1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014

68 717 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấpcho người sử dụng đất nhằm xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất,Nhà nước quản lý và sử dụng đất đai hợp lý

Trong giai đoạn hiện nay tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp và cónhiều bất cập, với nhiều biến động đất đai, công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn còn rấtnhiều trì trệ, công tác quản lý đất đai còn nhiều chồng chéo, thủ tục hành chínhrườm rà, sự thống nhất quản lý chưa cao Do đó việc nâng cao hiệu quả công tácquản lý là hết sức cần thiết, quản lý chặt chẽ đất đai, hạn chế những mặt tiêucực, đẩy nhanh tiến trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phát huynhững mặt tích cực của nền kinh tế thị trường, đẩy mạnh tốc độ Công nghiệphóa – Hiện đại hóa đất nước

1.1 Gắn liền việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản với đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.

1, Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lýnhằm đảm bảo việc sử dụng một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm hiệu quả caonhất Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cánhân Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiệnnghĩa vụ sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa

vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật

2, Bảo về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợppháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện nghĩa vụ

sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội trong sử dụng đất

3, Đối tượng quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đấttrong phạm vi lãnh thổ của huyện Vì vậy huyện muốn quản lý chặt chẽ toàn bộyeu cầu cần thiết về thông tin đất đai như: tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích

Trang 2

thước, diện tích, hạng mục, mục đích dử dụng đất, thời hạn sử dụng, những rằngbuộc về quyền sử dụng đất, giao đất huyện mới thực sự quản lý được tình hìnhđất đai trong phạm vi toàn xã và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đấtđai theo đúng pháp luật.

4, Thông qua việc lập hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất và nhất làcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ quy định trách nhiệm pháp

lý giữa các cơ quan nhà nước về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việcchấp hành pháp luật đất đai

5, Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấpthông tin đấy đủ là cơ sở chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đấtđược bảo về khi tranh chấp, xâm phạm cũng như xác định các nghĩa vụ màngười sử dụng đất phải tuân theo pháp luật, như nghĩa vụ tài chính về sử dụngđất, nghĩa vụ bảo vệ đất đai có hiệu quả

6, Hiện nay công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản gắn liền với đất càng trở nên phức tạp và quan trọng vì đất đai

có hạn về diện tích và nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng,kinh tế phát triển đặc biệt là quá trình công nhiệp hóa hiện đại hóa đất nướcđang diễn ra ngày càng nhanh chóng

7, Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là nơi có lịch sử phát triển lâu đời và với

đà phát triển như hiện nay thì tốc độ phát triển kinh tế của huyện Gia Bình ngàycàng tăng Từ thực tế trên và thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, đồng thời nhận được sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai, cùngvới sự hướng dẫn của giảng viên Vũ Thị Thu Hiền và Trường Đại Học TàiNguyên Môi Trường Hà Nội em đã nghiên cứu và chọn đề tài cho quá trình thực

tập của mình :”Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014 “

Trang 3

2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu.

2.1 Mục đích.

- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất Chỉ rõ cơ sở lý luận của công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất, trên cơ sở đó chuyên đề trình bày việc tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Trên cơ sở thực trạng, tìm ra những nguyên nhân làm hạn chế công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Gia Bình

2.2 Yêu cầu.

- Nắm được các quy định của Nhà Nước đối với công tác cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tạiHuyện Gia Bình

- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản về công tác cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất tại huyện Gia Bình

- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực khách

quan việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Gia Bình

- Đưa ra kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tiễn của huyện Gia Bình.

CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ Phần mở đầu.

Chương 1 : Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2 : Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương 3 : Kết quả nghiên cứu

Phần kết luận và kiến nghị.

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

10

1.1 Cơ sở lí luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn tiền với đất

10

1.1.1 Sự cần thiết phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

10

1.1.2 Khái niệm và mục đích cấp Giấy chứng nhận

11

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Gia Bình

12

1.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ

12

1.2.2 Một số quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

16

1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

20

1.2.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

28

1.3 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam:

28

Trang 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

31

2.2 Nội dung nghiên cứu

31

2.3 Phương pháp nghiên cứu

31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

33

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Huyện Gia Bình

33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

33

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

37

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại huyện Gia Bình

40

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

40

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Gia Bình

45

3.3 Kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện Gia Bình

47

3.3.1 Quy định chung về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện Gia Bình

47

Trang 6

3.3.2 Những căn cứ pháp luật để huyện Gia Bình thực hiện công tác cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

51

3.3.3 Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014

51

3.3.4 Đánh giá công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Gia Bình giai đoạn 2009 – 2014

