02/06/2014).

-Thụng tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường Quyđịnh về hồ sơ giao đất, cho thuờ đất, chuyển mục đớch sử dụng đất, thu hồiđất(cú hiệu lực từ 02/06/2014)

Nh vậy, ở giai đoạn nào thì công tác quản lý đất đai cũng đợc quan tâm, chú

ý Nhà nớc đã xây dựng một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ơng đến địa phơng

đảm bảo đất đai đợc sử dụng hợp lí, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

II - Tình hình quản lý đất đai và sử dụng đất đai trên thế giới.

Tổng diện tích đất tự nhiên của thế giới là 511 triệu km2, trong đó đất lục

địa có 148 triệu km2 Còn lại biển và đại dơng là 363 triệu km2 Theo tổ chức

L-ơng Thực Thế Giới (FAO) thì đất đợc phân bố ra các loại sau:

- 20% đất có nhiệt độ quá lớn (>250C)

ha, trong đó đất đồi, núi đá là 973 triệu ha Vùng Đông Nam á và Thái Bình D

-ơng hiện nay (đất nông nghiệp của 27 nớc đang phát triển và 3 nớc phát triển) là

453 triệu ha, ngoài ra các loại đất khác nhau cũng phân bố không đều, do việcquản lý đất đai ở mỗi quốc gia trên thế giới có những nét chung và những điểmriêng mang sắc thái đặc trng

Hiện nay, trên thế giới tồn tại 2 hệ thống quản lý đất đai theo hồ sơ: Hệthống địa bạ (Desd System) và hệ thống bằng khoán (Title System) Hệ thống địabạ đã đợc sử dụng từ lâu bao gồm các sổ sách địa chính, mô tả thửa đất theobiểu, sơ đồ và các giấy tờ pháp lý khác dựa trên cơ sở khế ớc, văn tự đợc phápluật thừa nhận Khi các mối quan hệ đất đai trở lên phức tạp hơn, ngời ta sử dụng

hệ thống hồ sơ hiện đại gọi là hệ thống bằng khoán bao gồm: Bản đồ địa chính,

hồ sơ đăng ký đất đai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Về mặt lý luận cũng

nh thực tiễn thì hệ thống này giúp chính quyền các cấp quản lý cụ thể hơn, chặtchẽ hơn và thống nhất hơn

Trang 8

Cho đến ngày nay, một số nớc vẫn dùng hệ thống địa bạ Một số nớc thìchuyển sang quản lý theo kiểu bằng khoán, có những nớc sử dụng cả 2 loại hệthống hồ sơ quản lý theo giá trị từng loại đất (địa bạ sử dụng cho các loại đất cógiá trị sử dụng thấp, còn bằng khoán sử dụng cho các loại đất có giá trị kinh tếcao hơn).

Ngoài ra việc quản lý hồ sơ và sử dụng đất còn phụ thuộc vào điều kiện tựnhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Dới chế độ T bản chủ nghĩa, đất đai nằm trong tay những nhà T bản, việcquản lý lỏng lẻo khiến họ tự do sử dụng, khai thác tối đa lợi nhuận có thể trênmảnh đất của họ Trong chế độ Xã hội chủ nghĩa, sau khi chính quyền về taynhân dân việc quản lý sử dụng đất đai ngày càng đợc củng cố chặt chẽ hơn và

đem lại hiệu quả cao hơn cho xã hội

III - Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam.

Tổng diện tích tự nhiên 32.924.061 100

2 Đất phi nông nghiệp 1.976.021 6,01

1 - Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam.

Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trờng:

Bảng 01: Thống kê diện tích và cơ cấu loại đất của Việt Nam năm 2010

( Nguồn Sở Tài nguyên và Môi trờng năm 2010)

Qua bảng 01 ta thấy: Nớc ta có tổng diện tích đất tự nhiên là 32.924.061 ha,

đứng thứ 58 trên thế giới Về dân số Việt Nam đứng thứ 13 trên thế giới Vớidiện tích bình quân trên đầu ngời là 0,51 ha Là một trong 40 nớc có tổng diệntích đất bình quân thấp nhất hiện nay

Đảng và Nhà nớc chủ trơng đẩy mạnh việc quy hoạch phát triển đô thị, xâydựng kết cấu hạ tầng theo hớng văn minh, hiện đại, trong đó nhấn mạnh đổi mớichất lợng công tác quy hoạch sử dụng đất Tiếp tục hoàn chỉnh cơ chế sử dụng

Trang 9

đất phải trả tiền, chủ động phát triển vững chắc thị trờng bất động sản, trên cơ sởquản lý và điều tiết của Nhà nớc với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.Nhà nớc thực hiện đấu giá đất để đầu t kinh doanh nhà đất, sẽ không giao hoặcnhợng quyền sử dụng đất để từng gia đình làm nhà ở riêng lẻ tại các đô thị lớnhoặc các đô thị có quỹ đất ít mà sẽ giao cho các tổ chức xây dựng một cách đồng

bộ các khu chung c mới

Nhà nớc quy định, với loại đất liên quan đến mục đích an ninh quốc phòng,

có quy chế đặc biệt về quy hoạch sử dụng đất và giao loại đất này khi cha có nhucầu sử dụng cho địa phơng tạm sử dụng

2 - Tình hình quản lý nhà nớc về đất đai ở nớc ta.

Ngày 01/07/1980 Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua Hiến pháp mới, trong đó tại điều 19, điều 20 của Hiến pháp đã khẳng

định: "Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý".

Để quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch và kế hoạch Nhà nớc đã ban

hành các văn bản pháp luật Từ năm 1993 đến nay:

+ Văn bản thuộc thẩm quyền Quốc hội có:

- Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ Vthông qua ngày 22/06/1994)

- Pháp lệnh thuế nhà đất ngày 31/07/1992 của Uỷ ban thờng vụ Quốc Nghị quyết quy định khung giá thuế chuyển nhợng quyền sử dụng đất khi thay

hội.-đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (Uỷ banthờng vụ Quốc hội thông qua ngày 28/07/1994)

- Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nớc đợc nhà nớcgiao đất, cho thuê đất (Uỷ ban thờng vụ Quốc hội thông qua ngày 27/08/1996)

- Nghị quyết 338/1997/NQ-UBTVQH9 ngày 05/03/1997 của Uỷ ban thờng

vụ Quốc hội về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụngvào mục đích khác

+ Văn bản thuộc thẩm quyền Chính phủ:

- Nghị định số 80/CP ngày 16/01/1993 của Chính phủ về việc giao đất Lâmnghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

- Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành bản quy định

về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dàivào mục đích sản xuất nông nghiệp

Trang 10

- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành bản quy

định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn

định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định số 12/CP ngày 22/02/1994 của Chính phủ về việc thành lậpTổng cục Địa chính

- Nghị định số 34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ quy định chức năngnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính

- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ quy định quyền sởhữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị

- Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về việc mua bán vàkinh doanh nhà ở

- Nghị định số 84/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định về việc thựchiện pháp lệnh thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vợt quáhạn mức diện tích

- Nghị định số 87/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định khung giácác loại đất

- Nghị định số 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định chế độ quản

lý và sử dụng đất đô thị

- Nghị định số 89/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định về thu tiền

sử dụng đất và tiền lệ phí địa chính

- Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định việc đền bùthiệt hại khi nhà nớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng,lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định điều lệquản lý quy hoạch đô thị

- Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chi tiết vềviệc thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ về việc giao khoán

đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sảntrong các doanh nghiệp nhà nớc

- Nghị định số 94/CP ngày 25/08/1995 của Chính phủ quy định chi tiết việcthi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều củaPháp lệnh thuế nhà, đất

- Nghị định số 09/CP ngày 12/02/1996 của Chính phủ quy định về chế độquản lý, sử dụng đất an ninh, quốc phòng

- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai

Trang 11

- Chỉ thị số 08/1998/CT - TTg ngày 18/02/1998 của Thủ tớng Chính phủ vềviệc tổng kết 5 năm thi hành Luật đất đai.

- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tớng Chính phủ về việc

đẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnông nghiệp

- Chỉ thị số 18/CT - TTg 1999 của Thủ tớng Chính phủ về việc đẩy mạnh vàhoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiếp công việc của chỉ thị số10/CT - TTg

- Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất

- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/4/1999 của Chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất vàthế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 sửa đổi bổ sung một số

điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhợng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giátrị quyền sử dụng đất

+ Văn bản của các Bộ, Ngành:

- Thông t số 62/TTLB/BNN - TCĐC ngày 06/06/2000 của Bộ Nông nghiệp

và Tổng cục Địa chính hớng dẫn về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Thông t số 1883/TT - TCĐC ngày 12/11/2001 của Tổng cục Địa chính

về mẫu hợp đồng cho thuê lại đất

- Thông t số 1990/2001/TT - TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địachính hớng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

- Thông t số 2074/2001/TT - TCĐC ngày 24/11/2001 của Tổng cục Địachính hớng dẫn lập trình tự lập xét duyệt hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đối vớicác tổ chức gia đình, cá nhân trong nớc

Luật đất đai năm 2003 đã đợc Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, trong

kỳ họp thứ IV Quốc hội khoá XI Luật này có hiệu lực thi hành ngày01/07/2007 Sau gần 4 tháng kể từ ngày luật này có hiệu lực, Chính phủ đã banhành các Nghị định, thông t hớng dẫn (nh phần cơ sở pháp lý)

Trang 12

Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai đã giúp cho công tác quản lý nhà nớc

về đất đai ngày càng chặt chẽ và sử dụng đất ngày càng tốt hơn, tiết kiệm, hiệuquả

lý các vùng kinh tế trọng điểm Công tác đo đạc và bản đồ hớng tới nhiệm vụtrọng tâm phục vụ giám sát, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trờng Côngtác phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt-Trung, biên giới Việt-Lào đợcthực hiện theo đúng kế hoạch Do vậy trong thời gian tới cần phải tổ chức triểnkhai thực hiện và tiếp tục chỉ đạo các địa phơng hoàn thiện việc lập bản đồ địachính

* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:

Việc làm cần thiết trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai là tập hợp vàsắp xếp các số liệu đất đai đối với tất cả các đơn vị tập thể, cá nhân sử dụng đất

về từng loại đất, hạng đất ở mỗi cấp quản lý Đây là một việc hết sức quan trọng,bởi vì thông qua công tác thống kê, kiểm kê giúp các cơ quan quản lý nắm bắt đ-

ợc tình hình đất đai Chính vì tầm quan trọng của công tác thống kê, kiểm kê đất

đai, ngày 31/03/1995 Tổng cục Địa chính ra chỉ thị 382/CT - ĐC quy định:

“Việc thống kê đất đai đợc tiến hành 1 năm một lần, kiểm kê đợc tiến hành 5 năm một lần".

Cơ quan quản lý đất đai lập biểu mẫu thống kê, kiểm kê diện tích kèm theobáo cáo thuyết minh phân tích tình hình sử dụng đất, biến động đất đai và đềxuất ý kiến đối với việc sử dụng đất trong những năm tiếp theo

* Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch và kế hoạch việc sử dụng đất là nhiệm vụ quan trọng nhằm nângcao hiệu lực quản lý nhà nớc về đất đai, hạn chế việc sử dụng đất tuỳ tiện

Trong cơ chế thị trờng, công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcàng trở lên cấp thiết, gắn liền với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớccũng nh từng địa phơng

Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã hình thành từng bớc theoquy định của Pháp luật, đến nay vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai

đoạn 5 năm (2010 - 2015) và 10 năm (2010 - 2020) đã đi vào nề nếp Quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất cả nớc đã đợc Chính phủ xem xét để trình Quốc hội vàthông qua vào kỳ họp đầu năm 2013 Hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng đã xây dựng xong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phơng

Trang 13

mình (Đến nay, đã có 59/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 đợc Thủ tớng Chính phủ xét duyệt; trên 70% số đơn

vị hành chính cấp huyện đã lập quy hoạch sử dụng đất đợc xét duyệt; trên 60%

số đơn vị hành chính cấp xã đã lập quy hoạch sử dụng đất đợc xét duyệt)

Mặc dù, có rất nhiều cố gắng nhng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất còn cha thực sự đồng bộ giữa các cấp, cha gắn với quy hoạch chi tiết của cácngành; việc lập quy hoạch cấp huyện, cấp xã còn chậm, cha bảo đảm chất lợng;phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch cha rõ ràng

Bộ cũng đang chỉ đạo các địa phơng triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất đến năm 2015 và xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2010 - 2015)trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2005 Mặt khác phải đôn đốc các

địa phơng tiếp tục triển khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã, hớngdẫn ngay việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nớc giai đoạn 2010-2015

* Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hạtnhân của hệ thống quản lý đất đai, là một trong những nhiệm vụ quan trọng vàhết sức nặng nề mang tính cấp bách, đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm hàng đầutrong sự nghiệp phát triển của đất nớc

Trên cơ sở Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật

Đất đai năm 1998, 2003 và luật đất đai 2013 Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tàinguyên và Môi trờng) đã xây dựng nhiều văn bản quản lý về đăng ký đất đai, lập

hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tăng cờng công táckiểm tra, chỉ đạo hớng dẫn nghiệp vụ chuyên môn các địa phơng trên cả 3 lĩnhvực này thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nớc đã lập

đợc bộ hồ sơ địa chính để quản lý nguồn tài nguyên đất đai Đồng thời các chủ

sử dụng đất cũng đợc xác lập quyền sử dụng hợp pháp, làm cơ sở để thực hiện tốthơn nghĩa vụ và quyền lợi của ngời sử dụng đất để ngời sử dụng đất thật sự yêntâm đầu t vào phát triển sản xuất, kinh doanh Nhờ đó tiềm năng đất đai, ngàycàng đợc khai thác tiết kiệm và có hiệu quả Nhiều vùng đất trống đồi trọc đợc đ-

a vào sử dụng, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội Từng bớc điều chỉnh cơ

cấu sử dụng đất gắn liền với điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thể hiện rõ ý nghĩa “Tấc

đất, tấc vàng".

Đến nay, công tác này đã đạt đợc nhiều bớc tiến quan trọng, 26 tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ơng cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất nông nghiệp; 15 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất lâm nghiệp, 10 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

Trang 14

đất ở đô thị; 20 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ởtại nông thôn; 5 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho tất cả các loại đất (Đà Nẵng, Long An, Bắc Ninh, Hậu Giang, Sóc Trăng).Ngoài ra một số tỉnh đạt kết quả thấp nh Hoà Bình mới chỉ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đợc 6,37% đối với đất ở; Hng Yên 40,8%; Thái Bình 53% Qua đây cho thấy việc cấp GCNQSD đất đô thị vẫn cha đạt đợc yêu cầu là

do bản đồ địa chính mới chỉ lập cho khoảng 30% số lợng thửa đất, nên giấychứng nhận quyền sử dụng đất cha thực sự đầy đủ cơ sở pháp lý, việc triển khaicho đất đô thị là loại đất có giá trị cao còn quá chậm, gây khó khăn cho việc lànhmạnh hoá thị trờng bất động sản