61

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện đẩy nhanh công tác cấp GCN đất trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

63

PHẦN II : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

66

1 Kết luận

66

2 Kiến nghị ……….… 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 GCN Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Gia Bình

Hình 3.2 Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình từ năm 2009 –

2014Bảng 3.3 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích năm 2014

Hình 3.5 Biểu đồ cơ cấu các loại đất năm 2014

Bảng 3.6 Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho các hộ gia đình,

cá nhânBảng 3.7 Kết quả đăng ký, cấp GCN đất nông nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân trong giai đoạn 2009 – 2014Hình 3.8 Biểu đồ cơ cấu đăng ký kết quả cấp GCN đất nông nghiệp

cho hộ gia đình, cá nhân trong gia đoạn 2009 – 2014Bảng 3.9 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN đối với đất ở giai đoạn

2009 - 2014Hình 3.10 Biểu đồ cơ cấu kết quả đăng ký cấp GCN đất ở cho hộ gia

đình cá nhân giai đoạn 2009 – 2014Bảng 3.11 Thống kê các trường hợp chưa được cấp GCN đất ở đối với

hộ gia đình, cá nhân

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.1 Cơ sở lí luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn tiền với đất.

1.1.1 Sự cần thiết phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

và thống nhất quản lý Điều 53 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013

đã nêu rõ: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

và thống nhất quản lý”, Nhà nước không phải là người trực tiếp sử dụng đất mà Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định tại Điều

4 và Điều 17 Luật Đất đai năm 2013

Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đăng ký đất đai là một yêucầu bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng

ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầucủa chủ sở hữu” trong các trường hợp như: thửa đất được giao, cho thuê để sửdụng; thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; thửa đất được giao để quản lý màchưa đăng ký; nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký; thay đổi mụcđích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi những nội dungquyền sử dụng đã đăng ký Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhữngbiến động về đất đai diễn ra thường xuyên, liên tục Việc cấp GCN là một trongnhững nội dung quan trọng trong công tác QLNN về đất đai, là chứng thư pháp

lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất, giúp Nhà nước quản

lý chặt chẽ quỹ đất Do vậy, để cụ thể hóa những quyền, nghĩa vụ của người sửdụng đất và thống nhất việc QLNN về đất đai ta cần thực hiện việc cấp GCN bởicác lý do sau:

- GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, thựcchất là bảo vệ lợi ích hợp pháp và bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người

sử dụng đất GCN là chứng thư pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các

Trang 10

quyền của mình (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp,…).Đồng thời thông qua việc cấp GCN yêu cầu người sử dụng đất thực hiện đúngnghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và sử dụng đúng pháp luật.

- GCN là chứng thư pháp lý thống nhất và cao nhất xác lập mối quan hệgiữa Nhà nước và người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất

- GCN là điều kiện đảm bảo giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹđất trong phạm vi lãnh thổ về hình thể, diện tích, chủ sử dụng đến từng thửa đất.Qua đó, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệuquả cao

- GCN đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trên thị trườnggóp phần hình thành và mở rộng thị trường bất động sản; thông qua GCN đểgiúp Nhà nước quản lý được các hoạt động giao dịch về đất đai, làm trong sạchhơn thị trường bất động sản

- Cấp GCN là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nộidung, nhiệm vụ khác của QLNN về đất đai như: công tác quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất; công tác giao đất, cho thuê đất; công tác thanh tra, giảiquyết tranh chấp đất đai; công tác phân hạng đất và đánh giá đất

Vì vậy, việc cấp GCN nằm trong nội dung chi phối của các nội dungQLNN về đất đai Thực hiện tốt công tác cấp GCN sẽ giúp cho việc thực hiệntốt các nội dung khác của QLNN về đất đai

1.1.2 Khái niệm và mục đích cấp Giấy chứng nhận

a Khái niệm Theo quy định tại Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm2013:“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người cóquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liềnvới đất

b Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận - Đối với Nhà nước: Giúp thiếtlập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết đến từng thửa đất trong phạm vi từng xã,

Trang 11

phường, thị trấn trong cả nước Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa làphương thức, vừa là công cụ để Nhà nước nắm chắc tình hình sử dụng đất, làm

cơ sở để Nhà nước quản lý chặt việc sử dụng đất theo đúng quy định của phápluật, đảm bảo cho quỹ đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quảcao nhất Cấp GCN là điều kiện để Nhà nước thực hiện các biện pháp, các hoạtđộng về quản lý nhằm lập lại trật tự trong sử dụng đất hiện nay - Đối với người

sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: Người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất hợp pháp đối với các thửa đất, tài sản đã được đăng ký, cấp GCN Người

sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản yên tâm chủ động khai thác tốt mọi tiềm năngcủa khu đất được giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai Việc cấp GCN

là công việc hết sức quan trọng, nó phải được tiến hành lần lượt từng bước vữngchắc, phải chủ động tạo điều kiện để mọi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảngắn liền với đất đều được cấp GCN

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Gia Bình.

1.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ.

Hệ thống các văn bản có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành có quyđịnh về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày1/7/2004, trong đó có quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về Giấy chứngnhận; các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa vụ tài chínhkhi cấp Giấy chứng nhận; lập hồ sơ địa chính và về việc xác định diện tích đất ởđối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thựchiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp Giấy chứng nhận hoặc chỉnh lýbiến động về sử dụng đất trên Giấy chứng nhận

Trang 12

- Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai; Luật Đất đainăm 2003 sửa đổi và bổ sung năm 2009

- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội ban hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đấtđai, trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấpGiấy chứng nhận trong năm 2006

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 /05/2007 quy định bổ sung về việccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng

Trang 13

đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai.

- Công văn số 1062/TTg – KTN của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày9/9/2009 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 11/11/2009 về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổsung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày27/7/2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định vềgiá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định vềthu tiền thuê đất thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định vềbồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

c Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương banngành có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 củaliên bộ tài chính và tổng cục địa chính hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận theo Chỉthị số 18/1999/CT-TTg

Trang 14

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 31/11/2001 của tổng cục địachính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫn lập,chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính của cả nước,giúp cho quá trình thống kê, kiểm kê đất đai được thuận lợi, dễ dàng và chínhxác hơn

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ

về thu tiền sử dụng đất

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 hướng dẫn thực hiện một

số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chínhhướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT/BTC-BTNMT ngày 08/01/2010 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định,ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBNDcấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 15

- Thông tư số 20/2010/ TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứngnhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địachính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địachính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê,kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.2.2 Một số quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất :

1.2.2.1 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số

điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho

hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụngđất và không vi phạm pháp luật đất đai như sau:

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không cómột trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 củaNghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 củaLuật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ

sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

Trang 16

sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chitiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quyhoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạchnhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đấttại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạnmức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đâygọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận làđất ở

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức côngnhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở;trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớnhơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế

đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch

vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đấtthương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức

sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thờihạn sử dụng đất là ổn định lâu dài

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thươngmại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhậnđất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này;phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phinông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quyđịnh tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp vàđược công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựngkhác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7

Trang 17

năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp

sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưngđất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơichưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhậnquyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạnmức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của LuậtĐất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất đượccông nhận là đất ở

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giaođất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợpdiện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạnmức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựngnhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch

vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đấtthương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất,thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mứcgiao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đấtthương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quyđịnh tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp vàđược công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này

3 Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chungthì hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính bằngtổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở cónguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc

Trang 18

của ông cha để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổnđịnh từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thìhạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó.

4 Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác địnhdiện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều nàyđược thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng

ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất hợp lệ

5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộcnhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền

sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đấtnông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệpcòn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đấtđang sử dụng; thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều

126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai

c) Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xâydựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản

1 và Khoản 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như trường hợp quy định tại Điểm aKhoản này; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích

Trang 19

phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộptiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6 Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trườnghợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy địnhtại các Khoản 1, 2 và 5 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thìđược tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất vàphải kê khai đăng ký đất đai theo quy định

1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

1.2.3.1 Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Điều 100 luật đất đai 2013 về việc cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong cácloại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thờiCộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trướcngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

Trang 20

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền vớiđất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theoquy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành

mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưathực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của

Trang 21

Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Điều 101 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộkhẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy địnhtại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhândân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nôngthôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quyhoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.2.3.2 Trình tự, thủ tục về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

- Trình tự về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm

2014 quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 như sau:

Trang 22

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai,tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệmkiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so vớinội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thờiđiểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắnliền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quyđịnh tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạngtranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhậnthời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xâydựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc côngtrình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạtđộng xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các côngviệc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Vănphòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bảntrích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tìnhtrạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dâncấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày;xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đếnVăn phòng đăng ký đất đai

3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Vănphòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiếnxác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

Trang 23

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sửdụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sửdụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trongnước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của

tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bảnđồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăngký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặchiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và

34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối vớiloại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhànước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản choVăn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơđịa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

f) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địachính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừtrường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợtheo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môitrường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

Trang 24

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộgia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dâncấp xã để trao cho người được cấp.