Để đáp ứng quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, Tổng cục

Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trờng ) đã chỉ đạo các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng triển khai xây dựng dự án tổng hợp, thành lập bản đồ và hồ sơ địachính giai đoạn 2001 - 2010 Đến nay có 43 tỉnh, thành phố đợc phê duyệt dự án.Cả nớc có 9500 xã, phờng, thị trấn đã lập hồ sơ địa chính gắn liền với việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Đây là việc làm quan trọng, góp phần đa côngtác quản lý đất đai ở cơ sở đi vào nề nếp, theo quy định của pháp luật

* Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất:

Là công việc đặc thù của nhà nớc khi nhà nớc đại diện cho toàn dân thựchiện quyền hạn của chủ sở hữu Nói chung cho đến nay công việc này đã đi vào

nề nếp, thực hiện đúng trình tự, thủ tục và đảm bảo tính hợp pháp Vấn đề nangiải đặt ra, không phải là những phát sinh hiện tại mà là việc giải quyết nhữngbất cập, sai phạm đã qua, là nguyên nhân chính gây tình trạng khiếu kiện hiệnnay

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 mới đây của Ban Chấp hành Trung ơng Đảngkhoá IX, tập chung chỉ đạo tiếp tục đổi mới chính sách và pháp luật về đất đai để

đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, trong đó công tác giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất đợc sửa đổi một số vấn đề sau:

- Đối với đất dùng mặt bằng để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đấtsản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối của các tổ chức kinh tế,

áp dụng cả 2 hình thức giao đất có thu tiền và cho thuê đất

- Quy mô sử dụng đất sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đợc mở rộng phù hợp với quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, trình độ thâm canh, quỹ đất trêntừng địa bàn

- Về thu hồi đất: Có quy định cụ thể việc thu hồi đất đã giao, cho thuê màkhông sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng nhng hiệu quả kém Các doanhnghiệp đã thuê hoặc đợc giao mà sử dụng không đúng mục đích thì nhà nớc sẽ

Trang 15

thu hồi mà không phải bồi thờng (Theo báo cáo của 37 tỉnh, thành phố, đã thuhồi đợc 5.726 ha, đang làm thủ tục thu hồi 3.239 ha).

* Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai:

Trong những năm qua, cán bộ thanh tra toàn ngành Địa chính đã có nhiều

cố gắng để khắc phục khó khăn, giải quyết kịp thời nhiều nội dung bức xúc trongquản lý sử dụng đất Thanh tra của Bộ đã tổ chức công tác tổng kiểm kê sảnphẩm đo đạc bản đồ, đôn đốc và hớng dẫn các địa phơng thực hiện chỉ đạo củaThủ tớng Chính phủ về việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất ở các cấp xã,phờng, quận, huyện, các tổ chức và các nông - lâm trờng; Đã ban hành nhiều vănbản hớng dẫn và trả lời các vấn đề liên quan đến việc quản lý sử dụng đất đai đốivới các Sở, Ngành liên quan; Tham gia các đoàn công tác liên ngành giải quyết

các vụ khiếu nại đông ngời, các điểm “nóng", các vụ việc do các đoàn công tác

liên ngành của Chính phủ bàn giao; Thanh tra theo quyết định số 273/QĐ - TTgngày 12/04/2002 của Thủ tớng Chính phủ về thanh kiểm tra việc đầu t xây dựngcơ bản và quản lý sử dụng đất đai, qua đó xử lý các sai phạm phát hiện qua côngtác thanh tra, kiểm tra

Theo thống kê của Thanh tra Nhà nớc, hàng năm có khoảng 10 vạn vụ việckhiếu nại tố cáo có nội dung liên quan đến đất đai trên phạm vi toàn quốc RiêngThanh tra Nhà nớc hàng năm nhận từ 5.000 -7.000 đơn th, Tổng cục Địa chínhtrớc đây nhận từ 2.500 -3.000 đơn th