4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết địnhcho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định củapháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiệncác công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

- Thủ tục về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được quy định bởi thông tư số : 24/2014/TT-BTNMT có nội dung như sau:

1 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai vàĐiều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

Trang 25

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắnliền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thìphải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền

sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở,công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổchức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kềphải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân

về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện

vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề đượcquyền sử dụng hạn chế

2 Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai màchưa có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quyđịnh tại các Điểm a, d, e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đKhoản 1 Điều này

Trang 26

Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.

3 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối vớitài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất;đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã đượccấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn,giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

4 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợpđược Nhà nước giao đất để quản lý gồm có:

a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản

lý (nếu có);

c) Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có).

5 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chứcđầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 củaNghị định số 43/2014/NĐ-CP

Trang 27

1.2.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Điều 105 luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên

và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.3 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam:

- Kết quả công tác cấp GCN đất trước khi có Luật Đất Đai 2003

Việc cấp GCN đất được thực hiện từ năm 1990 theo quy định tại Luật ĐấtĐai 1998 và quyết định số 201 QĐ/ĐKTK ngày 14/07/1998 của Tổng cục quản

lý ruộng đất ( nay là Bộ Tài Nguyên và Môi trường ) về việc cấp GCN đất.Trước khi có Luật đất đai 2003 kết quả cấp GCN đất đạt được chưa đáng kể,phần lớn là các địa phương chưa triển khai thí điểm hoặc chưa đáng kể, phần lớn

Trang 28

các địa phương chưa triển khai thí điểm hoặc chưa thực hiện việc v tạm thời cho

hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp

Từ khi có luật đất đai năm 1993, việc v mới được các địa phương coitrọng và triển khhai mạng, song còn nhiều khó khăn về điều kiện thực hiện ( chủyếu là kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu kinh nghiệm, lực lượng) và cũngcòn nhiều vướng mắc trong các quy định vè cấp GCN đất nên tiến đọ cấp GCNđất trong cả nước vẫn còn chậm Kết quả cấp GCN đất các loại đất trên đếnnăm 2004 trên địa bàn cả nước như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.191 giấy với diện tích7.011.454 ha ( chiếm 74% điện tích đất cần cấp)

- Đất lâm nghiệp cấp được 764.449 giấy với diện tích 5.408.182 ha ( chiếm46,7% diện tích đất cần cấp )

- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.382 ha( chiếm 63,4% diện tích cần cấp )

- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích 233.228 ha ( chiếm15,4% diện tích đất cần cấp )

* Kết quả triển khai công tác cấp GCN đất trong cả nước Luật Đất Đai năm 2003.

Từ khi ban hành Luật đất đai 2003, công tác cấp GCN đất được đẩymạnh, đã có 13 tỉnh thành cấp GCN đất đạt 90% trên diện tích cần cấp với cácloại đất chính ( đất ở nông thôn, đất ở đô thị và đất sản xuất nông nghiệp ), 14tỉnh đã đạt 80% đến 90%, 9 tỉnh đạt 70% đến 80%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 70% Kết quả cấp GCN đất mới của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường tính đếnnăm 2010 như sau:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 14.618.327 GCN đất với diệntích 7635913 ha, đạt 85,66% so với diện tích cần cấp giấy, trong đó cấp cho hộgia đình và cá nhân là 14.675.303 giấy với diện tích 7.013.600 ha, cấp cho tổchức 6024 giấy với diện tích 622.313 ha

- Đối với đất sản xuất lâm nghiệp đã cấp 1.212.832 GCN đất với diện tích8.841.606 ha, đạt 69,4% so với diện tích cần cấp giấy

Trang 29

- Đối với đất nuôi trồng thủy sản đã cấp 624.545 GCN đất với diện tích478.225 ha, đạt 68,3% so với diện tích cần cấp.

- Đối với đất ở đô thị đã cấp 3.448.199 GCN đất với diện tích 79.916 ha,đạt 71,8% so với diện tích cần cấp

- Đối với đất ở nông thôn : diện tích đất ở nông thôn đã được cấp giấychứng nhận là 409.937 ha đạt 80,4% diện tích cần cấp với số giấy chứng nhận

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,

cá nhân

Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, TỉnhBắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014

2.2 Nội dung nghiên cứu.

- Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCN

- Tình hình quản lý, sử dụng đất tại huyện Gia Bình

- Tìm hiểu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện GiaBình

- Tìm hiểu về công tác cấp GCN trên địa bàn huyện Gia Bình

- Điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả thực hiện côngtác cấp GCN tại huyện Gia Bình

- Các kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết

- Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN

2.3 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp điều tra,khảo sát : Phương pháp này dùng để điều tra, thu

thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các số liệu vềđất đai tại Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất huyện Gia Bình, qua mạngInternet, sách báo

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu:

+ Tổng hợp các tài liệu liên quan đã thu thập được về tình hình cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Bình

+ Phân tích các số liệu thu thập nhằm đưa ra một số giải páp cho công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Bình

Trang 31

- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, sắp xếp các số liệu thu thập được theo thời

gian và theo mục đích nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình cấp giấy chứng nhận, kết qủa đạt

được qua các năm, các giai đoạn, so sánh các quy trình, từ đó rút ra những hiệuquả đạt được sau khi thực hiện

- Phương pháp chuyên gia : Tranh thủ ý kiến của các chuyên gia giỏi về

chuyên môn, giầu kinh nghiệm để lựa chọn phương án sử dụng đất tối ưu

- Phương pháp kế thừa bổ sung: Thừa kế những số liệu tài liệu của những

người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nộidung nghiên cứu

Trang 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Huyện Gia Bình.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Gia Bình.

Gia Bình là một huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh 25km về phía Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội 35 km về phía Tây Nam Địa giới hành chính bao gồm:

Phía Bắc giáp huyện Quế Võ; phía Nam giáp huyện Lương Tài; phía Đônggiáp tỉnh Hải Dương; phía Tây giáp huyện Thuận Thành Toạ độ địa lý:

21001’14” đến 21006’51” vĩ độ Bắc; 106007’43” đến 106018’22” kinh độ Đông.Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có 14 đơn vị hành chính bao gồm 1 thị trấn(thị trấn Gia Bình) và 13 xã, diện tích tự nhiên toàn huyện là 10.752,8 ha, chiếm13,10 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Hệ thống các tuyến đường Tỉnh lộ 280, 282, 284, 285 cùng với hệ thống cáctuyến đường huyện lộ hình thành lên mạng lưới giao thông thuận lợi trong việc giaolưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm

Trang 33

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo.

- Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ Tây sang Đông

và từ Tây Bắc xuống Đông Nam Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, diệntích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ (0,39%) so với diện tích tự nhiên, phân bố tại vùngnúi Thiên Thai thuộc các xã Đông Cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm

- Địa mạo huyện Gia Bình mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chấtthuộc vùng trũng Sông Hồng, bề mặt trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt củacấu trúc mỏng Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từBắc xuống Nam, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất càng dày hơn phía Bắc,địa chất có tính ổn định cao

3.1.1.3 Khí hậu và thủy văn.

Gia Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều,chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Lượng mưa bình quân hàng năm 1100 –

1400 ml Thời tiết trong năm chia thành 4 mùa rõ rệt Có mùa đông lạnh, mùa hènóng nực

- Mùa mưa: thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa cảnăm Đặc biệt có những trận mưa rào có cường độ lớn kèm theo bão, gây ngậpúng cục bộ

- Mùa khô: lượng mưa ít, có những thời kỳ khô hanh kéo dài, nhiều diệntích canh tác, ao, hồ, đầm bị khô cạn

- Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng

10 năm trước đến tháng 3 năm sau và gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

3.1.1.4 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 toàn tỉnhBắc Ninh năm 1992 do viện Nông Hoá Thổ Nhưỡng tiến hành, có điều tra bổsung năm 2000 trên bản đồ 1/10.000 cho thấy, đất đai huyện Gia Bình chủ yếuđược hình thành bởi quá trình bồi tụ các sản phẩm phù sa của hệ thống SôngHồng, bao gồm 8 loại đất chính sau:

Trang 34

* Bãi cát ven sông (Cb): Diện tích 96,0 ha, chiếm 0,89% diện tích tự

nhiên Phân bố ở ngoài đê sông Đuống thuộc các xã: Cao Đức, Vạn Ninh, TháiBảo, Đại Lai, Song Giang Loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ, hàng nămthường bị ngập nước vào mùa mưa lũ nên hầu như chỉ bố trí được 1 vụ canh táctrong năm

* Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng (P h b): Diện tích 665,0 ha

chiếm 6,17% diện tích tự nhiên Loại đất này cũng được phân bố ngoài đê sôngĐuống thuộc các xã: Cao Đức, Đại Lai, Vạn Ninh, Thái Bảo, Song Giang, LãngNgâm, Giang Sơn Hàng năm vào mùa mưa lũ thường được bồi đắp phù sa, đất

có độ phì khá, phù hợp với trồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

* Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng (P h ): Diện tích

1.516,0 ha, chiếm 14,06% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã: Song Giang,Lãng Ngâm, Đại Lai, Thái Bảo Đất được hình thành do sự bồi đắp của phù sasông Đuống, loại đất này có độ phì khá, thích hợp với nhiều loại cây trồng.Hướng sử dụng trồng 2 vụ lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc trồng cây ăn quả ở những nơigần dân cư có điều kiện canh tác thuận lợi

* Đất phù sa glây của hệ thống sông Hồng (P h g): Diện tích 2.184,0 ha,

chiếm 20,26 % diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã: Nhân thắng, Bình Dương,Xuân Lai, Đại Bái, Quỳnh Phú, Đông Cứu, Đất được hình thành trên sản phẩmphù sa ở địa hình vàn, vàn thấp là chủ yếu Đây là loại đất có độ phì khá, thíchhợp với trồng 2 vụ lúa, các chân ruộng địa hình vàn có thể trồng 2 vụ lúa - 1màu

* Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng (P h f): Diện tích

962,0 ha, chiếm 8,92 % diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã: Đại Bái, LãngNgâm, Đông Cứu, Vạn Ninh Đất được hình thành trên sản phẩm phù sa sôngĐuống, loại đất này có độ phì trung bình phù hợp với việc sử dụng trồng 2 lúa -

1 màu, 1 lúa - 1 màu và chuyên màu ở những nơi có địa hình cao, cũng có thểtrồng cây ăn quả hoặc rau hoa cao cấp

* Đất phù sa úng nước mùa hè (Pj): Diện tích 191,0 ha chiếm 1,77 % diện

tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã: Quỳnh Phú, Cao Đức, Xuân Lai, Đại Bái,

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2009), Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCN Khác
2. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2010), Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ xung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai Khác
3. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2011), Thông tư 16/2011/TT – BTNMT ngày 20/05/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thủ tục cấp GCN; cấp lại GCN do bị mất; đăng ký biến Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014), Thông tư số 23/2014/TT – BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCN Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014), Thông tư số 24/2014/TT – BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính Khác
6. Chính phủ, (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003 Khác
7. Chính Phủ, (2007), Nghị định 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ xung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự , thủ tục thực hiện bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
8. Chính phủ, (2009), Nghị định số 88/2008/NĐ – CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp GCN Khác
9. Chính phủ, (2014), Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 Khác
10. Quốc Hội, (1993), Luật đất đai số 24 – L/CTN ngày 14/07/1993 Khác
11. Quốc Hội, (2009), Luật đất đai số 13/2003, Nhà xuất bản Lao Động Khác
12. Quốc Hội, (2014), Luật đất đai số 45/2013, Nhà xuất bản Lao Động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Gia Bình. - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Gia Bình (Trang 30)
Hình 3.2  Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình từ năm 2009-2014. - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Hình 3.2 Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình từ năm 2009-2014 (Trang 35)
Bảng 3.3 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Bảng 3.3 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính (Trang 39)
Bảng 3.4   Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích năm 2014 - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích năm 2014 (Trang 42)
Bảng 3.6: Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân. - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Bảng 3.6 Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân (Trang 45)
Bảng 3.7 : Kết quả đăng ký , cấp GCN đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn 2009 – 2014 . - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Bảng 3.7 Kết quả đăng ký , cấp GCN đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 50)
Bảng 3.9: Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN, đối với đất ở giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Bảng 3.9 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN, đối với đất ở giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 53)
Hình 3.10: Biểu đồ cơ cấu kết quả đăng ký, cấp GCN đất ở cho hộ gia đình , - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Hình 3.10 Biểu đồ cơ cấu kết quả đăng ký, cấp GCN đất ở cho hộ gia đình , (Trang 55)
Bảng 3.11: Thống kê các trường hợp chưa được cấp GCN đất ở - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2014
Bảng 3.11 Thống kê các trường hợp chưa được cấp GCN đất ở (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w