Để tăng cờng và nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, giải quyết đơn

th khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai cần tiến hành thanh tra, kiểm tra việcthực hiện công tác quản lý đất đai một cách thờng xuyên và xử lý kịp thời các tr-ờng hợp vi phạm trên phạm vi cả nớc và giải quyết các vụ việc một cách dứt

điểm, hạn chế thấp nhất các vụ tồn đọng, tránh phát sinh những vụ việc mới

* Công tác quản lý tài chính về đất đai;

Công tác quản lý tài chính về đất đai, là một công tác mới đợc đa vào Luật

đất đai, nhằm xây dựng các quy định trong quá trình quản lý đất đai Đây cũng

là một nguồn thu lớn của ngân sách nhà nớc nh: thu tiền thuế sử dụng đất, thutiền chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai,thu tiền sử dụng đất khi nhà nớc giao đất ở, tiền thuê đất Hiện nay các khoảnthu từ đất đai này còn rất khiêm tốn, cha tơng xứng với tiềm năng và tình hìnhthực tế hoạt động trong lĩnh vực đất đai tại địa phơng Nguyên nhân của tìnhtrạng trên trớc hết là do công tác quản lý các khoản thu về đất nói trên còn nhiềubất cập và hạn chế, thủ tục còn quá rờm rà phức tạp

* Quản lý và phát triển thị trờng quyền sử dụng đất trong thị trờng bất

động sản:

Công tác quản lý và phát triển thị trờng quyền sử dụng đất trong thị trờngbất động sản, là một trong những nội dung mới đợc đa vào Luật Đất đai năm

Trang 16

2003, nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nớc về đất đai Từ trớc tới nay, thịtrờng đất tồn tại nh một thị trờng ngầm, mặc dù nó diễn ra khá sôi động nhngnhà nớc không quản lý đợc Điều này gây rất nhiều vớng mắc trong quản lý nhànớc về đất đai Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ quyền sử dụng đất trong thị trờngbất động sản quy định tại điều 61, 62, 63, trong điều 63 nổi bật lên việc Nhà n ớcquản lý đất đai trong việc phát triển thị trờng bất động sản bằng các biện pháp:

- Tổ chức đăng ký hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất

- Tổ chức đăng ký hoạt động phát triển quỹ đất đầu t xây dựng kinh doanhbất động sản

- Tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trờng bất độngsản

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời tham gia giao dịch về quyền sửdụng đất trong thị trờng bất động sản

Công tác quản lý, phát triển thị trờng quyền sử dụng đất trong thị trờng bất

động sản, sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nớc về đất đai thuận tiện hơn

* Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất:

Trớc khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời quy định quản lý, giám sát việc thựchiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất thì công việc này đã đợc thực hiện

từ rất lâu và thờng xuyên liên tục, nhằm phát hiện vi phạm trong việc quản lý sửdụng đất đai Nhng quá trình thực hiện còn có nhiều hạn chế, do các văn bảnLuật cũng nh văn bản dới Luật đều không quy định đủ hành vi vi phạm về đất

đai của ngời sử dụng đất Chính vì thế, Luật Đất đai 2003 hiện hành đa ra các

điều quy định rõ, cụ thể cho từng trờng hợp Điều này giúp cho công tác quản lýnhà nớc về đất đai đợc tốt hơn

* Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai:

Đây là công tác rất mới đợc quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Cáclĩnh vực hoạt động dịch vụ công về đất đai bao gồm:

- T vấn về giá đất

- T vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Dịch vụ về đo đạc bản đồ

- Dịch vụ về thông tin đất đai

Các hoạt động dịch vụ về đất đai ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu ngàymột nhiều trong việc quản lý sử dụng đất đai Tuy nhiên để các hoạt động dịch

vụ này phát triển theo định hớng của nhà nớc thì cần có sự tổ chức và quản lýmột cách chặt chẽ ở nớc ta theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 cho đếnthời điểm này mới có một vài tỉnh thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng

đất, nhân sự phục vụ cha có do đó công tác này vẫn cha đợc mạnh nên việc học

Trang 17

hỏi kinh nghiệm còn hạn chế Trong thời gian tới khi đã kiện toàn tổ chức đầy đủ

đây sẽ là một đơn vị mạnh thực hiện các hoạt động về dịch vụ công nhiều nhất

* Công tác xây dựng và hoàn thiện tổ chức ngành Địa chính:

Ngành Địa chính trớc đây và hiện nay là ngành Tài nguyên và Môi trờng

đ-ợc tổ chức theo 4 cấp hành chính Sau khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, ngành

địa chính các cấp nhanh chóng đợc kiện toàn và tham gia vào nhiều hoạt độngquản lý nhà nớc về đất đai và đo đạc bản đồ Đã có rất nhiều các văn bản dới luật

đợc ban hành nhằm kiện toàn một cách chặt chẽ và quy định chức năng, nhiệm

vụ quyền hạn của toàn ngành Sau khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời và có hiệulực thi hành Bộ Tài nguyên và Môi trờng đã chỉ đạo xây dựng đề án kiện toàn tổchức ngành, làm việc với các đơn vị trực thuộc về đề án của từng cơ sở tạo ra bớcchuyển biến mới trong xây dựng ngành phát triển vững mạnh

Đạt đợc những thành tựu trên là kết quả của những đổi mới trong chínhsách pháp luật về đất đai của Đảng và Nhà nớc, đã thúc đẩy kinh tế phát triển,giữ vững ổn định chính trị, xã hội Ngời sử dụng đất gắn bó nhiều hơn với đất

đai, đất đai đợc sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm hơn

Trang 18

* Bộ máy quản lí đất đai của Phòng Tài nguyên và Môi trờng Quận Thanh Xuõn

I Vị trớ, chức năng:

1 Phũng Tài nguyờn và Mụi trường là cơ quan chuyờn mụn thuộc Ủy ban nhõnQuận, cú chức năng tham mưu, giỳp Ủy ban nhõn dõn Quận quản lý nhà nước về:đất đai, tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường

2 Phũng Tài nguyờn và Mụi trường cú tư cỏch phỏp nhõn, cú con dấu và tàikhoản riờng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biờn chế và cụng tỏc của Ủy bannhõn dõn Quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyờn mụn, nghiệp vụcủa Sở Tài nguyờn và Mụi trường

II Nhiệm vụ và quyền hạn:

1 Trỡnh Ủy ban nhõn dõn Quận ban hành cỏc văn bản hướng dẫn việc thựchiện cỏc quy hoạch, kế hoạch, chớnh sỏch, phỏp luật của Nhà nước về quản lý tàinguyờn và mụi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhõn dõn Quận banhành

2 Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện và tổ chức thực hiện sau khi được phờ duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp xó

3 Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuờ đất, thu hồi đất, chuyển mục đớch sửdụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàquyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho cỏc đối tượng thuộc thẩm quyềncủa Ủy ban nhõn dõn Quận

4 Theo dừi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý cỏc tài liệu và bản đồ về đấtđai; quản lý hoạt động của Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất huyện theo phõncấp của Ủy ban nhõn dõn Quận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kờ, kiểm

kờ, đăng ký đất đai đối với cụng chức chuyờn mụn về tài nguyờn và mụi trường ở xó,thị trấn; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chớnh, xõy dựng hệ thống thụng tinđất đai huyện

5 Phối hợp với cỏc cơ quan cú liờn quan trong việc xỏc định giỏ đất, mức thutiền sử dụng đất, tiền thuờ đất của địa phương; thực hiện cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ

và tỏi định cư theo quy định của phỏp luật, cụ thể là:

Trang 19

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện bảng giá đấttrên địa bàn cấp huyện;

b) Phối hợp với tổ chức làm công tác định giá đất của Sở Tài nguyên và Môitrường thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng,cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn cấp huyện;c) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan chuyên môn cóliên quan về thực hiện bảng giá đất trên địa bàn cấp huyện;

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường theođịnh kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện bảng giá đất trên địa bàn cấp huyện

6 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhândân huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếucó)

7 Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường

và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo địnhkỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp,khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môitrường trên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn quy định về hoạt động

và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả

8 Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việcthực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

9 Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếunại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhândân huyện

10 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phichính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

11 Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tàinguyên và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trườngtheo quy định của pháp luật

Trang 20

12 Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vựccông tác được giao cho Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.

13 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên

và môi trường xã, thị trấn

14 Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khenthưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quyđịnh của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện

15 Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phâncông của Uỷ ban nhân dân huyện

16 Tổ chức thực hiện các dịch công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trườngtại địa phương theo quy định của pháp luật

17 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theoquy định của pháp luật

Trang 21

PHẦN THỨ HAI Nội dung và phơng pháp nghiên cứu.

I - Nội dung nghiên cứu.

1- Điều tra khảo sát về công tác quản lý đất đai trên phạm vi Quận ThanhXuõn

2 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Quận Thanh Xuõnnăm 2014 theo các chức năng sau:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

đất

- Quản lý việc bồi thường hỗ trợ tỏi định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khỏc gắn liền vớiđất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xõy dựng hệ thống thụng tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giỏ đất

- Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra giỏm sỏt, theo dừi, đỏnh giỏ việc chấp hành các quy

định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đât đai

- Phổ biến giỏo dục phỏp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong quản lý và sử dụng đất đai

Trang 22

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

3 - Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đất đai ngày mộttốt hơn

III - Phơng pháp nghiên cứu

1 - Phơng pháp điều tra nội ngoại nghiệp

2 - Phơng pháp thống kê và sử lý số liệu thống kê

3 - Phơng pháp tham khảo của chuyên gia

4 -Phơng pháp phân tích so sánh

PHẦN THỨ BA KẾT QUẢ NGHIấM CỨU

Trang 23

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Thanh Xuân là 1 trong các quận trung tâm của thành phố Hà Nội,nằm chếch về trục phía Tây Nam của Thành phố Hà Nội Địa giới hành chínhcủa quận như sau:

- Phía Bắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy

- Phía Tây giáp huyện Từ Liêm và quận Hà Đông

- Phía Nam giáp quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì

- Phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày22/11/1996 của Chính phủ, quận gồm 11 đơn vị hành chính cấp phường là: ThanhXuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khương Đình, Nhân Chính,Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai, Khương Trung, Thượng Đình(có 3 phường được thành lập từ các xã ngoại thành của 2 huyện Từ Liêm vàThanh Trì, còn lại là các phường cũ của quận Đống Đa chuyển sang)

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của quận Thanh Xuân tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ

5 - 6 mét so với mực nước biển, phía Bắc độ cao tuyệt đối khoảng 5 - 5,6 m.Khu vực phía Nam độ cao thấp hơn, khoảng 4,7 - 5,2 m, một số khu vực ao hồ,đầm trũng có độ cao khoảng 3,0 - 3,5 m

Điều kiện địa hình quận Thanh Xuân tương đối thuận tiện cho việc xâydựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế đô thị

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu quận Thanh Xuân có chung chế độ khí hậu của Thành phố Hà Nộithuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa,nóng, ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6oC, độ ẩm79%, lượng mưa 1.600 mm, một năm có hai mùa rõ rệt

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Thống kê diện tích và cơ cấu loại đất của Việt Nam năm 2010 - Đánh giá thực trạng và biến động sử dụng đất đai tại Quận Thanh Xuân
Bảng 01 Thống kê diện tích và cơ cấu loại đất của Việt Nam năm 2010 (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w